ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --- Trần Thị Minh HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Trần Thị Minh
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
Trần Thị Minh
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Công tác xã hội (Định hướng ứng dụng)
Mã số: 60 90 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS Hoàng Bá Thịnh
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
GS.TS Hoàng Bá Thịnh PGS.TS Nguyễn Thị Kim Hoa
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: Hoạt động công tác xã hội trong thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hoàng Bá Thịnh và những kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên
Trần Thị Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình cao học Công tác xã hội định hướng ứng dụng - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, những người đã giúp tôi có nhiều kiến thức về Công tác xã hội làm nền tảng cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Hoàng Bá Thịnh đã quan tâm, nhiệt tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ chính quyền, các tổ chức đoàn thể và các hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, Các phòng: Lao động Thương binh và
Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Hội đồng nhân nhân và
Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà đã thu xếp thời gian cung cấp thông tin và hợp tác với tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô
và các anh chị học viên
Học viên
Trần Thị Minh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 8
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 8
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9
6 Phương pháp nghiên cứu 17
7 Nội dung của luận văn 19
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM 20
1.1 Khái niệm 20
1.1.1 Khái niệm nghề, đào tạo nghề 20
1.1.2 Khái niệm lao động, lao động nông thôn 22
1.1.3 Khái niệm nghèo, hộ nghèo 23
1.1.4 Khái niệm hoạt động công tác xã hội 25
1.1.5 Khái niệm hoạt động công tác xã hội trong dạy nghề cho lao động
nông thôn thuộc hộ nghèo 27
1.2 Các l thuyết vận dụng trong luận văn 27
1.2 1 huy t hệ th ng 27
1.2 2 huy t nhu c u 30
1.2 3 huy t nh n th c hành vi 32
Tiểu kết chương 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ 36
2.1 hái quát địa bàn nghiên cứu 36
2.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.2 iều iện tự nhiên 37
Trang 62.1.3 nh h nh inh t , văn h a, hội 38
2 1 4 ặc điểm hộ nghèo của huyện 39
2 1 5 ặc điểm của nhóm khách thể nghiên c u 41
2.1.6 Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện 42
2.2 Đặc điểm lao động nông thôn nghèo huyện Hải Hà 47
2.2.1 Ruộng đất canh tác 47
2.2.2 Thời gian sử dụng Lao động nông thôn 48
2.2.3 Việc làm và thu nh p của các hộ dân 49
2.2.4 Nhu c u học nghề mới của người dân 51
2.3 Thực trạng hoạt động triển hai ch nh sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà 52
2 3 1 hông tin chương tr nh đào tạo nghề cho lao động nông thôn
thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện 52
2.3.2 Các hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện 54
2 3 3 ánh giá các hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 58
2.3.4 K t quả hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Hải Hà giai đoạn 2012-2017 59
2.3.5 Chính sách vay v n giải quy t việc làm sau đào tạo cho người lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà 60
2.3.6 Chính sách tạo việc làm sau đào tạo cho người lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà 62
2.4 Yếu tố ảnh hưởng khi thực hiện hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo tại địa phương 64
2.4.1 Những thu n lợi khi thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà 65
2.4.2 Những h hăn hi thực hiện hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà 69
Tiểu kết chương 2 72
Trang 7CHƯƠNG 3 VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ 73
3.1 Vai trò của nhân viên CTXH đối với hoạt động h trợ đào tạo nghề
cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn 73
3.2 Những ưu điểm và hạn chế của hoạt động công tác xã hội trong h trợ
đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn 81
3.2.1 Những ưu điểm 81
3.2.2 Những hạn ch 82
3.3 Giải pháp nâng vai trò công tác xã hội trong trong hoạt động h trợ
đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo 84
3.3.1 Giải pháp với vai trò là người tham vấn 85
3.3.2 Giải pháp với vai trò là người biện hộ 86
3.3.3 Giải pháp với vai trò là người giáo dục 86
3.3.4 Giải pháp với vai trò là người tạo sự thay đổi 88
3.3.5 Giải pháp với vai trò là người k t n i - Người trung gian 88
3.3.6 Giải pháp với vai trò là người v n động nguồn lực 89
Tiểu kết chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu 18
Bảng 2.1: Các nguyên nhân dẫn đến nghèo của huyện năm 2016 40
Bảng 2.2: Đặc điểm của mẫu khảo sát 41
Bảng 2.3: Tỉ lệ ruộng đất được giao của người dân 47
Bảng 2.4: Đánh giá thời gian sử dụng Lao động nông thôn 48
Bảng 2.5: Đánh giá nhu cầu đào tạo nghề của lao động thuộc hộ nghèo 51
Bảng 2.6: Nguồn cung cấp Thông tin chương trình đào tạo nghề cho LĐNT 53
Bảng 2.7: Các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn 55
Bảng 2.8: Sự tham gia tư vấn học nghề và việc làm của lao động thuộc hộ nghèo 55
Bảng 2.9: Đánh giá các hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT 58
Bảng 2.10: Kết quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT giai đoạn 2012-2017 59
Bảng 2.11: Vay vốn tạo việc làm 61
Bảng 2.12: Tạo việc làm sau đào tạo 63
Bảng 2.13: Những yếu tố ảnh hưởng hoạt động h trợ đào tạo nghề cho LĐNT
thuộc hộ nghèo 64
Bảng 2.14: Những hó hăn trong hoạt động h trợ đào tạo nghề 70
Bảng 3.1: Đánh giá vai trò cán bộ văn hóa xã hội 73
Hình 1.1: Thang nhu cầu của A Maslow 30
Hình 2.1: Sơ đồ về vị tr địa lý huyện Hải Hà 36
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghèo đói là một vấn đề xã hội, nó luôn tồn tại và là thách thức lớn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Vì vậy các quốc gia luôn n lực hết mình chống lại đói nghèo để đem lại an sinh cho người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế dễ rơi vào nguy cơ nghèo đói Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990-1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn 2010-2012, và đã đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 1 Sau một thời thực hiện mục tiêu giảm nghèo quốc gia, Việt Nam đã đạt được mục tiêu đề ra và được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc gia hoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm nghèo (Báo cáo của tổ chức FAO năm 2012) Tuy đạt được những thành t ch đáng ể nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức trong quá trình thực hiện như: Tỷ lệ giảm nghèo chưa đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc còn cao, phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe
Lao động thuộc hộ nghèo là nhóm xã hội thường có học vấn thấp, người dân tộc thiểu số, nhận thức hạn chế, gặp nhiều hó hăn trong đời sống kinh tế, y tế, giáo dục, nhà ở Họ có rất t cơ hội để cải thiện đời sống và thăng tiến bản thân Lao động thuộc hộ nghèo đa số là những lao động thuần nông, hông có trình độ chuyên môn, việc làm thu nhập của họ thường có thấp và không ổn định Vì vậy nhu cầu đào tạo nghề và tạo việc làm của nhóm đối tượng này là một trong những yếu tố quyết định để họ thoát nghèo bền vững
Hải Hà là huyện miền núi, biên giới, nằm ở ph a Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, phía Bắc giáp cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa, ph a Đông giáp
Trang 11thành phố Móng Cái, phía Tây giáp huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, phía Nam giáp biển Đông Dân số huyện Hải Hà là 60.010 người Theo kết quả rà soát đến năm 2017 trên địa bàn huyện có 16.562 hộ trong đó có 1.325 hộ nghèo, chiếm 8.0% Nguyên nhân gây nghèo được thống kê thành 3 nhóm : nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên; nguyên nhân do chủ quan của người nghèo; nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách Cụ thể: trong 1.325 hộ nghèo có 391 hộ có nguyên nhân nghèo là do không biết cách làm ăn, cách tổ chức cuộc sống chiếm 29.5%
Trong những năm qua, tình hình inh tế Hải Hà còn gặp nhiều khó hăn nhưng huyện Hải Hà đã ưu tiên đầu tư nhiều nguồn lực vào việc giảm nghèo, đặc biệt cho công tác đào tạo nghề Tuy vậy kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao, tình trạng hông thoát được nghèo vẫn diễn ra
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn, nghiên cứu đề tài “Hoạt động công
tác xã hội trong thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh” để
nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu việc thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Tìm hiểu các hoạt động công tác xã hội (CTXH) trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Luận giải những thuận lợi và hó hăn của các hoạt động CTXH khi tổ chức thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo
Đề xuất nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ đào tạo nghề cho LĐNT thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Trang 122.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, chủ trương, đường lối của Đảng và Chính phủ về đào tạo nghề và đào tạo nghề cho người nghèo
Phân t ch được thực trạng thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho
lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Đề xuất giải pháp nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
3 Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
3.2 Khách thể nghiên cứu
- 136 Người lao động thuộc hộ nghèo được h trợ đào tạo nghề;
- 05 Cán bộ ch nh sách lao động Thương binh và Xã hội (TB&XH);
- 06 Cán bộ xã, huyện có liên quan
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên c u: tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian nghiên c u: Từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2017
- Nội dung nghiên c u: Hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h
trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh Luận văn tập trung tìm hiểu h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo ở vùng nông thôn huyện Hải Hà
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Người nghèo tiếp cận chính sách h trợ đào tạo nghề cho LĐNT như thế nào?
Các hoạt động CTXH ở địa phương hi thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn được thực hiện như thế nào?
Trang 13Làm thế nào để nâng cao vai trò của CTXH trong h trợ người lao động thuộc hộ nghèo có thể tiếp cận với chính sách h trợ đào tạo nghề?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
Đa số người LĐNT thuộc hộ nghèo ở địa phương đều tiếp cận được với chính sách h trợ đào tạo nghề
Các hoạt động CTXH trong thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động nghèo nông thôn còn gặp nhiều hó hăn
Có nhiều giải pháp được đề xuất để giúp người lao động thuộc hộ nghèo có thể tiếp cận với chính sách h trợ đào tạo nghề
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Từ năm 1991, hi nước ta bắt đầu chuyển dịch nền kinh tế theo hướng thị trường và đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã thúc đẩy kinh tế nước ta khởi sắc Thị trường lao động Việt Nam trở thành mối quan tâm hàng đầu của các đối tác nước ngoài, các công ty đầu tư vốn vào Việt Nam Chính
vì vậy mà nguồn nhân lực Việt Nam được quan tâm- trong giới khoa học cũng
đã có rất nhiều những nghiên cứu về vấn đề lao động - việc làm và dạy nghề
Năm 2009, tổ chức Asia Found đã xuất bản cuốn Lao động và tiếp cận việc làm Đây là những báo cáo về thị trường lao động, việc làm, đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2020, học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế Trong cuốn sách này, tác giả đã có những nghiên cứu rất sâu sắc về vấn đề lao động và đô thị hóa Tác giả đã làm rõ tầm quan trọng của thị trường lao động trong bối cảnh đô thị hóa và sự tăng trưởng của một nền kinh tế Cuốn sách tập trung vào việc phân tích và so sánh giữa các nước trong khu vực châu Á về vấn đề lao động và đô thị hóa Kinh nghiệm của Việt Nam và so sánh với các nước láng giềng như Trung Quốc, Ấn Độ và từ đó có những khuyến nghị về chính sách việc làm và
đô thị hóa thông qua các kế hoạch trung hạn và dài hạn
Năm 2010, UNFPA có xuất bản cuốn” Tận dụng dân số “vàng” ở Việt Nam, cơ hội, thách thức và gợi ch nh sách Trong đó tập trung phân tích cách
Trang 14tận dụng cơ hội dân số vàng với bốn mảng ch nh sách trong đó có ch nh sách lao động, việc làm và nguồn nhân lực Với chính sách này, tác giả đã phân t ch rất rõ về các cơ hội và thách thức trong vấn đề lao động - việc làm của Việt Nam, và 12 đưa ra các gợi ý chính sách trong đó có nói đến việc đa dạng hóa các ngành nghề ở nông thôn và thúc đẩy chất lượng nguồn lao động ở đây
Là một trong những hoạt động của chương trình đổi mới Đào tạo nghề Việt Nam, hợp tác phát triển Việt - Đức, các tác giả Christoph Ehlert và GS.TS Jochen Kluve thuộc tổ chức GIZ tại Việt Nam năm 2011 đã xuất bản cuốn tài liệu Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu lần vết và Sổ tay quản lý dữ liệu khảo sát tại các cơ sở Đào tạo Nghề Cuốn tài liệu này nhằm h trợ các cơ
sở đào tạo nghề Việt Nam thực hiện các nghiên cứu lần vết về đánh giá và quản lý số liệu khảo sát Việc ra đời tài liệu này rất có nghĩa đối với Việt Nam trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực đã qua đào tạo nghề Đây là phương pháp hiệu quả để theo dõi tình hình các học viên sau khi tốt nghiệp từ bất cứ cơ sở đào tạo nào Nghiên cứu này cho phép thu thập thông tin về khả năng đáp ứng yêu cầu thị trường lao động của học viên sau khi tốt nghiệp về hiệu quả, mức độ phù hợp và chất lượng của dịch vụ đào tạo cũng như về các kía cạnh hác liên quan đến đổi mới hệ thống và việc định hướng cho một hệ thống giáo dục đào tạo nghề theo hướng thị trường lao động
5.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới về CTXH với vấn đề dạy nghề cho LĐNT
5.1.1 Dạy nghề cho L N ở Hàn Qu c
Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nước từng bị đô hộ từ cuối thế kỷ 19, xuất phát điểm là một trong những quốc gia nghèo đói, phần lớn người dân hông đủ ăn, người dân nông thôn hông có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, ở trong những căn nhà lợp bằng lá Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn Quốc phải dựa vào nông nghiệp trong khi khắp đất nước lũ lụt và hạn hán xảy
ra thường xuyên Nhưng hiện nay Hàn Quốc đã trở thành một quốc gia có nền
Trang 15kinh tế hùng hậu đứng thứ 11 trên thế giới với thu nhập bình quân đầu người đạt 35.485USD/người (số liệu thống ê năm 2014) B quyết thành công của Hàn Quốc là dựa vào phát triển nguồn nhân lực trong một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế Giáo dục là nhân tố chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách về giáo dục luôn được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế Phong trào Saemaul là phong trào phát triển nông thôn mới của Hàn Quốc trong đó có chương trình đào tạo nguồn nhân lực mà Hàn Quốc thực hiện đã thành công rất lớn công tác đào tạo, h trợ cho người lao động cụ thể: chính phủ Hàn Quốc đóng vai trò cốt yếu trong việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, các loại giống mới như nấm, cây thuốc lá… vào sản xuất Phố biến kiến thức nông nghiệp đã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác Nuôi lợn, bò, gà cũng đem lại lợi nhuận đáng ể Các làng chài cũng chuyển từ đánh bắt sang nuôi trồng thủy sản Tập quán trồng lúa và lúa mạch xưa ia đã được thay thế triệt để bằng các phương pháp canh tác tổng hợp; tăng cường năng lực lãnh đạo của địa phương bằng cách thành lập Học viện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo Saemaul
Trong báo cáo của chính phủ về giáo dục mang tên “Hình ảnh Hàn Quốc trong thế kỷ XXI” đã hẳng định: “Giáo dục và Đào tạo phải hướng tới mục tiêu bồi dưỡng tính sáng tạo, tinh thần kỷ luật tự giác, tính cạnh tranh, phát triển khả năng và nhân cách bảo vệ, phát huy sức mạnh, ý chí dân tộc, năng lực trí tuệ của người Hàn Quốc lên những trình độ cao nhất, đưa Hàn Quốc trở thành một quốc gia có vai trò chủ chốt trong các vấn đề của thế giới” Trong những năm gần đây, tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo
ở Hàn Quốc luôn ở mức 18-20% Mục tiêu của Hàn Quốc hướng tới tương lai
đó là nền giáo dục hiện đại, Cùng với sự phát triển kinh tế, người Hàn Quốc đang cố gắng tạo ra những điều kiện tốt nhất có thể cho việc đào tạo thế hệ trẻ (Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
Trang 165.1.2 Dạy nghề cho L N ở Trung Qu c
Trung Quốc - từ khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949, giáo dục nghề nghiệp đã trải qua một quá trình điều chỉnh, sửa đổi, cải cách, hoàn thiện và phát triển bền vững Từ khi Trung Quốc bước vào kỷ nguyên lịch sử mới của cải cách và mở cửa với thế giới bên ngoài vào năm
1978, giáo dục nghề nghiệp rất được coi trọng để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa đất nước Kinh phí cho giáo dục nghề nghiệp được bố trí thông qua nhiều nguồn khác nhau: phân phối ngân sách của Chính phủ, quỹ tự lập của xí nghiệp, quỹ tài trợ, tiền quyên góp, vốn vay không lãi, phí tự nguyện do học viên đóng góp…
Sau những năm đổi mới, Trung Quốc đã có nền kinh tế phát triển nhanh chóng và bền vững, vươn lên đứng vị trí thứ 2 trong top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới (Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
5.1.3 Dạy nghề cho L N ở Nh t Bản
Nhật Bản từ một xã hội phong kiến tập quyền khép kín, kinh tế tiểu nông, công nghệ lạc hậu, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn… đã mở cửa ra thế giới bên ngoài với những quyết sách cải cách mạnh mẽ của Minh Trị Thiên Hoàng (1872 - 1912) trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Với tư tưởng “Tinh thần Nhật Bản - công nghệ phương Tây”, tiếp thu các giá trị văn minh của nhân loại, đất nước Nhật Bản đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Từ đầu thập niên 1980, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu: đào tạo những thế hệ mới có t nh năng động, sáng tạo,
có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập, khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề được ban hành năm 1958, được chỉnh sửa vào năm 1978, hướng thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống dạy nghề công mang t nh hướng nghiệp và day nghề được cấp phép là giáo dục và huấn
Trang 17luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty đảm nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: dạy nghề cơ bản cho giới trẻ mới ra trường; dạy tái phát triển khả năng nghề nghiệp chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; nâng cao tay nghề cho công nhân đang làm việc trong các hãng xưởng Những thay đổi
về cấu trúc kinh tế - xã hội, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ
đã tác động đến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống
Kết quả là đến năm 1985, luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành luật Khuyến khích Phát triển nguồn nhân lực và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển nguồn nhân lực theo một hệ thống huấn luyện suốt đời (Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
5.1.4 Dạy nghề ở c
Theo tuổi trẻ online: Từ năm 2012, tờ báo kinh tế danh tiếng của
Anh Financial Times mô tả mô hình đào tạo nghề của Đức là “tiêu chuẩn
vàng” đối với các nước Đức nổi tiếng với mô hình “đào tạo ép” là một nền giáo dục song đôi, ết hợp giữa việc học nghề trong môi trường thực tế tại một doanh nghiệp và tại trường dạy nghề, theo đó cơ sở làm việc tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực tế, còn nhà trường cung cấp kiến thức lý thuyết về cơ bản, tạo cơ hội cho các sinh viên trường nghề được lập tức thực tập những lý thuyết mà họ học ở trường Họ cũng được sống trong môi trường lao động chuyên nghiệp thật sự, phát huy tinh thần trách nhiệm, thấm nhuần văn hóa của công ty Đối với các học viên, m i sai lầm ở nhà máy đều gây những tổn thất thật sự, do đó họ phải tự phát triển bản thân một cách nhanh chóng
Sau khi tốt nghiệp, con đường dẫn tới cơ hội có một công việc ổn định
sẽ rộng mở, ngay cả đối với việc tiếp tục được đào tạo để trở thành thợ cả
Trang 18Ngoài ra học viên đạt được trình độ thợ cả còn được phép đi học tại các đại học chuyên ngành hoặc các trường đại học tổng hợp
5.1.5 Dạy nghề ở Na Uy
Theo tạp chí học viện Kinh tế- Năng lượng: Mô hình chung của đào tạo nghề ở Na Uy là “2+2”, nghĩa là 2 năm học đại cương và 2 năm học nghề tại nhà máy hoặc doanh nghiệp Và từ mô hình chung này, các tổ chức đào tạo nghề Na Uy đã thiết lập và xây dựng thêm nhiều mô hình linh hoạt và uyển chuyển như “mô hình 1+3” (1 năm học tại trường và 3 năm học nghề), “mô hình 0+4” (cả 4 năm đều học nghề)
Về nguyên tắc đào tạo: Những người lựa chọn con đường học nghề sẽ
ký hợp đồng với một doanh nghiệp đào tạo trực tuyến Doanh nghiệp đó phải bảo đảm nguyên tắc: Năm 1 các công nhân lành nghề sẽ hướng dẫn về kỹ thuật Năm 2 giảm bớt hướng dẫn, tăng việc tự học Học viên sẽ được hưởng lương học việc trong cả 2 năm học Sau khi kết thúc học việc, học viên sẽ được trao chứng chỉ và bắt đầu có thể tìm kiếm việc làm
Về nội dung chương trình dạy nghề: dựa trên triết lý của cựu Thủ tướng
Na Uy - Gro Harlem Brundtland: “Mục tiêu chung của tất cả hệ thống giáo dục đào tạo nghề là phải cung cấp được kiến thức đồng bộ giữa lý thuyết và thực hành để người học có thể ứng dụng những kinh nghiệm thực tế vào cuộc sống”
5.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về CTXH với vấn đề dạy nghề cho LĐNT
Trong giai đoạn hiện nay đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề cho LĐNT nói riêng luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước Khi bàn về vấn đề lao động - việc làm, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cũng đã
có công trình nghiên cứu về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên Với phương pháp tiếp cận khoa học, kết hợp nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, cuốn sách trình bày hệ thống một số vấn đề về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên; làm rõ mối quan
Trang 19hệ giữa thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên; đánh giá thực trạng về thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên; dự báo cung, cầu lao động đến năm 2010 và đưa ra các giải pháp phát triển thị trường lao động, định hướng nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho thanh niên giai đoạn 2006-2010
Bàn về vấn đề LĐNT, tác giả Nguyễn Thị Lan có nghiên cứu, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn thời kỳ 2000-2009 Tác giả đánh giá chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam; thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp - nông thôn; đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu LĐNT và tổng kết một số mô hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ qua (Nguyễn Thị Lan, Trịnh Thu Nga (2010), Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2000-2009 - Thực trạng và những vấn đề đặt ra, NXB Viện Khoa học Lao động xã hội)
Năm 2000, trường Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản cuốn “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam” Nguyễn Đình Hương (2000), Cuốn sách tập trung vào các vấn đề của trang trại, thực trạng về trình độ chuyên môn của chủ trang trại, của các lao động trong trang trại cũng được làm rõ Qua đó, những vấn đề đặt ra cho việc nâng cao trình độ của các chủ trang trại được nêu ra, đặc biệt là các giải pháp liên quan đến đào tạo cho nhóm đối tượng này được
đề xuất Tuy nhiên, vấn đề này chỉ thể hiện được một bộ phận nhỏ của nguồn LĐNT Vì vậy, xét trên phương diện đào tạo nghề cho LĐNT thì phạm vi đề cập của cuốn sách còn chưa đầy đủ
Năm 2001, Nhà xuất bản Nông nghiệp xuất bản cuốn “Việc làm ở nông thôn; Thực trạng và giải pháp” của tác giả Vũ Tiến Quang, tác giả đã nhấn mạnh tới thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thực hiện chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề phi nông nghiệp, h trợ vốn
Trang 20tạo việc làm thông qua hội nông dân, hội phụ nữ… Các giải pháp trên đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn Song do điều kiện địa lý của m i vùng hác nhau, trình độ nhận thức của LĐNT cũng chưa đồng đều nên việc áp dụng các ch nh sách trên vào đời sống chưa thật sự hợp
l và đồng bộ Vũ Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp
Nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp về lao động và việc làm khu vực nông nghiệp, nông thôn” do Vũ Thị Kim Mão, Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp Nông thôn thực hiện từ năm 2006 -2007 đã tổng quan về lao động và việc làm khu vực nông nghiệp, nông thôn; tổng kết kinh nghiệm giải quyết việc làm ở một số nước trong khu vực, trên thế giới và bài học cho Việt Nam Bước đầu đề tài đưa ra các quan điểm và định hướng một
số giải pháp chủ yếu nhằm khuyến khích tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay
Tác giả Bùi Tôn Hiến đã nghiên cứu về thị trường lao động việc làm của lao động qua đào tạo nghề Trong đó tác giả nhấn mạnh đến thực trạng sử dụng lao động qua đào tạo nghề trong các cơ sở sản xuất kinh doanh, việc làm
và thu nhập của lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh, việc làm của học sinh tốt nghiệp từ trường dạy nghề Từ đó tác giả đã đưa ra một số những giải pháp phát triển lao động qua đào tạo nghề và xây dựng hệ thống thông tin lao động của Việt Nam
(Tác giả Bùi Tôn Hiến (2015), Đề tài Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả các chương tr nh, chính sách dạy nghề cho đồng bào dân tộc thiểu s )
Bên cạnh các công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên khảo thì cũng có rất nhiều các bài báo công bố trên tạp chí về đề tài thanh niên với việc làm, đặc biệt là lao động nông thôn với vấn đề dạy nghề “ Định hướng phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, của Nguyễn
Trang 21Bá Ngọc, tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội, số 26, năm 2011 có nói đến việc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phát triển mạnh hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển về quy mô và cơ cấu nghề đào tạo cho các
ngành kinh tế và phổ cập nghề cho thanh niên
“Một số giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” của tác giả Thái Phúc Thành, (tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội số 22, năm 2011) trong đó có chú đến ưu tiên đầu tư và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn Cụ thể là nâng cao chất lượng đào tạo nghề, trong đó chú nâng cao đến trình độ văn hóa, thức nghề nghiệp cho người lao động, phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề tại
ch cho người lao động
Có thể nói, thời gian qua đã có rất nhiều nghiên cứu về dạy nghề cho LĐNT và trong những nghiên cứu đó các tác giả đã đề cập đến những khía cạnh khác nhau của vấn đề lao động - việc làm, dạy nghề và chủ yếu đi theo hướng nghiên cứu xã hội học - đưa ra các chỉ báo về thực trạng, nguyên nhân
và từ đó đề xuất các giải pháp cho vấn đề đã nêu Với luận văn này, vấn đề nghiên cứu không phải là mới, tuy nhiên tác giả không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu về thực trạng, các yếu tố tác động đến vấn đề dạy nghề cho đối tượng mà còn tập trung vào phân tích vai trò của CTXH trong hoạt động đào
tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp phân tích tài liệu
Tìm hiểu các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu thông qua các tài liệu sách, báo, đề tài, dự án, công trình nghiên cứu… từ đó nắm bắt những thông tin khái quát về tình hình nghiên cứu đề tài, thực trạng thực hiện chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải
Hà, qua đó cũng tìm ra những hướng nghiên cứu mới cho đề tài
Trang 22Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp này để tìm hiểu về thực trạng công tác dạy nghề cho lao động thuộc hộ nghèo của địa bàn nghiên cứu thông qua các báo cáo như: Báo cáo ết quả phát triển kinh tế xã hội huyện Hải Hà; Báo cáo đánh giá ết quả dạy nghề hàng năm của Phòng Lao động - TB&XH huyện Hải Hà; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hà; Báo cáo tổng kết chương trình xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Hải Hà… và các số liệu thống kê của xã, của các thôn trong xã
6.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm có cái nhìn sâu sắc hơn, cụ thể hơn về công tác dạy nghèo cho lao động thuộc hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu Thông qua đó nhận diện những những hó hăn đang gặp phải, làm cơ
sở cho tác giả đề xuất vai trò của nhân viên CTXH
Tiến hành phỏng vấn sâu đối với một Chủ tịch UBND xã, một số cán
bộ Lao động-TB XH xã, lao động hộ nghèo tham gia đào tạo nghề
Bảng 1: Số lượng mẫu tham gia phỏng vấn sâu
6.3 Điều tra xã hội học
6.3.1 iều tra bằng bảng hỏi
+ Thiết kế bảng hỏi
Mục đ ch: Tổng hợp các thông tin nghiên cứu để hình thành nội dung
sơ bộ cho bảng hỏi
Khách thể được thu thập thông tin: lao động thuộc hộ nghèo tại địa phương
Trang 237 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động triển khai chính sách h trợ đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Chương 3: Vai trò của nhân viên công tác xã hội và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xã hội trong thực hiện ch nh sách đào tạo nghề
cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo trên địa bàn huyện Hải Hà
Trang 24CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM
Cũng có quan điểm cho rằng: “Nghề là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những ỹ năng
để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội”
Bên cạnh đó cũng có thể hiểu: “Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã
hội nhất định trong một lĩnh vực lao động nhất định” (Mai Qu c Chánh, Tr n
Xuân C u (2008), giáo trình kinh t lao động, trang 45)
Như vậy mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau: đó là hoạt động, là công việc về lao động của con người được lặp đi lặp lại; là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội; là phương tiện để sinh sống; là lao động kỹ năng, ỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định Nghề nghiệp trong xã hội
Trang 25không mang tính cố định, cứng nhắc, nghề nghiệp cũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong
1.1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề
Theo Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đ ch, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề
Theo Bách khoa toàn thư mở Wi ipedia: “Dạy nghề là việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể
để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho con người để thích ghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định”
Theo luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014: Dạy nghề “Là hoạt động dạy nghề và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”
Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”
Như vậy đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là dạy nghề và học nghề
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề
Trang 261.1.2 Khái niệm lao động, lao động nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội
Theo khái niệm của Liên hợp quốc thì: “Lao động là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội (Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
Theo tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng lao động là một
bộ phận dân số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia lao động và những người không có việc làm đang t ch cực tìm kiếm việc làm” (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)
Thực tế trong từng thời kỳ và ở m i một nước trên thế giới quy định độ tuổi lao động khác nhau
Tựu chung lại lao động là hoạt động có mục đ ch, có thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng ch nh là quá trình ết hợp của sức lao động và
tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người
tố về thể chất, tâm sinh l trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất
Trang 271.1.3 Khái niệm nghèo, hộ nghèo
1.1.3.1 Khái niệm nghèo
Nghèo là một khái niệm phổ biến được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau bởi giảm nghèo luôn là mục đ ch hướng tới của mọi xã hội, mọi thể chế chính trị Bằng việc sử dụng các thuật ngữ “nghèo, poverty hoặc pauvreté ), chúng ta dễ dàng tìm kiếm được hàng nghìn địa chỉ website chứa đựng các bài viết khoa học đề cập đến khái niệm này Khái niệm thông dụng nhất, cơ bản nhất, được thừa nhận rộng rãi nhất luôn là khái niệm được đưa ra tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc Thái Lan tháng 9.1993: i nghèo là t nh trạng một bộ ph n dân cư
hông được hưởng và thoả mãn những nhu c u cơ bản của con người đ được xã hội thừa nh n tuỳ theo tr nh độ phát triển kinh t xã hội và phong tục
t p quán của các địa phương Với khái niệm trên khái niệm nghèo cần lưu
đến các vấn đề sau:
Thứ nhất nghèo là hông được thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người được phân ra thành hai loại đó là nhu cầu thiết yếu (ăn, mặc, ở) và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày (văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp)
Thứ hai khái niệm nghèo sẽ được thay đổi theo thởi gian vì trình độ phát triển kinh tế xã hội ngày càng phát triển do vậy những nhu cầu cơ bản của con người cũng được biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội để thỏa mãn những nhu cầu ngày càng cao của con người
Thứ ba nghèo thay đổi theo không gian: m i một châu lục, đất nước, vùng miền có trình độ phát triển khác nhau do vậy không thể áp dụng một chuẩn nghèo chung cho tất cả các châu lục, các quốc gia, các vùng miền mà phải tùy vào đặc điểm kinh tế xã hội, phong tục và tập quán của địa phương đó
Khái niệm nghèo còn được đưa ra tại hội nghị thượng định thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan mạch năm 1995 như sau:
“Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập hơn dưới 1 đôla (USD) m i
Trang 28ngày cho m i người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu
để tồn tại” Ở khái niệm này đã đưa ra cách hiểu cụ thể, xem xét nghèo trên
cơ sở đánh giá mức thu nhập bình quân/ người/ngày và sử dụng mức thu nhập này để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của con người trong cuộc sống thường ngày
Nhà kinh tế học Mỹ Galbraith cũng quan niệm:"Con người bị coi là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù th ch đáng để họ có thể tồn tại, rơi xuống rõ rệt dưới mức thu nhập cộng đồng Khi đó họ không thể có những
gì mà đa số trong cộng đồng coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực." Nhà kinh tế học Galbraith cũng sử dụng thước đo thu nhập để đo lường mức độ nghèo đói của con người, theo ông là người nghèo khi có thu nhập dưới mức thu nhập của cộng đồng nói chung và không thể có những thứ cần thiết để có cuộc sống đúng mực như cộng đồng đang sống
Còn nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình
"Xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam-1995" đã đưa ra định nghĩa: "Nghèo là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế"
Như vậy khái niệm nghèo đã có nhiều cách diễn giải hác nhau nhưng đều được hiểu là con người hông được đáp ứng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu so với mức sống của cộng đồng cùng địa bàn sinh sống đã được thừa nhận, nghèo là thiếu các cơ hội tham gia vào các lĩnh vực của đời sống đặc biệt nhấn mạnh đến lĩnh vực kinh tế
1.1.3.2 Khái niệm hộ nghèo
Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 văn bản này quy định, Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
Trang 29Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Như vậy hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
1.1.4 Khái niệm hoạt động công tác xã hội
1.1.4.1 Khái niệm về công tác xã hội
Công tác xã hội là một nghề chuyên môn, một khoa học đã xuất hiện trên thế giới hàng trăm năm Tùy vào những điều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội, văn hóa cũng như nền tảng tư tưởng mà CTXH tại m i khu vực, m i quốc gia trên thế giới lại có những đặc điểm riêng biệt Do đó, có rất nhiều định nghĩa về CTXH
Định nghĩa của Hiệp hội quốc gia Nhân viên CTXH Mỹ (NASW - 1970): “CTXH là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đó”
Định nghĩa của Hiệp hội nhân viên CTXH Quốc tế thông qua tháng 7 năm 2000 tại Montréal, Canada (IFSW): “Nghề CTXH thúc đẩy công bằng xã hội và quyền con người thông qua việc giải quyết các vấn đề trong mối quan
hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, CTXH động vào mối quan hệ giữa con
Trang 30người với môi trường của họ Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắc cơ bản của nghề”
Định nghĩa của Tổ chức Foundation of Social Wor Practive: “CTXH
là một môn khoa học ứng dụng để giúp đỡ mọi người vượt qua những khó hăn của họ và đạt được một vị trí ở mức độ phù hợp trong xã hội CTXH được coi như là một môn khoa học vì nó dựa trên những luận chứng khoa học
và những cuộc nghiên cứu đã được chứng minh Nó cung cấp một lượng kiến thức có cơ sở thực tiễn và xây dựng những kỹ năng chuyên môn hóa” (Lê Văn Phú, 2006)
Tác giả Nguyễn Thị Oanh cho rằng: “CTXH là hoạt động thực tiễn, mang tính tổng hợp được thực hiện và chi phối bởi các nguyên tắc, phương pháp h trợ cá nhân, nhóm và cộng đồng giải quyết vấn đề CTXH theo đuổi mục tiêu vì phúc lợi, hạnh phúc con người và tiến bộ xã hội”
Theo Đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: “CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn
đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội, hướng tới một
xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống
an sinh xã hội tiên tiến”
Mặc dù có những cách tiếp cận khác nhau về CTXH, song đều tồn tại một số điểm chung Từ những luận giải trên, có thể hiểu:
CTXH là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đ nh và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ng nhu c u và tăng cường ch c năng hội đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đ nh, cộng đồng giải quy t và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp ph n đảm bảo an sinh xã hội
1.1.4.2 Khái niệm hoạt động CTXH
Hoạt động CTXH là can thiệp vào cuộc sống của cá nhân, gia đình, nhóm người có cùng vấn đề, cộng đồng và các hệ thống xã hội nhằm h trợ
Trang 31thân chủ đạt được sự thay đổi về mặt xã hội, giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ với con người và để nâng cao an sinh xã hội Để đạt được các điều này, ngành CTXH phải thực hiện các nhiệm vụ tham vấn, trị liệu, giáo dục, thương lượng, hòa giải, h trợ, hoạch định và nghiên cứu CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, việc giải quyết vấn đề trong các mối quan
hệ con người và sự tăng quyền lực và giải phóng người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, CTXH can thiệp ở các điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề nghiệp CTXH
1.1.5 Khái niệm hoạt động công tác xã hội trong dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo
Trên cơ sở phân tích những khái niệm về dạy nghề, Lao động nông thôn,
hộ nghèo, CTXH, hoạt động CTXH tôi đưa ra hái niệm về hoạt động công tác
xã hội trong dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo như sau:
Hoạt động công tác xã hội trong dạy nghề cho lao động nông thôn thuộc hộ nghèo là hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực công tác xã hội mà
ở đ Nhân viên công tác hội sử dụng những ki n th c, kỹ năng, phương pháp chuyên môn nhằm trợ giúp người nghèo nông thôn, gia đ nh và toàn hội nâng cao năng lực đáp ng nhu c u và tăng cường thực hiện ch c năng
xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch
vụ liên quan tới việc đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của trong hoạt động dạy và học nghề của họ
1.2 Các l thu ết vận ụng trong luận văn
Trang 32và ngược lại cũng là một phần của hệ thống lớn hơn Do đó con người là một
bộ phận của xã hội, đồng thời cũng được tạo nên từ các phần tử nhỏ hơn” L thuyết này được áp dụng đối với các hệ thống xã hội cũng như những hệ thống sinh học Sau này, lý thuyết hệ thống được các nhà khoa học khác nghiên cứu
và phát triển như: Hanson (1995), Mancos e (1981), Siporin (1980)
Hanson cho rằng, giá trị của thuyết hệ thống là việc đi vào giải quyết những vấn đề tổng thể nhiều hơn là những bộ phận của các hành vi xã hội của con người Mancoske thì cho rằng, thuyết hệ thống bắt nguồn dưới học thuyết Darwin xã hội của Herbert Spencer Và cũng có trường phái các nhà xã hội học sinh thái Chicago vào những năm 1930 cũng trở thành những người tiên phong trong phong trào nghiên cứu và tìm hiểu về thuyết hệ thống
Theo từ điển tiếng Việt: “Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố đối với cùng loại hoặc cùng chức năng có quan hệ hoặc liên quan với nhau chặt chẽ làm thành một hệ thống thống nhất”(Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
Theo định nghĩa của lý thuyết CTXH hiện đại: “Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với nhau để hoạt động thống nhất” ”( Nguồn: Bách hoa toàn thư mở Wikipedia)
Như vậy, hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ tương h Những thay đổi của phần tử này trong hệ thống sẽ gây ra tác động tới các phần tử khác
Bertalanffy cho rằng, những hệ thống trong thực tế là hệ thống mở, tức
là chúng có sự tương tác lẫn nhau và tương tác với môi trường
Người có công đưa l thuyết hệ thống áp dụng vào thực tiễn CTXH phải kể đến công lao của Pincus và Minahan cùng các đồng sự khác Tiếp đến
là Germain và Giterman Những nhà khoa học trên đã góp phần phát triển và hoàn thiện thuyết hệ thống trong thực hành CTXH trên toàn thế giới
Thuyết hệ thống trong CTXH sử dụng nhiều cặp khái niệm về hệ thống đóng và hệ thống mở
Trang 33- Hệ thống đóng: là hệ thống không có sự trao đổi năng lượng và thông tin vượt qua biên giới của nó
- Hệ thống mở: là hệ thống mà năng lượng và thông tin được trao đổi bằng cách thẩm thấu qua vách ngăn biên giới của chính nó
Nhìn từ góc độ xã hội, thuyết hệ thống là một bộ phận không thể tách rời của quan điểm sinh thái Hành vi của con người không phải bộc lộ tự phát một cách độc lập mà nằm trong mối quan hệ qua lại với những hệ thống khác trong xã hội Thật vậy, con người là một bộ phận của xã hội, chịu sự tác động của các hệ thống xã hội Sự thay đổi của bất cứ mắt xích nào trong hệ thống
xã hội cũng tạo ra những ảnh hưởng đến hệ thống nằm trong nó, cụ thể là các
cá thể thuộc xã hội đó
Ứng dụng thuyết hệ thống trong đề tài nghiên cứu
Lý thuyết hệ thống là một trong những lý thuyết cơ bản trong CTXH Bởi lẽ bất cứ cá nhân nào cũng sống và tồn tại, có những mối quan hệ với những hệ thống nhất định Dựa trên cách tiếp cận của thuyết hệ thống trong nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc đối tượng hộ nghèo, lý thuyết này giúp tác giả nắm được thực trạng, nhu cầu, mức độ tham gia vào quá trình đào tạo nghề của lao động thuộc hộ nghèo Từ đó đề xuất vai trò công tác xã hội có thể giúp người lao động thuộc hộ nghèo tăng cường t nh chủ động của bản thân hi tham gia vào các hoạt động dạy nghề
Tìm hiểu cá nhân, gia đình có ảnh hưởng thế nào trong: suy nghĩ, định hướng, tạo điều kiện… và từ đó đã tác động như thế nào đến công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo của địa phương, hi đó sự tác động trở lại của môi trường mà ở đây là ch nh quyền, các tổ chức, các đoàn thể thông qua những chính sách, mô hình về vấn đề dạy nghề với lao động thuộc hộ nghèo
Ngoài ra, thuyết hệ thống còn được sử dụng như một công cụ giúp tác giả sắp xếp, tổ chức những lượng thông tin lớn thu thập được để xác định mức
độ của vấn đề và tìm cách giải quyết
Trang 341.2.2 Thu ết nhu c u
Abraham Harold Maslow (1908 - 1970), nhà tâm lý học Mỹ là người sáng lập ra thuyết nhu cầu hoặc Tháp nhu cầu - Thứ bậc nhu cầu (Masolow’s Hierarchy of Needs) vào năm 1943 Ông là nhà tâm l học sức khỏe, khẳng định việc thực hiện nhu cầu tự nhiên của con người
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người nhu mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ… Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt
Các nhu cầu cao hơn được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa
vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân
(Nguồn: Wikipeda Bách hoa toàn thư mở)
Hình 1.1: Thang nhu c u của A Maslow
Trang 35Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu của con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Những nhu cầu cơ bản ở ph a dưới đáy tháp phải được thỏa mãn trước
hi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thỏa mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (ph a đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ
5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:
- T ng th nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc “thể l ”
(physiological) - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
- T ng th hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về
an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
- T ng th ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc
(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
- T ng th tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có
cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng
- T ng th năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân (self - actualization) -
muốn sáng tạo, được thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận thành đạt
Ứng dụng thuyết nhu cầu trong đề tài nghiên cứu
Người nghèo cũng có những nhu cầu nhất định và cơ bản của họ Nhu cầu lớn nhất của người nghèo trước tiên là đủ ăn, đủ mặc không bị đói ém triền miên hết năm này sang năm hác Những hộ quá nghèo thì nhu cầu được trợ cấp hàng tháng của nhà nước để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu, muốn được vay vốn để phát triển sản xuất, có nhu cầu học hỏi kinh nghiệm trong chăn nuôi, trồng trọt Hiểu được những nhu cầu của người nghèo để biết họ đang ở bậc thang nhu cầu thứ mấy, họ đã đáp ứng được nhu cầu nào và mong
Trang 36muốn gì giai đoạn tiếp theo nhằm tiếp cận để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của người nghèo như ăn, mặc, nghề, hám chữa bênh, nhà ở…
Đáp ứng đúng nhu cầu của người nghèo sẽ giúp họ phát triển bền vững hơn trong inh tế, điều kiện sống của gia đình Tuy nhiên, nhu cầu thì nhiều, hầu như gia đình nào cũng có nhu cầu kể cả gia đình thoát nghèo và há giả Vậy cùng một lúc và với sự h trợ hạn hẹp của Chính phủ thì không thể đáp ứng đầy đủ và hết những nhu cầu của người nghèo được Cần có sự ưu tiên trong các nhu cầu, phải xem xét nhu cầu nào là thật sự cần thiết và tính hiệu quả khi giải quyết các nhu cầu này Từ đó đề xuất vai trò của nhân viên CTXH đi sâu tìm hiểu nhu cầu của người lao động thuộc hộ nghèo, lắng nghe những tâm sự, mong muốn, nguyện vọng của người nghèo từ đó xây dựng kế hoạch dạy nghề cho phù hợp
1.2.3 Thu ết nh n thức hành vi
Khái niệm về nh n th c: là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế
giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và hông ngừng tiến đến gần khách thể
Khái niệm về hành vi: hành vi là xử sự của con người trong một hoàn
cảnh cụ thể, biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định
Các quan điểm về hành vi và nhận thức xuất phát từ hai dòng tác phẩm tâm lý học có liên quan:
- Lý thuyết học hỏi xuất hiện đầu tiên và phát triển trong tâm lý học lâm sàng sử dụng trị liệu hành vi dựa trên nghiên cứu của tâm lý học của Sheldon (1995) biểu đạt bản chất của lý thuyết này là việc tách biệt ý thức và hành vi
Chúng ta không thể biết được điều gì đang xảy ra trong ý thức của ai
đó Do đó, chúng ta chỉ có thể trị liệu tập trung đến việc giải quyết các vấn đề làm thay đổi hành vi mà hông quan tâm đến những vấn đề biến đổi nào đó
có thể xảy ra trong ý thức của chúng
Trang 37- Lý thuyết học hỏi xã hội của Bandura (1977) mở rộng thêm quan điểm này và cho rằng hầu hết các lý thuyết học hỏi đạt được qua nhận thức của con người và suy nghĩ về những điều mà họ dã trải nghiệm qua Họ có thể học hỏi qua việc xem xét các ví dụ của người hác và điều này có thể áp dụng vào việc trị liệu
Các quan điểm tâm động học và quan điểm truyền thống lại cho rằng hành vi xuất phát từ một quá trình thực hiện theo ý thức của chúng ta, điều này có nghĩa là hành vi của con người xuất hiện dựa trên ý thức của họ
Lý thuyết nhận thức - hành vi đánh giá rằng: hành vi bị ảnh hưởng thông qua nhận thức hoặc các lý giải về môi trường trong quá trình học hỏi Như vậy, rõ ràng là hành vi không phù hợp xuất hiện từ việc hiểu sai và lý giải sai Quá trình trị liệu phải cố gắng sửa chữa việc hiểu sai đó, do đó, hành
vi chúng ta cũng tác động một cách phù hợp trở lại
Quan điểm của Sheldon về Trị liệu hành vi - nhận thức cho cá nhân: Sheldon đưa ra một thành tố quan trọng trong trị liệu hành vi chính là việc lựa chọn các yếu tố tăng cường, thúc đẩy để củng cố hành vi Các yếu tố này cần được quan sát, khái quát hóa và mô hình hóa (học hỏi qua trải nghiệm)
Sheldon cũng chỉ ra việc học hỏi thông qua việc lập mô hình là nhận thức, điều này có nghĩa là chúng ta tự suy nghĩ về bản thân trong các tình huống mà chúng ta đang quan sát, chỉ ra được chúng ta hành động ra sao
Lượng giá là một khía cạnh quan trọng trong cách tiếp cận hành vi - nhận thức để:
- Đạt được sự mô tả những vấn đề từ những quan điểm khác nhau
- Đưa ra những ví dụ về ai bị tác động và tác động như thế nào?
- Tìm kiếm những hình thức khởi đầu của các vấn đề, chúng biến đổi ra sao và tác động đến chúng ở những vấn đề gì?
- Xác định những khía cạnh khác nhau của các vấn đề và chúng phù hợp với nhau ra sao?
Trang 38- Lượng giá về động cơ cho sự biến đổi
- Xác định những mô hình tư duy và những cảm xúc có trước, trong và sau những biến cố về hành vi của vấn đề
- Xác định những điểm mạnh trong và xung quanh thân chủ
Như vậy: Hầu hết hành vi là do con người học tập (trừ những hành vi bẩm sinh), đều bắt nguồn từ những tương tác với thế giới bên ngoài, do đó con người có thể học tập các hành vi mới, học hỏi để tập trung nghĩ về việc nâng cao cái tôi, điều này sẽ sản sinh các hành vi, thái độ thích nghi và củng
cố nhận thức
Cảm xúc, hành vi của con người không phải được tạo ra bởi môi trường, hoàn cảnh mà bởi cách nhìn nhận vấn đề Con người học tập bằng cách quan sát, ghi nhớ và được thực hiện bằng suy nghĩ và quan niệm của m i người về những gì học đã trải nghiệm
Một quan điểm khác: Các vấn đề nhân cách hành vi của con người được tạo ra bởi những suy nghĩ sai lệch trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài (Aron T Beck và David Burns có lý thuyết về tư duy méo mó) Con người nhận thức lầm và gán nhãn nhầm cả từ tâm trạng ở trong ra đến hành vi bên ngoài, do đó gây nên những niềm tin, hình tượng, đối thoại nội tâm tiêu cực
* Áp dụng thuyết nhận thức - hành vi trong đề tài nghiên cứu:
Dựa trên cách tiếp cận của thuyết nhận thức - hành vi trong nghiên cứu công tác đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, l thuyết này giúp tác giả hiểu rằng vấn đề của lao động thuộc hộ nghèo đa dạng, phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn lực, vì thế cần tăng cường vai trò nhân viên CTXH trong quá trình hướng dẫn người nghèo để họ hiểu vấn đề, những hó hăn, rào cản của họ Đồng thời, hướng dẫn họ cách thức đương đầu, xóa bỏ tâm lý mặc cảm, tự ti, xóa bỏ các “văn hóa nghèo” cản trở các cơ hội phát triển của họ Thông qua hướng dẫn, cung cấp kiến thức, nhân viên CTXH giúp các thân chủ tăng năng lực, tự giải quyết các vấn đề của mình
Trang 39Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 này, luận văn đã tập trung vào việc xây dựng khung
lý thuyết để tiến hành nghiên cứu CTXH và CTXH phát triển cộng đồng trong việc dạy nghề cho LĐNT Luận văn cũng đã chỉ ra được cơ sở pháp lý
để thực hiện CTXH trong dạy nghề cho LĐNT trong giai đoạn hiện nay Trong đó, luận văn đã xác định được hệ thống các khái niệm cộng cụ nghiên cứu vấn đề này đó là các hái niệm như: CTXH, dạy nghề cho LĐNT, CTXH trong dạy nghề cho LĐNT và hái niệm CTXH phát triển cộng đồng trong dạy nghề cho LĐNT
CTXH với việc dạy nghề cho LĐNT là hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực CTXH mà ở đó nhân viên CTXH sử dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp phát triển cộng đồng nhằm trợ giúp việc dạy nghề cho LĐNT nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường thực hiện chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ liên quan tới việc dạy nghề cho LĐNT
Luận văn cũng đã xác định được các hoạt động cụ thể của CTXH trong dạy nghề cho LĐNT, đó là các hoạt động như: Tham vấn/tư vấn; đánh giá nhu cầu, cùng xây dựng kế hoạch; vận động, kết nối, giới thiệu nguồn lực dịch vụ trợ giúp trong xã hội; truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức
Bằng phương pháp luận của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử, luận văn cũng đã nghiên cứu và đưa ra được những cơ
sở pháp l cơ bản nhất trong trợ giúp người dạy nghề cho LĐNT, đó là: Các Nghị định của Chính phủ …
Vận dụng các lý thuyết: Thuyết nhu cầu và thuyết kiến tạo xã hội và phát triển cộng đồng trong thực hành CTXH phát triển cộng đồng dạy nghề cho người nghèo là LĐNT Từ đó hiểu rõ hơn l thuyết và rút ra được những kinh nghiệm trong nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định cơ chế chính sách và xây dựng các chương trình, ế hoạch, đề án, chiến lược h trợ dạy nghề cho LĐNT, cung cấp các dịch vụ CTXH chuyên nghiệp cho dạy nghề cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh…
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THUỘC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HÀ
2.1 hái quát địa àn nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Hải Hà thuộc tỉnh Quảng Ninh được thành lập từ tháng 11 năm
2001 theo Nghị định số 59/2001/NĐ-CP ngày 29/8/2001 của Chính phủ (trên
cơ sở chia huyện Quảng Hà thành 2 huyện Hải Hà và Đầm Hà)
Hình 2.1: Sơ đồ về vị trí địa lý huyện Hải Hà
Là huyện miền núi, biên giới, nằm ở ph a Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, phía Bắc giáp Trung Quốc, ph a Đông giáp thành phố Móng Cái, phía Tây giáp huyện Đầm Hà, huyện Bình Liêu, phía Nam giáp biển Đông Tổng diện tích tự nhiên là 690,13 km2, trong đó, diện t ch đất là 513,93 km2
; có 17,203
m đường biên giới đất liền tiếp giáp với khu Phòng Thành, thành phố cảng Phòng Thành, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc và chiều dài bờ biển 35km