BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGCục Viễn thông --- THUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Cục Viễn thông -
THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2017
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu quy chuẩn 2
1.1 Tên Quy chuẩn 2
1.2 Mã số : QCVN xxx:201x/BTTTT 2
2 Đặt vấn đề 2
2.1 Hiện trạng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trên nền mạng di động tại Việt Nam và nhu cầu quản lý 2
2.2 Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan và tình hình quản lý của một số nước khác đối với chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động 4
2.2.1 Tiêu chuẩn quốc tế 4
2.2.2 Tình hình quản lý và tiêu chuẩn hóa của các quốc gia trên thế giới 6
3 Nội dung sửa đổi 7
4 Hình thức xây dựng quy chuẩn 13
4.1 Sở cứ 13
4.2 Hình thức xây dựng 13
5 Giới thiệu dự thảo QCVN 13
5.1 Các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ 14
5.2 Một số điểm cần lưu ý về Vùng CCDV 15
6 Nội dung quy chuẩn 17
6.1 Tên của Quy chuẩn 17
6.2 Bố cục của Quy chuẩn 18
6.3 Bảng đối chiếu tiêu chuẩn viện dẫn 18
Trang 31 1 Giới thiệu quy chuẩn
1.1 Tên Quy chuẩn
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬPINTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT CÔNG CỘNG
Năm 2016, Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp phép thử nghiệm thiết lập mạngIMT-advance (sau đây gọi tắt là 4G) cho các doanh nghiệp như Tập đoàn Viễn thôngQuân đội, Tổng công ty viễn thông Mobifone và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam Các doanh nghiệp hiện đã kết thúc việc thử nghiệm và được Bộ TT&TT cấp phépchính thức triển khai thiết lập mạng 4G Ngày 18/4/2017, Tập đoàn Viễn thông Quân đội
đã chính thức khai trương mạng 4G và đã có khoảng 36.000 trạm thu phát sóng 4G [2]
Về quản lý chất lượng dịch vụ trên mạng di động, Bộ Thông tin và Truyền thông đãban hành:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất”
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 2000”
IMT-Cả hai bộ Quy chuẩn này hiện đang được Cục Viễn thông áp dụng triển khai đokiểm đánh giá chất lượng dịch vụ thoại và truy nhập Internet trên mạng viễn thông diđộng mặt đất của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam phục vụ công tác quản
lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông Công tác đo kiểm này được triển khai định
kỳ hàng năm và đã phản ánh được chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp hiện đang cungcấp cho khác hàng
Trang 4Bảng 1 Kết quả đo kiểm chất lượng dịch vụ truy nhập Internet IMT-2000 năm
4 Tỷ lệ truyền tải dữ liệu
5.1 Tốc độ tải lên trung
5.2 Tốc độ tải xuống trung
8,42Mbit/s
8,17Mbit/s5.3 Tỷ lệ (%) số mẫu có
tốc độ tải xuống lớn
hơn hoặc bằng tốc độ
tải dữ liệu hướng
xuống tối thiểu trong
vùng lõi (1 Mbit/s)
Song song với công tác đo kiểm định kỳ hàng quý, hàng năm, thì Q2/2017, CụcViễn thông cũng đã triển khai đo kiểm theo cam kết khi triển khai chất lượng dịch vụ truynhập Internet trên mạng IMT-Advance của Viettel và Mobifone tại Hà Nội Các bài đokiểm và các tham số đo kiểm dựa trên sở cứ QCVN 81:2014/BTTTT
Bảng 2 Kết quả đo kiểm thử nghiệm chất lượng dịch vụ truy nhập Internet của
Viettel trên mạng LTE/LTE Advance năm 2017 STT Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Mức công bố của Viettel Kết quả đo kiểm
Trang 5STT Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Mức công bố của Viettel Kết quả đo kiểm
5.3 Tỷ lệ (%) số mẫu có tốc độ tải xuốnglớn hơn hoặc bằng tốc độ tải dữ liệu
Để có thể thực thi công tác quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ truy nhậpInternet trên mạng viễn thông di động mặt đất nhằm đảm bảo quyền lợi khách hàng thìcần phải sửa đổi QCVN 81:2014/BTTTT để bao trùm cả dịch vụ truy nhập Internet trênmạng 3G và dịch vụ truy nhập Internet trên mạng 4G
2.2 Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan và tình hình quản lý của một số nước khác đối với chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động
2.2.1 Tiêu chuẩn quốc tế
Song song với việc chuẩn hóa công nghệ mạng, nhiều tổ chức tiêu chuẩn hóa cũng
đã ban hành các tiêu chuẩn, khuyến nghị liên quan đến chất lượng dịch vụ truy nhậpInternet trên mạng di động, cụ thể là:
ITU đã xuất bản các khuyến nghị liên quan đến chất lượng dịch vụ:
o ITU-T Y.1545.1 (3/2017) “Framework for monitoring the quality of service of IPnetwork services” bao gồm một số hướng dẫn thiết lập phương pháp đo kiểmđánh giá chất lượng dịch vụ trên nền IP cũng như cách thức thiết lập mức ngưỡngtối thiếu cho các tham số QoS Khuyến nghị này đưa ra khái niệm về tốc độ tải
dữ liệu trung bình theo hướng lên và hướng xuống, theo đó tốc độ tải dữ liệu sẽ
là trung bình cộng các tốc độ tải dữ liệu của từng mẫu trên tổng số mẫu được đokiểm
o ITU-T G.1010 (11/2001) “End-user multimedia QoS categories” bao gồm cácđịnh nghĩa và các quan điểm về chất lượng dịch vụ như Chất lượng dịch vụ theoyêu cầu của khách hàng, chất lượng dịch vụ đưa ra của nhà cung cấp dịch vụ,chất lượng dịch vụ cung cấp trên hệ thống mạng hiện tại, chất lượng dịch vụ từđánh giá của khách hàng;
o ITU-T E.800 (09/2008) “ Terms and definitions related to quality of service andnetwork performance including dependability" Khuyến nghị này đưa ra kháiniệm và quan điểm về chất lượng dịch vụ cũng như phân biệt với chất lượng
Trang 6o ITU-T E.804 (02/2014) “Quality of service aspects for popular services in mobile
networks” Khuyến nghị này đưa ra khái niệm, chỉ tiêu, phương pháp đo kiểm
đánh giá chất lượng trên nền mạng di động;
o ITU-R M.1457-10 (02/2017) “Detailed specifications of the terrestrial radiointerfaces of InternationalMobile Telecommunications-2000 (IMT-2000)”.Khuyến nghị này gồm tập các giao diện vô tuyến được sử dụng cho mạng viễnthông di động mặt đất công cộng IMT-2000 Theo khuyến nghị thì EDGE,WCDMA, cdma2000, UTRA TDD và DECT là những giao diện được sử dụngtrong mạng viễn thông di động mặt đất chuẩn IMT-2000;
o ITU-R M.2012-2 (09/2015) “Detailed specifications of the terrestrial radiointerfaces of International Mobile Telecommunications-Advanced (IMT-Advanced)” Khuyến nghị này được ITU xuất bản vào tháng 9/2015 Khuyếnnghị này gồm các giao diện vô tuyến LTE/LTE-A áp dụng triển khai trong mạngviễn thông di động mặt đất chuẩn IMT-Advanced
ETSI đã xuất bản nhiều tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ trên mạng thông tin di
động, trong số đó có một số bộ tiêu chuẩn liên quan đến QoS như sau:
o ETSI EG 202 057-4 V.1.2.0 (2008-05) “Speech Processing, Transmission andQuality Aspects (STQ); User Related QoS parameter definitions andmeasurements; Part 4: Internet access” Tiêu chuẩn này đưa ra định nghĩa vàphương pháp đo cho các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ truy nhập Internetnói chung và trên mạng di động nói riêng Ngoài ra, tiêu chuẩn này cũng quyđịnh sơ đồ đo kiểm, các yêu cầu đối với máy chủ phục vụ công tác đo kiểm;
o ETSI TS 102 250 “Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ)QoS aspects for popular services in moible networks” Đây là bộ tiêu chuẩn kháđầy đủ được ETSI xuất bản liên quan trực tiếp đến rất nhiều loại hình dịch vụtrong mạng viễn thông di động mặt đất
Yêu cầu kỹ thuật QoS trong bộ ETSI TS 102 250 được xây dựng trên quan điểmngười dùng sử dụng dịch vụ bao gồm các tham số tương ứng với các giai đoạn:truy nhập mạng, truy nhập dịch vụ, tính toàn vẹn dịch vụ, duy trì dịch vụ
Năm 2016, ETSI đã cập nhật phần 2 của bộ tiêu chuẩn ETSI TS 102 250 để baotrùm cả công nghệ truy nhập vô tuyến LTE hiện đang sử dụng rộng rãi trên mạngthông tin di động Theo ETSI TS 102 250 thì các tham số đánh giá gồm
Trang 72.2.2 Tình hình quản lý và tiêu chuẩn hóa của các quốc gia trên thế giới
Qua khảo sát, một số nước trên thế giới có thị trường viễn thông và chính sách quản
lý khá tương đồng với Việt Nam như: Singapore, Ấn Độ, Malaysia, Bahrain, Rwanda đãban hành các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng dịch vụ trên mạng di động trong đó códịch vụ truy nhập Internet để phục vụ công tác quản lý chất lượng dịch vụ tại mỗi nước.Phương thức quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động thực hiệntheo hình thức ban hành tiêu chuẩn, đo kiểm, so sánh với mức ngưỡng hoặc so sánh giữacác doanh nghiệp với nhau Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông của các nước nóitrên định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý tiến hành đo kiểm, so sánh đồng thời chất lượngcủa các dịch vụ do các nhà khai thác mạng cung cấp và công bố công khai kết quả đokiểm trên các phương tiện thông tin đại chúng
Quản lý theo hình thức ban hành các tiêu chuẩn và quy định mức ngưỡng tối thiểu:Singapore, Ai Cập, Ấn Độ, Malaysia, Bahrain, Rwanda…
o Singapore ban hành tiêu chuẩn tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ cho mạng 3G và4G gồm:
- QoS Standards for 4G public cellular mobile telephone service
- QoS Standards for 3G public cellular mobile telephone service
o Ấn Độ ban hành tiêu chuẩn “The standards of quality of service for wireless dataservices regulations” và chính thức áp dụng từ tháng 12/2012 Bộ tiêu chuẩn này
đã được sửa đổi bổ sung năm 2016 với phạm vi áp dụng bao trùm cả mạng4G/LTE Bộ tiêu chuẩn này chấp thuận tiêu chuẩn ETSI EG 202 057-4, ITU-TE.804
o Malaysia ban hành tiêu chuẩn với số hiệu MTSFB 009:2005 “Quality of servicefor voice, short messaging and packet-switched traffic for public cellularservices” chấp thuận tiêu chuẩn ETSI TS 102 250-2
o Ai Cập quy định các chỉ tiêu với các mức ngưỡng cụ thể để đánh giá chất lượngdịch vụ dữ liệu trên mạng di động nói chung
o Bahrain đang dự thảo “Quality of Service Regulation”, bộ tiêu chuẩn này quyđịnh mức ngưỡng và phương pháp đo đánh giá chất lượng các dịch vụ trên mạngthông tin di động và mạng viễn thông cố định mặt đất Bản dự thảo này tuân thủ
Trang 8ETSI EG 202 057-4 và ETSI ES 202 765-4 V1.1.1 (2010-10), ITU-T E.804(2014-02), ITU-T Y.1540 (2011-03), ITU-T Y.1541 (2011-12).
o Rwanda đang dự thảo “Quality of Service measurement of broadband Internetaccess” quy định các tham số tối thiểu và phương pháp đo đánh giá dịch vụ truynhập Internet băng rộng di động và cố định Bản dự thảo này tuân thủ ETSI EG
202 057-4, ETSI ES 202 765-4, ITU-T E.804, ITU-T Y.1540, ITU-T Y.1541
Các tham số đánh giá chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng di động củacác nước bao gồm:
Bảng 3 Bảng tổng hợp các tham số các nước áp dụng quản lý
3 Thời gian truy nhập dịch vụ trung
9 Tỷ lệ truyền tải thành công dữ liệu
10 Tỷ lệ truyền tải thành công dữ liệu
3 Nội dung sửa đổi
Dự thảo quy chuẩn về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông diđộng mặt đất công cộng được xây dựng dựa trên sửa đổi QCVN 81:2014/BTTTT và cáctiêu chuẩn quốc tế đã được áp dụng rộng rãi Bộ quy chuẩn này không có mâu thuẫntrong hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Các quy định kỹ thuật trong bộquy chuẩn này đều có khả năng đo kiểm, đánh giá Phương pháp đo kiểm, đánh giá đãđược quy định rõ trong dự thảo quy chuẩn
Những nội dung sửa đổi chính so với quy chuẩn QCVN 81:2014/BTTTT
Trang 9STT QCVN 81:2014/BTTT Nội dung sửa đổi Lý do
Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng
dịch vụ truy nhập
Internet trên mạng viễn
thông di động mặt đất
IMT-2000
Tên quy chuẩn:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng dịch vụ truynhập Internet trên mạng viễnthông di động mặt đất côngcộng
Đảm bảo bao trùm cảdịch vụ truy nhậpInternet trên mạng 3G và4G
Internet trên mạng viễnthông di động mặt đất côngcộng sử dụng công nghệ truynhập vô tuyến EDGE,WCDMA và các phiên bảntiếp theo;
Internet trên mạng viễnthông di động mặt đất côngcộng sử dụng công nghệ truynhập vô tuyến LTE, LTE-A
và các phiên bản tiếp theo
81:2014/BTTTT chỉ ápdụng đối với dịch vụtruy nhập Internet trênmạng viễn thông di độngmặt đất IMT-2000
- Bộ TT&TT cấp phépthiết lập mạngLTE/LTE-A và cung cấpdịch vụ Các doanhnghiệp VNPT, Viettel,Mobifone đã triển khaicung cấp dịch vụ trongphạm vi cả nước
- Phù hợp với quy định
04/2017/TT-BTTTT vềquy định triển khai hệthống thông tin di độngIMT trên các băng tần824-835 MHz, 869-915MHz, 925-960 MHz,1710-1785 MHz, 1805-
1880 MHz, 1920-1980MHz
mức công suất tối thiểu thuđược tại ngõ vào của thiết bịđầu cuối UE Mức tín hiệuthu tối thiểu:
- Vùng cung cấp dịch vụ
Đảm bảo tính khả thi, rõràng để xác định chỉ tiêu
Độ sẵn sàng của mạng
vô tuyến
Theo lý thuyết, mức thuRSRP của mạng
Trang 10STT QCVN 81:2014/BTTT Nội dung sửa đổi Lý do
truy nhập Internet trên mạngviễn thông di động mặt đấtcông cộng sử dụng côngnghệ truy nhập vô tuyếnEDGE, WCDMA và cácphiên bản tiếp theo: -100dBm;
- Vùng cung cấp dịch vụtruy nhập Internet trên mạngviễn thông di động mặt đấtcông cộng sử dụng côngnghệ truy nhập vô tuyếnLTE, LTE-A và các phiênbản tiếp theo: -121 dBm
LTE/LTE-A nằm trongkhoảng từ -40 đến -140dBm Căn cứ vào việctham khảo kinh nghiệmcủa một số nước trên thếgiới như Singapore (-
109 dBm), Cộng hoàCzech (-109 dBm),Croatia (-115 dBm),Barhain (-115 dBm).Các doanh nghiệp củaViệt Nam hiện đang quyhoạch mạng với mức thutối thiểu là -121 dBm,theo đó mức thu đề xuấtphù hợp về mặt côngnghệ cũng như năng lựcthực tế về mạng viễnthông di động mặt đấtcông cộng truy nhập vôtuyến LTE, LTE-A vàcác phiên bản tiếp theotại Việt Nam hiện đangtriển khai
được quy định tại mục
2.1 của quy chuẩn này
cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Vùng cung cấp dịch vụtruy nhập Internet trên mạngviễn thông di động mặt đất
- Doanh nghiệp căn cứvào năng lực mạng củamình để công bố giá trịtốc độ tải lên và tảixuống trong vùng cungcấp dịch vụ Điều nàygiúp thúc đẩy cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp,nâng cao chất lượng dịch
vụ người tiêu dùng đượchưởng
- Giúp cơ quan quản lýnhà nước đánh giá chínhxác chất lượng dịch vụ
Trang 11STT QCVN 81:2014/BTTT Nội dung sửa đổi Lý do
cung cấp dịch vụ có tốc
độ tải dữ liệu hướng
xuống tối thiểu là 256
kbit/s
- Vùng lõi là vùng cung
cấp dịch vụ có tốc độ
tải dữ liệu hướng xuống
tối thiểu là 01 Mbit/s
công cộng sử dụng côngnghệ truy nhập vô tuyếnEDGE, WCDMA và cácphiên bản tiếp theo;
- Vùng cung cấp dịch vụtruy nhập Internet trên mạngviễn thông di động mặt đấtcông cộng sử dụng côngnghệ truy nhập vô tuyếnLTE, LTE-A và các phiênbản tiếp theo
của các doanh nghiệpcung cấp dịch vụ
tuyến
Độ sẵn sàng của mạng
vô tuyến là tỷ lệ (%)
giữa số mẫu đo có mức
tín hiệu thu lớn hơn
hoặc bằng -100 dBm
trên tổng số mẫu đo
Độ sẵn sàng mạng vô tuyến
Độ sẵn sàng của mạng vôtuyến là tỷ lệ (%) giữa sốmẫu đo có mức tín hiệu thulớn hơn hoặc bằng mức tínhiệu thu tối thiểu trên tổng
số mẫu đo
- Phù hợp với phạm vicủa quy chuẩn sửa đổi
Định nghĩa
Tốc độ tải dữ liệu gồm
hai loại: tốc độ tải
xuống và tốc độ tải lên:
- Tốc độ tải xuống
trung bình (Pd) là tỷ số
giữa tổng dung lượng
các tệp dữ liệu tải
xuống trên tổng thời
gian tải xuống
- Tốc độ tải xuống của
từng mẫu là tỷ số giữa
dung lượng tệp dữ liệu
tải xuống trên thời gian
tải xuống của mẫu đó
-Tốc độ tải lên trung
- Tốc độ tải xuống trungbình (Pd) là tỷ số giữa tổngtốc độ tải xuống của các mẫu
đo trên tổng số mẫu đo theohướng xuống
- Tốc độ tải lên trung bình(Pu) là tỷ số giữa tổng tốc độtải lên của các mẫu trên tổng
số mẫu đo theo hướng lên
Trong đó:
- Tốc độ tải xuống của từngmẫu đo là tỷ số giữa tổng
- Định nghĩa về tốc độtải trung bình tuân thủtheo khuyến nghị ITU-T
- Đảm bảo tính cạnhtranh giữa các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ,nâng cao chất lượng dịch
vụ truy nhập Internettrên mạng viễn thông diđộng mặt đất
- Mức ngưỡng này đồngnhất với tiêu chuẩn vềchất lượng dịch vụ băngrộng cố định mặt đất
- Thay quy định phân bốđều các mẫu đo kiểmbằng quy định về số mẫutối thiểu cần thiết phải