1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập từ TƯỢNG HÌNH

4 856 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 29,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH Câu 1 Trang 49 SGK Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố: – Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn

Trang 1

BÀI TẬP TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH Câu 1 (Trang 49 SGK) Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích từ Tắt đèn của Ngô

Tất Tố):

– Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến chỗ chồng nằm.

– Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

– Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

– Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

 Những từ tượng thanh trong các câu trên: soàn soạt, bịch, bốp

Những từ tượng hình gồm có: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo

Câu 2 (Trang 50 SGK) Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

Một số từ chỉ dáng đi của người như: lom khom, lò dò, thướt tha, ngả nghiêng, khệnh khạng,tấp ta tấp tểnh, nghênh ngang, liêu xiêu, dò dẫm,khập khiễng, lom khom, ngất ngưỡng

Câu 3 (Trang 50 SGK) Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười

hô hố, cười hơ hớ

Cười ha hả: cưòi to, tỏ ra khoái chí,

Cười hì hì: tiếng cưòi phát ra đằng miệng và cả đằng mũi, có vẻ hiền lành, tỏ ra thích thú, cười có vẻ đang thẹn thùng e thẹn

Cười hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

Cười hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn

Câu 4 (Trang 50 SGK) Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc

khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào

Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh:

Ban đêm, tôi nghe rõ tiếng mưa rơi lắc rắc ngoài sân.

Ngày chia tay với anh, nước mắt chị rơi lã chã

Mùa xuân đến, mưa xuân lấm tấm bay trên những tán lá non

Con đường lên núi khúc khuỷu và khó đi

Lập lòe đom đóm bay tạo nên những tia sáng nhấp nháy rất đẹp trong màn đêm

Chiếc đồng hồ treo tường nhà em kêu tích tắc

Giọng nói ông ấy ồm ồm, rất khó nghe.

Mưa mùa hạ tuôn ào ào qua những mái hiên.

Những chú vịt với dáng đi lạch bạch rất đáng yêu

Câu 5 (Trang 50 SGK) Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sao lên luỹ lên thành tre ơi!

Nguyễn Duy

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy

1 Trong các từ sau đây, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh?

San sát, chen chúc, rầm rập, xôn xao, thăm thẳm, mênh mang, ào ào, long lanh, lách cách, trùi trũi, len lỏi, vun vút, sặc sỡ, ngất nghểu, lom khom, lè tè, rì rào

 Gợi ý:

San sát, chen chúc, thăm thẳm, lom

2 Tìm các từ láy tượng hình trong các đoạn thơ, đoạn văn sau:

a Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Nguyễn Khuyến)

Trang 2

b Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

(Nguyễn Khuyến)

c Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối, đêm sâu, đóm lập loè

(Nguyễn Khuyến)

d Nhà ở làng đồi lưa thưa Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rầm rạp Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi…

(Dẫn theo Tạ Đức Hiền)

e Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì?Nêu hiệu quả

"Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông"

Gợi ý:+ Từ láy tượng hình: tẻo teo, lạnh lẽo, lơ phơ, hắt hiu, le te, lập loè…

3 Phân biệt ý nghĩa của những từ tượng hình sau:

- lênh đênh, lềnh bềnh, lều bều

- lênh khênh, lêu đêu, lêu nghêu

Gợi ý:

- Lênh đênh, lềnh bềnh, lều sều:

+ Lênh đênh: Trôi nổi, vô sinh trên mặt nước rộng, không biết đi tới đâu

+ Lềnh bềnh: Trạng thái nổi hẳn trên mặt nước và nhẹ nhàng trôi theo làn nước, làn gió,

+ Lều sều: Trạng thái nổi và trôi theo làn nước, trông bẩn mắt

- Lênh khênh, lêu đêu, lêu nghêu:

+ Lênh khênh: Cao quá mức, gây ấn tượng không cân đối, dễ đổ

+ Lêu đêu: Cao quá mức, gây ấn tượng, bề cao mất cân đối quá nhiều so với bề ngang

+ Lêu nghêu: Cao hoặc dài quá cỡ, làm mất hẳn cân đối, gây ấn tượng chông chênh, không vững

4 Xác định từ láy tượng thanh trong đoạn văn sau:

Tiếng chuông xe đạp lanh canh không ngớt Tiếng còi ô tô pin pin xin đường gay gắt Tiếng thùng nước va vào nhau loảng xoảng ở một vòi nước công cộng

Tiếng ve kêu rền rĩ trong những tán lá cây bên đại lộ Tiếng xì xì dữ dội của chiếc đầu máy xe lửa đang xả

hơi Tiếng còi tàu thét lên cùng với tiếng bánh xe đập trên đường ray sầm sập như sắp lao vào thành phố (Tô Ngọc Hiến)

 Gợi ý: Lanh canh, pin pin, loảng xoảng, rền rĩ, xì xì…

Câu 1: (2 điểm)

a Hãy tìm từ tượng hình trong bài ca dao sau?

“Gió đua cành trúc la đà

Tiếng truông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương

Mịt mù khói tỏa ngàn sương

Nhịp trày Yên Thái lặng yên Tây Hồ”

b Phân tích tác dụng của từ tượng hình đó.

a La đà - (0,5 điểm)

b Gợi làn gió thu thổi nhè nhẹ làm đung đưa những cành trúc (0,5 điểm)

- Từ “ la đà” tạo nên một nét vẽ thanh nhẹ (0,5 điểm)

- Chuyển động của cành trúc góp phần thể hiện bức tranh thanh bình thơ mộng.(0,5 điểm)

Câu hỏi: Gạch chân những từ tượng hình trong các câu thơ cho sau:

“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây, súng ngửi trời”( Quang Dũng)

“Thân gầy guộc, lá mong manh

Mà sau nên luy, nên thành tre ơi!”( Nguyễn Duy)

“ Những luồng run rẩy, rung rinh lá

Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh”( Xuân Diệu)

Câu hỏi: Đặt câu với từ “ lập loè”

Câu hỏi:Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người Đặt câu với mỗi từ tìm được.

Trang 3

Gợi dáng dấp : lênh khênh, lè tè, tập tễnh,

Gợi tả màu sắc : chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,

Gợi tả mùi vị : thoang thoảng, nồng nàn ,ngào ngạt,

-Lưu ý :

Câu hỏi :Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống :

- hang sâu - cười -rộng

- vực sâu - nói - dài

- cánh đồng rộng - gáy - cao

- con đường rộng - thổi - thấp

Bài tập 17:Chia các từ sau thành 2 loại: Từ tượng thanh và từ tượng hình:

Thấp thoáng, thình thịch, phổng phao, đồ sộ, bầu bầu, mập mạp, khanh khách, lè tè, ào ào, nhún nhẩy, ngào ngạt, chon chót, bi bô, bập bẹ, chới với, thoang thoảng, lon ton, tim tím, thăm thẳm

(G/nhớ, nhắc lại : Từ tượng thanh, từ tượng hình)

Câu 12 : Gạch chân dưới từ tượng hình trong câu thơ sau:

Thân gầy guộc lá mỏng manh

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi ( Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

Cho bài ca dao sau :

“Cày đồng đang buổi ban trưa ,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy ,

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”

Hãy tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong có trong bài ca dao trên và nêu tác dụng của chúng

Đọc đoạn văn sau :

Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hậu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm (Tức nước vỡ bờ – Ngô Tất Tố)

Hãy tìm từ tượng hình,

A Sấn sổ

B Đu đẩy

C Ngã nhào

Đọc đoạn văn sau :Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc.Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi

nức nở khóc theo Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi (Tôi đi học – Thanh Tịnh)

Từ nào dưới đây là từ tượng thanh :

C Thút thít

Câu hỏi : Nêu 5 từ gợi tả dáng đi và tiếng cười của con người?

* 5 từ gọi tả dáng đi là: khập khiễng; chững chạc; chập chững; thong thả; thoăn thoăt

*5 từ chỉ tiếng cuời của con người: ha ha, hi hi, hơ hỏ, he he, hô hô

Câu hỏi : Xác định các từ tượng hình và tượng thanh trong các câu sau:

a, Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

b, Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh, lom khom, lác đác

Câu hỏi : Tìm các từ tượng thanh trong các từ sau: leng keng, róc rách, thon thả, khúc khích, rũ rượi, xồng xộc, chập chững, ầm ầm, lộp độp.

leng keng, róc rách, ầm ầm, lộp độp

Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh

Trả lời:

Trang 4

Nằm trong nhà, Thanh bỗng nghe thấy tiếng rơi tí tách trên mái ngói, đêm nay trời lại mưa.

Những con trâu bụng căng tròn, ve vẩy chiếc đuôi, gặm cỏ bên bờ sông

Câu 3:

? Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

( Tố Hữu)

Đáp án

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ

-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn

c Viết hai câu, trong đó một câu có dùng từ tượng hình, một câu có dùng từ tượng thanh

Câu 3: ( 5 điểm) Cho đoạn văn sau:

“… Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước …Mặt lão đột

nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc.” (Lão Hạc –Nam Cao)

a) Tìm các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn trên

b) Phân tích đoạn trích trên bằng một đoạn văn quy n¹p để làm rõ nội dung sau: Nhà văn Nam Cao đã thật tài tình khi miêu tả ngoại hình để khắc hoạ tâm trạng nhân vật (Trong đoạn văn sử dông 1 câu có trợ từ, 1 câu ghép -gạch chân)

Ngày đăng: 15/08/2020, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w