1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP HUẤN cán bộ QUẢN lí và GIÁO VIÊN về NGHIÊN cứu KHOA học sư PHẠM ỨNG DỤNG

96 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP TRÊN MÁY TÍNH VỀ PHÉP KIỂM CHỨNG TTEST ĐỘC LẬP VỚI THANG ĐO THÁI ĐỘ SỬ DỤNG THIẾT KẾ 4: THIẾT KẾ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NGẪU NHIÊN... Nhóm thực ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THPT

GIAI ĐOẠN II -

TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ GIÁO VIÊN

VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

2019

Trang 3

3 Mối quan hệ giữa thống kê và thiết kế

nghiên cứu.

Trang 4

1 Vai trò của thống kê trong NCKHSPƯD

 - Đảm bảo tính khách quan của các kết quả nghiên

cứu.

 - Đưa ra các kết luận có giá trị.

Thống kê được sử dụng để phân tích các dữ liệu

thu thập được nhằm đưa ra các kết quả nghiên cứu đúng đắn.

Trang 5

2.3 Liên hệ dữ liệu

Hệ số tương quan Pearson (r)

2 Phân tích dữ liệu

Trang 6

Khi phân tích dữ liệu, cần phải trả lời các câu hỏi sau:

- Các dữ liệu (Điểm trung bình của bài kiểm tra, ) thu được của các nhóm có khác nhau không?  Cần tìm Mốt, Trung vị, Giá trị trung bình (Để đo độ tập trung của dữ liệu) và Độ lệch chuẩn (Để đo độ phân tán của dữ liệu).

- Sự khác nhau đó có phải do tác động của nghiên cứu? 

Cần tìm phép kiểm chứng phù hợp (phép Ttest độc lập hay Ttest phụ thuộc đối với dữ liệu liên tục ) và (phép Khi bình phương đối với dữ liệu rời rạc ).

- Tác động có ảnh hưởng đến mức độ nào?  Cần tìm Độ lớn của chênh lệch giá trị trung bình (SMD) để biết ảnh hưởng của biện pháp tác động lớn hay nhỏ.

2 Phân tích dữ liệu

Trang 7

2.1 Mô tả dữ liệu

- Là bước thứ nhất để xử lý dữ liệu đã thu thập

- Đây là các dữ liệu thô cần chuyển thành thông tin có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu

7

2 Phân tích dữ liệu

Trang 8

2.1 Mô tả dữ liệu:

Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả nghiên cứu

được đánh giá bằng điểm số là:

(1) Điểm số tốt đến mức độ nào?

(2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?

Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:

Trang 9

Mô tả Tham số thống kê

1 Độ tập trung

Mốt (Mode) Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean)

9

2.1 Mô tả dữ liệu:

2 Phân tích dữ liệu

Trang 10

2.1 Mô tả dữ liệu

2 Phân tích dữ liệu

Trang 11

BẢNG ĐIỂM THI THPTQG MÔN VẬT LÍ NĂM 2019

1 2 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 4 4 4 4 5 5

2 2 3 4 6 7 12 M = 4

2 3 5 5 8 9 10 13 M = 6,5

Trang 12

2 Phân tích dữ liệu

Trang 13

Mốt =Mode (number 1, number 2… number n) Trung vị =Median (number 1, number 2… number n)

Giá trị trung

bình =Average (number 1, number 2… number n)

Độ lệch

Chuẩn =Stdev (number 1, number 2… number n)

Ghi chú: xem phần hướng dẫn cách sử dụng các công thức tính toán

trong phần mềm Excel tại Thuc hanh so lieu

2 Phân tích dữ liệu

Trang 14

Sau khi ta phát Phiếu kiểm tra 1 (đo hành vi) và phiếu kiểm tra 2 (đo thái độ) đến học sinh.

- Phiếu kiểm tra số 1 dạng Đạt, không Đạt.

- Phiếu kiểm tra 2 dưới dạng điểm số.

1 Giá trị trung bình (Kì vọng mẫu –Mean)) số đại diện cho bảng phân phối / đặc trưng độ tập trung của dữ liệu

2 Phân tích dữ liệu

Trang 17

Tham số Áp vào công thức trong

Trang 18

Áp dụng cách tính trên vào ví dụ cụ thể ta có:

Kết quả của nhóm đối chứng

Tham số Áp vào công thức trong

Trang 19

PHẦN THỰC HÀNH BÀI

TẬP CỦA CÁC NHÓM

TRÊN MÁY TÍNH (10 PHÚT)

Trang 20

2.2 So sánh dữ liệu

Dữ liệu liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng Ví dụ, điểm một bài kiểm tra của học sinh nằm trong khoảng 100, có thể có giá trị thấp nhất (0 điểm) và cao nhất (100 điểm)

Dữ liệu rời rạc có giá trị thuộc các hạng mục riêng biệt, ví dụ: số học sinh thuộc các “miền” đỗ/trượt; số HS giỏi/ khá/ trung bình/ yếu, giới tính Nam/Nữ

20

2 Phân tích dữ liệu

Trang 21

2.2 So sánh dữ liệu: Bảng tổng hợp

Công cụ thống kê Mục đích

a Phép kiểm chứng

t-test độc lập Xem xét sự khác biệt giá trị trung bình của hai nhóm khác

nhau có ý nghĩa hay không

Trang 22

2.2 So sánh dữ liệu

- Phép kiểm chứng t-test độc lập giúp chúng ta xác

định xem chênh lệch giữa giá trị trung bình của hai nhóm khác nhau có khả năng xảy ra ngẫu nhiên hay không

- Trong phép kiểm chứng t-test độc lập, chúng ta

tính giá trị p, trong đó: p là xác suất xảy ra ngẫu nhiên

22

22

a Phép kiểm chứng t-test độc lập

2 Phân tích dữ liệu

Trang 24

Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập:

=ttest (array 1, array 2, tail, type)

90% khi làm, giá trị là 3 = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)

= 3: Biến không đều Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2

Trang 26

PHẦN THỰC HÀNH BÀI TẬP TRÊN MÁY TÍNH VỀ PHÉP KIỂM CHỨNG TTEST ĐỘC LẬP VỚI THANG ĐO THÁI

ĐỘ (SỬ DỤNG THIẾT KẾ 4: THIẾT KẾ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁC NHÓM NGẪU NHIÊN).

Trang 27

2.2 So sánh dữ liệu

27

b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)

Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc so sánh giá trị trung bình giữa hai bài kiểm tra khác nhau của cùng một nhóm

Trong trường hợp này, so sánh kết quả bài kiểm tra trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm.

Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Kiểm tra ngôn ngữ Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Trang 28

2.2 So sánh dữ liệu

28

28

b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)

Giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (27,6 – 24,9 = 2,7 điểm)

xảy ra ngẫu nhiên)

Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị p của phép

kiểm chứng t-test

phụ thuộc

Trang 29

2.2 So sánh dữ liệu

29

b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)

Phân tích tương tự với nhóm đối chứng, giá trị trung bình kết quả kiểm tra sau tác động tăng so với kết quả kiểm tra trước tác động (25,2 – 24,8 = 0,4 điểm)

(nhiều khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Trang 30

2.2 So sánh dữ liệu

30

30

b Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc (theo cặp)

Kết quả kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm

cao hơn kết quả kiểm tra trước tác động là có ý nghĩa, nhưng không thể nhận định như vậy với nhóm đối chứng

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Kiểm tra ngôn ngữ

Kiểm tra trước tác động

Kiểm tra sau tác động

Ví dụ: Kết luận

Trang 31

Lưu ý khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test phụ thuộc:

= ttest (array 1, array 2, tail, type)

= 1: Giả thuyết có định hướng

= 2: Giả thuyết không có định hướng

= 1

Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2

Trang 32

32

Lưu ý chung khi sử dụng công thức tính giá trị p của phép kiểm chứng t-test:

= ttest (array 1, array 2, tail, type)

= 1: Giả thuyết có định hướng

= 2: Giả thuyết không có định hướng

90% khi làm, giá trị là

3

= 1: T-test theo cặp/phụ thuộc

= 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau)

= 3: Biến không đều

T-test độc lập

Array 1 là dãy điểm số 1, array 2 là dãy điểm số 2,

Trang 33

2.2 So sánh dữ liệu

Trong NCKHSPƯD, độ lớn của chênh lệch giá trị

tác động mang lại có tính thực tiễn hoặc có ý nghĩa

hay không (ảnh hưởng của tác động lớn hay nhỏ)

Trang 35

NHÓM THỰC NGHIỆM

NHÓM ĐỐI CHỨNG

DỰA VÀO BẲNG TIÊU CHÍ Cohen: Mức độ ảnh hưởng trung bình

Trang 36

36

PHẦN THỰC HÀNH TRÊN

MÁY XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ

Ảnh hưởng thông qua tìm

Chênh lệch giá trị trung bình

(SMD)

Trang 37

2.2 So sánh dữ liệu

Đối với các dữ liệu rời rạc Chúng ta sử dụng phép kiểm chứng Khi bình phương để đánh giá liệu chênh lệch này có khả năng xảy

ra ngẫu nhiên hay không.

Trang 38

2.2 So sánh dữ liệu

Phép kiểm chứng Khi bình phương xem xét

sự khác biệt kết quả thuộc các “miền” khác nhau có ý nghĩa hay không

d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)

Sự khác biệt về KQ Đạt/không đạt của hai nhóm có ý nghĩa hay không?

Miền Nhóm

Trang 39

2.2 So sánh dữ liệu

39

d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)

Chúng ta có thể tính giá trị Khi bình phương và giá trị p (xác suất xảy ra ngẫu nhiên) bằng công cụ tính Khi bình phương theo địa chỉ:

http://www.waent.org/Chi-Square-Test.htm

Trang 40

Giá trị p

Trang 41

2.2 So sánh dữ liệu

Đạt Không

đạt Tổng Nhóm thực

=> Chênh lệch về KQ đỗ/trượt là có ý nghĩa

=> Các dữ liệu không xảy ra ngẫu nhiên KQ thu được là

do tác động

Trang 42

42

Phép kiểm chứng "khi bình phương"

Có thể dùng phép kiểm chứng “khi bình phương” đối

với các bảng có từ hai cột và 2 hàng trở lên

Miền 1 Miền 2+3 Miền 4 cộngTổngNhóm Sao

Nhóm khác

Nhóm đối chứng

Tổng cộng

Trang 43

Tổng cộng Nhóm thực nghiệm

Đỗ Trượt

Bảng gốc được gộp thành một bảng 2x2

vì một số ô có tần suất <5

Trang 44

2.2 So sánh dữ liệu

Lưu ý:

Kiểm định Khi-bình phương chỉ có ý nghĩa khi số quan sát

đủ lớn, nếu có quá 20% số ô trong bảng chéo có tần suất

lý thuyết nhỏ hơn 5 thì giá trị 2 nói chung không còn đáng tin cậy

Cuối bảng Khi-Square Tests luôn đưa ra một dòng thông báo cho bạn biết % số ô có tần suất mong đợi dưới 5 của bảng.

44

44

d Phép kiểm chứng Khi bình phương (Chi-square test)

Trang 45

2.3 Liên hệ dữ liệu

Khi cùng một nhóm được làm một bài kiểm

tra

2 lần, cần xác định:

 Mức độ tương quan kết quả của 2 bài

kiểm tra như thế nào?

 Kết quả của một bài kiểm tra (ví dụ bài

kiểm tra sau tác động) có tương quan với kết quả của bài kiểm tra khác không (ví dụ bài kiểm tra trước tác động)?

Để xem xét mối liên hệ giữa 2 dữ liệu của cùng một

nhóm chúng ta sử dụng hệ số tương quan Pearson (r)

Trang 46

46

Hệ số tương quan

Giải thích

Trong nhóm thực nghiệm, kết quả KT ngôn

ngữ có tương quan ở mức độ trung bình với

kết quả KT trước và kiểm tra sau tác động

Kết quả KT trước tác động có tương quan gần như hoàn

toàn với kết quả kiểm tra sau tác động

=> HS làm tốt bài KT trước tác động rất có khả năng làm

tốt bài KT sau tác động!

Trang 47

Giá trị r Mức độ tương quan

Để kết luận về mức độ tương quan (giá trị r), chúng ta

sử dụng Bảng Hopkins :

Để xem xét mối liên hệ giữa hai dữ liệu của cùng một nhóm, ta sử

dụng “Hệ số tương quan Pearson” (r), được tính bằng phần mềm

Excel theo công thức:

r =correl(array1,array2)

2.3 Liên hệ dữ liệu

Trang 48

48

3 Thống kê và Thiết kế nghiên cứu

KT trước tác động

Tác động

KT sau tác động

Nhóm thực nghiệm:

G1 O1 X O3

Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc,

Mức độ ảnh hưởng, Hệ số tương quan

Nhóm đối

chứng:

Phép kiểm chứng t-test phụ thuộc, Hệ

số tương quan

Phép kiểm chứng t-test độc lập, Mức độ ảnh

hưởng

Phép kiểm chứng t-test độc lập, Mức

độ ảnh hưởng

Trang 49

4 Hoàn thành bước 6 trong đề tài của nhóm: Xác định

các phép kiểm chứng phù hợp với đề tài đã chọn

Trang 51

Báo cáo NCKHSPƯD

51

Kết quả nghiên cứu sẽ

được trình bày dưới dạng

một báo cáo theo tiêu chuẩn

Quốc tế.

Trang 52

MỤC TIÊU

Học xong bài này, học viên sẽ:

 Hoàn thành đề cương một báo cáo NCKHSPƯD theo chuẩn quốc tế;

 Biết cách trình bày một báo cáo NCKHSPƯD bằng văn bản;

 Lập được kế hoạch nghiên cứu theo khung NCKHSPƯD

52

.

Trang 53

NỘI DUNG

 Mục đích, nội dung cơ bản của báo cáo NCKHSPƯD;

 Cách viết đề cương báo cáo NCKHSPƯD;

 Cách trình bày bằng văn bản một báo cáo NCKHSPƯD theo chuẩn quốc tế;

 Lập kế hoạch nghiêu cứu theo khung NCKHSPƯD.

Trang 54

Hoạt động 1

Nghiên cứu thông tin và thực hành viết đề cương báo cáo cho đề tài đã chọn

Cá nhân nghiên cứu thông tin

Nhóm xây dựng đề cương báo cáo cho đề tài đã chọn( theo mẫu báo cáo NCKHSPƯD)

Các nhóm trình bày kết quả, thảo luận chung

Giảng viên phân tích, kết luận vấn đề

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

Trang 55

Trình tự báo cáo NCKHSPƯD

1 Mục đích của báo cáo

2 Nội dung của báo cáo

3 Cấu trúc của báo cáo

4 Trình bày báo cáo

Trang 56

1 Mục đích báo cáo NCKHSPƯD

Để trình bày với nhà trường/ các cấp

quản lý và những người làm nghiên

cứu.

Chứng minh bằng tài liệu về quy trình

và các kết quả nghiên cứu

Báo cáo NCKHSPƯD bằng văn bản Đó là một dạng báo cáo phổ biến

Trang 57

 Vấn đề nảy sinh như thế nào? Và vì sao vấn đề lại quan

trọng?

 Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì?

 Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? Bằng cách nào?

 Đo các kết quả của tác động bằng cách nào? Độ tin cậy và

độ giá trị của dữ liệu ra sao?

 Kết quả nghiên cứu chỉ ra điều gì? Vấn đề đã được giải

quyết chưa?

 Có những kết luận và khuyến nghị gì?

2 Nội dung của báo cáo NCKHSPƯD

Trang 58

3 Cấu trúc của báo cáo

Một báo cáo hoàn

chỉnh thường gồm

những nội dung

sau:

Tên đề tài Tên tác giả và Đơn vị công tác Tóm tắt

Giới thiệu Phương pháp Khách thể nghiên cứu Thiết kế

Quy trình

Đo lường Phân tích dữ liệu và kết quả Bàn luận

Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 59

Tên đề tài

tham gia và tác động được thực hiện

nghiên cứu.

Trang 60

Tên tác giả & đơn vị công tác

nhóm trước.

tên các tác giả cùng đơn vị/ trường được đặt cạnh nhau.

Trang 61

1 Tóm tắt

nhằm giúp người đọc hiểu biết sơ lược về đề tài.

- Mục đích

- Quy trình nghiên cứu

- Kết quả

Trang 62

2 Giới thiệu

đã được các GV, CBQLGD hoặc các nhà nghiên cứu khác thực hiện.

nghiên cứu.

Trang 63

3 Phương pháp

Mô tả khách thể nghiên cứu, thiết kế, các phép đo, quy trình và các kỹ thuật phân tích dữ liệu được thực hiện trong nghiên cứu.

a Khách thể nghiên cứu

Mô tả thông tin cơ bản về các đối tượng

tham gia trong nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng như: giới tính, thành tích hoặc trình độ, thái độ và các hành vi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

Trang 64

VD: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động

với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên:

Trang 65

c Quy trình nghiên cứu

Mô tả chi tiết tác động được thực hiện trong nghiên cứu, trả lời các câu hỏi:

(Có những tài liệu nào được sử dụng hoặc hoạt động nào được thực hiện?)

Trang 67

67

Trang 68

Theo bảng 1 dưới đây, điểm TB bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 8,6 (SD=3,51) và của nhóm đối chứng là 23,1 (SD=4,4) Thực hiện phép kiểm chứng t- test độc lập với các kết quả trên tính được giá trị p là 0,02 Kết luận chênh lệch giá trị TB giữa nhóm TN và nhóm ĐC

là có ý nghĩa (thay đổi không phải do ngẫu nhiên - Hình1).

Trang 70

Bàn luận

Các kết quả có thống nhất với nghiên cứu trong DH/QLGD trước đó hay không?

DH/QLGD và khả năng tiếp tục/ điều chỉnh/ kéo dài/ mở rộng.

nhằm giúp người khác lưu ý về điều kiện thực hiện nghiên cứu

Trang 71

h Kết luận và khuyến nghị

Kết luận:

lời cho mỗi vấn đề nghiên cứu.

cứu.

Khuyến nghị:

Gợi ý cách điều chỉnh tác động, đối tượng tham gia nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, hoặc cách áp dụng nghiên cứu trong các lĩnh vực khác…

Trang 72

Tài liệu tham khảo

Trích dẫn theo qui định của hiệp hội tâm lí Mỹ APA, các bài viết và nghiên cứu được đề cập ở phần trước, đặc biệt là trong phần giới thiệu.

Nguồn: Theo APA:

- Tên tác giả (năm xuất bản) Tên tài liệu tham khảo Nơi xuất bản

Nhà xuất bản

VD: Đặng Thành Hưng (2005) Dạy học hiện đại- lí luận, biện pháp, kĩ

thuật

Hà Nội NXB Đại học Quốc gia)

- Sắp xếp danh mục các trích dẫn thứ tự abc dựa vào họ của tác giả

Trang 73

Phụ lục

Các tài liệu minh chứng cho quá trình nghiên cứu và kết quả của đề tài: bảng hỏi, câu hỏi kiểm tra, giáo án, tài liệu, báo cáo, băng hình, đĩa hình, sản phẩm mẫu của người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu, các số liệu thống kê chi tiết

Trang 74

4 Ngôn ngữ và trình bày báo cáo

phức tạp hoặc các từ chuyên môn không

Trang 75

Một số lỗi thường gặp trong các báo cáo

Giới thiệu: Vấn đề nghiên cứu không được

trình bày hoặc diễn đạt rõ ràng Người đọc phải

cố gắng suy đoán để tìm ra vấn đề nghiên cứu.

Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu không đo

các dữ liệu để trả lời cho các vấn đề nghiên

cứu.

Bàn luận: Phần bàn luận không tập trung vào

các vấn đề nghiên cứu

Ngày đăng: 05/03/2020, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w