PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP TRÊN MÁY TÍNH VỀ PHÉP KIỂM CHỨNG TTEST ĐỘC LẬP VỚI THANG ĐO THÁI ĐỘ SỬ DỤNG THIẾT KẾ 4: THIẾT KẾ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NGẪU NHIÊN... Nhóm thực ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THPT
GIAI ĐOẠN II -
TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN
VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
2019
Trang 33 Mối quan hệ giữa thống kê và thiết kế
nghiên cứu.
Trang 41 Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD
- Đảm bảo tính khách quan của các kết quả nghiên
cứu.
- Đưa ra các kết luận có giá trị.
Thống kê được sử dụng để phân tích các dữ liệu
thu thập được nhằm đưa ra các kết quả nghiên cứu đúng đắn.
Trang 52.3 Liên hệ dữ liệu
Hệ số tương quan Pearson (r)
2 Phân tích dữ liệu
Trang 6Khi phân tích dữ liệu, cần phải trả lời các câu hỏi sau:
- Các dữ liệu (Điểm trung bình của bài kiểm tra, ) thu được của các nhóm có khác nhau không? Cần tìm Mốt, Trung vị, Giá trị trung bình (Để đo độ tập trung của dữ liệu) và Độ lệch chuẩn (Để đo độ phân tán của dữ liệu).
- Sự khác nhau đó có phải do tác động của nghiên cứu?
Cần tìm phép kiểm chứng phù hợp (phép Ttest độc lập hay Ttest phụ thuộc đối với dữ liệu liên tục ) và (phép Khi bình phương đối với dữ liệu rời rạc ).
- Tác động có ảnh hưởng đến mức độ nào? Cần tìm Độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình (SMD) để biết ảnh hưởng của biện pháp tác động lớn hay nhỏ.
2 Phân tích dữ liệu
Trang 72.1 Mô tả dữ liệu
- Là bước thứ nhất để xử lý dữ liệu đã thu thập
- Đây là các dữ liệu thô cần chuyển thành thông tin có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu
7
2 Phân tích dữ liệu
Trang 82.1 Mô tả dữ liệu:
Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả nghiên cứu
được đánh giá bằng điểm số là:
(1) Điểm số tốt đến mức độ nào?
(2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
Trang 9Mô tả Tham số thống kê
1 Độ tập trung
Mốt (Mode) Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean)
9
2.1 Mô tả dữ liệu:
2 Phân tích dữ liệu
Trang 102.1 Mô tả dữ liệu
2 Phân tích dữ liệu
Trang 11BẢNG ĐIỂM THI THPTQG MÔN VẬT LÍ NĂM 2019
1 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5
2 2 3 4 6 7 12 M = 4
2 3 5 5 8 9 10 13 M = 6,5
Trang 122 Phân tích dữ liệu
Trang 13Mốt =Mode (number 1, number 2… number n) Trung vị =Median (number 1, number 2… number n)
Giá trị trung
bình =Average (number 1, number 2… number n)
Độ lệch
Chuẩn =Stdev (number 1, number 2… number n)
Ghi chú: xem phần hướng dẫn cách sử dụng các công thức tính toán
trong phần mềm Excel tại Thuc hanh so lieu
2 Phân tích dữ liệu
Trang 14Sau khi ta phát Phiếu kiểm tra 1 (đo hành vi) và phiếu kiểm tra 2 (đo thái độ) đến học sinh.
- Phiếu kiểm tra số 1 dạng Đạt, không Đạt.
- Phiếu kiểm tra 2 dưới dạng điểm số.
1 Giá trị trung bình (Kì vọng mẫu –Mean)) số đại diện cho bảng phân phối / đặc trưng độ tập trung của dữ liệu
2 Phân tích dữ liệu
Trang 17Tham số Áp vào công thức trong
Trang 18Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:
Kết quả của nhóm đối chứng
Tham số Áp vào công thức trong
Trang 19PHẦN THỰC HÀNH BÀI
TẬP CỦA CÁC NHÓM
TRÊN MÁY TÍNH (10 PHÚT)
Trang 202.2 So sánh dữ liệu
Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh nằm trong khoảng 100, có thể có giá trị thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm)
Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu, giới tính Nam/Nữ
20
2 Phân tích dữ liệu
Trang 212.2 So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp
Công cụ thống kê Mục đích
a Phép kiểm chứng
t-test độc lập Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác
nhau có ý nghĩa hay không
Trang 222.2 So sánh dữ liệu
- Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác
định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không
- Trong phép kiểm chứng t-test độc lập, chúng ta
tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên
22
22
a Phép kiểm chứng t-test độc lập
2 Phân tích dữ liệu
Trang 24Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập:
=ttest (array 1, array 2, tail, type)
90% khi làm, giá trị là 3 = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)
= 3: Biến không đều Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2
Trang 26PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP TRÊN MÁY TÍNH VỀ PHÉP KIỂM CHỨNG TTEST ĐỘC LẬP VỚI THANG ĐO THÁI
ĐỘ (SỬ DỤNG THIẾT KẾ 4: THIẾT KẾ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NGẪU NHIÊN).
Trang 272.2 So sánh dữ liệu
27
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc so sánh giá trị trung bình giữa hai bài kiểm tra khác nhau của cùng một nhóm
Trong trường hợp này, so sánh kết quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm.
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Trang 282.2 So sánh dữ liệu
28
28
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (27,6 – 24,9 = 2,7 điểm)
xảy ra ngẫu nhiên)
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của phép
kiểm chứng t-test
phụ thuộc
Trang 292.2 So sánh dữ liệu
29
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (25,2 – 24,8 = 0,4 điểm)
(nhiều khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Trang 302.2 So sánh dữ liệu
30
30
b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)
Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
cao hơn kết quả kiểm tra trước tác động là có ý nghĩa, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Kiểm tra ngôn ngữ
Kiểm tra trước tác động
Kiểm tra sau tác động
Ví dụ: Kết luận
Trang 31Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc:
= ttest (array 1, array 2, tail, type)
= 1: Giả thuyết có định hướng
= 2: Giả thuyết không có định hướng
= 1
Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2
Trang 3232
Lưu ý chung khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test:
= ttest (array 1, array 2, tail, type)
= 1: Giả thuyết có định hướng
= 2: Giả thuyết không có định hướng
90% khi làm, giá trị là
3
= 1: T-test theo cặp/phụ thuộc
= 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)
= 3: Biến không đều
T-test độc lập
Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2,
Trang 332.2 So sánh dữ liệu
Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị
tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa
hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)
Trang 35NHÓM THỰC NGHIỆM
NHÓM ĐỐI CHỨNG
DỰA VÀO BẲNG TIÊU CHÍ Cohen: Mức độ ảnh hưởng trung bình
Trang 3636
PHẦN THỰC HÀNH TRÊN
MÁY XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ
Ảnh hưởng thông qua tìm
Chênh lệch giá trị trung bình
(SMD)
Trang 372.2 So sánh dữ liệu
Đối với các dữ liệu rời rạc Chúng ta sử dụng phép kiểm chứng Khi bình phương để đánh giá liệu chênh lệch này có khả năng xảy
ra ngẫu nhiên hay không.
Trang 382.2 So sánh dữ liệu
Phép kiểm chứng Khi bình phương xem xét
sự khác biệt kết quả thuộc các “miền” khác nhau có ý nghĩa hay không
d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Sự khác biệt về KQ Đạt/không đạt của hai nhóm có ý nghĩa hay không?
Miền Nhóm
Trang 392.2 So sánh dữ liệu
39
d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi bình phương theo địa chỉ:
http://www.waent.org/Chi-Square-Test.htm
Trang 40Giá trị p
Trang 412.2 So sánh dữ liệu
Đạt Không
đạt Tổng Nhóm thực
=> Chênh lệch về KQ đỗ/trượt là có ý nghĩa
=> Các dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên KQ thu được là
do tác động
Trang 4242
Phép kiểm chứng "khi bình phương"
Có thể dùng phép kiểm chứng “khi bình phương” đối
với các bảng có từ hai cột và 2 hàng trở lên
Miền 1 Miền 2+3 Miền 4 cộngTổngNhóm Sao
Nhóm khác
Nhóm đối chứng
Tổng cộng
Trang 43Tổng cộng Nhóm thực nghiệm
Đỗ Trượt
Bảng gốc được gộp thành một bảng 2x2
vì một số ô có tần suất <5
Trang 442.2 So sánh dữ liệu
Lưu ý:
Kiểm định Khi-bình phương chỉ có ý nghĩa khi số quan sát
đủ lớn, nếu có quá 20% số ô trong bảng chéo có tần suất
lý thuyết nhỏ hơn 5 thì giá trị 2 nói chung không còn đáng tin cậy
Cuối bảng Khi-Square Tests luôn đưa ra một dòng thông báo cho bạn biết % số ô có tần suất mong đợi dưới 5 của bảng.
44
44
d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)
Trang 452.3 Liên hệ dữ liệu
Khi cùng một nhóm được làm một bài kiểm
tra
2 lần, cần xác định:
Mức độ tương quan kết quả của 2 bài
kiểm tra như thế nào?
Kết quả của một bài kiểm tra (ví dụ bài
kiểm tra sau tác động) có tương quan với kết quả của bài kiểm tra khác không (ví dụ bài kiểm tra trước tác động)?
Để xem xét mối liên hệ giữa 2 dữ liệu của cùng một
nhóm chúng ta sử dụng hệ số tương quan Pearson (r)
Trang 4646
Hệ số tương quan
Giải thích
Trong nhóm thực nghiệm, kết quả KT ngôn
ngữ có tương quan ở mức độ trung bình với
kết quả KT trước và kiểm tra sau tác động
Kết quả KT trước tác động có tương quan gần như hoàn
toàn với kết quả kiểm tra sau tác động
=> HS làm tốt bài KT trước tác động rất có khả năng làm
tốt bài KT sau tác động!
Trang 47Giá trị r Mức độ tương quan
Để kết luận về mức độ tương quan (giá trị r), chúng ta
sử dụng Bảng Hopkins :
Để xem xét mối liên hệ giữa hai dữ liệu của cùng một nhóm, ta sử
dụng “Hệ số tương quan Pearson” (r), được tính bằng phần mềm
Excel theo công thức:
r =correl(array1,array2)
2.3 Liên hệ dữ liệu
Trang 4848
3 Thống kê và Thiết kế nghiên cứu
KT trước tác động
Tác động
KT sau tác động
Nhóm thực nghiệm:
G1 O1 X O3
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc,
Mức độ ảnh hưởng, Hệ số tương quan
Nhóm đối
chứng:
Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc, Hệ
số tương quan
Phép kiểm chứng t-test độc lập, Mức độ ảnh
hưởng
Phép kiểm chứng t-test độc lập, Mức
độ ảnh hưởng
Trang 494 Hoàn thành bước 6 trong đề tài của nhóm: Xác định
các phép kiểm chứng phù hợp với đề tài đã chọn
Trang 51Báo cáo NCKHSPƯD
51
Kết quả nghiên cứu sẽ
được trình bày dưới dạng
một báo cáo theo tiêu chuẩn
Quốc tế.
Trang 52MỤC TIÊU
Học xong bài này, học viên sẽ:
Hoàn thành đề cương một báo cáo NCKHSPƯD theo chuẩn quốc tế;
Biết cách trình bày một báo cáo NCKHSPƯD bằng văn bản;
Lập được kế hoạch nghiên cứu theo khung NCKHSPƯD
52
.
Trang 53NỘI DUNG
Mục đích, nội dung cơ bản của báo cáo NCKHSPƯD;
Cách viết đề cương báo cáo NCKHSPƯD;
Cách trình bày bằng văn bản một báo cáo NCKHSPƯD theo chuẩn quốc tế;
Lập kế hoạch nghiêu cứu theo khung NCKHSPƯD.
Trang 54Hoạt động 1
Nghiên cứu thông tin và thực hành viết đề cương báo cáo cho đề tài đã chọn
Cá nhân nghiên cứu thông tin
Nhóm xây dựng đề cương báo cáo cho đề tài đã chọn( theo mẫu báo cáo NCKHSPƯD)
Các nhóm trình bày kết quả, thảo luận chung
Giảng viên phân tích, kết luận vấn đề
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Trang 55Trình tự báo cáo NCKHSPƯD
1 Mục đích của báo cáo
2 Nội dung của báo cáo
3 Cấu trúc của báo cáo
4 Trình bày báo cáo
Trang 561 Mục đích báo cáo NCKHSPƯD
• Để trình bày với nhà trường/ các cấp
quản lý và những người làm nghiên
cứu.
• Chứng minh bằng tài liệu về quy trình
và các kết quả nghiên cứu
Báo cáo NCKHSPƯD bằng văn bản Đó là một dạng báo cáo phổ biến
Trang 57 Vấn đề nảy sinh như thế nào? Và vì sao vấn đề lại quan
trọng?
Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì?
Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? Bằng cách nào?
Đo các kết quả của tác động bằng cách nào? Độ tin cậy và
độ giá trị của dữ liệu ra sao?
Kết quả nghiên cứu chỉ ra điều gì? Vấn đề đã được giải
quyết chưa?
Có những kết luận và khuyến nghị gì?
2 Nội dung của báo cáo NCKHSPƯD
Trang 583 Cấu trúc của báo cáo
Một báo cáo hoàn
chỉnh thường gồm
những nội dung
sau:
Tên đề tài Tên tác giả và Đơn vị công tác Tóm tắt
Giới thiệu Phương pháp Khách thể nghiên cứu Thiết kế
Quy trình
Đo lường Phân tích dữ liệu và kết quả Bàn luận
Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 59Tên đề tài
tham gia và tác động được thực hiện
nghiên cứu.
Trang 60Tên tác giả & đơn vị công tác
nhóm trước.
tên các tác giả cùng đơn vị/ trường được đặt cạnh nhau.
Trang 611 Tóm tắt
nhằm giúp người đọc hiểu biết sơ lược về đề tài.
- Mục đích
- Quy trình nghiên cứu
- Kết quả
Trang 622 Giới thiệu
đã được các GV, CBQLGD hoặc các nhà nghiên cứu khác thực hiện.
nghiên cứu.
Trang 633 Phương pháp
Mô tả khách thể nghiên cứu, thiết kế, các phép đo, quy trình và các kỹ thuật phân tích dữ liệu được thực hiện trong nghiên cứu.
a Khách thể nghiên cứu
Mô tả thông tin cơ bản về các đối tượng
tham gia trong nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng như: giới tính, thành tích hoặc trình độ, thái độ và các hành vi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Trang 64VD: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động
với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên:
Trang 65c Quy trình nghiên cứu
Mô tả chi tiết tác động được thực hiện trong nghiên cứu, trả lời các câu hỏi:
(Có những tài liệu nào được sử dụng hoặc hoạt động nào được thực hiện?)
Trang 6767
Trang 68Theo bảng 1 dưới đây, điểm TB bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 8,6 (SD=3,51) và của nhóm đối chứng là 23,1 (SD=4,4) Thực hiện phép kiểm chứng t- test độc lập với các kết quả trên tính được giá trị p là 0,02 Kết luận chênh lệch giá trị TB giữa nhóm TN và nhóm ĐC
là có ý nghĩa (thay đổi không phải do ngẫu nhiên - Hình1).
Trang 70Bàn luận
Các kết quả có thống nhất với nghiên cứu trong DH/QLGD trước đó hay không?
DH/QLGD và khả năng tiếp tục/ điều chỉnh/ kéo dài/ mở rộng.
nhằm giúp người khác lưu ý về điều kiện thực hiện nghiên cứu
Trang 71h Kết luận và khuyến nghị
Kết luận:
lời cho mỗi vấn đề nghiên cứu.
cứu.
Khuyến nghị:
Gợi ý cách điều chỉnh tác động, đối tượng tham gia nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, hoặc cách áp dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực khác…
Trang 72Tài liệu tham khảo
Trích dẫn theo qui định của hiệp hội tâm lí Mỹ APA, các bài viết và nghiên cứu được đề cập ở phần trước, đặc biệt là trong phần giới thiệu.
Nguồn: Theo APA:
- Tên tác giả (năm xuất bản) Tên tài liệu tham khảo Nơi xuất bản
Nhà xuất bản
VD: Đặng Thành Hưng (2005) Dạy học hiện đại- lí luận, biện pháp, kĩ
thuật
Hà Nội NXB Đại học Quốc gia)
- Sắp xếp danh mục các trích dẫn thứ tự abc dựa vào họ của tác giả
Trang 73Phụ lục
Các tài liệu minh chứng cho quá trình nghiên cứu và kết quả của đề tài: bảng hỏi, câu hỏi kiểm tra, giáo án, tài liệu, báo cáo, băng hình, đĩa hình, sản phẩm mẫu của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, các số liệu thống kê chi tiết
Trang 744 Ngôn ngữ và trình bày báo cáo
phức tạp hoặc các từ chuyên môn không
Trang 75Một số lỗi thường gặp trong các báo cáo
• Giới thiệu: Vấn đề nghiên cứu không được
trình bày hoặc diễn đạt rõ ràng Người đọc phải
cố gắng suy đoán để tìm ra vấn đề nghiên cứu.
• Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu không đo
các dữ liệu để trả lời cho các vấn đề nghiên
cứu.
• Bàn luận: Phần bàn luận không tập trung vào
các vấn đề nghiên cứu