1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai giang phay van nang

33 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm về nghề phay Vị trí và đặc điểm nghề phay Các kỹ thuật phay cơ bản Các phương pháp phay chính 2. máy phay 3. dao phay 4. khái niệm về cắt gọt kim loại 5. an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU

1. Khái niệm về nghề phay

 Vị trí, đặc điểm của nghề Phay

 Các việc phay cơ bản

 Các phương pháp phay chính

2 Máy phay

 Các loại máy phay

 Cấu tạo cơ bản

 Cơ cấu thao tác

 Bảo dưỡng máy

3 Dao phay

 Vật liệu làm dao và các loại dao phay

4 Khái niệm về cắt gọt kim loại

 Các chuyển động làm việc và trục tọa độ

 Chế độ cắt

 Nhiệt cắt và dung dịch làm nguội

5 An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

 Kỹ thuật an toàn trong công việc phay

 Thường thức về vệ sinh công nghiệp

Trang 3

Vị trí, đặc điểm của nghề

phay

Phay là một phương pháp gia công cắt gọt có năng xuất

cao, chiếm trên10% trong tổng khối lượng công việc CGKL

Trong việc gia công mặt phẳng có khả năng thay thế

hoàn toàn cho công việc bào.

Dao phay thuộc loại dung cụ cắt dạng trụ có nhiều răng

(răng ở mặt trụ hoặc mặt đầu) Mỗi răng là 1 con dao

tiện.

Do nhiều răng nên lâu mòn, có thể áp dụng tốc độ

cắt cao, lượng chạy dao lớn, cắt phoi dầy, cắt không tưới.

Cắt phoi đứt đoạn, an toàn cho người thợ.

Nhược điểm:

lưỡi cắt thường xuyên va đập vào bề mặt phôi, dễ sứt mẻ

Lực cắt và công suất tiêu thụ thay đổi từng lúc làm ảnh

hưởng xấu đền máy

Dao tì trượt trên bề mặt gia công rồi mới cắt thành phoi làm

biến cứng bề mặt gia công gây khó khăn cho các răng sau

Máy và dao có cấu tạo phức tạp, giá thành cao làm phí tổn

sản xuất cao

Trang 5

Các việc phay cơ bản

Trang 6

Các phương pháp phay chính

Phay đường tròn Phay

phẳng

Trang 7

Các phương pháp phay chính

Phay xoắn ốc Phay

lăn

Phay định hình

thẳng

Phay định hình tròn

Phay định hình bất kỳ

Trang 8

Các loại máy phay

Máy phay

ngang

Máy phay đứng

Trang 9

Các loại máy phay

Máy phay tọa độ

Máy phay

giường

Trang 10

công-Thân máy

Trang 11

Máy phay

cơ cấu thao tác

Tay quay bàn

Hộp tốc độ chạy

bàn ngang (điện

tử)

Giá treo Thân ngang

Giá đỡ trục chính

Động cơ chạy

Trang 12

Bảo dưỡng máy

• Các quy tắc bảo dưỡng máy

Trước khi làm việc, phải kiểm tra máy cẩn thận.

Thao tác các cơ cấu điều khiển đúng quy tắc.

Sử dụng chế độ cắt hợp lý, không quá công suất máy.

Gá phôi bảo đảm vững chắc.

Lắp trục dao và dao bảo đảm chính xác và chặt.

Dầu mỡ bôi trơn phải đầy đủ và đúng loại.

Sử dụng dung dịch tưới trơn bảo đảm chất lượng.

Sau ca thực tập phải lau chùi máy cẩn thận.

Thấy hiện tượng khác thường phải kịp thời ngừng máy, tìm nguyên nhân Báo cáo với thầy hướng

dẫn đến xem xét, không tự tiện tháo mở các bộ phận máy.

Trang 13

Thí dụ một bảng hướng dẫn bôi trơn dầu mỡ

Trang 14

VẬT LIỆU LÀM DAO

Trang 15

VẬT LIỆU LÀM DAO

– là loại hợp kim được chế tạo bằng cách nung ép

(thêu kết) bột các-buya vonfram, các-buya titan với chất kết dính là cô-ban

– có độ cứng cao (HRC = 71 - 75), chịu nhiệt đến 1100 0 C, chịu mài mòn tốt nhưng giòn.

– được chế tạo thành các thỏi nhỏ (có nhiều dạng và

kích thước khác nhau) và được kẹp hoặc bắt vít vào thân dao

Khi mòn xoay mặt khác, không mài lại.

Trang 16

VẬT LIỆU LÀM DAO

• Hợp kim gốm:

– thành phần chủ yếu là nhôm ôxít Al2O3 (99 %),

magiê-ôxít MgO (0,1 - 1 %) được nghiền thành bột mịn rồi ép nung ở nhiệt độ cao.

– Có độ cứng cao (HRC = 73 -78), chịu nhiệt đến 12000

C, nhưng rất giòn nên thường dùng để gia công

tinh.

Trang 17

Dao phay

Dao phay

Trang 18

Dao phay

Dao phay rãnhï

Dao phay

dĩạ

Trang 20

Dao phay

Dao phay bán nguyệt lồi và lõmï

Trang 22

Dao phay

Dao phay rãnh T

Dao phay khuôn mẫu

Trang 23

Dao phay

Dao phay caét Dao phay modul

Trang 24

Dao phay

Dao phay lăn răng

Đầu dao

Trang 25

Các chuyển động làm việc

a

b c

a

b

c

Trang 26

Trục toạ độ

Trục toạ độ trên máy phay đứng

Trục toạ

độ

Trang 27

Chế độ cắt

tốc độ cắt

Tốc độ cắt khi phay là khoảng

đường mà một điểm trên lưỡi cắt

ở xa tâm dao nhất di chuyển được

trong thời gian 1 phút Như vậy:

Từ công thức trên, có thể tìm số

vòng quay khi biết trị số tốc độ

cắt

) ph / m

( 1000

n d

) ph / vg

( d

v 1000 n

20 1000

100 63 14 ,

3 1000

n d

ph / vg

80 100

14 , 3

25

1000 d

.

v 1000

Trang 28

Chế độ

cắt

lượng chạy dao

Trên máy khi phay, lượng chạy dao S là khoảng đường mà bàn máy di chuyển được trong thời gian 1 phút Đơn vị tính là

mm/ph.

Nhưng chủ yếu là lượng chạy dao răng Sr là khoảng đường

mà bàn máy di chuyển được trong khi dao quay được 1 răng.

Quan hệ giữa 2 dạng chạy dao nói trên như sau:

S = Sr Z N (mm/ph) Thí dụ : Dao phay có 8 răng quay 75 vg/ph với lượng chạy dao Sr = 0,1

S = 0,1 mm 8 75 = 60 mm/ph Tốc độ cắt cũng như lượng chạy dao đã được thực nghiệm và lập thành bảng với các trị số được xác định với các điều kiện cắt gọt tương đối thuận lợi, Sau đây là 1 bảng chế độ cắt dùng cho công việc phay

Trang 29

Bảng chế độ cắt

Dao phay tru

Trang 30

Nhiệt cắt và dung dịch làm

• Dung dịch làm nguội có tác dụng :

• -Làm giảm nhiệt cắt, làm mát dao giúp dao lâu mòn.

• -Làm giảm ma sát, nâng cao độ nhẵn bề mắt gia công

• -Ngoài ra còn có tác dụng cuốn phoi trôi sạch đi không cản trở cắt gọt.

• Dung dịch làm nguội có thể là dầu khoáng vật, dầu động vật, dầu thực vật hoặc là hỗn hợp của chúng, song phải có các yêu cầu cơ bản sau:

• -Có khả năng tản nhiệt tốt

• -Có khả năng bôi trơn tốt

• -Không gây han gỉ và ăn mòn kim loại

• -Bền vững về hóa học (lâu biến chất)

• -Không gây nhiểm độc cho người thợ

Trang 31

Kỹ thuật an toàn lao động

Trang 32

Kỹ thuật an toàn lao động

Trang 33

Thường thức về vệ sinh công

nghiệp

• Nơi làm việc :

– Cần thoáng mát, sáng sủa, luôn được giữ sạch sẽ, ngăn nắp và thuận tiện cho thao tác.

– Cần được thông gió tốt, và có ánh sáng đầy đủ, tốt nhất là ánh sáng thiên nhiên.

• Thân thể và quần áo :

– Quần áo phải gọn gàng, vừa cỡ người và

luôn giữ sạch sẽ, khô ráo.

– Thân thể, tay chân phải luôn giữ cho sạch sẽ, khô ráo Hết ca làm việc phải rửa tay bằng xà phòng cẩn thận, tắm rửa kỹ.

– Trong giờ giải lao, giữa ca làm việc, nên vận

động thân thể ở chỗ thoáng khí.

– Ngoài giờ làm việc cần nghỉ ngơi đầy đủ và hoạt động để phục hồi sức khỏe Cần cố gắng giữ mức ăn uống điều hòa và đủ chất cần thiết cho cơ thể.

Ngày đăng: 16/08/2020, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w