1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gia công tren máy mài

23 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ia công trên máy mài, Công dụng, khả năng, đặc điểm + Công dụng + Khả năng + Đặc điểm Dụng cụ cắt Đặc điểm quá trình khi khoan khoét doa Các yếu tố cắt khi mài Các phương pháp mài Các phương pháp mài Các phương pháp mài

Trang 1

Chơng 7: Gia công trên máy mài

7.1 Công dụng, khả năng, đặc

điểm

Mài là phơng pháp gia công các chi

tiết máy bằng một loại dụng cụ đặc

biệt gọi là dụng cụ mài (DCM) Các

Mài còn đợc dùng để gia công thô, phá bỏ bavia vật đúc, mốihàn…

7.1.2 Khả năng: Mài có thể đạt cấp chính xác IT7ữ IT6, độ nhám

bề mặt cấp 7ữ 11

7.1.3 Đặc điểm:

- Chuyển động chính là chuyển động quay do đá mài thựchiện

Chuyển động chạy dao khi mài phẳng là chuyển động tịnh

tiến của bàn máy mang phôi Sd Ngòai ra, có thể có chuyển động

chạy dao theo phơng ngang Sng

Chuyển động chạy dao khi mài tròn có thể có: chuyển động

quay của phôi nph; chuyển động tịnh tiến dọc trục của bàn máy

mang phôi Sd; chuyển động tịnh tiến hớng kính của ụ đá Shk

- Dụng cụ cắt khi mài thờng là vật thể có dạng tròn xoay (đámài, viết tắt là ĐM), gồm nhiều hạt mài, mỗi hạt mài trên bề mặtlàm việc của ĐM tơng đơng với một răng cắt Các hạt mài đợc sắpxếp ngẫu nhiên, góc độ của răng cắt thờng không hợp lý (γ < 0) ảnhhởng xấu tới quá trình cắt

- Tốc độ cắt của các hạt mài khá cao (V=(30ữ 50)m/s), quátrình cắt có nhiều hạt mài tham gia cắt đồng thời, nên mài cónăng suất cao

Do tốc độ cắt cao nên nhiệt độ tại vùng cắt rất cao(to= (1000ữ 1500)oC) làm cho các hạt kim loại bị đốt cháy tạo nênchùm tia lửa hớng theo véc tơ tốc độ cắt

Trang 2

Trong quá trình cắt, các hạt mài gây áp lực lớn lên bề mặt giacông, làm biến dạng dẻo lớp bề mặt, tạo nên lớp biến cứng và ứngsuất d trên bề mặt sau gia công.

- ĐM tự mài sắc trong quá trình gia công Quá trình cắt khimài cũng kèm theo các hiện tợng vật lý nh khi tiện

7.2 Dụng cụ cắt khi mài

Dụng cụ cắt khi mài (DCM) đợc chế tạo bằng cách thiêu kết hỗnhợp gồm các hạt mài, chất dính kết và chất tạo xốp DCM gồm cónhiều lọai, nhng dùng phổ biến nhất là đá mài (ĐM)

7.2.1 Các yếu tố kết cấu của ĐM

a Vật liệu hạt mài có: hạt mài thiên nhiên và hạt mài nhân tạo.

 Hạt mài thiên nhiên gồm các loại chủ yếu sau:

- Kim cơng thiên nhiên (có độ cứng cao nhất so với mọi loại vậtliệu khác),

- Corun là vật liệu chứa (80ữ90)% Al2O3,

- Cacborodun là vật liệu chứa (20ữ60)% Al2O3,

- Thạch anh là vật liệu chứa SiO2

Kim cơng thiên nhiên dùng để chế tạo DCM để sửa ĐM.Cacborodun và thạch anh dùng để chế tạo các thanh mài cầm tay,giấy ráp, vải ráp

 Hạt mài nhân tạo gồm các loại chủ yếu sau:

- Kim cơng nhân tạo đợc luyện từ grafit trong lò chuyên dùng có

áp suất và nhiệt độ cao (p = 9810MPa, to= (2300ữ 2500)oC) Thànhphần hoá học của kim cơng nhân tạo tơng đơng với kim cơngthiên nhiên (C=99,7%, tạp chất ≤ 0,3% )

- Côranhđông điện là những hạt tinh thể Al2O3 đợc chế tạo từ

quặng bocxit trong lò điện Có 2 loại: côranhđông điện nâu (Cn,

Al2O3= (92ữ 95)%) và côranhđông điện trắng (Ct,

Al2O3= (96ữ99)%) Ct có khả năng cắt cao hơn Cn

- Cacbit silic đợc chế tạo bằng cách thiêu kết than đá với thạch

anh trong lò điện Có 2 loại: cacbit silic xanh (Sx, SiC = (96ữ 99)%) và

cacbit silic đen (Sđ, SiC = (95ữ 98)%) Sx đợc dùng để mài sắc dụng

cụ cắt bằng HKC, Sđ đợc dùng để mài các chi tiết làm từ gang xám,hợp kim đồng, hợp kim nhôm

- Cacbit Bo chứa 94% tinh thể B4C, đợc dùng để làm bột màinghiền

b Độ hạt là chỉ tiêu đặc trng cho kích thớc của hạt mài, đợc

quy định theo TCVN 10 - 64 (Bảng 7-1) Kích thớc của các nhóm hạt

Trang 3

mài đợc lựa chọn bằng cách sàng các hạt mài qua các rây kim loại

có kích thớc lỗ mắt rây đợc quy chuẩn

Bảng 7-1 Độ hạt của hạt mài theo TCVN 10 - 64

m

Số hiệu

c Chất dính kết có vai trò liên kết các hạt mài với nhau thành

một khối thống nhất khi chế tạo ĐM Chất dính kết quyết định khảnăng chịu va đập, chịu mài mòn, độ bền hoá học và tốc độ quaycho phép của ĐM Có chất dính kết vô cơ và chất dính kết hữucơ

- Chất dính kết vô cơ phổ biến nhất là ceramic (G đợc làm từ

đất sét chịu lửa và thủy tinh lỏng) có u điểm là độ bền cao, chịunhiệt tốt, bền hoá học, không sợ ẩm, giữ đợc hình dạng; có nhợc

điểm là dòn

- Chất dính kết hữu cơ phổ biến nhất là bakêlit và vunganhit Bakêlit (B đợc làm từ axit cacbolit và fomalin) có u điểm là độbền cao, đàn hồi tốt, chịu đợc tốc độ cắt cao; có nhợc điểm là

độ bền nhiệt kém (suy giảm độ bền ở nhiệt độ (180ữ 200)OC),

bị phá huỷ trong môi trờng kiềm 1,5% ĐM với chất dính kết bakêlit

đợc dùng để mài phẳng bằng mặt đầu của ĐM, mài cắt đứt, màirãnh, mài sắc DC, mài khôn, mài ren và mài tròn không tâm

Vunganit (V đợc làm từ 70% cao su và 30% lu huỳnh) có u điểm

là độ bền cao, đàn hồi tốt, tốc độ cắt cho phép đến 75m/s; cónhợc điểm là độ bền nhiệt kém (suy giảm độ bền ở nhiệt độ(150ữ 200)OC) ĐM với chất dính kết vunganit đợc dùng để mài tinhlần cuối, mài định hình, mài cắt và làm đá dẫn trong mài trònkhông tâm

Ngoài ra, trong thực tế còn dùng một số loại chất dính kết khác,

xem Bảng 7-2.

Trang 4

Bảng 7-2 Một số chất dính kết có sử dụng trong sản xuất đá

loại Đồng, thiếc, nhôm, bộtmài

Mài HKC, ceramic, thuỷ tinhquang học, pherit, các loại đáquý, bê tông, gang, các lớp bọcnhôm, hợp kim nhôm

d Tổ chức là chỉ tiêu đánh giá độ xốp của ĐM, đợc biểu hiện

ở tỷ số giữa thể tích mà các hạt mài và chất dính kết chiếm giữvới thể tích của ĐM

Có 3 nhóm tổ chức với 13 cấp (0, 1 12) theo thứ tự độ xốp

e Độ cứng là chỉ tiêu đánh giá khả năng chống lại sự văng ra

khỏi ĐM của các hạt mài dới tác dụng của lực cắt ĐM đợc chế tạo

Trang 5

Trong quá trình cắt, các hạt mài mòn dần làm cho lực cắt tănglên và tới mức nào đó thì các hạt mài đã cùn sẽ bị văng ra khỏi ĐM,các hạt mài mới sắc ở bên trong sẽ thay thế các hạt mài cùn đã văng

ra Hiện tợng này gọi là khả năng tự mài sắc của ĐM Nếu độ cứngcủa ĐM quá lớn thì lực cắt không đẩy đợc các hạt mài cùn ra khỏi

ĐM Khi đó trên bề mặt làm việc của ĐM xuất hiện hiện tợng “kẹtbẩn” làm giảm chất lợng bề mặt gia công và có thể sẽ không cắttiếp đợc Tuy nhiên, cũng không nên chọn ĐM có độ cứng quá thấpvì đá sẽ nhanh mòn, làm tăng chi phí sửa đá

Chọn độ cứng của ĐM theo nguyên tắc: Khi mài vật liệu có độcứng càng cao thì chọn ĐM càng mềm Tuy nhiên, khi mài các vậtliệu quá mềm (kim loại màu) thì cũng chọn ĐM mềm, vì phoi củakim loại màu dễ bết vào các lỗ hổng của ĐM làm cho ĐM mất khảnăng cắt Khi mài bề mặt định hình nên dùng ĐM cứng để giữ

đợc biên dạng làm việc của ĐM

f Hình dáng, kích thớc:

DCM đợc phân ra: đá mài, thỏi mài, các mảnh ghép Kiểu, têngọi, kích thớc cơ bản và phạm vi sử dụng của từng loại DCM đợc chotrong sổ tay công nghệ

7.2.3 Ký hiệu ĐM

Ký hiệu ĐM đợc ghi trên bề mặt không làm viêc của ĐM, baogồm các yếu tố: nhà máy sản xuất, vật liệu hạt mài, độ hạt, độcứng, chất dính kết, số hiệu tổ chức, hình dáng, kích thớc và tốc

độ cắt lớn nhất cho phép

Ví dụ: ĐMHD.Ct.40.V1.G.405::24ắ24::127.30m/s là ký hiệu của ĐM

do nhà máy ĐM Hải Dơng sản xuất, vật liệu hạt mài là côranhđông

điện trắng (Ct), độ hạt 40, độ cứng vừa (V1), chất dính kết là

gốm (G), đờng kính ngoài 405mm, chiều rộng 60mm, đờng kính

lỗ 127mm, tốc độ cắt lớn nhất cho phép là 30m/s

7.2.4 Lắp ĐM và sửa ĐM

ĐM làm việc với tốc độ cắt rất lớn, vì vậy trớc khi xuất xởng ĐMphải đợc cân bằng động và kiểm tra độ bền của nó trên bệ thửchuyên dùng Chế độ kiểm tra: cho chạy với tốc độ vòng lớn hơntốc độ làm việc (50ữ 60)% trong thời gian (5ữ 10)phút

Khi lắp ĐM lên máy phải đảm bảo sao cho ĐM có thể di chuyểnnhẹ nhàng trên trục gá Thờng, đờng kính lỗ ĐM phải lớn hơn đờngkính trục gá một lợng (0,2ữ 0,8)mm Phải lót tấm đệm cao su hoặccáctông dày (0,5ữ 3)mm vào hai mặt bên của ĐM trớc khi xiết chặt.Trong quá trình mài, ĐM bị mòn và mất khả năng cắt là do cáchạt mài bị cùn, do bụi kim loại điền đầy vào các lỗ hổng giữa các

Trang 6

hạt mài ĐM thờng mòn không đều trên toàn bộ bề mặt làm việc,

do đó làm giảm số lợng hạt mài tham gia cắt đồng thời Thông

th-ờng, tuổi bền trung bình của ĐM khi mài tròn ngoài là T = 15ph.

Khi ĐM mất khả năng cắt, nếu không sửa đá kịp thời sẽ làm giảm

độ nhám và cháy bề mặt gia công, giảm độ chính xác gia công,giảm năng suất cắt và tăng tiếng ồn Bởi vậy, phải định kỳ sửa ĐMmột cách hợp lý

Mục đích của sửa ĐM là tách những hạt mài đã cùn ra khỏi ĐM(để các hạt mài mới chiếm lĩnh vị trí cắt) và tạo cho ĐM có hìnhdáng hình học hợp lý Ngòai ra, sửa ĐM còn góp phần làm cân bằng

ĐM

Để sửa ĐM, ngời ta dùng

ĐM (hoặc dao sửa ĐM) có

các hạt mài là cacbit silic với

chuyển động quay nđ của ĐM

Chuyển động chạy dao gồm:

chuyển động quay nph của

phôi, chuyển động tịnh tiến

Sd dọc theo đờng tâm phôi và

dịch chuyển hớng kính Shk của

ụ mang ĐM (tại thời điểm cuối

mỗi hành trình lùi của bàn máy

để cắt lớp kim loại tiếp theo)

Sơ đồ mài chạy dao dọc

dùng để mài các chi tiết dài,

yêu cầu cao về độ chính xác

và độ nhám bề mặt gia công

H.7.3 Các sơ đồ mài tròn ngoài

Trang 7

b Mài sâu (hình H.7.3c):Chuyển động chính là chuyển

động quay nđ của ĐM Chuyển động chạy dao gồm: chuyển động

quay nph của phôi và chuyển động tịnh tiến Sd của bàn máy mangphôi, không có chuyển động chạy dao hớng kính (vì toàn bộ lợng

d gia công đợc cắt hết chỉ trong một đờng chuyển dao)

ĐM dùng cho sơ đồ mài sâu có phần côn trớc dài (8ữ 12)mm,làm nhiệm vụ cắt, phần trụ sau làm nhiệm vụ sửa đúng và tăngcấp độ nhám cho bề mặt gia công

Sơ đồ mài sâu có năng suất cao Tuy nhiên, do lực cắt lớn nênsơ đồ này chỉ áp dụng để gia công những chi tiết đủ cứng vững,yêu cầu chất lợng bề mặt không cao

c Mài cắt (hình 7-3b)

Chuyển động chính là chuyển động quay nđ của ĐM, chuyển

động chạy dao gồm: chuyển động quay nph của phôi và chuyển

động tịnh tiến hớng kính Shk của ĐM (Shk đợc thực hiện liên tục chotới khi bề mặt gia công đạt kích thớc yêu cầu) ĐM trong sơ đồ màicắt phải có chiều rộng lớn hơn chiều dài của bề mặt gia công.Sơ đồ mài cắt đợc dùng để mài các chi tiết có chiều dài mặtgia công nhỏ

 Để mài đồng thời cả mặt trụ ngoài và mặt đầu của vai trụcngời ta sửa ĐM và đánh nghiêng trục ĐM đi một góc nhất định nh

hình H.7.3d Mặt trụ ngoài đợc mài bằng mặt côn của ĐM theo sơ

đồ mài tơng tự nh hình H.7.3a Mặt đầu của vai trục đợc mài kết

thúc theo cách chạy dao bằng tay

7.3.2 Sơ đồ mài côn (hình H.7 4)

a Phơng pháp đánh lệch bàn máy đợc

dùng để mài mặt côn ngoài có chiều dài lớn

Phôi đợc gá chống tâm hai đầu, nhận chuyển

động quay Phần trên của bàn máy đợc đánh

lệch đi một góc α sao cho đờng sinh của mặt

côn cần gia công song song với phơng chuyển

động chạy dao dọc của bàn máy Chuyển

động chạy dao dọc và chạy dao ngang đợc

thực hiện nh sơ đồ mài mặt trụ ngoài

b Phơng pháp đánh lệch ụ trớc (hình

H.7.4b) đợc dùng để mài mặt côn có chiều

dài không lớn Phôi đợc gá trên mâm cặp của

ụ trớc, ụ trớc đợc xoay đi một góc α sao cho

đờng sinh của mặt côn cần gia công song

song với phơng chuyển động chạy dao dọc

H.7.4 Sơ đồ mài

côn ngoài

Trang 8

của bàn máy Chuyển động chạy dao dọc và

chạy dao ngang đợc thực hiện nh sơ đồ mài

mặt trụ ngoài

7.3.3 Mài tròn trong (hình H.7.5) dùng để gia công tinh các lỗ

đã qua cắt gọt và nhiệt luyện Có thể mài các lỗ thông và khôngthông, các lỗ trụ, lỗ côn và các lỗ định hình Đờng kính của ĐM khimài tròn trong bằng (0,7ữ 0,9) đờng kính lỗ gia công

a Sơ đồ phôi và đá cùng quay:

Chi tiết gia công đợc gá lên mâm

cặp, nhận chuyển động quay quanh

đ-ờng tâm của lỗ cần gia công (hình

H.7.5a) ĐM nhận chuyển động quay nđ

tạo tốc độ cắt và chuyển động chạy dao

Sd tịnh tiến qua lại dọc theo đờng tâm lỗ

gia công Chuyển động chạy dao ngang

Shk đợc thực hiện cuối mỗi hành trình lùi

của Sd của ĐM để cắt lớp kim loại tiếp

trục đá quay quanh đờng tâm lỗ gia công nph để tạo chuyển

động chạy dao vòng Các chuyển động chạy dao Sd và Shk tơng tựsơ đồ mài phôi và ĐM cùng quay Sơ đồ mài hành tinh dùng đểmài lỗ trên các chi tiết có trọng lợng lớn, mài các lỗ có tâm nằm cách

xa trọng tâm của chi tiết gia công

Để mài lỗ côn, cần xoay đờng tâm lỗ gia công đi một góc saocho đờng sinh của nó song song với phơng của chuyển động chạydao dọc

7.3.4 Mài phẳng

a Mài phẳng bằng mặt chu vi của ĐM:

Mài mặt phẳng bằng mặt chu vi của ĐM trên máy có bàn chữ

nhật đợc thực hiện theo sơ đồ hình H.7.6a Phôi đợc gá trên bàn máy nhận chuyển động chạy dao dọc Sd tịnh tiến qua lại ĐM nhận

chuyển động quay nđ và chuyển động chạy dao tịnh tiến Sđ(theo phơng đứng, định kỳ) ở đầu mỗi hành trình của bàn máy.Nếu chiều dài của bề mặt gia công lớn hơn chiều rộng của ĐM thì

ĐM còn nhận chuyển động chạy dao định kỳ theo phơng ngang

Sng

Trang 9

Sơ đồ mài phẳng bằng mặt chu vi

ĐM trên máy có bàn chữ nhật còn đợc dùng

để mài các rãnh thẳng

Mài mặt phẳng bằng mặt chu vi của

ĐM trên máy có bàn quay đợc thực hiện

theo sơ đồ hình 7-6c Các phôi 2 đợc gá

trên bàn máy 1 nhận chuyển động quay

Sv ĐM nhận chuyển động quay nđ và

chuyển động chạy dao dọc tịnh tiến qua

lại Sd Cuối mỗi hành trình kép của

chuyển động chạy dao dọc Sd, ĐM nhận

chuyển động chạy dao không liên tục

quay nđ tạo tốc độ cắt và chuyển động chạy dao theo phơng

đứng Sđ sau mỗi hành trình chạy dao dọc Sd của bàn máy

Mài mặt phẳng bằng mặt đầu ĐM trên máy có bàn quay đợc

thực hiện theo sơ đồ hình H.7.6d Các phôi 2 đợc gá trên bàn máy

1 nhận chuyển động quay Sv ĐM nhận chuyển động quay nđ và

chuyển động chạy dao không liên tục theo phơng đứng Sđ

Mài phẳng bằng mặt đầu ĐM có năng suất cao hơn mài bằngmặt chu vi, vì có số lợng hạt mài tham gia cắt lớn hơn Tuy nhiên,

do số lợng hạt mài cắt đồng thời lớn nên lực cắt lớn, nên sơ đồ nàychỉ dùng để mài chi tiết đủ cứng vững, có yêu cầu độ chính xác

và chất lợng bề mặt gia công không cao

Trang 10

hypeboloit và trục đợc đánh nghiêng so

với trục quay của phôi một góc θ (thờng

θ= 1Oữ 7O) Véctơ tốc độ của đá dẫn

đợc phân tích theo hai thành phần: Sv

tạo chuyển động quay cho phôi, Sd tạo

chuyển động chạy dao dọc cho phôi

Nh vậy, khi mài không tâm, phôi không

Mài không tâm có u điểm là năng suất cao, chi tiết không bịcong vênh, đợc áp dụng để mài chi tiết có đờng kính nhỏ, độcứng vững thấp

7.4 Lực cắt và công suất khi mài

Lực cắt tổng hợp khi mài R tác dụng lên phôi đợc phân ra các thành phần (hình H.7.8): lực tiếp tuyến PZ, lực dọc trục PX và lực h-

ớng kính PY (PY= (1,5ữ 3,0)PZ)

Trang 11

trong đó: CP- hệ số phụ thuộc phơng pháp

mài, ĐM, vật liệu gia công Khi mài tròn

ngoài bằng đá Cn.40.MV1.G5 có B = 40mm,

D = (300ữ 400)mm với tốc độ cắt

Vđ= 30m/s, lấy CP= 22 khi gia công thép đã

tôi, CP= 21 khi gia công chi tiết bằng thép

cha tôi, CP= 20 khi gia công gang

P V

N =

[kW] (7.3)

trong đó: PZ đợc tính bằng [N], Vđ tính bằng [m/s], Vph tính bằng[m/ph]

Do tốc độ quay không lớn nên công suất tiêu hao cho trục chínhmang phôi nhỏ hơn công suất tiêu hao cho trục chính mang ĐMkhoảng (60ữ 100) lần

7.5 Các yếu tố chế độ cắt khi mài

7.5.1 Chiều sâu cắt t là chiều dày lớp kim loại đợc ĐM cắt đitrong mỗi đờng chuyển dao đo theo phơng vuông góc với bề mặt

đã gia công

Khi mài thô: t= (0,01ữ 0,08 )mm, khi mài tinh:

t= (0,005ữ 0,015 ) mm

7.5.2 Lợng chạy dao:

Lợng chạy dao dọc Sd là lợng dịch chuyển tơng đối theo phơng

dọc của phôi (hoặc ĐM) sau một vòng quay của phôi Sd đợc chọn

theo chiều rộng B của ĐM

Khi mài thô: Sd= (0,3ữ 0,7)B, khi mài tinh: Sd= (0,2ữ 0,4)B.

Lợng chạy dao hớng kính Shk là lợng dịch chuyển của ĐM hớng vềtâm chi tiết gia công, ở cuối mỗi hành trình lùi của bàn máy mang

phôi, Shk=t

Lợng chạy dao vòng là tốc độ của phôi: . .

1000

ph ph ph

D n

= [m/ph](7.4)

ở đây: Dph- đờng kính chi tiết gia công, mm; nph- tốc độ quay củaphôi, vòng/phút

Ngày đăng: 16/08/2020, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w