gia cong tren may doa ngang Chuyển động chính Chuyển động chạy dao Chuyển động chạy dọc của bàn máy Chuyển động chạy ngang của bàn máy Chuyển động chạy thẳng đứng của trục chính các chuyển động phụ
Trang 1máy doa ngang
Sơ đồ động của máy doa ngang 2620A đợc trình bày trên hình 5-11
a Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của trục chính
(trục doa) hay chuyển động quay tròn của mâm cặp hoa mai tuỳ theo tính chất công việc đợc thực hiện trên máy
Chuyển động bắt nguồn từ động cơ ĐC có công suất N=10kw, tốc độ quay n1=1440 vòng/phút, n2=2890 vòng/phút truyền qua một trong các cặp truyền 26-64 hoặc 18-72 hoặc 22-68 tới trục II của hộp tốc độ Tiếp theo chuyển động từ trục II truyền qua một trong hai cặp bánh răng 19-60 hoặc 44-35 tới trục III, qua một trong hai cặp bánh răng 19-61 hoặc 60-48 tới trục IV
Từ đây chuyển động có thể truyền tới trục doa hoặc mâm cặp hoa mai tuỳ thuộc vào vị trí đóng hay mở của ly hợp M1
Khi ly hợp M1 ra khớp (nh vị trí thể hiện trên sơ đồ động) thì chuyển
động từ trục IV truyền qua một trong hai cặp bánh răng 30-86 hoặc 47-41 tới nòng trục doa V và trục doa VI
Khi ly hợp M1vào khớp (gạt sang trái) thì chuyển động từ trục IV đợc truyền tới trục VII của mâm cặp hoa mai qua cặp bánh răng 21-92
Do có một số cấp tốc độ bị trùng nhau nên hộp tốc độ chỉ cho 23 cấp tốc độ quay của trục doa và 15 cấp tốc độ quay của mâm cặp hoa mai Phơng trình xích động tổng quát của xích tốc độ đợc viết dới dạng:
Tốc độ quay của mâm cặp hoa mai:
22 : 68
1440 19 : 60 19 : 61 21
18 : 72
2890 44 : 35 60 : 48 92
26 : 64
MC
n = ì ì ì ì [vòng/phút]
Tốc độ quay của trục doa:
22 : 68
1440 19 : 60 19 : 61 30 : 86
18 : 72
2890 44 : 35 60 : 48 47 : 41
26 : 64
TC
b Chuyển động chạy dao của tất cả các cơ cấu công tác trong máy
đều bắt nguồn từ máy điện một chiều MĐ có công suất N=1,6 kw Chuyển
động quay từ máy điện truyền qua cặp bánh răng16-77 và ly hợp an toàn
Mn tới trục phân phối IX Từ trục IX chuyển động đợc phân ra các đờng truyền độc lập để truyền chuyển động chạy dao tới các cơ cấu công tác
Chuyển động chạy dao dọc của trục doa bắt nguồn từ trục phân
phối IX truyền qua cặp bánh răng côn 45-36 tới trục đứng XXVIII, qua cặp trục vít-bánh vít 4-29 tới trục XXIX, qua ly hợp M5, cặp bánh răng 35-37 tới
Trang 2trục XXXIV và qua các cặp bánh răng 21-48, 40-35 tới vít me chạy dao dọc XXXVI có 3 đầu mối với bớc ren p=20 mm Vít me XXXVI quay làm cho đai
ốc Đ cùng trục doa VI tịnh tiến dọc theo đờng tâm của trục doa Phơng trình xích động của xích chạy dao dọc của trục doa đợc viết dới dạng:
.
16 45 4 35 21 40
3 20
77 36 29 37 48 35
S = n ì ì ì ì ì ì ì ì ph
Trang 3H
Trang 4Chuyển động chạy dao hớng kính của bàn dao đợc thực hiện nhờ
cơ cấu vi sai Vỏ VS của cơ cấu vi sai đồng thời nhận chuyển động từ hai xích truyền khác nhau Xích truyền thứ nhất tới vỏ VS của cơ cấu vi sai
đ-ợc truyền từ trục VII của mâm cặp hoa mai qua cặp bánh răng 92-21 Xích truyền thứ hai đợc truyền tới bánh răng 16 của cơ cấu vi sai từ trục XXIX Chuyển động từ trục XXIX đợc truyền qua ly hợp vấu M3, cặp bánh răng 64-50 tới trục XXX và bánh răng 16 của cơ cấu vi sai Cơ cấu vi sai tổng hợp hai chuyển động này để truyền tới trục XXXII, qua các bánh răng 35-100-23 tới trục XXXIII, qua cặp bánh răng côn 17-17 tới cặp trục vít-thanh răng để tạo nên chuyển động chạy dao hớng kính
Chuyển động chạy dao dọc của bàn máy đợc truyền từ trục phân
phối IX khi ly hợp M7 vào khớp Chuyển động từ trục IX truyền qua các cặp bánh răng 26-65 và 16-40 tới vít me XIV có hai đầu mối và bớc p=10 mm Phơng trình xích động của xích chạy dao dọc của bàn máy đợc viết:
. 16 26 16
2 10
77 65 40
d B MD
S = n ì ì ì ì ì [vòng/phút]
Chuyển động chạy dao ngang của bàn máy đợc đóng mở và đảo
chiều nhờ ly hợp M8 của bộ đảo chiều dùng bánh răng côn 45-36-45 Trục XV
có thể nhận chuyển động quay từ trục IX trực tiếp khi ly hợp M8 đợc gạt sang phải hoặc qua bộ côn đảo chiều khi ly hợp M8 đợc gạt sang trái Chuyển động từ trục XV truyền qua các bánh răng 22-34-37 tới trục XVI, qua cặp bánh răng côn 22-33 tới vít me ngang XVII Phơng trình xích
động để tính lợng chạy dao ngang của bàn máy đợc viết dới dạng:
16 22 22
8
77 37 33
S = n ì ì ì ì [vòng/phút]
Chuyển động chạy dao thẳng đứng của cụm trục chính cũng
đợc bắt nguồn từ trục phân phối IX Chuyển động quay từ trục phân phối
IX truyền qua bộ côn đảo chiều 42-40-42 có ly hợp M6 tới trục XI Từ trục XI chuyển động truyền qua cặp bánh răng côn 15-80 tới vít me chạy dao thẳng đứng XXVII có hai đầu mối và bớc p=8 mm Lợng chạy dao thẳng
đứng của cụm trục chính có thể tính đợc từ phơng trình xích động sau:
16 42 15
2 8
77 40 80
S = n ì ì ì ì ì [vòng/phút]
Xích cắt ren có khâu đầu là trục chính mang dao VI, khâu cuối là
vít me chạy dao dọc XXXVI Chuyển động từ trục V truyền qua một trong hai cặp bánh răng 86-30 hoặc 41-47 tới trục IV Từ trục IV, chuyển động
Trang 5truyền qua cặp bánh răng 67-94, các bánh răng thay thế a-b-c-d, cặp bánh răng côn 18-36 tới trục thẳng đứng XXVIII Tiếp theo, chuyển động truyền qua cặp trục vít-bánh vít 4-29 tới trục XXIX, ly hợp M5, cặp bánh răng 35-37 tới trục XXXIV, qua các cặp bánh răng 21-48 và 40-35 tới vít me chạy dao dọc XXXVI Phơng trình xích động của xích cắt ren có thể đợc viết dới dạng:
k p [ ]mm
d
c b
a
35
40 48
21 37
35 29
4 36
18 94
67 47 : 41
30 : 86
Trong phơng trình trên: kc và pc là số đầu mối và bớc của ren cần cắt
c Các chuyển động phụ trong máy bao gồm: Chuyển động chạy
nhanh của các cơ cấu công tác, chuyển động nâng hạ cụm trục chính, chuyển động di chuyển ụ động, chuyển động di chuyển bàn máy theo phơng dọc và phơng ngang, chuyển động quay bàn máy, chuyển động dịch chuyển trục doa, chuyển động dịch chuyển bàn dao hớng kính
Chuyển động chạy nhanh của tất cả các cơ cấu công tác trong máy
đều đợc truyền theo các đờng truyền công tác song với tốc độ cao của máy điện một chiều
Cụm trục chính cùng luy nét có thể đợc nâng lên hoặc hạ xuống nhờ xích chạy dao thẳng đứng, đồng thời chúng có thể nâng hạ nhờ tay quay P3 lắp trên đầu trục X Khi quay tay quay P3 (khi ly hợp M6 ở vị trí trung gian) thì chuyển động đợc truyền qua cặp bánh răng côn40-42-40 tới trục
XI, qua cặp bánh răng côn 15-80 tới vít me XXVII nâng hạ cụm trục chính Vít me XXVII nâng hạ cụm trục chính đợc liên hệ với vít me nâng hạ luy nét XXIV nhờ xích truyền động qua cặp bánh răng côn 80-15, cặp bánh răng trụ 22-44,và cặp bánh răng côn 17-34 Tay quay P8 dùng để điều chỉnh sự đồng tâm của tâm luy nét với tâm của trục dao
Dịch chuyển ụ động theo dẫn hớng ngang của thân máy đợc thực hiện nhờ tay quay P7 lắp trên đầu trục XXV Chuyển động từ tay quay truyền qua cặp bánh răng côn 13-26 tới trục XXVI làm cho bánh răng 11 quay lăn trên bề mặt làm việc của thanh răng có mô đun m=3 mm lắp
cố định trên thân máy
Di chuyển bàn máy theo phơng dọc đợc thực hiện nhờ tay quay P4 lắp trên đầu trục XII Chuyển động từ tay qua P4 truyền qua cặp bánh răng côn 25-40, các cặp bánh răng trụ 26-65 và 16-40 tới vít me XIV
Dịch chuyển bàn máy theo phơng ngang đợc thực hiện nhờ tay quay P5 lắp trên đầu trục XVIII Chuyển động từ tay quay P5 truyền qua cặp
Trang 6bánh răng trụ 18-48 tới vít me XVII để dịch chuyển bàn máy theo phơng ngang
Để quay bàn máy khi cần thiết thay đổi bề mặt gia công của chi tiết
có thể sử dụng tay quay P6 lắp trên đầu trục XXI Chuyển động từ tay quay truyền qua cặp bánh răng 15-45 tới trục XIX, qua cặp trục vít-bánh vít 2-35 tới trục XX và tới cặp bánh răng ăn khớp trong 13-188 làm cho bàn máy quay Khi cần tạo chuyển động quay nhanh cho bàn máy cần khởi
động động cơ ĐC2 có công suất N=2,8 kw với tốc độ quay n=1440 vòng/phút Chuyển động từ động cơ điện ĐC2 truyền qua cặp truyền bánh đai 75-155 tới trục XIX, qua cặp trục vít-bánh vít 2-35 tới cặp bánh răng ăn khớp trong 13-188 làm cho bàn máy quay nhanh
Khi cần dịch chuyển trục doa mang dụng cụ đi một lợng nhỏ có thể dùng tay quay P2 Chuyển động quay từ tay quay P2 truyền qua cặp bánh răng 60-68, cặp trục vít-bánh vít 2-25, ly hợp M4 tới trục XXXIV Tiếp theo chuyển động đợc truyền theo xích chạy dao công tác Khi cần dịch chuyển trục doa với tốc độ cao hơn thì đa ly hợp M4 về vị trí trung gian
và đa bánh răng côn di trợt 51 vào khớp với bánh răng côn 38 trên trục XXXVIII Chuyển động từ tay quay P2 khi đó truyền qua cặp bánh răng
60-68, cặp bánh răng côn 51-38, cặp bánh răng 35-27 tới trục XXIV Tiếp theo chuyển động đợc truyền theo xích chạy dao công tác Lợng dịch chuyển dọc trục của trục doa đợc đo bằng đĩa khắc vạch L2 Chuyển động quay tròn của đĩa khắc vạch L2 bắt nguồn từ trục XXXIV truyền qua các cặp bánh răng27-35, 35-24 và cặp trục vít-bánh vít 4-60
Bàn dao hớng kính có thể đợc điều chỉnh dịch chuyển nhờ tay quay P1 Chuyển động quay từ tay quay P1 truyền qua cặp bánh răng côn 26-41, cặp bánh răng trụ 28-64 và tiếp theo chuyển động đợc truyền theo xích chạy dao công tác Lợng dịch chuyển của bàn dao hớng kính đợc đo bằng
đĩa khắc vạch L1 lắp trên đầu trục XL1 Chuyển động quay của đĩa khắc vạch L1 bắt nguồn từ khối bánh răng lồng không (có bánh răng 64 và 38) truyền qua cặp bánh răng 38-35 và cặp trục vít-bánh vít 2-35
Công việc thực hiện trên máy doa ngang vạn năng (hình 5-18).
Tiện móc lỗ trụ trên máy doa ngang vạn năng bằng các dao tiện lắp trên trục gá dao Chuyển động chính do trục chính mang trục gá dao thực hiện (hình 5-18a) Phôi đợc kẹp chặt trên bàn máy nhận chuyển động chạy dao dọc trục gá dao Móc lỗ bằng sơ đồ này đảm bảo độ chính xác hình học của lỗ cao vì chiều dài vơn ra của trục gá không đổi trong quá trình gia công
Trang 7Những lỗ có l> 5D và những lỗ nằm ở các vị trí khác nhau yêu cầu
đảm bảo độ đồng tâm với nhau đợc gia công trên máy doa ngang bằng những dao tiện đơn gá trên trục gá gối đỡ hai đầu (hình 5-18b) Sơ đồ móc đồng thời nhiều lỗ bằng nhiều dao đơn đảm bảo năng suất cao Tuy nhiên, sơ đồ này có độ chính xác gia công không cao, bởi vậy thông thờng chỉ dùng để gia công thô Khi gia công tinh nên tiến hành gia công riêng từng lỗ Những lỗ có đờng kính lớn và chiều dài nhỏ đợc gia công bằng dao tiện đơn gá trên bàn dao hớng kính của mâm cặp hoa mai (hình 5-18c).
Tiện móc các lỗ có tâm song song hoặc vuông góc với nhau: Các lỗ này đợc gia công bằng một lần gá trên máy doa ngang vạn năng Để gia công các lỗ có tâm song song với nhau thì sau khi gia công xong một lỗ phải đẩy bàn máy tịnh tiến theo phơng ngang một lợng đúng bằng khoảng cách tâm giữa hai lỗ để gia công lỗ thứ hai và cứ tiếp tục nh vậy
để gia công các lỗ tiếp theo Khi cần gia công hai lỗ có tâm vuông góc với nhau thì sau khi gia công xong lỗ thứ nhất cần xoay bàn máy một góc bằng 90 o để gia công lỗ thứ hai.
Tiện móc lỗ côn: Những lỗ côn có D≥ 80mm đợc gia công bằng dao tiện nhờ đồ gá vạn năng lắp trên bàn dao hớng kính của mâm cặp hoa mai (hình5-18d) Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của mâm cặp còn chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của dao cắt theo dẫn hớng nghiêng của đồ gá Các lỗ côn có đờng kính và chiều dài lớn
đợc gia công nhờ đồ gá lắp trên trục gá đỡ ổ đỡ hai đầu.
Trang 8Khoan, khét doa, vát mép
vạn năng cũng đợc thực hiện tơng
tự nh trên máy khoan đứng Dụng
cụ gia công lỗ đợc lắp trên trục
chính của máy vừa nhận chuyển
động chính quay tròn vừa nhận
chuyển động chạy dao tịnh tiến
dọc trục Phôi đợc kẹp chặt trên
bàn máy và đứng yên trong quá
trình gia công
Tiện bề mặt trụ ngoài
(hình 5-18g): Dao tiện đợc gá trên
bàn dao hớng kính của mâm cặp
hoa mai nhận chuyển động chính
là chuyển động quay tròn quanh
tâm máy Chi tiết gia công đợc kẹp
chặt trên bàn máy và cùng bàn máy
nhận chuyển động chạy dao dọc
theo tâm máy.
máy doa ngang vạn năng có thể
đ-ợc thực hiện theo hai cách:
Hình 5-18 Các sơ đồ gia công trên máy doa ngang vạn năng
chạy dao theo phơng vuông góc với trục chính (hình 5-18h) hoặc chạy dao song song với trục chính (khi kích thớc bề mặt gia công đủ nhỏ) Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của mâm cặp, chuyển
động chạy dao do bàn dao thực hiện theo phơng hớng kính Sơ đồ gia công này đảm bảo độ chính xác cao
Phay mặt phẳng: Các mặt phẳng đứng có thể đợc gia công trên
máy doa ngang vạn năng bằng dao phay mặt đầu nh thể hiện trên hình 5-18n Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao phay, chuyển động chạy dao là chuyển động tịnh tiến của cụm trục chính dọc theo dẫn hớng của trụ đứng.