1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay

264 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 8,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ---TRẦN NAM TÚ QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NÔNG LÂM TRONG BỐI CẢNH HIỆN

Trang 1

TRẦN NAM TÚ

QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NÔNG LÂM

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

-TRẦN NAM TÚ

QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NÔNG LÂM

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 9 14 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Công

Phong TS Trịnh Thị Anh Hoa

Hà Nội, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, tài liệu, tư liệu được sử dụng trong Luận án là trung thực, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.

Kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác.

Tác giả luận án

Trần Nam Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

GS.TS Trần Công Phong và TS Trịnh Thị Anh Hoa đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, các thầy cô và cán bộ Bộ phận Đào tạo - Phòng Quản lí khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Tập thể lãnh đạo, cán bộ quản lí, giảng viên của 03 trường đại học khối nông lâm (Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường đại học Nông lâm – Đại học Huế và Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên) đã hỗ trợ, đóng góp những thông tin liên quan đến nghiên cứu, điều tra, khảo sát và thực hiện luận án.

Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp cùng những người thân trong gia đình đã luôn động viên, khích lệ và đồng hành với tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả Luận án

Trần Nam Tú

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……… 9

DANH MỤC CÁC BẢNG ……… 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ……… 11

MỞ ĐẦU ……… 13

1 Lí do chọn đề tài ……… 13

2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 15

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……… 15

4 Giả thuyết khoa học ……… 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… 16

6 Phạm vi nghiên cứu ……… 17

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ……… 17

8 Những luận điểm bảo vệ ……… 19

9 Những đóng góp mới của Luận án ……… 20

10 Cấu trúc của Luận án ……… 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC 22 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề ……… 22

1.1.1 Về nghiên cứu khoa học và quản lí nghiên cứu khoa học ……… 22

1.1.2 Về chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo ……… 23

1.2.3 Về quản lí hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo ……… 26

1.2 Một số khái niệm ……… 27

1.2.1 Khái niệm về nghiên cứu khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học 27

1.2.2 Khái niệm về đào tạo, các thành tố của đào tạo và quản lí đào tạo … 29

1.2.3 Khái niệm chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo … 32

1.2.4 Khái niệm quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo ……… 32

1.3 Hoạt động chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ở các trường đại học 33 1.3.1 Vận dụng mô hình CIPO xác định các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 33

1.3.2 Xác định các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 35

1.3.2.1 Điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra của CTĐT ……… 36

Trang 6

1.3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT ……… 38

1.3.2.3 Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT ……… 38

1.3.2.4 Hình thành học phần mới trong CTĐT ……… 39

1.3.2.5 Phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT ……… 40

1.3.2.6 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ……… 41

1.3.2.7 Thay đổi phương pháp học tập của sinh viên ……… 42

1.4 Quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại trường đại học trong bối cảnh hiện nay ……… 43

1.4.1 Mô hình quản lí quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo ……… 43

1.4.1.1 Mô hình quản lí quá trình theo chu trình PDCA ……… 43

1.4.1.2 Mô hình quản lí quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo ……… 45

1.4.2 Nội dung quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo theo mô hình APDCA ……… 48

1.4.2.1 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra của CTĐT ……… 48

1.4.2.2 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT ……… 50

1.4.2.3 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT ……… 52

1.4.2.4 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào hình thành học phần mới trong CTĐT ……… 53

1.4.2.5 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT ……… 54

1.4.2.6 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ……… 56

1.4.2.7 Quản lí chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp học tập của sinh viên trong đào tạo ……… 58

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học ……… 59

1.5.1 Các yếu tố bên ngoài ……… 59

1.5.2 Các yếu tố bên trong ……… 62

Kết luận chương 1 ……… 63

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ

NGHIÊN CỨU VÀO ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI

NÔNG LÂM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ……… 65

2.1 Khái quát về các trường đại học khối nông lâm ……… 65

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ, sứ mạng của các trường đại học khối nông lâm 65 2.1.2 Khái quát nguồn nhân lực phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học 66

2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng ……… 67

2.2.1 Mục đích khảo sát ……… 67

2.2.2 Nội dung khảo sát, đánh giá ……… 68

2.2.3 Phương pháp khảo sát ……… 68

2.2.4 Đối tượng, phạm vi khảo sát ……… 68

2.1.5 Công cụ khảo sát và xử lí kết quả khảo sát ……… 69

2.3 Thực trạng về đào tạo và nghiên cứu khoa học các trường đại học khối nông lâm ……… 69

2.3.1 Thực trạng về hoạt động đào tạo ……… 69

2.3.2 Thực trạng về nghiên cứu khoa học và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học ……… 71

2.4 Thực trạng chuyển giao kết quả NCKH vào đào tạo ở các trường đại học khối nông lâm ……… 74

2.4.1 Điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra của CTĐT ……… 77

2.4.2 Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT ……… 77

2.4.3 Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT ……… 78

2.4.4 Hình thành học phần mới trong CTĐT ……… 80

2.4.5 Phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT ……… 81

2.4.6 Giảng viên chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ……… 82

2.4.7 Đổi mới phương pháp học tập của sinh viên ……… 84

2.5 Thực trạng quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại trường đại học khối nông lâm ……… 85

2.5.1 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra của CTĐT ……… 85

2.5.2 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT ……… 90

2.5.3 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh nội dung học phần của CTĐT ……… 94

Trang 8

2.5.4 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào hình thành học phần

mới trong CTĐT ……… 99

2.5.5 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT ……… 104

2.5.6 Thực trạng quản lí việc giảng viên chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ……… 109

2.5.7 Thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp học tập của sinh viên ……… 115

2.5.8 Đánh giá chung thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 119

Kết luận Chương 2 ……… 122

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NÔNG LÂM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY ……… 124

3.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay … 124 3.1.1 Quan điểm ……… 124

3.1.2 Phương hướng ……… 125

3.1.3 Mục tiêu ……… 125

3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp ……… 126

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả ……… 126

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống/đồng bộ ……… 127

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ……… 128

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính chiến lược ……… 128

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ……… 128

3.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển ……… 129

3.3 Các giải pháp quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong trường đại học khối nông lâm ……… 129

3.3.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 130

3.3.2 Xây dựng kế hoạch dài hạn về quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 134

3.3.3 Phân cấp trong tổ chức thực hiện quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 138

Trang 9

3.3.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và phản hồi thông tin việc

chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 142

3.3.5 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 145

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp ……… 163

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ……… 164

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm ……… 164

3.5.2 Nội dung khảo nghiệm ……… 164

3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm ……… 165

3.5.4 Đối tượng khảo nghiệm ……… 165

3.5.5 Phương pháp xử lí số liệu ……… 165

3.5.6 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ……… 165

3.5.7 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm 168 3.6 Thử nghiệm hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm 176 3.6.1 Mục đích thử nghiệm ……… 176

3.6.2 Đối tượng thử nghiệm ……… 176

3.6.3 Nội dung thử nghiệm ……… 176

3.6.4 Phương pháp thử nghiệm ……… 176

3.6.5 Tiến trình thử nghiệm ……… 176

3.6.6 Phương pháp xử lí số liệu ……… 177

3.6.7 Kết quả thử nghiệm ……… 177

Kết luận chương 3 ……… 192

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 194

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 197

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 198

PHỤ LỤC ……… 206

Trang 10

Kết quả nghiên cứu khoa học

Chương trình đào tạo Giáo dục đại học Giảng viên

Khoa học và công nghệ Mục tiêu, chuẩn đầu ra Nghiên cứu khoa học

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp Quốc

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Kết quả khảo sát chuyên gia về các biểu hiện chuyển giao

KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm … 35 Bảng 2.1 Số lượng ngành đào tạo theo trình độ của các trường khối nông

lâm ……… 70 Bảng 2.2 Số lượng nhiệm vụ KHCN của các trường nghiên cứu giai đoạn

2017-2019 ……… 71 Bảng 2.3 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao

KQNCKH vào điều chỉnh MT-CĐR của CTĐT ……… 86 Bảng 2.4 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao

KQNCKH vào điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT …… 90 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào điều chỉnh nội dung học phần của CTĐT ……… 95 Bảng 2.6 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH vào hình thành học phần mới trong CTĐT ………… 99 Bảng 2.7 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao

KQNCKH vào phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT 105 Bảng 2.8 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí việc giảng viên chuyển giao KQNCKH vào đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ………… 110 Bảng 2.9 Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao

KQNCKH vào đổi mới phương pháp học tập của sinh viên trong đào tạo ……… 115 Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết của các giải

pháp đã đề xuất ……… 165 Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của các giải pháp đã

đề xuất ……… 167 Bảng 3.3 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ tương quan giữa tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất ……… 169 Bảng 3.4 Tương quan giữa tính cấp thiết/khả thi của các giải pháp và

quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo theo các tiêu chuẩn 171 Bảng 3.5 Điểm trung bình đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các

tiêu chuẩn, tiêu chí ……… 178 Bảng 3.6 Đánh giá mức độ “ít cần thiết và khả thi” của các Chỉ báo …… 191

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang Biểu đồ 2.1 Nguồn nhân lực phục vụ đào tạo và KHCN của 03 trường

Biểu đồ 2.2 Số bài báo khoa học do các cán bộ 03 trường đại học khối

nông lâm công bố giai đoạn 2017 – 2019 ……… 72 Biểu đồ 2.3 Bình quân bài báo khoa học được công bố hằng năm của

các cán bộ 03 trường đại học khối nông lâm giai đoạn 2017 – 2019 ……… 73 Biểu đồ 2.4 Tỉ lệ đánh giá mức độ phổ biến về điều chỉnh MT-CĐR của

Biểu đồ 2.8 Tỉ lệ đánh giá mức độ phổ biến về phát triển học liệu của

học phần của CTĐT ……… 82 Biểu đồ 2.9 Tỉ lệ đánh giá mức độ phổ biến việc GV đổi mới phương

pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ……… 83 Biểu đồ 2.10 Tỉ lệ đánh giá mức độ phổ biến về đổi mới phương pháp

học tập của SV ……… 84 Biểu đồ 2.11 Kết quả đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao KQNCKH

vào đào tạo theo 07 tiêu chuẩn (biểu hiện) ……… 120 Biều đồ 2.12 Kết quả đánh giá chung thực trạng quản lí chuyển giao

KQNCKH vào đào tạo theo 21 thành tố quản lí ………… 121 Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu

chuẩn quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ……… 178 Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 1 ……… 181 Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 2 ……… 182

Trang 13

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 3 ……… 184 Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 4 ……… 185 Biểu đồ 3.6 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 5 ……… 187 Biểu đồ 3.7 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 6 ……… 188 Biểu đồ 3.8 Tỉ lệ đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các tiêu chí

của Tiêu chuẩn 7 ……… 190 Sơđồ1 Chuyển giao kết quả NCKH vào đào tạo theo mô hình

Sơđồ2 Sơ đồ vòng tròn chất lượng của Deming ……… 44

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chủ trương của Đảng và Nhà nước xác định cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong nền kinh tế tri thức đang phát triển hiện nay, quá trình tạo ra và truyền tải tri thức mới thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) và chuyển giao kết quả nghiên cứu (KQNCKH) vào đào tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự phát triển của một quốc gia Bởi vậy, nâng cao chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ, cũng như quản lí hoạt động này trong các

cơ sở giáo dục đại học như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội.

Đào tạo và nghiên cứu khoa học là hai trụ cột của cơ sở giáo dục đại học Nghiên cứu khoa học và giảng dạy có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, thúc đẩy để nâng cao chất lượng đào tạo cũng như chất lượng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ [49] [58] [61] [68] [88] Kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học đang được coi là xu hướng phát triển tất yếu để tăng cường nguồn lực khoa học của quốc gia Do vậy, các trường đại học không chỉ là trung tâm đào tạo, mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học, sản xuất, sử dụng, phân phối, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri thức.

Có thể nói, chuyển giao KQNCKH vào đào tạo là quá trình hoạt động mang tính hướng đích Quá trình chuyển giao KQNCKH vào đào tạo là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lí thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lí bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các giải pháp, nguyên tắc, công cụ quản lí thích hợp Ở một mức độ rộng hơn, trường đại học cần tạo ra một cơ chế quản lí để các nhà khoa học, giảng viên, sinh viên như một thực thể thống nhất, tương tác phổ biến kết quả nghiên cứu thông qua hoạt động đào tạo Tuy nhiên, hoạt động NCKH trong các trường đại học còn bộc lộ những hạn chế như cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động NCKH còn

Trang 15

nhiều vướng mắc; năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên còn nhiều hạn chế; quản lí việc chuyển giao KQNCKH vào đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học nói chung và các trường đại học thuộc khối nông lâm nói riêng chưa được đánh giá một cách toàn diện, hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn để lượng hóa các kết quả phục vụ chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đến nay chưa hình thành một cách hệ thống Kết hợp hoạt động nghiên cứu với hoạt động đào tạo trong các trường đại học là

xu hướng tất yếu và là một việc làm cấp bách, hợp với thời đại khoa học

và công nghệ hiện nay Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ đề cập đến mối quan hệ giữa nghiên cứu với đào tạo, giữa giảng viên và người học Trong khi đó, chưa có những nghiên cứu tập trung phân tích sâu các yếu tố/biểu hiện của việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo, phục

vụ công tác quản lí nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng đào tạo trong trường đại học Chính vì vậy, nghiên cứu quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo là hết sức cần thiết cả về mặt lí luận và thực tiễn Trên cơ sở khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, tác giả luận án chọn 07 tiêu chí/biểu hiện của việc chuyển giao KQNCKH vào đào tạo làm cơ sở để nghiên cứu lí thuyết về chuyển giao KQNCKH và quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ở trường đại học.

- Điều chỉnh MT-CĐR của CTĐT dựa vào kết quả nghiên cứu khoa học nhằm cập nhật kiến thức mới, khả năng tiếp thuc kết quả nghiên cứu phục vụ quá trình học tập, tư duy sáng tạo trong công việc của người học sau khi tốt nghiệp Quản lí điều chỉnh MT-CRĐ của CTĐT nhằm công khai với xã hội không những năng lực mà sinh viên cần đạt được mà cả về năng lực đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường đại học.

- Điều chỉnh cơ cấu các học phần dựa vào KQNCKH cần có sự kết hợp mang tính tổng thể trong chương trình đào tạo Yêu cầu phát triển khoa học và xã hội đòi hỏi trường đại học phải điều chỉnh cơ cấu học phần nhằm cập nhật kiến thức mới, cung cấp cho người học Quản lí điều chỉnh cơ cấu học phần được xem là định hướng cho sự phát triển của ngành đào tạo của trường đại học.

Trang 16

- Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT dựa vào KQNCKH nhằm đảm bảo tính thời sự của thực tiễn, liên kết chặt chẽ và tạo tư duy, sáng tạo cho người học [24] Trong đó, vai trò của giảng viên có ý nghĩa quan trọng tham gia vào quản lí những kiến thức cần bổ sung trong nội dung học phần.

- Hình thành học phần mới trong CTĐT thông qua KQNCKH để cập nhật với xu thế phát triển của lĩnh vực nghiên cứu và giảng dạy Lựa chọn học phần mới thực sự phải đáp ứng nhu cầu của người học, của chuyên ngành đào tạo, và sắp xếp nội dung đó theo trình tự hợp lí, phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học.

- Phát triển học liệu của các học phần trong CTĐT dựa trên KQNCKH được biểu hiện thông qua các bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước; công

bố sách phục vụ đào tạo, bao gồm sách chuyên khảo, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập, các nghiên cứu tình huống phục vụ giảng dạy Quản lí phát triển học liệu cần quan tâm tổ chức tăng cường, khai thác sử dụng hiệu quả học liệu, tài nguyên thông tin.

- NCKH giúp giảng viên tìm kiếm, phát hiện tri thức mới, đồng thời giúp sinh viên gắn học lí thuyết với thực hành, phát triển tư duy và năng lực làm việc độc lập Nghiên cứu khoa học cũng chính là phương thức hiệu quả nhất

để giảng viên có thể nâng cao chất lượng chuyên môn của mình [39]

[46] Thông qua đó giảng viên có thể đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

- Thay đổi phương pháp học tập của sinh viên: Thông qua nghiên cứu khoa học, tiếp nhận thông tin từ KQNCKH thì nhận thức, thái độ của sinh viên

về thay đổi phương pháp học tập một cách tích cực hơn [75] Quản lí đổi mới phương pháp học tập của sinh viên trong đào tạo thực chất là quản lí việc thực hiện đồng bộ các các yếu tố: mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp dạy học và phương pháp học tập của sinh viên.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng khung lí thuyết về quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo trong các trường đại học trong bối cảnh hiện nay; đánh giá thực trạng và

Trang 17

đề xuất các giải pháp quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm

4 Giả thuyết khoa học

Mặc dù sự gắn kết giữa hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động đào tạo, nhất là chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo là một yêu cầu khách quan, vốn có của các cơ sở giáo dục đại học nói chung, nhưng thực tế hiện nay việc chuyển giao và quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm, bên cạnh một số kết quả đã đạt được, vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập và chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Nếu đổi mới nhận thức, vận dụng sơ đồ của quá trình cải tiến chất lượng PDCA, lấy mục tiêu chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo làm nội dung quản lí, thì sẽ xác lập được hệ thống các giải pháp cấp thiết, khả thi, phù hợp nhằm quản lí việc đưa kết quả nghiên cứu khoa học vào hoạt động đào tạo của trường đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học của các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận về quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo của các trường đại học, trên cơ

sở đó xây dựng khung lí thuyết quản lí việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

5.2 Đánh giá thực trạng chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

Trang 18

5.3 Đánh giá thực trạng quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

5.4 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

5.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 5.6 Thử nghiệm tính cần thiết và khả thi của một giải pháp

do luận án đề xuất.

6 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định như sau: 6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng chuyển giao, quản lí chuyển giao và các giải pháp quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm.

6.2 Giới hạn về đối tượng điều tra, khảo sát: Khảo sát, thu thập số liệu khảo sát đối với đối tượng là cán bộ quản lí cấp trường, khoa, phòng/ban, bộ môn và đối tượng là giảng viên tại 03 trường đại học khối nông lâm.

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Tổ chức khảo sát tại 03 trường đại học gồm: trường đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, trường đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên và trường đại học Nông lâm - Đại học Huế.

6.4 Giới hạn về thử nghiệm: Trường đại học Nông lâm – Đại học Huế

7 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp tiếp cận

7.1.1 Tiếp cận dựa vào mô hình CIPO

Nghiên cứu quá trình chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học dựa vào mô hình CIPO của UNESCO để xác định các biểu hiện cơ bản của chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong trường đại học trên cơ sở các thành tố của yếu tố đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output) trong bối cảnh cụ thể (Context) 7.1.2 Tiếp cận theo mô hình quản lí PDCA

Trang 19

Đây là tiếp cận chủ yếu của luận án sử dụng để thực hiện nghiên cứu quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo Mô hình quản lí quá trình theo chu trình PDCA thể hiện qua 04 thành tố cơ bản: Lập kế hoạch (Plan), Tổ chức thực hiện (Do), Kiểm tra, đánh giá (Check) và Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch (Act) Vì vậy, tiếp cận chu trình PDCA cho phép nghiên cứu vận dụng vào quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm một cách hiệu quả hơn.

7.1.3 Tiếp cận thực tiễn

Vấn đề nghiên cứu chuyển giao KQNCKH vào đào tạo được đề cập trong Luận án này có nguồn gốc xuất phát từ thực tiễn Sự thay đổi của khoa học công nghệ và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

đã đặt ra yêu cầu mới phát sinh cần giải quyết trong nghiên cứu khoa học

và giảng dạy Cán bộ quản lí và giảng viên của nhà trường cần nâng cao nhận thức trong công tác quản lí, kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và thực hiện có hiệu quả việc đưa kiến thức, tri thức mới thông qua nghiên cứu khoa học vào hoạt động giảng dạy.

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết để:

- Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lí thuyết có liên quan, tìm hiểu những cốt lõi của vấn đề nghiên cứu để nhận ra những mối quan hệ biện chứng giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong trường đại học.

- Phân tích, làm rõ các khái niệm cốt lõi, các vấn đề lí thuyết liên quan đến nghiên cứu khoa học, quản lý nghiên cứu khọc, đào tạo, các thành tố đào tạo, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, quản lí chuyển giao.

- Làm rõ tính chất và những vấn đề đặc thù của quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm 7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 20

- Phương pháp điều tra: Sử dụng hệ thống bảng hỏi được thiết kế in sẵn hoặc trực tuyến để tìm hiểu về các mức độ phổ biến của các biểu hiện chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo; thực trạng chuyển giao và quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo; khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo.

- Phương pháp phân tích số liệu khảo sát

+ Sử dụng phương pháp mô tả để phân tích thực trạng chuyển giao và thực trạng quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu vào đào tạo.

+ Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lí số liệu và

đánh giá kết quả thu được.

đề cần nghiên cứu và bảng câu hỏi về những biểu hiện của chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo để chuyên gia lựa chọn.

Trong luận án này, tác giả trưng cầu ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm về các tiêu chí (biểu hiện) chuyển giao kết quả nghiên cứu vào đào tạo và ý kiến của các chuyên gia về các giải pháp đề xuất quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm.

8 Những luận điểm bảo vệ

- Quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo trong các trường

đại học khối nông lâm cần được xây dựng dựa trên cơ sở lí thuyết khoa học về nghiên cứu khoa học, quản lí nghiên cứu khoa học gắn với hoạt động đào tạo và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo thông qua các tiêu chuẩn (biểu hiện) cụ thể.

Trang 21

- Quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo đòi hỏi phải có

những giải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay trong quản lí nghiên cứu khoa học và đào tạo của các trường đại học khối nông lâm.

- Quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo cần phải xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo cũng như quy trình đánh giá để tiếp nhận thông tin phản hồi từ các bên liên quan, trên cơ sở đó để có những điều chỉnh, bổ sung kịp thời nhằm cải tiến liên tục theo chu trình A-P-D-C-A.

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu lí thuyết, thực trạng và đề xuất các giải pháp, các kết luận, kiến nghị cần rút ra để quản lí chuyển giao KQNCKH vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo trong trường đại học.

9 Những đóng góp mới của Luận án

9.1 Về lí thuyết

- Trên cơ sở lí thuyết về nghiên cứu khoa học, đào tạo,

chuyển giao tri thức, gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo, luận án xây dựng cơ sở lí thuyết về chuyển giao và quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo.

- Xác định các tiêu chí (biểu hiện) chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm 9.2 Về thực tiễn

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng chuyển giao và

quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm, góp phần tăng cường gắn kết nghiên cứu khoa học và đào tạo, đổi mới nhận thức, tư duy quản lí và nâng cao chất lượng dạy và học trong trường đại học.

- Phân tích mối tương quan về tính cấp thiết và tính khả thi của từng giải pháp đối với tiêu chuẩn (biểu hiện) chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa

Trang 22

học vào đào tạo để có cơ sở lựa chọn những giải pháp phù hợp, hiệu quả với từng nội dung quản lí chuyển giao.

- Thử nghiệm giải pháp đề xuất hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí,

chỉ báo đánh giá mức độ hiệu quả công tác quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo trong các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay.

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận quản lí chuyển giao kết quả nghiên

cứu khoa học và đào tạo tại trường đại học.

- Chương 2: Thực trạng quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay.

- Chương 3: Giải pháp quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm trong bối cảnh hiện nay.

Trang 23

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN QUẢN LÍ CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC VÀO ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Về nghiên cứu khoa học và quản lí nghiên cứu khoa học

Ở nhiều nước trên thế giới, nghiên cứu khoa học là bắt buộc trong các cơ sở giáo dục đại học đối với giảng viên, nghiên cứu viên [52], chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong trường đại học [49] Hoạt động nghiên cứu khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của người dạy và người học Giảng viên ở trường đại học cần phải có kiến thức cơ bản về khoa học, hoạt động khoa học Những kiến thức này được tích luỹ một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH, các hoạt động NCKH này được xác định mục tiêu rõ ràng,

có nội dung triển khai và sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp.

Các trường đại học được xem là chìa khoá trong các hệ thống đổi mới, sáng tạo của một quốc gia Vai trò của trường đại học rất quan trọng trong việc phát hiện ra trí thức mới, đào tạo và truyền tải kiến thức cho người học, những nhà khoa học trong tương lai [15] Sự phát triển của trường đại học phụ thuộc nhiều vào đội ngũ giảng viên, trong đó có hoạt động NCKH của giảng viên Nghiên cứu khoa học trong trường đại học không chỉ thực hiện nhiệm vụ theo sứ mệnh của nhà trường, mà nó giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến sự phát triển của xã hội như tạo ra tri thức mới, cung cấp nguồn nhân lực, chuyển giao khoa học kĩ thuật phục

vụ sản xuất, đồng thời từng bước nâng cao chất lượng đào tạo [15].

Hoạt động NCKH đóng vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với giảng viên trong trường đại học NCKH giúp giảng viên có điều kiện nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực chuyên môn, mở rộng kiến thức, hiểu biết về chuyên ngành; góp phần phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, hình thành phẩm chất của nhà khoa học Hơn nữa, NCKH là điều kiện để giảng viên bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghiên cứu, đồng thời nâng cao vị thế của giảng viên và

Trang 24

nhà trường trong cộng đồng, xã hội [25] Hoạt động NCKH bao gồm việc truyền bá tri thức khoa học và hướng dẫn người học thực hiện công trình NCKH [1].

Tác giả Trần Mai Ước (2013) đề cập đến vấn đề nghiên cứu khoa học của giảng viên như là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay Trong đó, tác giả

đã chỉ ra những hạn chế, bất cập về NCKH của giảng viên; một bộ phận giảng viên chưa nắm vững phương pháp nghiên cứu khoa học, cách tìm tài liệu tham khảo, thậm chí, chưa nắm vững xây dựng đề cương, chưa chú ý tìm hiểu cách trình bày một công trình nghiên cứu khoa học; các đề tài giảng viên lựa chọn mang tính chất khái quát, tổng quan nhiều, chưa sâu, chưa đi vào những vấn đề cụ thể, bỏ ngỏ nhiều vấn đề thiết thực; tiêu chí đánh giá về NCKH và giảng dạy chưa rõ ràng, dẫn đến nhiều giảng viên chỉ quan tâm đến hoạt động giảng dạy hơn hoạt động NCKH [25].

Nghiên cứu về quản lý nghiên cứu khoa học ở các trường đại học đã được một số tác giả thực hiện như: “Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực” của tác giả Lê Yên Dung (2010) [7]; “Quản lý nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục” của tác giả Ngô Viết Sơn (2015) [16]; “Quản lý nghiên cứu khoa học ở các trường Đại học sư phạm” của tác giả Hoàng Nhị Hà (2009) [9].

Nói tóm lại, NCKH và quản lí NCKH là nhiệm vụ cơ bản của các trường đại học, nó không chỉ góp phần nâng cao chất lượng cho đội ngũ giảng viên, nhà khoa học và người học, mà thông qua đó, các trường đại học thực hiện sự mệnh tạo ra tri thức, truyền bá và áp dụng vào giảng dạy cũng như yêu cầu phát triển khoa học công nghệ và kinh tế, xã hội.

1.1.2 Về chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo

NCKH của các trường đại học được đặt trong mối quan hệ hữu cơ với quá trình đào tạo [20] Quá trình dạy học bao gồm các yếu tố mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, các hoạt động dạy – học, phương pháp dạy học,

Trang 25

phương tiện dạy học và kết quả học tập Các yếu tố này có quan

hệ, tương tác qua lại với nhau [23].

Theo Nguyễn Đức Trí (2010), các thành tố cấu thành hoạt động đào tạo bao gồm mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, phương pháp đào tạo, phương tiện đào tạo, lực lượng đào tạo (người dạy), đối tượng đào tạo (người học), điều kiện đào tạo, môi trường đào tạo, quy chế đào tạo, bộ máy đào tạo, kết quả đào tạo [21].

Gatawa B S M (1990) đã đưa ra bốn nhóm thành tố cơ bản trong chương trình giáo dục bao gồm mục đích và chuẩn chương trình, phạm

vi và nội dung chương trình, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kinh nghiệm học tập, đánh giá kết quả giáo dục Đồng thời, các thành tố và mối quan hệ giữa chúng được nhúng trong bối cảnh quốc gia (xã hội, chính trị, chính sách, môi trường,…) [49].

Như vậy, quá trình đào tạo nói chung đều bao quát các thành tố như mục tiêu đào tạo, đối tượng đào tạo, chủ thể đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, điều kiện phục vụ đào tạo.

Gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo được nhiều tác giả phân tích ở các khía cạnh khác nhau và đang thu hút sự chú ý quan trọng của cả các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu quốc tế [47] [54] [75] Hầu hết các nghiên cứu này nhằm mục đích chứng minh hoặc bác bỏ

sự có mối quan hệ rõ ràng giữa giảng dạy và nghiên cứu [49] [58] [61] [68] [88] Các tác giả kết luận rằng sự tham gia vào giảng dạy sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kết quả nghiên cứu Ngược lại, tích hợp kết quả nghiên cứu khoa học vào giảng dạy sẽ đóng góp đáng kể cho năng suất giảng dạy của giảng viên.

Cơ chế gắn kết giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học với sản xuất và dịch

vụ trong các trường đại học đòi hỏi phải chú ý đến sự liên kết giữa đại học, doanh nghiệp và cơ sở sử dụng lao động, đây là kết quả được đúc kết qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển giáo dục đại học tại các quốc gia phát triển [18] Kiến thức là nền tảng thực sự của giáo dục đại học, nó được sản xuất thông qua nghiên cứu, truyền tải thông qua giảng dạy, tiếp thu và sử

Trang 26

dụng bởi các sinh viên Chuyển giao kiến thức có nghĩa là truyền đạt và phổ biến kiến thức giữa các tổ chức khác nhau hoặc trong một tổ chức Các cuộc họp, đào tạo và liên lạc cá nhân thường xuyên là những cách để truyền đạt kiến thức Việc phổ biến kiến thức khác nhau tùy thuộc vào hình thức kiến thức nên được chuyển giao Kiến thức rõ ràng có thể dễ dàng được chuyển giao bởi tài liệu lưu trữ, sách, cơ sở dữ liệu và công nghệ phần mềm [67] Chuyển giao kiến thức trong trường học thông qua các khóa đào tạo [78].

Chuyển giao kiến thức trong trường đại học là cung cấp cho sinh viên các chương trình đào tạo khác nhau nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức để chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế khác nhau Kiến thức cung cấp phải đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động và theo kịp sự thay đổi của nền kinh tế toàn cầu và thay đổi trong quá trình đổi mới.

Nghiên cứu về các trường đại học ở New Zealand của Jane Robertson

[59] chỉ ra rằng thông qua hoạt động đào tạo có thể cung cấp một diễn đàn

để thử nghiệm các ý tưởng nghiên cứu, đặc biệt đối với người học bằng cách kích thích hình thành các ý tưởng nghiên cứu mới Ngoài ra, hoạt động giảng dạy được coi là một phần quan trọng đầu vào cho nghiên cứu khoa học, trong đó vai trò của giảng viên rất quan trọng trong việc định hướng các vấn đề cho người học Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ mới đề cập đến sự tác động qua lại giữa người học và người dạy, giữa nghiên cứu và giảng dạy, trong khi đó chưa làm rõ vai trò của các bên liên quan trong quản lí kết quả nghiên cứu với quản lí đào tạo trong nhà trường.

Amaratunga và Senaratne (2004) [30] đưa ra những nguyên tắc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào giảng dạy đòi hỏi các bên liên quan phải có:

- Các giảng viên cần phải có hoạt động nghiên cứu hiệu quả để việc giảng

dạy của họ được nghiên cứu một cách tự nhiên Các tác giả cho rằng điều quan trọng là các giảng viên phải chủ động nghiên cứu để có thể giảng dạy có chất lượng tốt Nếu các giảng viên chủ động nghiên cứu thì việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào giảng dạy sẽ diễn ra một cách tự nhiên và không chính thức Bên cạnh đó, các giảng viên cần phải xem xét tính hiệu quả của phương pháp giảng dạy, đồng thời kích thích tư duy phê phán của người

Trang 27

học bằng cách cung cấp cho họ kiến thức, kết quả nghiên cứu của mình thông qua hoạt động đào tạo.

- Các cơ sở đào tạo cần phải cân đối một cách hợp lí việc nghiên cứu và giảng dạy về khối lượng công việc để các giảng viên có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học tham gia giảng dạy Đồng thời, nên xem xét các quy trình quản lí để chuyển kết quả nghiên cứu khoa học vào hoạt động đào tạo để kích thích việc giảng dạy có thông tin nghiên cứu.

Như vậy, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo là một yêu cầu bắt buộc trong trường đại học Gắn kết NCKH với đào tạo hiện nay có những thay đổi, giúp cho tri thức luôn được tạo ra và truyền bá, giữa chúng luôn có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau, mang lại những lợi ích có các cơ sở giáo dục đại học Có thể thấy rằng, chuyển giao KQNCKH vào đào tạo giúp cả hai hoạt động này thống nhất về mục tiêu và phương thức quản lí, quá trình tri thức luôn được tạo ra và truyền bá diễn ra liên tục và mang tính hệ thống.

1.2.3 Về quản lí hoạt động chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo

Một số nhà nghiên cứu khác đã nhấn mạnh quan điểm toàn diện đối với năng lực của giảng viên là sự kết hợp định hướng thực tế, chuyên môn và những phẩm chất của cá nhân [65] [66] Nghiên cứu của học giả chỉ ra rằng năng lực của giảng viên không chỉ giới hạn trong các kĩ năng thực hành để thấu hiểu thực tiễn hàng ngày và kiến thức chủ yếu của học phần mà còn phải

có năng lực tư duy sư phạm và năng lực nghiên cứu [62] Bên cạnh đó giảng viên phải có phẩm chất trong hoạt động giáo dục Tác giả này cho rằng để đảm bảo chất lượng giảng viên và tổ chức giảng dạy tốt trong nhà trường thì phải dựa trên năng lực nghiên cứu khoa học [62].

Liên kết nghiên cứu và giảng dạy trở nên hiệu quả hơn khi quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên được quan tâm Quản lí này không chỉ mang lại lợi ích cho người học mà còn đem lại lợi ích cho cả giảng viên và trường đại học Qua đó, ý tưởng mới, kết quả nghiên cứu mới, chương trình đào tạo mới được cải thiện và phát triển [60].

Trang 28

Quản lí chuyển giao kiến thức từ kết quả nghiên cứu không chỉ liên quan đến việc quản lí việc truyền tải kiến thức đó mà còn xem xét đến sự hấp thụ và tính hiệu quả bởi đối tượng sử dụng Điều này có nghĩa là việc giảng viên, trường đại học đưa kết quả nghiên cứu vào giảng dạy, cập nhật chương trình đào tạo là không đủ khi chưa xem xét đến việc đảm bảo kiến thức đó được hấp thụ và sử dụng bởi người học [40] Xét trên góc độ quản

lí chuyển giao kết quả nghiên cứu vào đào tạo, hoạt động chuyển giao tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng một cách có hệ thống, có phương pháp, phẩm chất đạo đức của người dạy và người học thông qua hoạt động NCKH và đào tạo được cấu thành bởi các thành tố như mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp, học liệu và các hình thức tổ chức.

Chuyển đổi từ sản xuất tri thức sang các chương trình đào tạo là một thách thức đối với giảng viên vì kiến thức chuyên môn kết hợp nhiều loại kiến thức [84] [85].

Nghiên cứu của Nguyễn Viết Sự (2006), tác giả đã phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động NCKH với hoạt động giảng dạy Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực NCKH cho GV các trường đại học khối sư phạm kỹ thuật Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo cũng như quản lí công tác chuyển giao [17].

Kết quả nghiên cứu có thể tạo ra giá trị mới thông qua hoạt động nghiên cứu phát triển, triển khai thực hiện và thương mại hóa kết quả đó [41].

Do vậy, quản lí kết quả nghiên cứu thông qua giao dịch, chuyển nhượng và phân phối kết quả nghiên cứu ngày càng trở nên quan trọng vì mục đích sử dụng kết quả nghiên cứu vào phát triển kinh tế và xã hội, trong đó chia sẻ kết quả nghiên cứu thông qua sự hợp tác, kết nối mạng lưới, chuyển giao kết quả

… sẽ đóng góp để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và tạo ra khám phá mới. 1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm về nghiên cứu khoa học và kết quả nghiên cứu khoa học

Trang 29

NCKH là một cuộc tìm hiểu có hệ thống, có kiểm soát, có tính thực nghiệm và phê phán những giả thuyết về các tương quan giữa các hiện tượng [64].

Nhiều tác giả đã đưa ra các khái niệm về NCKH như Hà Thế Ngữ, Vũ Cao Đàm, Lưu Xuân Mới, Phạm Viết Vượng Theo đó, các tác giả cho rằng NCKH là hoạt động có mục đích, tìm kiếm, phát hiện những hiểu biết mới của bản chất sự việc, tìm ra những quy luật mới, tri thức mới và vận dụng vào thực tiễn của cuộc sống.

NCKH là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Về mặt thao tác, có thể định nghĩa rằng nghiên cứu khoa học là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm khoa học về một sự vật, hiện tượng cần khám phá [4].

Kết quả nghiên cứu bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác, gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

Kết quả nghiên cứu bao gồm kiến thức có giá trị và sáng tạo được tạo ra trong quá trình nghiên cứu Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn bao gồm kết quả cho hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội, đổi mới khoa học và công nghệ, v.v.

Bản chất của kết quả NCKH là những thông tin về quy luật của sự vật, giải pháp trong công nghệ, tổ chức và quản lý, những mẫu vật có thông số có

Trang 30

giá trị về mặt kỹ thuật Chúng được thể hiện ở các báo cáo, ấn phẩm, băng, đĩa ghi hình và mẫu vật Trong luận án này, kết quả NCKH được hiểu là những thông tin, kiến thức được tạo ra từ hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên, nhà khoa học liên quan đến chuyên môn, lĩnh vực đào tạo 1.2.2 Khái niệm về đào tạo, các thành tố của đào tạo và quản lí đào tạo

Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một các có

hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với môi trường sống và làm việc ở xã hội sau này [22] Nói đến đào tạo là nói đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống, để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định [18].

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng và thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề để cho họ có thể vào đời một cách có năng suất và hiệu quả [8].

Về bản chất, đào tạo là quá trình tác động tới đối tượng cụ thể thông qua cách thức, phương pháp nhất định, biến đổi đối tượng được đối tượng trở thành người có năng lực, có khả năng làm việc theo những tiêu chuẩn đã

đề ra Mỗi quá trình đào tạo được hợp thành bởi các yếu tố: Đối tượng đào tạo; Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp đào tạo; Hình thức đào tạo; Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học phục vụ quá trình đào tạo.

Trong luận án này, tác giả sử dụng khái niệm: Đào tạo là làm cho cá nhân trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định; là hoạt động giảng dạy và học tập, gắn với việc giáo dục đạo đức, nhân cách nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho xã hội.

Đào tạo có nhiều hình thức, nhưng phổ biến là ba hình thức: đào tạo mới, đào tạo nâng cấp và đào tạo lại Đào tạo mới áp dụng đối với những người chưa

có nghề; đào tạo lại áp dụng đối với những người đã có nghề nhưng vì lý do nào

đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cấp để

Trang 31

nâng cao trình độ lành nghề Hoạt động đào tạo sẽ hướng vào cá nhân cụ thể

và cần tiến hành ngay để đáp ứng nhu cầu hiện tại, thực tế công việc đòi hỏi.

Để hình thành những năng lực cần thiết cho người lao động, có nhiều cách đào tạo khác nhau: Đào tạo theo kiểu chỉ việc, Đào tạo theo kiểu học việc – kèm cặp, Đào tạo thông qua trường lớp Trong luận án này, đào tạo được hiểu thông qua trường lớp (Trường đại học khối nông lâm).

Dù khái niệm đào tạo được nhìn nhận theo các góc độ khác nhau nhưng nội hàm của đào tạo đều chứa đựng những thuộc tính bản chất là tiến hành những tác động giáo dục và đào tạo nhằm trang bị cho người học hệ thống kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và những thói quen, những kinh nghiệm thực hiện các hoạt động, quan hệ giao tiếp và rèn luyện phẩm chất theo mô hình nhân cách đã xác định Nói cánh khác, theo tác giả Nguyễn Tiến Hùng [10] đào tạo chính là quá trình thực hiện những tác động cải biến, hình thành, phát triền toàn thiện nhân cách của người học do nhà trường tổ chức, lãnh đạo và vai trò trực tiếp của tập thể sư phạm cùng đội ngũ cán bộ giảng dạy.

Theo tiếp cận CIPO [81], các thành tố của đào tạo có thể được xác định trên cơ sở xem xét chất lượng của cả hệ thống giáo dục, cấu trúc của toàn hệ thống giáo dục bao gồm các yếu tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) Theo đó, các thành tố của đào tạo bao gồm các hoạt động đầu vào, các hoạt động quá trình, các hoạt động đầu ra gắn với bối cảnh của nhà trường, địa phương và cả nước, trong đó mỗi hoạt động được đặt trong một chỉnh thể thống nhất và diễn ra theo một qui trình với những mục tiêu riêng và được đặt trong bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.

Có thể nói mô hình CIPO là một mô hình về hoạt động đào tạo của nhà trường, được phát triển bởi Scheerens và được nhiều nhà khoa học, nhà quản

lí, nghiên cứu sinh ở Việt Nam sử dụng trong thời gian gần đây Các nghiên cứu, vận dụng mô hình CIPO đều thống nhất mô tả chi tiết các thành tố sau:

Các hoạt động đầu vào bao gồm: Hoạt động khảo sát nhu cầu; xây dựng chuẩn đầu ra; xây dựng và phát triển chương trình giáo dục; tuyển sinh; chuẩn bị các nguồn lực phục vụ công tác đào tạo Sản phẩm của công đoạn này là mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo bao gồm nội dung và hình thức

Trang 32

đào tạo, lực lượng đào tạo, người học, cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ đào tạo.

Các hoạt động đầu ra bao gồm hoạt động công nhận kết quả đào tạo, cấp bằng, điều tra thông tin phản hồi của người học và vị trí việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp Chuẩn đầu ra là một bản cam kết của nhà trường với

xã hội về kết quả thực hiện một chương trình đào tạo cụ thể đối với một nhóm đối tượng nhất định, trong đó khẳng định được những kiến thức, kĩ năng, thái

độ tối thiểu người học sẽ đạt được sau khi tốt nghiệp khóa học.

Qua xem xét các thành tố của đào tạo có thể thấy rằng chất lượng đào tạo được thể hiện ở chất lượng của tất cả các khâu của đào tạo, bao gồm: chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình và chất lượng đầu ra được đặt trong bối cảnh cụ thể Chất lượng đào tạo thể hiện ở mức độ đạt được của người tốt nghiệp về chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ; trong đó có năng lực tìm việc,

tự tạo việc làm, năng lực tự học, tự đào tạo để thường xuyên cập nhật kiến thức, có khả năng thay đổi ngành nghề thích ứng với yêu cầu thay đổi thường xuyên của nhu cầu xã hội, vì vậy chất lượng đào tạo là sự phù hợp năng lực của sinh viên tốt nghiệp với chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Quản lý đào tạo thực chất là quản lý quá trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo, nghĩa là thông qua các chức năng quản lý để tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo nhằm đạt mục tiêu, đem lại hiệu quả và chất lượng đào tạo.

Quá trình đào tạo là toàn bộ các hoạt động đào tạo từ đầu vào, đến quá trình dạy học và đầu ra – sản phẩm đào tạo.

Quản lý đào tạo bao gồm quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo; quản lý người dạy, người học; quản lý công tác tổ chức đào tạo; quản lý chất lượng và hiệu quả đào tạo; quản lý các hoạt động

bổ trợ cho công tác đào tạo Thông thường nhà lãnh đạo thực hiện quản lý việc lập kế hoạch đào tạo; quản lý quá trình tổ chức giảng dạy, học tập; quản lý các hoạt động đảm bảo điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính, ngân sách cho hoạt động đào tạo; quản lý công tác kiểm tra, thanh tra các hoạt động đào tạo và đặc biệt là quản lý chất lượng đào tạo (kiểm định, đánh giá chất lượng đào tạo).

Trang 33

1.2.3 Khái niệm chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo

Bộ Khoa học và Công nghệ Vương quốc Anh (2005) đưa ra khái niệm về chuyển giao kiến thức là “sự chuyển giao những ý tưởng tốt, kết quả nghiên cứu và kĩ năng từ các trường đại học và các tổ chức nghiên cứu khác, cho doanh nghiệp và cộng đồng rộng lớn hơn để tạo

ra các sản phẩm và dịch vụ mới sáng tạo được phát triển”.

Chuyển giao kiến thức là “quá trình thông qua đó tri thức được

tổ chức bởi một thực thể (người nắm giữ tri thức), được gắn trong một thực thể khác (người nhận) để cho phép người nhận thực hiện một hành động cụ thể khác và/hoặc hiệu quả hơn” [33] [41].

Chuyển giao kiến thức trong hệ thống các trường đại học từ hoạt động nghiên cứu là quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu vào hoạt động giảng dạy Người học được cập nhật những kiến thức mới từ những nghiên cứu của các nhà khoa học, giảng viên [60] [70] [73].

Như vậy, trong luận án này chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo được hiểu là quá trình chuyển giao tri thức từ kết quả nghiên cứu của một thực thể (nhà khoa học, giảng viên) vào quá trình đào tạo thông qua việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung của chương trình đào tạo, điều chỉnh cơ cấu môn học, nội dung môn học, hình thành môn học mới, phát triển học liệu phục vụ giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá của giảng viên, phương pháp học tập của sinh viên 1.2.4 Khái niệm quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo

“Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, chỉ đạo và kiểm tra” Các chức năng quản lí bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá công việc của cá nhân trong hệ thống tập thể một đơn vị, đồng thời và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đề ra” [2].

Quản lí nghiên cứu khoa học là một hiện tượng xã hội phức tạp Nó liên quan đến các quá trình luôn thay đổi và thách thức liên tục Quản lý nghiên cứu khoa học là hoạt động tổ chức và quản lý việc thực hiện các

Trang 34

nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo những quy trình được thống nhất nhằm đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất [91].

Quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo là quá trình quản lí hoạt động mang tính hướng đích Quá trình chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lí thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lí bằng cách thực hiện các chức năng nhất định

và vận dụng các giải pháp, nguyên tắc, công cụ quản lí thích hợp [36] Ở một mức độ rộng hơn, trường đại học cần tạo ra một cơ chế quản lí để các khoa học, giảng viên, sinh viên như một thực thể thống nhất, tương tác phổ biến kết quả nghiên cứu thông qua hoạt động đào tạo [36] [37].

Như vậy, trong luận án này, quản lí chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào đào tạo được hiểu là quá trình quản lí từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh bổ sung đối với việc chuyển giao kết quả NCKH vào đào tạo nhằm mang lại lợi ích cho cả người học và giảng viên.

1.3 Hoạt động chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ở trường đại học 1.3.1 Vận dụng mô hình CIPO xác định các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo

Từ các thành tố của quá trình chuyển giao KQNCKH vào đào tạo dựa vào mô hình CIPO của UNESCO, tác giả đưa ra các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo theo Sơ đồ 1 dưới đây

- Đầu vào (I) của hoạt động chuyển giao KQNCKH vào đào tạo bao gồm: Đội ngũ cán bộ quản lí(CBQL), giảng viên (GV), nhân viên; Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Nhiệm vụ KHCN và Kết quả nghiên cứu khoa học; ….

- Quá trình chuyển giao (P): Xây dựng chương trình đào tạo;

Quá trình tuyển sinh; Quá trình dạy học, tổ chức đào tạo; Hình thức tổ chức đào tạo; Đánh giá kết quả trong đào tạo;…

- Đầu ra (O): Là giai đoạn kết thúc của quá trình chuyển giao KQNCKH vào đào tạo, là giai đoạn hiện thực hóa mục tiêu, kế hoạch chuyển

Trang 35

giao KQNCKH vào đào tạo, chuyển hóa các thành tố “đầu vào” thành sản phẩm của quá trình chuyển giao Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, tác giả đã sử dụng phương pháp chuyên gia để khảo sát lấy ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học (thuộc các trường đại học khối nông lâm) Để lấy ý kiến chuyên gia, tác giả đề xuất 11 biểu hiện thể hiện kết quả của việc chuyển giao KQNCKH vào đào tạo làm cơ sở để nghiên cứu lí thuyết chuyển giao KQNCKH vào đào tạo ở một trường đại học (thuộc các trường đại học khối nông lâm), bao gồm: Điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu

ra của CTĐT; Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT; Điều chỉnh nội dung học phần CTĐT; Hình thành học phần mới của CTĐT; Phát triển học liệu của học phần; Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá kết quả dạy học; Thay đổi phương pháp học tập của sinh viên; Nội dung chương trình phù hợp với thực tiễn; Thương hiệu của nhà trường được nâng lên; Thu hút sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, sáng tạo

và khởi nghiệp; Góp phần phát triển khoa học và công nghệ.

- Đội ngũ CBQL, - Xây dựng chương trình - Điều chỉnh MT-CĐR

GV, nhân viên đào tạo - Điều chỉnh cơ cấu các

- Cơ sở vật chất, - Quá trình tuyển sinh học phần

trang thiết bị - Quá trình dạy học, tổ - Điều chỉnh nội dung các

- Nhiệm vụ KHCN chức đào tạo học phần

- Kết quả nghiên - Hình thức tổ chức đào - Hình thành học phần

-…… - Đánh giá kết quả trong - Phát triển học liệu của

Trang 36

- Bối cảnh (C): bao gồm điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội; sự phát triển của khoa học công nghệ; bối cảnh hội nhập quốc tế; luật pháp, cơ chế chính sách tác động đến đào tạo, nghiên cứu khoa học

và chuyển giao KQNCKH vào đào tạo của trường đại học.

1.3.2 Xác định các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo

Như đã trình bày trong mục 1.3.1, có 11 thành tố (biểu hiện) được đưa vào lấy ý kiến chuyên gia Trên cơ sở ý kiến chuyên gia, tác giả lựa chọn các biểu hiện có tần suất lựa chọn đủ lớn để làm các biểu hiện chính chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm Kết quả thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.1: Kết quả khảo sát chuyên gia về các biểu hiện chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm

TT Ý kiến của chuyên gia về các biểu hiện Số Tỷ lệ

5 Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT 33/40 82,5

6 Nội dung chương trình phù hợp với thực tiễn 23/40 57,5

7 Thay đổi phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của 35/40 87,5

sinh viên

8 Thay đổi phương pháp học tập của sinh viên 32/40 80,0

9 Thương hiệu của nhà trường được nâng lên 15/40 37,5

10 Thu hút sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, sáng 27/40 67,5

tạo và khởi nghiệp

11 Góp phần phát triển khoa học và công nghệ 25/40 62,5

Trang 37

Trên cơ sở đó, tác giả luận án đã chọn 07 biểu hiện chính (các biểu hiện

có tỷ lệ đồng ý từ 70% trở lên của 40 chuyên gia) thể hiện kết quả của việc chuyển giao KQNCKH vào đào tạo làm cơ sở để nghiên cứu lí thuyết chuyển giao KQNCKH vào đào tạo tại các trường đại học khối nông lâm) bao gồm:

1) Điều chỉnh mục tiêu và chuẩn đầu ra (MT-CĐR) của chương trình đào tạo (CTĐT); 2) Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT; 3) Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT; 4) Hình thành học phần mới trong CTĐT; 5) Phát triển học liệu của học phần trong CTĐT; 6) Thay đổi phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá của giảng viên; và 7) Thay đổi phương pháp học tập của sinh viên.

Cần lưu ý rằng đối với các trường đại học không phải khối nông lâm, kết quả khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia có thể có các biểu hiện khác về chuyển giao KQNCKH vào đào tạo Nội dung các biểu hiện trên được mô tả như sau

1.3.2.1 Điều chỉnh MT-CĐR của CTĐT

Chuẩn đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình đào tạo (Luật Giáo dục đại học, 2012) Chuẩn đầu ra bao gồm kiến thức thực tế và kiến thức lí thuyết; kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hành nghề nghiệp và kĩ năng giao tiếp, ứng xử và mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong việc áp dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.

Điều chỉnh chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo là yêu cầu bắt buộc, là cam kết của các trường về năng lực và chất lượng đào tạo để xã hội giám sát Hằng năm, trường đại học rà soát, điều chỉnh, cập nhật chuẩn đầu ra cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, sự phát triển của khoa học công nghệ và đặc biệt là đáp ứng nhu cầu xã hội, yêu cầu của các nhà tuyển dụng theo từng thời kỳ.

Trên cơ sở chuẩn đầu ra đã được công bố công khai, các trường cần tập trung củng cố và tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng để thực hiện đúng cam kết theo chuẩn đầu ra, cụ thể là đảm bảo các chuẩn về: nội dung chương trình đào tạo, thư viện giáo trình, cơ sở vật chất thiết bị, thí nghiệm, thực hành, thực tập, đội ngũ giảng viên, phương pháp giảng dạy, thi/

Trang 38

kiểm tra, đánh giá, liên kết giữa trường với doanh nghiệp và các hoạt động xã hội nghề nghiệp khác.

Chuẩn đầu ra được xác định dựa trên ba khía cạnh kiến thức, kĩ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm.

Người học sau khi tốt nghiệp phải có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lí thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo Cơ sở đào tạo phải cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật, công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc Bên cạnh đó, người học được trang bị kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể và kiến thức cơ bản về quản lí, điều hành hoạt động chuyên môn Đối với trình độ đào tạo cao hơn thì yêu cầu chuẩn đầu ra là phải nắm vững những kiến thức cốt lõi, tiên tiến và tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực đào tạo.

Điều chỉnh chuẩn đầu ra về kĩ năng đòi hỏi người học sau khi tốt nghiệp phải được trang bị những kĩ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác Kĩ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kĩ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp, đồng thời phải có kĩ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

Kĩ năng của người học được yêu cầu cao hơn ở trình độ đào tạo sau đại học như kĩ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lí các vấn đề một cách khoa học; kĩ năng truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với người cùng ngành và với những người khác; kĩ năng nghiên cứu phát triển và sử dụng các công nghệ một cách sáng tạo trong lĩnh vực học thuật và nghề nghiệp; kĩ năng suy luận, phân tích các vấn đề khoa học và đưa ra những hướng xử lí một cách sáng tạo, độc đáo; kĩ năng quản lí, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu và phát triển và kĩ năng sử dụng ngoại ngữ.

Bên cạnh hai yếu tố kiến thức và kĩ năng, chuẩn đầu ra yêu cầu người tốt nghiệp khóa đào tạo phải có năng lực tự chủ và trách nhiệm đối với công

Trang 39

việc được phân công phụ trách như làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân

và trách nhiệm đối với nhóm, hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định, lập kế hoạch, điều phối, quản lí các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động; Quản lí nghiên cứu

và có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng mới và quá trình mới.

Điều chỉnh mục tiêu, chuẩn đầu ra dựa vào KQNCKH nhằm vào sự đạt tới các yêu cầu về khả năng cập nhật kiến thức, kĩ năng, thái độ, khả năng tiếp thu kết quả nghiên cứu phục vụ quá trình học và nâng cao trình độ, sáng tạo trong công việc theo vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động của từng lĩnh vực ngành nghề, đồng thời tiệm cận theo chuẩn của các nước trong khu vực và thế giới

1.3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT

Kết quả nghiên cứu khoa học là cơ sở để điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT Tập hợp các thành tựu của NCKH cho phép các trường đại học tích hợp, điều chỉnh cơ cấu các học phần trong chương trình giảng dạy

mà trước đây chỉ sử dụng những bài giảng đã được biên soạn sẵn với những kiến thức chưa được cập nhật theo yêu cầu phát triển khoa học và xã hội Điều chỉnh cơ cấu các học phần của CTĐT thông qua KQNCKH nhằm nâng cao nhận thức, cung cấp thêm kiến thức mới cho người học.

Có thể thấy rằng, điều chỉnh cơ cấu học phần dựa vào KQNCKH cần có sự kết hợp mang tính tổng thể trong chương trình đào tạo Một

số tác giả cho rằng cần sử dụng công cụ lập bản đồ để đưa ra một cách nhìn tổng quan về cơ cấu các học phần, đặc biệt đối với những học phần mới được hình thành từ KQNCKH trong chương trình giảng dạy 1.3.2.3 Điều chỉnh nội dung học phần trong CTĐT

Điều chỉnh nội dung học phần thông qua KQNCKH đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức mới cho người học Sự thành công của đào tạo phải bảo đảm việc chuyển giao kiến thức từ môi trường giáo dục sang môi trường làm việc của người học, trong đó cần cải thiện, điều chỉnh nội

Trang 40

dung học phần từ nhu cầu của xã hội, yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động và kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ [87] Nội dung học phần phải được thiết kế phù hợp đáp ứng mong đợi và có phương pháp đánh giá tốt để xác nhận kết quả đào tạo [89] Hiệu quả của hoạt động đào tạo có liên quan đến việc điều chỉnh nội dung học phần dựa vào kết quả nghiên cứu.

Điều chỉnh nội dung học phần trong chương trình đào tạo cần xác định rõ sự tương quan giữa học phần này với các môn khác trong chuỗi các học phần của tổng thể chương trình, nhằm xác định các môn tiên quyết, các môn nên được học trước cũng như các môn sẽ sử dụng kiến thức được giảng dạy ở môn tiếp theo Xác định các học phần trước để bảo đảm một số chuẩn đầu vào cho học phần kế tiếp và các môn sẽ kế thừa hay sử dụng các chuẩn đầu ra của học phần tiếp theo.

Tác giả Hoàng Tuyết (2011), từ nghiên cứu đã chỉ ra các đặc điểm cần thiết của một chương trình học phần theo học chế tín chỉ gồm: “(1) Tính thực tiễn của việc xác định và thực hiện các mục tiêu học phần và kết quả học tập

mà sinh viên đạt được từ học phần; (2) Tính chất chặt chẽ gắn bó với mục tiêu học phần, tính đa dạng và tính lí luận của các chiến lược dạy học và đánh giá; (3) Nội dung học phần được trình bày theo hướng tạo cho người học cơ hội học tập và nghiên cứu hơn là được trình bày theo hướng giới thuyết” Có thể thấy, những đặc điểm của chương trình học phần này yêu cầu người dạy thường xuyên cập nhật nội dung mới của học phần đảm bảo tính thời sự của thực tiễn, liên kết chặt chẽ và tạo tư duy, sáng tạo cho người học [24].

1.3.2.4 Hình thành học phần mới trong CTĐT

Hình thành học phần mới trong CTĐT đòi hỏi giảng viên thể hiện rõ quan điểm xây dựng học phần của mình, điều mà giúp mỗi giảng viên có thể phát triển cấu trúc nội dung chương trình, cách thức đánh giá kết quả học tập Hơn nữa, để học phần có thể đứng vững được, một yêu cầu mà cũng là sứ mệnh của người giảng viên đó là đưa vào học phần mình đảm trách những vấn đề có thực trong cuộc sống nhằm kết nối việc nghiên cứu của bản thân giảng viên với những vấn đề cần giải quyết của cộng đồng xã hội [24] Theo một số tác giả, trong bối cảnh sự phát triển nhanh của khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 15/08/2020, 07:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Minh Đức (2019), Nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường đại học hiện nay, Tạp chí Tổ chức nhà nước.Xem tại http://tcnn.vn/news/detail/46043/Nang-cao-hieu-qua-quan-ly-hoat-dong-nghien-cuu-khoa-hoc-o-cac-truong-dai-hoc-hien-nay.html Link
1. Đào Ngọc Cảnh (2018), Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 54, Số 7C (2018): 117-121 Khác
2. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lí luận đại cương về quản lí. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Chương, N. H và Tuấn, T. M (2008), Phát triển nguồn học liệu tại các tổ chức nghiên cứu, đào tạo hiện nay. Thông tin và Tư liệu, 4, tr. 10 – 13 Khác
4. Vũ Cao Đàm (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác
6. Trần Khánh Đức (2011), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
7. Lê Yên Dung (2010), Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực. Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008), Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội – quan niệm và giải pháp thực hiện, Tạp chí khoa học giáo dục, số 32, tháng 5/2008, tr 19 Khác
9. Hoàng Nhị Hà (2009), Quản lý NCKH ở các trường đại học sư phạm.Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Khác
11. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Quản lí giáo dục phổ thông trong bối cảnh phân cấp quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 2014 Khác
13. Phan Thị Tú Nga (2011), Thực trạng và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Đại học Huế, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, Số 68, 2011 Khác
14. Đào Thị Oanh và Lê Mỹ Dung (2014), Năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục của giảng viên đại học sư phạm. Tạp chí Khoa học, trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Volum 59, số 6A Khác
15. Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2016), Thúc đẩy nghiên cứu và đổi mới trong các trường đại học ở Việt Nam, Tạp chí Chính sách và quản lí khoa học và công nghệ, tập 5, số 1, 2016 Khác
16. Ngô Viết Sơn (2015), Quản lý nghiên cứu khoa học tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Khác
17. Nguyễn Viết Sự (2006), Cơ sở khoa học và giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giảng viên các trường sư phạm kĩ thuật.Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 13, Hà Nội Khác
18. Trịnh Ngọc Thạch (2017), Chính sách phát triển giáo dục đại học: Những thành công ở các nước phát triển và gợi ý bài học cho Việt Nam. Tạp chí khoa học Đại học quốc gia Hà nội: Nghiên cứu giáo dục, Tập 33, Số 1, 81-90 Khác
19. Bùi Đức Thọ (2017), Mô hình gắn kết nghiên cứu khoa học và đào tạo. Bài đăng kỷ yếu Hội thảo gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học, Đại học Đà Nẵng Khác
20. Vũ Văn Tích và cộng sự (2017), Báo cáo kết quả khảo sát hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2011- 2016 và kiến nghị. Báo cáo tại Hội nghị phát triển khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2017-2025, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo dục nghề nghiệp - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
23. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng lý luận dạy học, Trường Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, 9/2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w