1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG AN TOÀN MÁY MÓC, THIẾT bị

33 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng an toàn máy móc thiết bị trong doanh nghiệp, được dùng để đào tạo cấp thẻ an toàn cho học viên là công nhân nhà máy. Tài liệu được chọn lọc rất kỹ càng......................................................................................................................................................

Trang 1

BG AN TOÀN MÁY MÓC THIẾT BỊ

CHỦ ĐỀ: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG MÁY MÓC THIẾT BỊ

Trang 2

I SAU KHI ĐƯỢC HUẤN LUYỆN

 Biết được quyền và nghĩa vụ của NLĐ và

NSDLĐ.

 Biết được các yếu tố nguy hiểm và có hại trong

việc sử dụng, sửa chữa và bảo trì máy móc.

 Vận dụng được các kỹ thuật an toàn trong việc

thực hiện công việc.

2

Trang 3

II KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ATVSLĐ

 CÔNG VIỆC CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ ATVSLĐ

Công việc lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các máy

công cụ là công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao

động.

Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 16/06/2016

Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 20/08/2020

Trang 4

Một số chính sách pháp luật :

 TCVN 4717:1989 - Thiết bị sản xuất - Che chắn an toàn.

 TCVN 4725:1989 - Máy cắt kim loại, yêu cầu chung về AT đối với kết cấu máy móc.

 TCVN 4726:1983 - Về kỹ thuật AT - Máy cắt kim loại – Yêu cầu đối với trang bị điện.

 TCVN 5183:1990 - Yêu cầu riêng về an toàn đối với máy mài và máy đánh bóng.

 TCVN 5184:1990 - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy khoan.

 TCVN 5185:1990 - Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy tiện.

 TCVN 5187:1990 - Yêu cầu riêng về an toàn đối với máy doa ngang.

4

Trang 5

6 QUYỀN

1 Được đảm bảo điều kiện làm việc

ATVSLĐ.

2 Được cung cấp thông tin về yếu tố

nguy hiểm, có hại.

3 Được thực hiện các chế độ BHLĐ,

BHTN, CSSK, khám bệnh định kỳ.

4 Được bố trí công việc thích hợp

sau khi bị TNLĐ, BNN

5 Được từ chối hoặc rời bỏ vị trí làm

việc khi điều kiện làm việc không

đảm bảo về ATVSLĐ.

6 Được quyền khiếu nại, tố cáo hoặc

khởi kiện theo quy định của phá luật

3 NGHĨA VỤ

1 Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm ATVSLĐ tại nơi làm việc

2 Sử dụng và bảo quản các phương tiện cá nhân đã được cấp phát.

3 Báo cáo kịp thời cho người phụ trách khi phát hiện nguy cơ xãy ra

sự cố mất an toàn, bệnh nghề nghiệp; tích cực tham gia cấp cứu,

khắc phục sự cố, TNLĐ.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NLĐ

( Điều 6 Luật ATVSLĐ 2015)

Trang 6

4 QUYỀN

1 Được yêu cầu NLĐ chấp

hành các nội quy, quy trình,

biện pháp đảm bảo ATVSLĐ.

2 Khen thưởng và kỷ luật NLĐ

trong phạm vi thực hiện

ATVSLĐ.

3 Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi

kiện theo quy định.

4 Huy động NLĐ tham gia

5 Bố trí bộ phận hoặc người phụ trách ATVSLĐ.

6 Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê báo cáo TNLĐ

7 Lấy ý kiến BCH CĐ khi xây dựng KH, QT, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ

( Điều 7 Luật ATVSLĐ 2015)

6

Trang 7

III NỘI DUNG ATVSLĐ VỀ MÁY MÓC THIẾT BỊ

1.Tại sao an toàn trong máy móc lại quan trọng?

2 Những tai nạn thường gặp.

3 Nguyên nhân gây tai nạn.

4 Các nguy cơ dẫn đến tai nạn.

5 Nguyên tắc đảm bảo ATLĐ.

Trang 8

1 Tại sao an toàn trong máy móc lại quan trọng?

- Máy móc di chuyển có thể gây ra thương tích theo nhiều cách:

- Mọi người có thể bị va đập và bị thương do các bộ phận chuyển động của máy móc hoặc vật liệu bị đẩy ra Các bộ phận của cơ thể cũng có thể bị kéo vào hoặc bị mắc kẹt giữa các con lăn, dây đai và bộ truyền động ròng rọc.

- Các cạnh sắc có thể gây ra vết cắt và đứt tay Các bộ phận sắc nhọn có thể gây đâm hoặc thủng da và các bộ phận có bề mặt thô ráp có thể gây ma sát hoặc mài mòn.

- Con người có thể bị nghiền nát, cả giữa các bộ phận chuyển động với nhau hoặc về phía một bộ phận cố định của máy, tường hoặc vật thể khác và hai bộ phận di chuyển qua nhau có thể gây ra cắt.

- Các bộ phận của máy, vật liệu và khí thải (chẳng hạn như hơi nước hoặc nước) có thể đủ nóng hoặc đủ lạnh để gây bỏng hoặc điện có thể gây ra điện giật và bỏng.

- Thương tích cũng có thể xảy ra do máy móc kém chất lượng và xảy ra lỗi Hoặc khi máy móc được sử dụng không đúng cách do người vận hành thiếu kinh nghiệm và

thiếu hiểu biết.

Trang 9

Chuyển động quay tròn

2 Những tai nạn thường gặp

TAI NẠN

Mạt sắt văng vào mắt

Cháy nổ bình

áp lực

Đỗ sập

Bỏng phoi

Điện giật

Va chạm Vấp ngã

Trang 10

- Chuyển động quay tròn:

Thường xuyên xảy ra những tai nạn như:

Quần áo cuốn vào máy, lưỡi máy cắt cắt vào tay

Trang 11

- Cháy nổbình áp lực

Trang 12

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn.

 Vị trí lắp đặt, khai thác sử dụng máy không phù hợp, chưa tính đến hoặc không đảm bảo những yếu tố vệ sinh môi trường lao động công nghiệp

 Điều kiện vệ sinh kém như: thiếu ánh sáng, thông gió không tốt, ồn vượt quá tiêu

chuẩn cho phép

 Máy không hoàn chỉnh trong công nghệ chế tạo, sai quy cách kỹ thuật, các cơ cấu điều khiển hay cơ cấu an toàn vận hành chưa đáp ứng quy chuẩn an toàn lao động

 Thiết bị che chắn không đảm bảo an toàn

 Thiếu thiết bị bảo hiểm hoặc thiết bị bảo

hiểm bị hỏng hay không hoạt động chính

xác

 Bộ phận điều khiển máy bị hỏng

 Vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy

trình sử dụng máy an toàn

 Vi phạm nội quy an toàn của xưởng

 Máy không hoàn chỉnh, thiết kế chưa tính

đến những yếu tố kỹ thuật an toàn lao

động, như ergonomia đối với người trực

tiếp sử dụng, vận hành

12

Trang 13

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn

 Tính toán thiết kế công nghệ thiết bị và công nghệ gia công sản phẩm phù hợp các quy chuẩn an toàn lao động, tuỳ theo đặc điểm an toàn ngành nghề

 Tuyển dụng, đào tạo huấn luyện nghề cho người lao động phải đáp ứng cả những yêu cầu am hiểu kỹ thuật an toàn máy công cụ

và an toàn ngành nghề tương ứng,

 Chế độ công nghệ, quy trình vận hành máy

chưa được thiết kế và thực hiện phù hợp

các quy chuẩn an toàn lao động, tuỳ theo

đặc điểm an toàn ngành nghề …

 Do đó, những biện pháp an toàn trong cơ

khí phải được quán xuyến ngay từ khâu:

 Tính toán thiết kế máy móc, công cụ và

trang thiết bị công nghệ đi kèm

 Mặt bằng nhà xưởng lộn xộn, giao thông

trong xưởng không thuận lợi

 Sắp xếp nguyên vật liệu, thành phẩm / bán

thành phẩm thiếu gọn gàng, ngăn nắp

Trang 14

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn

14

 Quần áo bảo hộ không đúng bị

cuốn vào máy cán.

 Bất cẩn bị quấn người vào máy

nghiền.

* Một số tai nạn điển hình

Trang 15

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn

 Thiết bị che chắn không đảm

bảo an toàn.

* Một số tai nạn điển hình

Trang 16

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn

 Không đóng ngắt nguồn điện khi sửa chữa bảo trì.

16

* Một số tai nạn điển hình

Trang 17

3 Nguyên nhân gây ra tai nạn

 Mất tập trung bị cuốn vào

máy trộn.

 Mất tập trung do nghe điện

thoại bị tay cuốn vào máy.

* Một số tai nạn điển hình

Trang 18

4 Nguy cơ tiềm ẩn gây ra tai nạn

 Máy dập không che chắn an

toàn gây tai nạn.

18

toàn gây dập tay,văn bắn phôi

vào người, nâng vật nặng không

đúng tư thế gây tổn thương cột

sống…

Trang 19

4 Nguy cơ tiềm ẩn gây ra tai nạn

 Điện giật do rò rỉ trên đường dây, vỏ máy, hộp bao

che … vì không có thiết bị chống rò hoăc nối đất.

Trang 20

4 Nguy cơ tiềm ẩn gây ra tai nạn

 Các yếu tố về nhiệt: Chạm chập điện gây cháy nổ

20

Trang 21

4 Nguy cơ tiềm ẩn gây ra tai nạn

 Máy móc quá củ không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử

dụng.

Trang 22

5 Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động.

Nguyên tắc chung

 Tổ chức mặt bằng nhà xưởng phải phù hợp với điều kiện an toàn:

 Chọn vị trí và địa điểm phù hợp

 Bố trí hợp lý nhà xưởng, kho tàng và đường vận chuyển đảm bảo hợp lý và thuận tiện

 Phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an

toàn và vệ sinh lao động quy định hiện

hành từ khâu thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử

dụng và quản lý máy, thiết bị theo các quy

phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể và

các yêu cầu trong hồ sơ máy của nhà chế

 Lắp đặt thiết bị trong xưởng đảm bảo các

điều kiện an toàn;

22

Trang 23

5 Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động.

Đối với máy móc thiết bị

 Khi vận hành máy phải mặc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp (không mặc quần áo dài quá, không cuốn khăn quàng cổ, đi găng tay v.v…);

 Tắt nguồn điện trước khi bảo trì

 Ngoài người phụ trách ra không ai được

khởi động điều khiển máy;

 Trước khi khởi động máy phải kiểm tra

thiết bị an toàn và vị trí đứng;

 Trước khi đi làm việc khác phải tắt máy,

không để máy hoạt động khi không có

người điều khiển;

 Cần tắt công tắc nguồn khi bị mất điện;

 Khi muốn điều chỉnh máy, phải tắt động cơ

và chờ cho khi máy dừng hẳn, không dùng

tay hoặc gậy để làm dừng máy;

 Kiểm tra máy thường xuyên và kiểm tra

trước khi vận hành;

 Trên máy hỏng cần treo biển ghi “Máy

Trang 24

5 Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động.

Thiết bị an toàn và năng suất.

 Chọn mua máy móc mà mọi thao tác vận

hành đều thật an toàn;

 Các bộ phận chuyển động được bao che

đầy đủ;

 Có thiết bị tự động dừng hoặc điều khiển

bằng 2 tay ở tầm điều khiển;

 Sử dụng các thiết bị nạp và xuất nguyên

liệu an toàn để tăng năng suất và giảm

những nguy hiểm do máy gây ra.

24

Trang 25

5 Nguyên tắc đảm bảo an toàn lao động.

Các bộ phận, chi tiết che chắn.

 Sử dụng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân thích hợp.

 Hệ thống biển báo chỗ nguy hiểm, vùng nguy hiểm đẩy đủ;

 Cố định chắc vào máy;

 Che chắn được phần chuyển động của

máy;

 Không cản trở hoạt động của máy và tầm

nhìn của công nhân;

 Có thể tháo gỡ khi cần bảo dưỡng máy;

 Bảo dưỡng máy đúng cách và thường

xuyên.

 Đảm bảo hệ thống điện an toàn;

 Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng

cháy chữa cháy.

Trang 26

Chúng ta phải làm gì đây?

Trước khi bạn bắt đầu

Trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ máy nào, bạn cần nghĩ

về những rủi ro có thể xảy ra và cách quản lý những rủi

ro này Do đó, bạn nên làm như sau:

Kiểm tra để đảm bảo rằng máy đã hoàn chỉnh, với tất cả

các biện pháp bảo vệ được trang bị và không có lỗi

Thuật ngữ ‘bảo vệ’ bao gồm bộ phận bảo vệ, khóa liên

động, bộ điều khiển hai tay, bộ phận bảo vệ ánh sáng,

thảm nhạy cảm với áp suất, … Theo luật, nhà cung cấp

phải cung cấp các biện pháp bảo vệ phù hợp và thông

báo cho người mua về bất kỳ rủi ro nào (rủi ro tồn

đọng) mà người dùng cần nhận biết và quản lý

Tạo ra một hệ thống làm việc an toàn để sử dụng và bảo trì máy Việc bảo trì có thể yêu cầu kiểm tra các tính năng quan trọng mà sự xuống cấp có thể gây ra rủi ro Đồng thời xem xét các rủi ro tồn tại được nhà sản xuất xác định trong thông tin / hướng dẫn được cung cấp kèm theo máy Đồng thời đảm bảo rằng chúng được đưa vào hệ thống làm việc an toàn

Trang 27

Đảm bảo mọi máy tĩnh đã được lắp đặt đúng cách và ổn định (thường là cố định).

Chọn máy phù hợp với công việc và không đặt máy ở nơi người khác có thể gặp rủi ro

*Lưu ý: các máy mới phải được đánh dấu CE và được cung cấp kèm theo Tuyên bố Hợp chuẩn và hướng dẫn bằng tiếng Việt

Ngoài ra, hãy đảm bảo rằng bạn xác định và đối phó với các rủi ro từ:

Nguồn cung cấp điện, thủy lực hoặc khí nén

Các biện pháp bảo vệ được thiết kế tồi Những thứ này có thể không thuận tiện khi sử dụng hoặc dễ

bị ghi đè, điều này có thể khuyến khích nhân viên của bạn gặp rủi ro thương tích và vi phạm pháp luật Nếu có, hãy tìm hiểu lý do tại sao họ làm điều đó và có hành động thích hợp để giải quyết các nguyên nhân / nguyên nhân

Trang 28

Ngăn chặn việc tiếp cận các bộ phận nguy hiểm

Trang 29

Hãy nghĩ về cách bạn có thể làm cho một chiếc máy an toàn Các biện pháp bạn sử dụng để ngăn chặn việc tiếp cận các bộ phận nguy hiểm phải theo thứ tự sau Trong một số trường hợp, có thể cần

sử dụng kết hợp các biện pháp sau:

Sử dụng các bộ phận bảo vệ cố định (ví dụ được bảo vệ bằng vít hoặc đai ốc và bu lông) để bao bọc các bộ phận nguy hiểm, bất cứ khi nào có thể Sử dụng vật liệu tốt nhất cho các tấm bảo vệ này – nhựa có thể dễ nhìn xuyên qua nhưng có thể dễ bị hỏng Khi bạn sử dụng lưới thép hoặc các vật liệu tương tự, hãy đảm bảo rằng các lỗ không đủ lớn để cho phép tiếp cận các bộ phận chuyển động

Nếu các bộ phận bảo vệ cố định không phù hợp với thực tế, hãy sử dụng các phương pháp khác, ví

dụ khóa liên động bộ phận bảo vệ để máy không thể khởi động trước khi bộ phận bảo vệ được đóng

và không thể mở trong khi máy vẫn đang chuyển động Trong một số trường hợp, có thể sử dụng các hệ thống chuyến đi như thiết bị quang điện, thảm nhạy áp hoặc bộ bảo vệ tự động nếu các bộ bảo vệ khác không phù hợp.

Trường hợp lính canh không thể bảo vệ đầy đủ, hãy sử dụng đồ gá, giá đỡ, gậy đẩy, v.v nếu thực tế phải làm như vậyKiểm soát mọi rủi ro còn lại bằng cách cung cấp cho người vận hành thông tin cần thiết, hướng dẫn, đào tạo, giám sát và thiết bị an toàn thích hợp.

Trang 30

Những điều khác bạn nên xem xét

Nếu máy móc được điều khiển bằng các hệ thống điện tử có thể lập trình, thì việc thay đổi bất kỳ

chương trình nào phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền (người có kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện công việc một cách an toàn) Hãy ghi lại những thay đổi đó và kiểm tra xem chúng đã được thực hiện đúng chưa.

Đảm bảo các công tắc điều khiển được đánh dấu rõ ràng để hiển thị những gì chúng làm.

Có các nút điều khiển dừng khẩn cấp khi cần thiết, ví dụ như nút ấn hình nấm trong tầm với.

Đảm bảo các bộ điều khiển vận hành được thiết kế và đặt để tránh thao tác ngẫu nhiên và thương tích,

sử dụng bộ điều khiển bằng hai tay khi cần thiết và che các nút khởi động và bàn đạp.

Không để những người không được phép, không có trình độ hoặc chưa được đào tạo sử dụng máy móc – không bao giờ cho phép trẻ em vận hành hoặc trợ giúp máy móc Một số công nhân, ví dụ như những người mới bắt đầu, thanh niên hoặc những người khuyết tật, có thể gặp rủi ro đặc biệt và cần được hướng dẫn, đào tạo và giám sát.

Việc đào tạo đầy đủ phải đảm bảo rằng những người sử dụng máy có đủ khả năng để sử dụng nó một cách an toàn Điều này bao gồm việc đảm bảo họ có kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm chính xác – đôi khi cần có bằng cấp chính thức, ví dụ như đối với người vận hành cưa máy

Trang 31

Người giám sát cũng phải được đào tạo thích hợp và có năng lực để hoạt động hiệu quả Họ có thể cần được đào tạo thêm cụ thể và có các khóa học được công nhận dành cho người giám sát Đảm bảo khu vực làm việc xung quanh máy được giữ sạch sẽ và gọn gàng, không có vật cản hoặc các nguy cơ trượt và trượt và các chuyến đi, và có đủ ánh sáng.

Những điều nên và không nên về an toàn máy móc cho người lao động.

Nên…

Kiểm tra xem máy có được bảo dưỡng tốt và phù hợp để sử dụng hay không, nghĩa là phù hợp với công việc và hoạt động tốt và tất cả các biện pháp an toàn đã được áp dụng – bộ phận bảo

vệ, bộ cách ly, cơ cấu khóa, công tắc tắt khẩn cấp, ….

Sử dụng máy đúng cách và đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đảm bảo rằng bạn đang mặc quần áo bảo hộ thích hợp và thiết bị cần thiết cho máy đó, chẳng hạn như kính bảo hộ, thiết bị bảo vệ thính giác và giày bảo hộ.

Không nên…

Trang 32

Sử dụng máy hoặc thiết bị có gắn biển báo nguy

hiểm hoặc thẻ Các dấu hiệu nguy hiểm chỉ nên

được gỡ bỏ bởi người được ủy quyền, người hài

lòng rằng máy móc hoặc quy trình hiện đã an

toàn.

Đeo dây chuyền lủng lẳng, quần áo rộng, đeo

nhẫn hoặc để tóc dài, xõa có thể vướng vào các

bộ phận chuyển động.

Đánh lạc hướng những người đang sử dụng máy

móc.

Loại bỏ bất kỳ biện pháp bảo vệ nào, ngay cả khi

sự hiện diện của chúng dường như khiến công

việc trở nên khó khăn hơn.

Trên đây là tầm quan trọng và giải pháp của việc

đảm bảo an toàn khi sử dụng máy móc và thiết

bị hy vọng những thông tin cơ bản trên sẽ giúp

mọi người sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị

của mình thật tốt.

Ngày đăng: 09/09/2022, 12:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN