1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E

93 685 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống tổng đài NEAX - 61E
Tác giả Trần Quang Đức
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Quốc Trung
Trường học Trường Đại Học Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Điện Tử Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân hệ ứng dụng được cấu hình đáp ứng các yêu cầu khách hàng, cung cấp một giao diện chuẩn giữa mạng điện thoại và các phân hệ chuyển mạch và xử lý..Các giao diện dịch vụ này có nhiệm v

Trang 1

Đ ồ án tốt nghiệp

Hệ thống tổng đài

NEAX – 61E

Trang 2

M c L cục Lục ục Lục

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI NEAX - 61E 4

PHẦN II: CẤU HÌNH HỆ THỐNG 9

CHƯƠNGI CẤU HÌNH PHẦN CỨNG 9

A PHÂN HỆ ỨNG DỤNG: 11

B PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH 20

C PHÂN HỆ XỬ LÝ 24

I.ĐƠN VỊ XỬ KÝ TRUNG TÂM (CENTER PROCESSING UNIT – CPU) 26

II BỘ NHƠ CHÍNH (MAIN MEMORY – MM) 27

D PHÂN HỆ KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG 27

E CÁC ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH 31

CHƯƠNG II CẤU HÌNH PHẦN MỀM 32

I.KIẾN TRÚC CƠ SỞ 32

II.HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH OS 33

1 Chương trình điều khiển hoạt động thực thi: 34

III.PHÂN HỆ ỨNG DỤNG 35

PHẦN III 37

A TỔNG QUAN 37

B CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH 38

C ĐẶC TÍNH GHÉP KÊNH 42

CHƯƠNG II MODUL ĐƯỜNG THOẠI SPM 44

II CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA SPM 47

CHƯƠNG III BỘ ĐIỀU KHIỂN TUYẾN THOẠI 63

CHƯƠNG IV MODULE TRUNG KẾ DỊCH VỤ 75

II Các khối chức năng của SVTM và hoạt động của chúng 78

CHƯƠNGV:MODULE ĐỒNG HỒ(CLKM) 82

I.GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG: 82

II.CẤU TRÚC PHẦN CỨNG: 84

III.CÁC KHỐI CHỨC NĂNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CLKM: 85

KẾT LUẬN 87

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển của hạ tầng và cơ sở thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩynền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội của con người Thừa

kế những thành tựu của ngành công nghiệp điện tử, bán dẫn, quang học, tin học,công nghệ thông tin…,nền công nghiệp viễn thông trên thế giới đã có những bướctiến nhảy vọt kỳ diệu đã đưa xã hội loài người bước sang một kỷ nguyên văn minhmới: Kỷ nguyên thông tin

Phát triển và hiện đại hoá thông tin đang là nhu cầu bức xúc của nước ta Đểtiến tới phát triển thông tin đa dạng, phong phú, nổi bật là mạng số đa dịch vụ íDN(Intergrated Service Digital Netword) Thông tin số đóng vai trò quan trọng trongmạng viễn thông hiện nay Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển củangành viễn thông trên thế giới, ngành bưu chính viễn thông Việt Nam cũng đã đạtđược nhiều thành quả lớn trong công cuộc hiện đại hoá mạng viễn thông ViệtNam Hoà chung với nhịp điệu phát triển của thế giới, cùng bước trên xa lộ thôngtin, Việt nam đã đưa được mật độ xử dụng điện thoại cố định lên trên 9 máy/100dân Trong đó hệ thống chuyển mạch số đóng vai trò quan trọng trong mạng viễnthông

Trên cơ sở đó, đồ án tốt nghiệp của tôi xin được đề cập đến những nội dungnhư sau:

- Tổng quan về tổng đài NEAX – 61E

- Cấu trúc phần cứng và phần mềm của tổng đài NEAX – 61E

- Phân tích phân hệ chuyển mạch của tổng đài NEAX – 61E

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quốc Trung và các thầy, cô

giáo trong bộ môn, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành đồ án tốtnghiệp đúng thời hạn

Nhưng do điều kiện thu thập tài liệu và quỹ thời gian có hạn, đồ án của emkhông tránh khỏi những thiều sót Rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến củacác thầy cô và các bạn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy Nguyễn Quốc Trung cùng các thầy

cô trong khoa Điện Tử Viễn Thông đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho emhoàn thành đồ án tốt nghiệp

Hà nội, ngày 12 tháng 5 năm 2004

Trang 4

Sinh viên

Trần Quang Đức

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI

NEAX - 61E

I GIỚI THIỆU CHUNG.

Với sự phát triển của ngành Viễn thông trong những phần tử cấu thành mạngthì tổng đài đóng vai trò hết sức quan trọng Hiện nay trên mạng lưới Viễn thôngViệt Nam có nhiều loại tổng đài, trong đó hệ thống tổng đài NEAX – 61E đã gópphần không nhỏ trong cấu hình mạng

Hệ thống chuyển mạch NEAX – 61E(NEAX – 61E Digital Switching System)

là một họ các tổng đài có mạng chuyển mạch theo nguyên tắc phân chia theo thờigian (Time Divison) và được điều khiển bằng chương trình cài đặt sẵn (StoredProgram Controlled) Hệ thống đáp ứng được một phạm vi rộng lớn các ứng dụng

và tạo ra các giải pháp về mạng phù hợp với các nhu cầu thông tin đa dịch vụ Sựlinh hoạt cho phép sự lựa chọn tối ưu về thiết bị, đáp ứng được cả mặt kinh tế và

nó có thể được ứng dụng ở thành phố, vùng đông dân cư hoặc ứng dụng cho nhữngnơi dung lượng thấp nhờ phần mềm linh hoạt, và medule hóa phàn cứng Ngoài ratổng đài NEAX – 61E còn có thể được ứng dụng làm tổng đài quốc tế, toll đượcthiết kế để đáp ứng các yêu cầu đa dạng trong mạng

II TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG.

Trang 5

Kiểu cấu trúc của hệ thống chuyển mạch chia thành những lớp cơ bản (thànhcác khối lớp) Đặc tính chung của hệ thống chuyển mạch chia thành những lớp cơbản (thành các khối lớp) Đặc tính chung của hệ thống là có cấu trúc phần mềm vàphần cứng theo kiểu module độc lập, bao gồm các module thiết bị hướng dịch vụđược điều khiển tách biệt, cũng như các giao diện chuẩn về phía hệ thống chuyểnmạch và hệ thống xử lý Hệ thống có cấu trúc khối như vậy tạo ra nhiều khả năngứng dụng và khả năng tạo dung lượng lớn bằng cách cộng thêm các module màkhông cần thay đổi cấu hình cơ bản của hệ thống Trong cung một hệ thống cótrang bị sẵn các bộ xử lý đa năng, vi xử lý chuyên năng, và cấu hình vệ tinh, nhờvậy cấu hình này tạo ra khă năng hoạt động mềm dẻo tối đa cho tổng đài, có thểứng dụng làm tổng đài Local, Toll hoặc nhu cầu đặc biệt như điện thoại di động,

hệ thống trợ giúp truyền thông

Khă năng ứng dụng của hệ thống được đưa ra như bảng sau:

-Hệ thống trợ giúp

truyền thông TASS 512 bàn PO

Ngoài ra hệ thống còn có khả năng kết hợp với nhiều hệ thống đặc biệt khácnhư hệ thống vệ tinh mặt đất, hệ thống vệ tinh Hàng Hải quốc tế, tổng đài quốc

tế như mô hình sau:

TASS

NEAX – 6E

RSU PAGING MTS MS INTS TS

TLS LS DOMASAT

IN MASAT

RLU

Hình 1: Mô hình kết nối các hệ thống của tổng đài NEAX – 61E

Trang 6

TASS(Traffic Assistance Service Sytem): Hệ thống phục vụ trợ giúp lưu lượng.RSU ( Remote Switch Unit ) : Đơn vị chuyển mạch ở xa.

PAGING : Hệ thống nhắn tin

MTS (Mobil Telephone Switch) : Chuyển mạch điện thoại di động

INTS (Internationnal Switch) : Chuyển mạch quốc tế

MS (Tandem Switch) : Chuyển mạch quá giang

TS (Toll Switch) : CM đường dài (liên tỉnh)

LS (Local Switch) : Chuyển mạch nội hạt

TLS (Toll Local Switch ) : CM dành cho nội hạt và liên tỉnh

DOMSAT (Domactic Satelite System) : Hệ thống vệ tinh mặt đất

INMARSAT : Hệ thống vệ tinh Hàng hải Quốc tế.RLU (Remote line Unit) : Đơn vị đường dây thuê bao ở xa

Các đặc trưng cơ bản của hệ thống:

Hệ thống vận hành nhờ hai nguồn cung cấp là:

 Nguồn một chiều – 48V DC (Direct Current) (Nguồn đường dây)

 Nguồn xoay chiều 3 pha 220V (hoặc 115V) AC (Alternaling Current), tần

số 50Hz (hoặc 60Hz)

 Khối chuyển đổi DC/DC tạo ra các điện áp 5V DC(nguồn ligic) và 

12V DC (truyền dẫn) cho từng khung thiết bị chuyển mạch

 Tất cả các thiết bị đòi hỏi dong một chiều với đáp ứng danh định –48V

DC, cho phép nguồn một chiều biến thiên từ –44V đến - 58V tại đầu vào

 Ắc quy có thể cung cấp 3 giờ liên tục khi mất điện lưới

 Bình thường rổng đài được cấp điện từ mạng xoay chiều (chế độ nạp đệm),Khi mất điện thì tự động chuyển sang trang thai dung ắc quy hoặc máyphát điện

Để vận hành tập trung và thuận tiện cho việc bảo dưỡng, NEC sử dụng trungtâm tính toán điều hành và bảo dưỡng (NCOM – Nec Computerized Operation andMaintenance)

Trang 7

Tất cả các chức năng vận hành và bảo dưỡng được tiến hành tự động Tuynhiên người điều hành có thể tham gia điều khiển nhờ đầu cuối điều hành vàbảo dưỡng (MAT – Maintenance Administration Termianal).

Giao tiếp Người – Máy

Thông tin trực tiếp giữa nhân viên kỹ thuật và phần mêm hệ thống thực hiẹnqua MAT nhờ vào các bản tin vào – ra Các MAT thông thương được lắp đặt ngaytrong phong tổng đài MAT cũng có thể được lắp đặt ngay tại trung tâm trợ giúpđiều hành và điều khiển từ xa qua hệ thống truyền dẫn

Cấu trúc phần cứng của hệ thống được chia thành 4 hệ thống chuyên môn hoá:

1 Phân hệ ứng dụng (Application Subsysem)

2 Phân hẹ chuyển mạch (Switching Subsysem)

3 Phân hẹ xử lý (Processor Subsysem)

4 Phân hẹ khai thác và bảo dưỡng ( Operation & Maitenance Subsysem).Những phân hẹ này được lẵp đặt trong các giá máy khác nhau, với cấu trúcModule như vây, khi thay đổi cấu hình thì tổng đài có thể được ứng dụng cho cácchức năng chuyển mạch khác nhau như tổng đài Local, Toll, tổng đài kết hợp Toll

và Local, tổng đài cửa Quốc tế Cũng như phần cứng, phần mềm tương ứng được

sử dụng và chúng cũng có cấu trúc Module năng Các điểm lớn nhất của hệ thốngtrong cấu hình là được điều khiển theo chức năng Trong cấu trúc này, đôi khi cònđược gọi là cấu trúc đơn, dùng chức năng chia tải hệ thống để đơn giản hoá hệthống va sử dụng như các kiểu Module Các module làm việc tương đối độc lậpvới nhau và liên hệ với nhau qua các giao diẹn chuẩn để xử lý chức năng chuyểnmạch

Phần mềm hệ thống được viết bằng ngôn ngữ Assembly và ngôn ngữ PL/C(Programming Language Communication – Ngôn ngữ lập trình thông tin) Cấuhình cơ bản của hệ thống được chia làm 3 vùng và được cất giữ trong bộ nhớ của

hẹ thống như sau:

- File hệ thống

- File dữ liệu của trạm

- File số liệu thuê bạo

Trang 8

Kỹ thuật chương trình có cấu trúc đem lại hiểu quả cao về tính Logic, quátrình xử lý được thực hiện đơn giản hơn Tất cả các hoạt đọngc ủa phần mềm hệthống được chia thành các Module theo chức năng.

Chức năng điều khiển chuyển mạch được chia thành các chức năng phụ thuộcvào phần cứng hoặc hệ thống báo hiệu, ví dụ như chức năng điều khiển mạng vàchức năng xử lý logic, đieu khiển và phân tich trạng thái cuộc gọi

Do cấu trúc của hệ thông dạng Module và xử lý phân bố bằng phần mềm điềukhiển hệ thống, làm cho giá thành bộp nhớ và vi xử lý được giảm xuống, trong khivẫn có hệ thống chuyển mạch đáng tin cậy Đồng thời, cấu hình đa xử lý cho phứpkích thước hệ thống được phù hợp với mọi chu cầu mà không lãng phí dung lượngkhi cài đặt

Hơn nữa, tính linh hoạt của phần mềm và phần cứng tạo ra hệ thống dễ dàng

mở rộng và sự phát triển để đạt được các yêu cầu trong tương lai Sau đây ta sẽ đisâu phân tích cấu hình cơ bản phần cứng và phần mềm của hệ thống tổng đàiNEAX – 61E

Trang 9

PHẦN II: CẤU HÌNH HỆ THỐNG CHƯƠNGI CẤU HÌNH PHẦN CỨNG.

Hệ thống bao gồm 4 phân hệ chính:

- Phân hệ ứng dụng ( Aplications Subsytem)

- Phân hệ chuyển mạch ( Switching Subsytem)

- Phân hệ xử lý ( Processor Subsytem)

- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng ( O and M Subsystem)

Terminal

Circuit

Interface Circuit

CTL

P M U X

Application Subsystem

S M U X

S M U X

CLP MM

BC

CM

DKU MTU MAT

Test and Supervisory Console

High Intergrated Bus

Hình 2:Cấu hình cơ bản của hệ thống NEAX 61E

BC : Bus Controller Bộ điều khiển Bus

Trang 10

CM : Common Memory Bộ nhớ chung

MTU : Magnetic Tape Unit Bộ dồn kênh của băng từ

PMUX : Primary Multiplexer Bộ ghép kênh sơ cấp

SPC : Speech Path Controller Bộ điều khiển tuyến thoại

TDNW : Time Division Network Mạng phân chia thời gian

CLP : Call Processor Bộ xử lý gọi

CTL : Controller Bộ điều khiển

MM : Main Memory Bộ nhớ chính

OMP : Operation & Maintenance

Processer

Bộ xử lý vận hành và bảo dưỡng

SMUX : Secondary multiplexer Bộ ghép kênh thứ cấp

SW : Space Switch Bộ chuyển mạch không gian

TSW : Time Switch Bộ chuyển mạch thời gian

MAT : Maintenance &

Administration Terminal

Thiết bị bảo dưỡng và quản lý

Phân hệ ứng dụng được cấu hình đáp ứng các yêu cầu khách hàng, cung cấp

một giao diện chuẩn giữa mạng điện thoại và các phân hệ chuyển mạch và xử lý Các giao diện dịch vụ này có nhiệm vụ gửi thông tin quét đến bộ xử lý cuộc gọitrong quá trình thiết lập cho cuộc gọi Phân hệ này có thể được sửa đổi hoặc thaythế để đáp ứng các tiến bộ kỹ thuật hoặc sự thay đổi các yêu cầu người sử dụng

Phân hệ chuyển mạch nối các kênh chuyển mạch vào với các kênh chuyển

mạch ra để cung cấp các đường dẫn thoại cho các cuộc gọi giữa các thuê bao, giữathuê bao và trung kế hoặc giữa các trung kế Phân hệ này bao gồm các mạng phânchia thời gian kép cung cấp chỉ tiêu cao và sự mở rộng hệ thống dễ dàng để đápứng các nhu cầu tăng lưu lượng

Phân hệ xử lý điều khiển xử lý cuộc gọi, các công việc khai thác và bảo

dưỡng, và các chức năng báo hiệu kênh chung

Trang 11

Phân hệ khai thác và bảo dưỡng cung cấp thông tin người-máy cho phép các

lệnh lấy số liệu ra cho các chức năng bảo dưỡng và quản lý hàng ngày.Nó cũngcung cấp khả năng giám sát hệ thống và kiểm tra trung kế và đường thuê bao đểđảm bảo cho sự hoạt động hệ thống bình thường Phân hệ này bao gồm các thiết bịvào/ra khác nhau để thực hiện kiểm tra hệ thống và thu trạng thái hệ thống vàthông tin cảnh báo

A PHÂN HỆ ỨNG DỤNG:

Trang 12

To TDNW

D L S W

Analog Line Circuit

Analog Line Circuit

Controller

P M U X

Telephone

Telephone

Analog Subscriber Line Interface

M U S

Analog Trunk Circuit

Analog Trunk Circuit

Controller

P M U X

Analog Trunk Interface

M U X

Position Trunk Circuit

Controller

P M U X

Operator Position Interface

Position Trunk Circuit To

Operator

Position

To Distant Office Via Analog Lines

Digital Transmission Interface Circuit

Controller

P M U X

Digital Trunk Interface

Digital Transmission Interface Circuit

Controller

P M U X

Remote System Interface

Digital Transmission Interface Circuit

To Remote System Via PCM Lines

Application Subsysytem

O&M

Subsysytem

Switching Subsysytem

Processor Subsysytem

Hình 3: Cấu hình của phân hệ ứng dụng.

DLSW : Digital Line Switch Chuyển mạch đường dây số

PCM : Pulse Code Modulation Điều chế xung mã

Phân hệ ứng dụng cung cấp một giao tiếp chuẩn giữa hệ thống chuyển mạch

với đường thuê bao, đường trung kế số hoặc trung kế analog Trong phân hệ này cócấu hình đặc biệt phục vụ các yêu cầu của khách hàng, gồm có một vài kiểu giaotiếp phục vụ để điều khiển chức năng thay đổi đầu cuối và các mạch giao tiếp với

Trang 13

phân hệ chuyển mạch

Phân hệ này có thể dễ dàng thay đổi hoặc thay thế các kỹ thuật mới màngười sử dụng yêu cầu Giao tiếp giữa phân hệ ứng dụng với phân hệ chuyển mạchqua mạch ghép tín hiệu gửi qua 128 kênh với tốc độ 8,192Mbit/s

Chức năng của phân hệ ứng dụng bao gồm:

- Giao tiếp thuê bao tương tự (Line Module)

- Giao tiếp trung kế tương tự (Trunk Module)

- Giao tiếp truyền dẫn số (Digital Trunk Interface Module)

- Giao tiếp báo hiệu kênh chung (Common Chanel Signalling Interface)

- Giao tiếp trung kế phục vụ (SVTM)

- Giao tiếp kết nối ISDN

- Giao tiếp với vị trí bàn PO (Operator Position Interface)

Sau đay ta xét với 3 loại giao tiếp điển hình:

- Giao tiếp với đường dây thuê bao tương tự

- Giao tiếp với trung kế tương tự

- Giao tiếp với trung kế số

I.GIAO TIẾP ĐƯỜNG DÂY THUÊ BAO TƯƠNG TỰ (ANALOG

SUBSCRIBER LINE INTERFACE)

Chức năng này được thực hiện bởi khối đường dây (Line Modul – ML) và bộđiều khiển vùng (Local Contronller – LOC) Modul đường dây LM bao gồm mạchđiện đường dây (Line Circuit – LC) và bộ chuyển mạch chuyển mạch đường dây

số (Digital Line Switch) Mỗi một Modul LM có thể có 8 Card CL (đối với loạigiao tiếp 64 thuê bao) hoặc 12 Card LC (loại giao tiếp 96 thuê bao) hoặc 16 Card

LC (với 128 thuê bao) Ứng dụng công nghệ IC nên Card có 4 hoặc 8 mạch LC.Modul LM giám sát và điều khiển LC, thực hiện tập trung phân theo thời gian chocác đường dây thuê bao tương tự LM điều khiển các bộ phân phối báo hiệu(Signalling Distributor – SD) của các LC, kiểm tra đo thử dưới sự điều khiển của

bộ điều khiển vùng LOC và tự chuẩn đoán lỗi (lỗi E/G, cảnh báo nguồn, tràn

TF ) Các tín hiệu (các tuyến PCM) sau khi ra khỏi các LC sẽ được tập trung lại

Trang 14

bởi bộ chuyển mạch đường dây số DLSW để tạo thành một đường SubHingWay –SHW 120 kênh thoại, Tỷ số tập trung có thể thay đổi từ 1,6: 1 – 8,5: 1 phụ thuộcvào số lượng các LM kết nối với 1 SHW LM được nối đến một LOC kép(Redundancy Config) thông qua Bus kép LOC kiểm tra liên tục các LM để dảmbảo cho hệ thống hoạt động bình thường Phần mềm cơ sở kiểm tra 3 lần trongkhoảng thởi gian 128ms, nếu phát hiệ ra lỗi, nó sẽ báo về LOC trong vòng 2ms Bộđiều khiển vùng LOC nhận các lệnh điều khiển gửi các tín hiệu trả lời và thông tinbảo dưỡng về SPC thông qua các tuyển SHW.

LSC : Bộ chuyển mạch đường dây số

LC : Mạch điện đường dây

LM : Modul đường dây

TDNW : Mạng chuyển mạch phân chia theo thời gian

SPC : Bộ điều khiển tuyến thoại

CLP : Bộ xử lý gọi

LOC : Bộ điều khiển vùng

PMUX : Bộ ghép kênh cơ sở

: Tín hiệu số

Mạch giao tiếp thuê bao tương tự thực hiện 7 chức năng (BORSCHT) như sau:

LCLCLC

DLSW

PMUX

Trang 15

B : Cấp nguồn (Battery) : Dùng bộ chỉnh lưu tạo các mức điện áp theo yêu

cầu phù hợp với thuê bao từ điện áp xoay chiều Ví dụ cung cấp điện gọi cho từngmáy điện thoại thuê bao đồng thời truyền tín hiệu như nhấc máy, xung quay số

thiết bị do nguồn điện áp cao xuất hiện từ đường dây như sấm sét, điện côngnghiệp hoặc chập đường dây thuê bao Ngưỡng điện áp bảo vệ 75V

25Hz, điện áp 75-90 Volts cho thuê bao bị gọi Đối với máy điện thoại quay sốdòng chuông này được cung cấp trực tiếp cho chuông điện cơ để tạo ra âm chuông.Còn đối với máy ấn phím dòng tín hiệu chuông này được đưa qua mạch nắn dòngchuông thành dòng một chiều cấp cho IC tạo âm chuông Tại kết cuối thuê bao cótrang bị mạch điện xác định khi thuê bao nhấc máy trả lời phải cắt ngang dòngchuông gửi tới để tránh gây hư hỏng các thiết bị điện tử của thuê bao

thuê bao nhận dạng bắt đầu hoặc kết thúc cuộc gọi và phát tín hiệu nhấc máy, đặtmáy từ thuê bao hoặc các tín hiệu phát xung quay số

hiệu tương tự thành tín hiệu số và ngược lại

năng chuyển đổi 2 dây từ phía đường dây thuê bao thành 4 dây ở phía tổng đài

T: Đo thử (Test) : là thiết bị kiểm tra tự động để phát hiện các lỗi như là :

đường dây thuê bao bị hỏng do ngập nước, chập mạch với đường điện hay bị đứtbằng cách theo dõi đường dây thuê bao thường xuyên có chu kỳ Thiết bị này đượcnối vào đường dây bằng phương pháp tương tự để kiểm tra và đo thử

Do lưu lượng một thêu bao thấp cho nên trước khi tới trường chuyển mạch thìcác thuê bao nối qua một bộ tập trung thêu bao với tỷ lệ có thể được điều chỉnh đểphù hợp với lưu lượng

II GIAO TIẾP TRUNG KẾ TƯƠNG TỰ (ANALOG TRUNK INTERFACE).Giao tiếp trung kế tương tự Analog hình thành giữa các trạm Analog với nhau.Trung kế chia thành trung kế đi, trung kế về và trung kế hai chiều tuỳ theo yêu cầucủa khách hàng Các tín hiệu từ một mạch trung kế tương tự đến được chuyểnthành tín hiẹu PCM bởi bộ mã hoá và giải mã CODEC không cần tập trung Sau đótín hiệu PCM được ghép kênh, bộ ghép kênh cơ sở (PMUX - Primary Multiplexer)lớn nhất là 120 kênh

Giao tiếp trung kế tương tự cũng có chức năng điều khiển đệm cho nhữngđường trung kế đặc biệt Hệ thống cũng có những mạch cho giao tiếp với trạmchuyển mcạh kết hợp Những mạch này có thể truyền DP MPF hoặc MF cho ghiphát trên trung kế

Mạch giao tiếp trung kế có những loại sau:

Trang 16

- Trung kế 2 dây (2 – W) E&M.

- Trung kế 4 dây (4 – W) E&M

- Trung kế đi

- Trung kế về

Và một số loại khác

LOC : Bộ điều khiển vùng

ATC : Analog Trunk Ciriuit – Mạch điện trung kế tương tự

MUX : Bộ ghép kênh

TM : Modul trung kế

PMUX : Bộ ghép kênh cơ sở

Một Modul trung kế TM dưới sự điều khiển của LOC có thể kết nối được 30trung kế tương tự Các mạch điện đầu cuối và mạch điên giao tiếp của TM chính làmạch điện trung kế tương tự TRK và bộ CODEC Các TRK được phân thành cácthành phần các mạch trung kế gọi đến ICT, trung kế gọi đi OGT và trung kế haichiều Nó xử lý loại báo hiệu đường dây khác nhau như báo hiệu vòng, xungquay số, báo hiệu mã đa tần, báo hiệu E&M

Tối đa 4 TM có thể đấu nối đến 1 SHW đơn, Bus điều khiển của TM cũngđược kết nối đến 4 TM này TM được nối đến LOC thông qua các Bus kép và hoạtđộng dưới sự điều khiển của ACT – LOC (Bộ điều khiển vùng làm việc) Số trung

kế (Trunk Number – TN) được xác định như số của mỗi kênh trung kế trong dòng

LSW

PMUX

Trang 17

tín hiệu số PCM 30/32 Mỗi trung kế được định nghĩa bằng chỉ số HW, chỉ sốnhóm và chỉ số TN.

Ta thấy rằng ở phần giao tiếp đường đay thuê bao tương tự, giao tiếp trung kếtương tự đều được điều khiển bởi bộ điều khiển vùng LOC Như vậy bộ điều khiểncủa hai phần này đều có chức năng hoạt động giống nhau Trong thực tế khối điềukhiển vùng được sử dụng chung LOC có cấu hình kép gồm LOC0 và LOC1, do đó

có 8 SHW được nối đến LOC và hai Card cấp nguồn PWR0 và PWR1 Bìnhthường LOC làm việc ở chế độ đồng bộ, nhưng nó cũng có thể làm việc ở chế độtách biệt, chế độ này được dung khi chạy chương trình chuẩn đoán lỗi LOC thựchiện các cộng việc sau:

- Điều khiển truyền tín hiệu đến hoặc đi từ SPC: Nhận các lệnh điều khiển

LM và TM từ bộ điều khiển tuyến thoại – SPC, đồng thời gửi các tín hiệu trả lời vàthông tin bảo dưỡng về SPC

- Ghép tách kênh sơ cấp: Tách kênh các tín hiệu thoại từ 1 SHW (128 kênh)thành 4 HW (32 kênh) và ngược lại ghép 4HW thành 1 SHW

- Điều khiển các mạch LC và TRK theo các lệnh SD và từ SPC gửi đến

- Điều khiển kiểm tra đo thử: Đấu nối các LC, TRK đến các bộ Test

- Điều khiển bộ chuyển mạch đường dây số (DLSW) để thực hiện tập trungđường dây thuê bao

- Điều khiển việc hạn chế cuộc gọi đi

- Điều khiển kiểm tra kết nối: LOC có một bộ thu phát tín hiệu kiểm tra kếtnối hoạt động theo các lệnh điều khiển CONT TST Việc kiểm tra kết nối đượcthực hiện 1lần/512 cuộc gọi Tín hiệu kiểm tra được phát ở tần số 1kHz với mứctín hiệu là 0dB

- Điều khiển cấp dòng chuông: Gửi các tín hiệu điều khiển các pha cấpchuông đến những bộ LC hoặc TRK

- Điều khiển bộ thu xung quay số (Dial Pulsse Receiver – DPOS): Chuyển cácxung quay số đến các trung kế được xác định theo lệnh DPOS từ SPC

- Điều khiển các tín hiệu quét: Truyền các tín hiệu quét từ LM hoặc TM vềSPC

III GIAO TIẾP TRUNG KẾ SỐ

Giao tiếp cho phép truyền trực tiếp tuyến vói chuyển mạch Tuỳ vào cách lập

mã theo luật A hoặc luật  ta có PCM 30 hay PCM 24 được trung kế đặc biệt trongmạch giao tiếp truyền dẫn số ( Digital Transmission Iterface – DTI) Tại đây cứ 4tuyến PCM, mỗi đường 30 kênh (theo tiêu chuẩn A) hoặc 5 đường PCM mỗiđường 24 kênh (theo tiêu chuẩn ) sẽ được đưa tới bộ ghép kênh sơ cấp PMUX.Như vậy sẽ có 120 kênh tín hiệu do (30 x 4 hoặc 24x 5) kênh ghép lại Sau khối

Trang 18

giao tiếp trung kế số tín hiệu sẽ được đưa tới khối chuyển mạch thời gian với 132khe thời gian tương đương với 120 kênh thoại.

Modul giao tiếp trung kế số gồm có mạch giao tiếp truyền dẫn số (DigitalTransmission Interface – DTI), bộ ghép kênh cơ sở PMUX Modul giao tiếp truyềndẫn số PCM – TDM theo luật A Về phía truyền dẫn thì nó giao tiếp với các trạmlập đầu cuối của nhóm PCM 2,048Mbs (sơ cấp) bằng các giao diện truyền dẫn sốDTI, về phía mạng chuyển mạch, nó gioa tiếp thông qua các tuyến SHW Bộ điềukhiển giao tiếp truyền dẫn số DTIC được gắn trên DTIM, có nhiệm vụ điều khiểncác bộ ghép tách kênh sơ cấp (PMUX – PDMUX), điều khiển các DTI, quá trình

xử lý báo hiệu Modul giao tiếp truyền dẫn số giữa các hẹ thống PCM 30/32 theotiêu chuẩn CEPT Modul DTIM được kết nối với các đường PCM sơ cấp theo luật

A (30/32 kênh, tốc độ 2048kbs) Mỗi DTIM có 2 bộ điều khiển DTIC, mỗi DTICđiều khiển 4DTI Mỗi DTI được nối với một tuyến PCM 30/32 Mỗi khung truyềndẫn số có 16 modul DTIM, mỗi DTIM có thể giao tiếp với 8 tuyến PCM (tức là

240 kênh), như vậy một khung giao tiếp truyền dẫn có thể đáp ứng cho 3840 kênh

IV GIAO TIẾP VỆ TINH

Micro-Processor

DTI

DTI

PMUX

Trang 19

Trong cấu trúc hệ chuyển mạch vệ tinh, hệ thống có giao tiếp đường dây thuêbao tương tự cho các thuê bao ở vùng xa đó Các thuê bao được nối với mạngchuyển mạch trạm chủ thông qua các tuyến PCM.

Với sự phục vụ cho những thuê bao xa NEAX – 61E có hai kiểu ứng dụng làRUS (Remote Subcriber Unit) và RLU (Remote Line Unit) Cả hai kiểu này đều cócùng một giao diện Mục đích của giao diện là nối các thuê bao xa với trạm chủthông qua tuyến PCM Chức năng của mạch kết cuối là tạo giao tiếp truyền dẫn số.Với cấu hình như vậy, hệ thông trạm chủ có thể xử lý cuộc gọi cho cả thuêbao được nối với trạm từ xa hay trực tiếp vào trạm chủ

V GIAO TIẾP TRUNG KẾ DỊCH VỤ

Giao tiếp này cung cấp dịch vụ phát Tone và mạch báo hiệu AC, nó báo gồmnhững mạch trung kế dịch vụ khác nhau chẳng hạn bộ phát Tone, bộ thu phát báohiệu ghi phát

VI GIAO TIẾP BÁO HIỆU KÊNH CHUNG

Giao tiếp báo hiệu kênh chung CCS thực hiện chức năng báo hiệu kênh chungCCS giữa các tổng đài phù hợp với yêu cầu báo hiệu số 7 (SS7) Giao tiếp nàytương thích với đường báo hiệu tốc độ 64kbps trên đường dây số và 48kbps trênđường dây tương tự Nó nối hệ thống với mạng dữ liệu chuyển mạch công cộng(CSPN) qua modul trung kế dịch vụ (SVTM) trong phân hệ chuyển mạch vàmodul giao tiếp truyền dẫn số DTIM

VII GIAO TIẾP KẾT NỐI ISDN

Giao tiếp đường dây truy nhập cơ bản

Giao tiếp cung cấp đường nối giữa mạng người sử dụng (U) (2B + D) ISDNđến thiết bị nhà riêng của thêu bao như thiết bị kết cuối mạng NT và bộ thích ứngđầu cuối (TA) Thành phần cơ bản bao gồm giao tiếp đường dây truy nhập cơ bản

là Modul đường dây số DLM, giao tiếp tốc độ cơ sở và modul bộ xử lý điều khiểnđường LCPM Modul đường dây số DLM cung cấp giao diện kiểu U với thuê bảobởi đường truy nhập cơ bản 2 kênh B và một kênh D (2B + D) Đường truy nhập

cơ bản đầu cuối được tập trung và ghép vào đường tốc độ sơ cấp 30B + D nhờ bộ

xử lý điều khiển đường LCPM Modul xử lý điều khiển đường PCPM ghép cácđường truy nhập tốc độ sơ cấp thành đường Subhighway Đường này ghép vớiphân hệ chuyển mạch

Modul xử lý điều khiển PCPM có các chức năng sau:

Trang 20

- Kênh thông tin D có thể dùng để chuyển mạch gói.

- Giao diện Logic với Modul chuyển mạch gói (PSM) gọi và chuyển mạchgói

- Xử lý chức năng chuyển mạch kênh:

+ Giao tiếp tốc độ sơ cấp: Giao tiếp này bao gồm Modul giao tiếp tốc độ

sơ cấp (PRIM) và Modul xử lý điều khiển đường PCPM

+ Giao tiếp mạng chuyển mạch gói (PNI): Giao tiếp mạng chuyển mạchgói PNI được điều khiển bởi bộ chuyển mạch gói (PH), cho phép các thuêbao ISDN truy nhập vói mạng số liệu chuyển mạch gói công cộng (PSPDN)qua đường trung ké X75

VIII GIAO TIẾP BÀN PQ

Các giao tiếp chỉ dùng trong tổng đài Toll hoặc tổng đài quốc tế Giao tiếp nàynối thuê bao gọi hoặc thêu bao bị gọi hoặc cả hai loại với người điều hành thôngqua mạch trung kế và mạng chuyển mạch Những vụ khác nhau bao gồm cuộc gọitrạm tới trạm hoặc những cuội gọi nối thuê bao tới thuê bao để chọn lọc để cáccuộc gọi có thể được nối tới bàn phục vụ Hệ thống có thể cung cấp tối đa là 512bàn PO tuỳ thuộc vào yêu cầu của khách hàng

B PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH.

Chức năng chính của phân hẹ chuyển mạch là nối kênh đầu vào với kênh đầu

ra để cung cấp các đường thoại cho những cuộc gọi giữa các thuê bao, giữa thuêbao và những trung kế hoặc giữa trung kế Hệ thống sử dụng một mạng chuyểnmạch đơn trong cấu trúc Buiding Bock để tạo một lượng lớn các dung lượngchuyển mạch Một hệ đa xử lý, có thể tạo được 22 module chuyển mạch nhỏ đểcung cấp chức năng chuyển mạch cho 100.000 thuê bao Mỗi mạng chuyển mạch(với cấu hình đa xử lý) có 4 tầng chuyển mạch T – S – S – T, mỗi hệ thống được

xử lý cuộc gọi điều khiển Sự lụa chọn cấu trúc này cho phép hệ thống có khả năng

mở rộng lớn nhất

Trang 21

S M U X

S M U X

Time Switch (T1)

Time Switch (T1)

Space Switch (S1)

S D M U X

S D M U X

Time Switch (T2)

Time Switch (T2)

Space Switch (S2)

S M U X

S M U X

Time Switch (T1)

Time Switch (T1)

Space Switch (S1)

S D M U X

S D M U X

Time Switch (T2)

Time Switch (T2)

Space Switch (S2)

22 22

SPC

To/From Call Processor

JHW HW HW

128 Time Slotsx4=512 Time Slots

480CHx6

=2880CH

2880CH

O&M Subsysytem

Processor

Subsysytem

Application

Subsysytem SubsysytemSwitching

Hình 7: Cấu trúc trường chuyển mạch NEAX – 61E.

Trường chuyển mạch của hệ thống tổng đài NEAX – 61E có cấu trúc

T-S-S-T, mỗi mạng chuyển mạch cơ sở bao gồm 6 bộ chuyển mạch thời gian sơ cấp (T1),một bộ chuyển mạch không gian sơ cấp (S1), một bộ chuyển mạch không gian thứcấp (S2) và 6 bộ chuyển mạch thời gian thứ cấp (T2)

Phận hệ chuyển mạch giao tiếp với phận hệ ứng dụng được thực hiện qua bộghép kênh sơ cấp (SMUX) và bộ phân kênh thứ cấp (SDMUX) Mỗi SMUX vàSDMUX được nối với T1 và T2 Tín hiệu PCM gửi qua SHW co 128 khe thời giantức là 120 kênh thoại đưa vào SMUX Mỗi SMUX phục vụ cho 4 đường SHW đầuvào, đàu ra là đường HW với 512 khe thời gian Tại T1 những từ PCM truyền quađường HW được viết một cách tuần tự vào ô nhớ tương ứng và đọc ra ngẫu nhiênvào khe thời gian ra theo lệnh điều khiển của phần mềm, từ bộ đường tiếng (SPC)

Trang 22

Tại đầu ra tới S1, T1 chuyển dòng tốc độ 8.448Mb/s (8 bit nối tiếp) sang dòng

số tốc độ 4.224Mb/s (4 bít song song) Sau đó các khe thời gian được phân đều tớimột trong 24 đường JHW tuỳ theo lệnh từ SPC S1 là ma trận chuyển mạch 6 x 24

và một trong 24 đầu ra được nối với một đường JHW (Junctor High Way)

S2 là ma trận chuyển mạch 24 x 6 và truyền mỗi khe thời gian tới một trong 6đường HW SDMUX tách 512 khe thời gian của đường HW từ T2 thành 4 đườngSHW Lúc này dong bít 4.224Mb/s được biến đổi thành dòng 8.448Mb/s Mỗimạng chuyển mạch có 6 đường HW này có theer chuyển 2.880 kênh Với số lượnglớn nhất là 22 những mạng chuyển mạch này nối bằng các đường JHW được điềukhiển bởi một SPC Phần chuyển mạch có cấu trúc kép để hệ thống có độ an toàncao

Mỗi mạng chuyển mạch có khả năng ghép là 2.880 cổng chuyển mạch, mỗimạng chuyển mạch gồm có 6 x 24 cổng chuyển mạch không gian đầu ra Có thểkết nối lớn nhất 22 mạng chuyển mạch và phân hệ chuyển mạch với khả năng lưuthoát lưu lượng lớn nhất là 27.00 Erlangs

Hệ thống chuyển mạch về mặt vật lý được gắn trên khung chuyển mạch thờigian và xử lý cuộc gọi (TSCPF) Mỗi bộ TSCPF gồm có 5 loại Module chính nhưsau:

- Modul tuyến thoại (Spech Path module – SPM)

- Module điều khiển đường thoại (Spech path Controller - PM)

- Module xử lý điều khiển (Controll Process Module – CPM)

- Module trung kế dịch vụ (Service Trunk Module – SVTM)

- Module đồng hồ (Clook Module - CLKM)

SPM là một bộ thiệt bị dùng đẻ thiết lập các tuyến thoại trong hệ thống SPM

có hai khối chức năng chính là chuyển mạch theo thời gian TSW (Time Switch) cà

bộ chuyển mạch theo không gian SSW (Space Switch), ngoài ra nó còn gồm có các

bộ giao tiếp với bộ điều khiển tuyến thoại, bộ điều khiển khai thác và bảo dưỡng,

bộ thu tín hiệu đồng hồ SPM thực hiện chức năng xử lý các chuyển mạch theothời gian, chuyển mạch theo không gian để kết nối các tuyến thoại giữa các thêubao

Ngoài ra module SPM còn thực hiện các chức năng sau:

- Bù sự sai pha giữa các tín hiệu số được truyền đi từ LOC

Trang 23

- Ghép kênh 4 tuyến SHW để tạo ra một tuyến HW (hướng thu).

- Truyền các lệnh điều khiển do LOC, DTIC, SVTC gửi về SPC

- Thực hiện các thao tác chuyển mạch theo thời gian và theo không gian

- Tạch 1 tuyến HW thành 4 tuyến SHW (hướng phát)

- Nhận các lệnh điều khiển từ SPC đưa đến LOC, DTIC

- Thực hiện chuẩn đoán lỗi

Mỗi modul SPC đều có cấu trúc kép, một module SPC có thể điều khiển tối đa

6 đường HW (490 x 6 = 2.880 kênh thoại), nó thực hiện các chức năng sau:

- Giao tiếp với module xử lý và điều khiển (CPM)

- Chiếm giữ và phân bố thông tin cấu thành đường thoại

- Tập trung các thông tin lỗi và thông tin bảo dưỡng của hệ thống chuyểnmạch và thông báo đến CPM

- Phân phối xung đồng hồ và xung đồng bộ đa khung từ module đồng hồ tớithiết bị chuyển mạch

- Phát hiện đường dây chủ gọi, cắt đầu nối hay tín hiệu trả lời và thông báođến PCM

- Nhận thông tin địa chỉ từ các bộ điều khiển ứng dụng

- Cung cấp giao tiếp tín hiệu điều khiển giữa module PCM và module TSM,SSM hay SPM

- Thực hiện quá trình chuẩn đoán lỗi

Module đồng hồ có nhiệm vụ tạo ra 3 loại đồng hồ chuẩn và các xung đồng bộ

đa khung MFP cho tồng đài là:

- 8,448 MHz và MFP

- 8,912 MHz và MFP

- 6,172 MHz và MFP

Module đồng hồ có cấu hình kép (CLKM0 và CLKM1) Mỗi module đồng

hồ cấp cho 12 bộ SPC, mồi module đồng hồ sơ cấp và mở rộng cấp cho tối đa 22SPC, CLKM cơ sở điều khiển bằng CMP (OMP) trong hệ thống xử lý vận hành vàbảo dưỡng Bình thường module đồng hồ của tổng đài hoạt động ở chế độ phục hồi

Trang 24

tự động để chọn tuyến tham chiếu, nhưng cũng có thể phục hồi bằng nhân côngnhờ lệnh hoặc khoá chuyển.

C PHÂN HỆ XỬ LÝ.

Hệ thống đa xử lý của tổng đài NEAX – 61E là một hệ thống xử lý có cấutrúc theo từng module chức năng như phần xử lý điều khiển quá trình xử lý cuộcgọi và các công việc khai thác bảo dưỡng, điều hành, xử lý gọi, báo hiệu kênhchung được thực hiện bởi các bộ xử lý điều khiển riêng biệt CP (ControlProcessors) Mỗi bộ xử lý cho một chức năng được đặt tên tùy theo chức năng thựchiện như Call processor

Những đặc tính của cấu trúc đa xử lý:

- Chuyển mạch điều khiển theo chương trình ghi sẵn – SPC

- Kiểu cấu trúc khối trên cơ sở module phần cứng và phần mềm chức năng

và giao diện tiêu chuẩn

- Điều khiển đa xử lý theo phương thức phân bố với hệ thống dung lượnglớn và phương thức tập chung cho các hệ thống có dung lượng vừa và nhỏ

để đảm bảo hệ thống có độ tin cậy cao

- Hệ thống chuyển mạch T - S – S –T hầu như không tắc nghẽn này mỗimodule có thể chuyển mạch 2880 kênh thông tin

- Công nghệ mạch tin tiên tiến mật độ cao VLSI

- Có các chức năng tự chuẩn đoán tới từng phần cứng cũng như từng đườngdây

- Tự động bảo vệ dữ liệu nhờ cập nhật thường xuyên dữ liệu vào băng từ và

Trang 25

Trong cấu trúc đa xử lý, phân hệ xử lý có thể gồm tới 32 bộ điều khiển xử lý

CP trong đó có 22 bộ xử lý cuộc gọi CLP (Call Processor), bộ xử lý điều khiểnđịnh vị PCP (Position Control Processor) và một bộ xử lý cuộc gọi CLP thực hiệnchức năng xử lý cuộc gọi theo chế độ phân chia tải Bộ xử lý khai thác và bảodưỡng bao gồm sự thông tin Người – Máyvà điều khiển các tuyến bảo dưỡng vàđiều khiển những CPS cho việc kiểm tra hoặc điều khiển truy nhập những moduleriêng

Thông tin giữa những CP được thực hiện thông qua hệ thống BUS, được điềukhiển bởi một bộ điều khiển BUS BC (Bus Controller) Mỗi bộ xử lý cuộc gọi(LCP) có cấu trúc kép điều khiển một mạng chuyển mạch Bộ điều khiển chuyểnmạch thông tin với các CLP của chúng qua SPI (Speech Path Interface) Số liệutrao đổi giữa các bộ xử lý cuộc gọi CLP được thực hiện bởi bộ xử lý Bus hệ thốngSBP (System Bus Processor) thông qua Bus tích hợp cao Mỗi CLP có bộ nhớriêng để nhớ chương trình, dữ liệu nội bộ và dữ liệu những vùng tạm thời

Trang 26

To/From SPC or PSC

Up to 32 CPMs (22 CLPs and other)

CPM (CP)

To/From MPC

To/From CMIM

SB CPM

(OMP)

To/From CMADP (8) (8)

Hình 8: Sơ đồ khối hệ thống đa xử lý.

BC : Bus Contronler MM : Main Memory

CLP : Call Processor MPC : Multiprocessor ContronlerCMADP : Common Memmory Adater SB : System Bus

CMM : Common Memmory Module SBP : System Bus Processor

CPM : Control Processor Module SPC : Speech Path Bus

CPU : Central Processor Unit SPC : Speech Path Contronler

IOP : Input/Output Pro SPI : Speech Path Interface

Phần chính của phân hệ xử lý mà module xử lý điều khiển CPM (ControlProcessor Modul) Modul điều khiển xử lý CPM gồm các khối chức năng:

Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)

Xử lý dịch vụ hệ thống (SSP)

Trang 27

I.ĐƠN VỊ XỬ KÝ TRUNG TÂM (CENTER PROCESSING UNIT – CPU).

Khối này thực hiện việc việc đọc và thực thi các chương trình cần thiết chohoạt động chuyển mạch trong hệ thống Khối điều khiển trung tâm được cấu tạokéo là CPUA và CPUB, một bộ chuyển đổi Bus BSC (Bus Converter) và một bộđiều khiển chéo ngang cấp MXC (Mate cross Controlles) Mặc dù chỉ cần mộtCPU cho thực hiện hoạt động của hẹ thống nhưng nó vẫn được trang bị kép để đảmbảo độ tin cậy Tuy nhiên CPUA và CPUB luôn hoạt động đồng bộ với nhau vàmỗi vế thực hiện một chức năng thiết yếu CPU dùng trong hệ thống là Model 101(S560000/101)

CPU đọc chương trình từ bộ nhớ chính (MM), giải mã câu lệnh và thực hiệnchúng phù hợp với các chức năng yêu cầu Card CPU cũng bao gồm một bộ nhớvùng LS (Local Storage) với dung lượng 64kiloword trong bộ nhớ Bộ nhớ LSchứa một cách lần lượt các chương trình, số liệu được sử dụng và cho phép một sựgia tăng tốc độ truy nhập với chúng Số liệu điều khiển được gửi tới những bộ điềukhiển trong phần ứng dụng và trong phần chuyển mạch hoặc tới bộ điều khiển vào

ra (IO) trong phần điều hành và bảo dưỡng Bộ chuyển đổi Bus (BCS) chuyển đổithủ tục giữa Bus bộ nhớ (M – Bus) và Bus trung tâm (C – Bus) MXC điều khiểntruy nhập bộ nhớ theo lớp tạo bởi hai hướng điều hành vào và ra

II BỘ NHƠ CHÍNH (MAIN MEMORY – MM)

Nhập chỉ thị từ CPU để thực hiện viết vào hay đọc ra từ bộ nhớ của chúng.Một MM chứa 4 Megawords trên Card và dùng 32 bits, trong đó có bít là mã kiểmtra Một Card MM được sắp xếp 160 MOS Ram động (1 megabit) Theo lý thuyếtmỗi CPU có thể điều khiển tới 64megaword bộ nhớ vật lý CPM có 2MM và 2megaword phụ trong MXC Card Vì vậy, tổng dung lượng lớn nhất tới 10megaword

III BỘ XỬ LÝ BUS HỆ THỐNG (SYSTEM BUS PROCESSOR – SBP)

Thông qua các Bus truyền số liệu dưới sự diều khiển của CPU liên quan, bộSBP sẽ thực hiện truyền số liệu giữa CPM Speechn Path Interface (SP1) điều

Trang 28

khiển sự truyền dẫn số liệu OPM nhưng Module kiêm tra trong phần điều hành vàbảo dưỡng thông qua Specth Bus.

IV HỆ THỐNG XỬ LÝ DỊCH VỤ (SYSTEM BUS PROCESSOR – SSP).

SSP là phần giao tiếp giữa CPU và bộ điều khiển đa xử lý MPC (MultiproccerControler) đồng thời cung cấp tình trạng hệ thống Khối SSP được điều khiển bởiMaster Console (MCSL) thông qua những câu lệnh điều hành nhân công Khối nàycũng chứa các mạch báo động khẩn cấp EMA (Emergeny Action) hoạt động dothiết bị theo dõi tình trạng khẩn cấp Khối CMADP cung cấp một giao tiếp choCPM với bộ nhớ chung

Khối CMADP được nối với CMM qua CNIM

Khối IOP điều khiển truyền dữ liệu giữa MM và thiết bị vào/ra

D PHÂN HỆ KHAI THÁC VÀ BẢO DƯỠNG.

Phân hệ khai thác và bảo dưỡng cung cấp thông tin người - máy nhờ các câulệnh và số liệu đưa vào phuc vụ công việc bảo dưỡng và quản lý hệ thống Nó cũngcung cấp khả năng giám sát, kiểm tra hệ thống chẳng hạn như kiểm tra sự hoạtđộng của đường trung kế và thuê bao, để đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệthống Phân hệ này gồm nhiều loại thiết bị vào và ra khác nhau, qua đó các nhânviên khai thác và bảo dưỡng có thể kiểm tra chi tiết trạng thái cũng như các cảnhbáo của hệ thống Ngoài ra nó còn có tính tự động hoá cao, mỗi một OPM thườngxuyên thực hiện trực tiếp và ngầm định những chu kỳ bảo dưỡng theo yêu cầu

MD

TC TC DKC MTC

MTC LPC DKC DKC LP MD

ISACC ISACC

Remote Maintece

Center

VER

CQDP MC ALDISP STC

TASS (ASC) (CSC) (SUPC) ATME

To Application Subsytem

To Application Subsytem

OMP

MPC

MSCL MAT

Trang 29

Thiết bị vào – ra được nối với OPM cho phép hệ thống dễ dang khai thác và bảodưỡng.

Thiết bị vào ra cũng có thể gồm có cả đầu cuối bảo dưỡng và giám sát (MAT),khối băng từ (MTU), đĩa (DKU) và đường nối máy in (LP)

Mỗi bộ điều khiển thông tin có thể đựơc thêm vào để giao tiếp và thông tinvới trung tâm điều hành và bảo dưỡng

Các khối LTC, STC, MCSL, ALDISP và DATS cung cấp thường xuyên chotuyến thuê bao và trung kế quá trình đo và kiểm tra bảo dưỡng

Các thông báo về tình trạng của phần cứng và phần mềm hiện trên ALDISP

Hệ thống này hiện thị kết quả tìm lỗi và phân tích các chương trình tại MAT và cóthể nhanh chóng cách ly thiết bị có lỗi

Quá trình kiểm tra trung kế được thực hiện từ STC (System Test Console) vàcũng dùng cho bảo dưỡng xa Với phần ứng dụng của tổng đài quốc tế, SDC (dịch

vụ quan sát ngoại vi), NWM (quản lý máy) terminal và đầu cuối hiện thị tình trạngcủa các tuyến (RTS) nên được cài đặt thêm

Việc quản lý và khai thác của NEAX – 61E được thực hiện bởi nhân viên khaithác, nhờ sự lựa chọn các lệnh tương ứng Các lệnh này được đưa vào thông qua hệthống vào – ra củ thể là MAT (Maintemance Administration Manualterminal).MAT là một phần của hệ thống khai thác và bảo dưỡng Thông qua đó người

sử dụng có thể thực hiện nhiều chức năng khai thác (ví du: các thue tục kiểm tra hệthống), nói chính xác hơn MAT là giao diện giữa người sử dụng và hệ thống Cáclệnh được người sử dụng đưa vào sẽ được xử lý, đồng thời hệ thống sẽ đưa ra bảntin đáp ứng lệnh Hệ thống cung cấp một tập đa dạng các lệnh sử dụng với mụcđích và ý nghĩa riêng của nó

- Nhóm lệnh bao gồm: Là nhốm lệnh ma thông qua đó người sử dụng có thểthay đổi đựơc thuộc tính của cả hệ thống, mở rộng hệ thống, mở các tuyến trung

kế, quản lý các tuyến trung kế Điển hình của nhóm lệnh này là lệnh ODC:Office Data Change)

- Nhóm các lệnh đặc biệt: Điển hình của nhóm lệnh này là lệnh MLD(Memory Load – nạp bộ nhớ) Lệnh này được dùng với mục đích đặc biệt, chỉđược dùng dưới sự đồng ý của nhà sản xuất Vì những lệnh này thường cung cấp

số liệu cho nhà quản lý có nhiệm vụ vào số liệu đó

Trang 30

Người lập lệnhhệ thống còn cung cấp các khả năng kiểm tra giám sát hệ thốngbằng các thiết bị phụ trợ khác Ví dụ như STC: System Test Consol), hệ thốnggiám sát cảnh báo nhằm sớm phát hiện các trạng thái cảnh báo.

Khuôn dạng lệnh vào và các bản tin đáp ứng hệ thống:

+ Khuôn dạng lệnh vào: Tất cả các lệnh được nap vào qua hệ thốn MAT, dạnglệnh vào như sau:

<FNC: P1, P2 – mPi: với dấu ‘<’: biểu thị hệ thống đã sẵn sàng để vào lệnh.FNC: Mã chức năng – tên của lệnh

Dấu ‘’: là ranh giới giưa chức năng mã cà các tham số

Dấu ‘: ‘ là ranh giới giữa các tham sô

P1, P2: là các tham số

Dấu ’: ’ Kết thúc lệnh

Ví dụ về cách bao lỗi như sau:

<DSP: SOS: trong đó mà chức năng lệnh là DSP (Display of System SattusCommand 0 hiện thị trạng thái lệnh)

Thống số 1 SOS: đây là thông số chỉ ra trạng thái hiển thị riêng của hệ thống.+ Bản tin đáp ứng lệnh:

Hệ thống đáp ứng lệnh vào bởi một bản tin đáp ứng ra Bản tin đáp ứng chialàm hai loại: bản tin đáp ứng và bản tin lỗi

Bản tin đáp ứng: Xác nhận rằng đã vào đúng lệnh và cung cấp thông tin cânthiết trong khi đáp ứng các lệnh vào Bản tin này có thể đưa ra trực tiếp ngay saukhi lênh được đưa vào hoặc tại một thời điểm riêng

- Xử lý phục vụ: Bộ nhớ lưu trữ tất cả các thông tin đặc biệt cho từng thuê bao

(như danh bạ, số thiết bị đường đay thuê bao, và điều kiện phục vụ) Nếu một thuêbao gọi đi hay nhận điên thoại thì chương trình xử lý cuộc gọi đọc dữ liệu từ bộnhớ và xử lý cuộc gọi tuỳ thuộc dữ liệu thuê bao Những thay đổi này bao gồm đấunối hay không đấu nối các thuê bao (lâu dài hay tạm thời) và thay đổi lớp dịch vụ

Để bắt đầu xử lý lệnh dịch vụ SOD (Service OrDer) qua thiết bị đầu cuối quản lýbảo dưỡng MAT Khi lệnh SOD được gửi vào thì hệ thống thực hiện xử lý yêu cầu.Lệnh dữ liệu thuê bao in (PSD) ra dữ liệu cho kiểm tra

Trang 31

- Bắt giữ cuộc gọi: Bắt giữ cuộc gọi (MTR – Malicióu Call Tracing) lệnh này

hiển thị tức thời thông tin về thuê bao bị gọi, thuê bao gọi, thởi gian xảy ra cuộcgọi

- Đo lưu lượng: Lưư lượng phải được tiến hành đo kiểm tra để bảo đảm khi

lưu lượng bất binh thường không làm ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ Số liệu vềlưu lượng được ghi lại trên bằng từ và đưa ra máy in hoặc MAT Đo lưu lượngđược thực hiên tuỳ theo các nội dung đo riêng biệt Chu kỳ đo: 15phút, 60phút,24giở, hảng tuần

- Điều khiển lưu lượng: Hệ thống chuyển mạch có thể bị tắc nghẽn bởi quá

trình tăng bất bình thường các cuộc goi Khi điều đó xẩy ra, hệ thống chuyển mạch

có thể duy trì, bảo vệ khả năng đấu nối bằng quá trình điều khiển lưu lượng tựđộng hoặc nhân công

- Đổi số liệu tổng đài: Bất kỳ một thay đổi nào liên quan đến tuyến như thay

đổi mã vùng, mã tổng đài, thay đổi hướng hoặc hệ thống báo hiệu đều phải tiếnhành từ phần mềm hệ thống

- Giám sát tính cước:

- Ghi số liệu tính cứơc:

Để thực hiện chức năng bảo dưỡng hệ thống, tổng đài NEAX – 61E cung cấpcác phương thức khác nhau

+ Thông tin lỗi tự động

+ Phân tích và kiểm tra lỗi

+ Chuẩn đoán và thay thế

+ Thiết bị dự phòng và công cụ bảo dưỡng

- Xử lý lỗi phần cứng: Lỗi trong hệ thống được phát hiện tự động nhờ chứcnăng phát hiện lỗi hệ thống Thông tin sẽ được đưa ra các thiết bị thông báo nhưđầu cuối vận hành và bảo dưỡng sau đó chương trình điều khiển xử lý lỗi sẽ tựđộng tách khỏi hệ thống làm việc nhờ các câu lệnh từ MAT Chương trình chuẩnđoán lỗi sẽ tự động khởi tạo để xác định thiết bị có lỗi Hoạt động chuyển đổi sẽ tựđộng bắt đầu tại điểm xảy ra lỗi Chương trình này cũng có thể được thực hiện nhờcác câu lệnh từ MAT Kết quả chuẩn đoán sẽ đựơc hiện thị ở trên MAT Người bảo

Trang 32

dưỡng vào thông tion này để tiến hành thay thế Card bị lỗi và có thể tiến hànhchuẩn đoán lại nhở các nút chuyển đổi trên các moduloe.

- Xử lý lỗi phần mềm: Khi phát hiện lỗi phần mềm, hệ thống tự động khôỉ tạolai thông tin lỗi sẽ được hiện thị trên MAT Kỹ sư phầm mềm sẽ tiến hành xử lýthông tin lỗi

E CÁC ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH.

1.Chuyển mạch nội hạt(Local Switch).

Hệ thống giao tiếp với các đường dây thuê bao, trung kế tương tự và cácđương PCM trên các trung kế nối giữa tổng đài và chuyển mạch ở xa Ngoài ra nócòn các đường trung kế đo thử

2.Chuyển mạch đường dài và chuyển mạch quốc tế.

Chuyển mạch đường dài cũng giống như chuyển mạch nội hạt nhưng thay vìgiao tiếp với các đương dây thuê bao nó giao tiếp với các tổng đài khác qua cáctrung kế

Chuyển mạch quốc tế cũng có cấu hình giống như chuyển mạch đươngdài.Tuy nhiên các chức năng vận hành và bảo dưỡng đặc biệt có thểđược bổ xung

để nhằm tối ưu hoá việc sử dụng chuyển mạch quốc tế và nâng cao độ tin cậy củadịch vụ ở mức cao nhất

3.Đơn vị chuyển mạch và đơn vị điều khiển ở xa(Remote Switch Unit-Remote Sline Unit):

Một RSU được kết nối thuê bao trong các vùng nông thôn để cung cấp cácdịch vụ có tốc độ và chất lượng giống như tổng đài chủ.RSU có cấu hình gồm 4 hệthống con như tổng đài chủ Tuy nhiên việc vận ahnhf và bảo dương được thựchiện tập trung hoá ở tổng đài chủ thông qua các đương PCM.RSU gồm các chuyểnmạch phân chia thời gian 3 tầng T-S-T và cấu trúc theo từng module.Bộ xử lý 32bit S6000 được dùng làm bộ xử lý điều khiển Tối đa 10.000 thuê bao ở xa có thểnối đến RSU

RLU là một hệ thống ứng dung mở rộng để phân chia các chức năng điềukhiển chung ,sự mở rộng phạm vi phục vụ có thể được thực hiện dễ dàng và cácyêu cầu ngoài dự kiến sẽ giảm bớy đi bằng cách đấu nối các RLU đến tổng đài chủqua các đường

PCM Luôn có một bộ dự phòng có thể được lắp để xử lý các cuộc gọi khẩncấp và trong nội hạt.RLU có thể đến 4000 đường dây thuê bao

Trang 33

CHƯƠNG II CẤU HÌNH PHẦN MỀM.

I.KIẾN TRÚC CƠ SỞ

Tổng đài NEAX-61E là một hệ thống chuyển mạch điện tử số, sử dụng phươngpháp điều khiển bằng chương trình ghi sắnPC.Vì vậy nosuwr dụng nhiều chươngtrình máy tính trực tiếp khác nhau để đáp ứng tất cả các chức năng tự động của hệthống, phần mềm của tổng đài đươc viết bằng hai ngôn ngữ bậc cao hay còn gọi làngôn ngữ lập trình dàng cho thông tin

Những đặc điểm chính của phần mềmhệ thồng tổng đài NEAX-61E như sau: -Xử lý cuộc gọi đa năng và theo thời gian thực

-Độ ổn định và tính thời gian chinh xác trong dịch vụ cao

-Mềm dẻo trong quá trình thêm hoặc thay đổi chức năng

Cấu hình cơ sở của hệ thốnh được chia ra làm 3 vùng và được cất giữ trong bộ nhớ

thực được viết dược bằng ngôn ngữ ASSEMBLY , để dảm bảo cho phần mền củatổng dầi có tính mềm dỏe cao

2.Lập trình có tổ chức.

Tính logic của chương trình càng đơn giản khi xử dụng phương pháp thiết

kế phần mềm theo kỹ thuật lập trình có tổ chức Ngoài ra việc lập trình được thựchiện dễ dầng hơn nhờ việc xử dụng lưu đồ thuật toán trong lược đồ chương trình

Trang 34

3.Các MODULE chức năng:

Tất cả các hoạt động của hệ thống được chia thành những module theonguyên tắc phân chia chức năng của các module được thiết lập 1 cách rõ ràng vàgiảm tới mức thấp nhất , sự phụ thuộc giữa các chức năng của các module Nhờvậy, mà khi thêm vào sửa chữa bảo dưỡng và kiểm tra mỗi chức năng được tiếnhành đơn giản hơn

4.Sử dụng phần mềm cơ sở.

Phần mềm hệ điều hành được cài đặt sẵn nhằm cải thiện khả năng xử lý làmtác động đến các bước thao tác “động” và “tĩnh” trong việc xử ký chuyển mạchphần mềm này cũng diều khiển việc khởi động các module chức năng , quản lý hệthống theo dõi báo hiệu đường dây

5.Tính độc lập của các Module.

Mỗi module được thiết kế theo kiểu các “ hôp đen ” độc lập về chức năng nóđược thiết kế nhằm làm giảm số cặp đầu cuối cần cho việc troa đổi thông tin trựctiíep giưã các module ngoài ra với việc thiết kế như vậy , nó cho phép quá trìnhthiết kế , sản xuất và kiểm tra các mdule một cách độc lập và đơn giản hơn

*File hệ thống bao gồm 2 phần chương trình sau:

- Hệ điều hành OS ( Operation System)

- Hệ thống ứng dụng PA( application system)

II.HỆ THỐNG ĐIỀU HÀNH OS

Hệ điều hành OS bao gồm chức năng cgương trình được thiết kế để điềukhiển hoạt động bên trong của phần mềm hệ thống do hệ thống là “hệ thống đa cử

lý theo thời gian thực ” nó có khả năng điều khiển vài mức hoạt động bởi việcnhận định các mức ưu tiên cho các chương trình hoạt đọng khác nhau hệ điềuhành có ba chương trình chính:

- Chương trình điều khiển hoạt động thực thi (Execution comteol)

- Chương trình xử lý lỗi (Fault procerring)

- Chương trình chẩn đoán lỗi (Diagnostic)

1 Chương trình điều khiển hoạt động thực thi:

Chương trình này điều khiển việc định thời và trình tự các chương trình xử lýcuộc gọi , quản lý, điều khiển việc thi hành sử dụng phương thức đa xử lý phânchia công việc theo thời gian để thực hiện nhiều thao tác xử lý khác nhau một cáchnhanh chóng và có hiệu quả.Chương trình này quyết định cần kích hoạt chươngtrình nào và khi nào kích hoạt Nó cũng cung cấp các chức năng hỗ trợ cho hệ điềuhành vcà hệ thống ứng dụng như:

- Phát thảo chương trình

- Quản lý các vùng nhớ

Trang 35

- Điều khiển đòng hồ

- Chức năng liên lạc người- máy

- Giao tiếp số liệu giữa các module

- Giao tiếp số liệu giữa các bộ xử lý

Chức năng giao tiếp người –máy cho phép truy nhập các lệnh hệ thống ,kiểm tra độchính xác của các lệnh này và tạo ra các thông báo trả lời.Chức năng điều khiểnvào ra xử lý điều khiển các thiết bị MTU,DKU,MATvà nhiều thiết bị ngoại vikhác

2.Chương trình xử lý lỗi.

Chương trình xử lý lỗi phát hiện các lỗi của hệ thống và khắc phục chúng bằngcách tự động nạp lại chương trình và số liệu tổng đài.Các lỗi dược phát hiện thôngqua tín hiêu quét bảo dưỡng MNSCN (Maintenance Scan),kiểm tra lỗi chẵn lẻ và

mã trạng thái

Các lỗi trong phần cứng được phát hiện thông qua việc so sánh các số liệu chứatrong những bộ xử lý dự phòng và bộ xử lý tích cực.Khi có lỗi thì nó định lại cấuhình và tái khởi động chương trình chẩn đoán lỗi một cách tự động

3.Chương trình chẩn đoán lỗi:

chia thời gian

Thiết bị đo kiểm tra Thiết bị vàoTrung kế

Chương trình

xử lý cuộc gọi

Chương trình quản

Lý (Chương trình điều khiển CSDL)

Chương trình Chuẩn đoán

CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN THỰC HIỆN

Trang 36

Chương trình này kiểm tra tự động các linh kiện phần cứng ,trợ giúp chođiện thoại viên kiểm tra thủ công hệ thống phần cứng.

Các thông báo về chẩn đoán xác đinh các thiết bị hay bộ phận gặp sự cốđược truy xuất qua MAT nhằm giúp cho các nhân viên bảo dưỡng xác đing các đốitượng cần thay thế sửa chữa,không ảnh hưởng đến sủ lý cuộc gọi vì chương trình

có mức kích hoạt thấp

III.PHÂN HỆ ỨNG DỤNG

Trong hệ thống ứng dụng có hai chương trình chúng không thể thiếu đượctrong quá trình điều khiển và quản lý chuyển mạch đó là chương trình sử lý cuộcgọi và chương trình quản lý

1.Chương trình sử lý cuộc gọi:

Chương trìng sử lý cuộc gọi điều khiển lựa chon những hoạt động cần thiết đểcung cấp dịch vụ trên tuyến thuê bao và những tuyến trung kế kể từ lúc bắt đầu đếnlúc thay bộ kết nối

2.Chương trình quản lý:

Chương trình quản lý cuộc gọi thu thập các số liệu vào muc đích quản lý và thanhtoán cước phí.Chương trình naèy cũng đựoc dùng một cách tự động trong việc hạnchế lưu lượng thoại để tránh hiện tượng tắc nghẽn xảy ra trên mạng Đồng thời lưulượng cuộc gọi và thống kê quá trình sử dụng có thể được lập nhờ sử dụng chươngtrình này

3.Chương trình điều khiển cơ sở dữ liệu.

Chương trình này điều khiển số liệu tổng đài và thuê bao như:Thông tin lớpthuê bao,lớp dịch vụ các thông tin định tuyến cuộc gọi…

4.Tệp số liệu tổng đài:

Tệp số liệu tổng đài chứa thoong tin cần thiết để thực hiện đièu hành hệ thốngchuyển mạch File số liệu là đặc trưng mỗi tổng đài và phản ánh chính xác điềukiện hoạt động của tổng đài đó Các số liệu này thường xuyên trú trong bộ nhớchính

5.Tệp số liệu thuê bao:

Tệp số liệu thuê bao chứa tất cả sốliệu liên quan đến các thuê bao (nhóm thuêbao ,nhóm dịch vụ ) được hệ thống dịch vụ.Mỗi trạm chuyển mạch nội hạt(Local switch) và trạm chuyển mạch kết hợp (Toll and local switch) luôn duy trìcác file số liệu của chúng và mỗi file được cập nhật tùy theo sự thay đổi của trạngthái thuê bao

6.Quá trình xử lý cuộc gọi:

a Khởi động cuộc gọi

Trang 37

Khi mạch vòng đường dây LC (line cercuit) phát hiện báo of chương trình xử lýcuộc gọi trong CLP (call perocesser) bắt đầu hoạt động

b Thu gửi các chữ số và phân tích

Sau khi nhạn được (-) mơi quay số DT ,thuê bao A quay số càn gọi chươngtrình sử lý cuộc gọi sẽ hủy tuyến đấu nối DT ngay sau khi PBOB hoặc DPOR thuđược chữ số đầu tiên DBOR trong LOC sẽ đếm xung DP (đối với loại dây thuê baoDP) còn PBOR đặt tronh mô dun trung kế dịch vụ sẽ báo hiệu đa tần(đoói với thuêbao PB) các chữ số thu được sẽ được đưa tơi chưng trình xử ly gọi Bộ nhớ chínhtrong CLP ghi lại tất cả các chữ cuộc gọi nhờ các dữ liệu phiên dịch trong bộ nhớchung CM chương trình sử lý cuộc gọi sau đó sẽ chọn một đầu ra rồi OGT và chọnmột bộ gởi số

c Chuông

Sau khi việc gửi số hoàn thành,mate CLP sẽ yêu cầu một tuyến đấu nối

Giữa OGT zunctor lúc này DPOS (hoạc MFOS) được giải phóng khi cuộcgọi đã được kết cuối tài thuê bao bị gọi OFFICE ở xa xẽ gửi âm chuông tơi thuêbao bị gọi và âm hồi chuônh tới OFFICE của thuê bao chủ gọi.sau đó hệ thống ởtrạng thái chờ báo hiệu trả lời từ OFFICE của thuê bao bị gọi

d Đàm thoại

Khi thuê bao bị gọi trả lời OFFICE ở xa xẽ gởi báo hiệu trả lơi tớiOGT nate CLP đưa báo hiệu trả lời tới OGT mateCLP đưa báo hiệu này tớiHOME CLP báo hiệu trả lời này cho phép cuộc đàm thoại này được bắt đầu

e Phóng thích cuộc gọi khi phát hiên thuê bao A đặt máy (hoặc thuê bao B đặtmáy) HOME CLP sẽ giải tỏa tuyến nối vào các dữ liệu tương ứng cho cuộc gọitrong bộ nhớ.HOME CLP sẽ giảit tỏa tuyến nối Khi phát hiện đặt máy mate CLP

sẽ báo cáo trạng thái này tới HOME CLP

g.Báo hiệu:

Hệ thống báo hiệu được sử dụng theu các yêu cầu về báo hiệu và tuân theocác chuẩn ITUT

Trang 38

PHẦN III PHÂN TÍCH PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN

HỆ CHUYỂN MẠCH.

A TỔNG QUAN

Hệ thống chuyển mạch của NEAX – 61E là hệ thống các mạng chuyển mạchthời gian (TDNW) có cấu trúc gồm 4 tầng chuyển mạch T-S-S-T Mỗi hệ thốngbao gồm 22 TDNW có cấu trúc kép và được các bộ xử lý cuộc gọi điều khiển.Mỗi mạng chuyển mạch có khả năng thực hiện ghép kênh chuyển mạch 2.880kênh thông tin và lưu lượng thoại tối đa là 27.000 Erlang Mỗi mạng chuyển mạchgồm có 6 x 24 cổng chuyển mạch không gian đầu vào và 24 x 6 cổng chuyển mạchkhông gian đầu ra

Hệ thống chuyển mạch về mặt vật lý được gắn trên khung chuyển mạch thờigian và xử lý cuộc gọi (TSCPF) Mỗi TSCPF gồm có 5 loại Module chính như sau:

- Module tuyến thoại

- Module điều khiển đường thoại SPC

- Module xử lý điều khiển – CPM

- Module trung kế dịchu vụ – SVTM

- Module đồng hồ – CLKM

B CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA PHÂN HỆ CHUYỂN MẠCH.

Trang 39

Có 4 đương SHW từ bộ ghép kênh và phân kênh sơ cấp PMUX/PDMUX(Primay Multiplexer/ DeMultiplexer) ỏ bộ điều khiển vùng LOC đưa tới các bộghép kênh và phân kênh thứ cấp SMUX/SDMUX (Secondary Multiplexer/DeMultiplexer) trong Modul chuyển mạch SPM Tốc độ truyền dẫn của mỗi SHW

là 8,448Mb/s Khung ghép kênh chuẩn 120 kênh thông tin/ 128 khe thời gian/ 132khe thời gian vật lý, có 4 khe thời gian đựơc sử dụng cho các dữ liệu điều khiểnliên kết thông tin với các bộ điều khiển của phân hệ ứng dụng

BC : Bus Controller PMUX : Primary Mutiplexer

BIU :Bus Interface Unit SBP : System Bus Processor

CD : Cable Drive SDMUX : Secondary Multiplexer

S M U X

S D M U X

ES ES ES ES

CD

CR

To/From JHW

Hệ thống chuyển mạch

SMC

SMC

SPC

SPI CPU CAMDP

SBP MM

To/From BC Speech Path Bus

Phân hệ điều khiển tuyến thoại

Processor Subsytem

S d 1

Trang 40

CMADP : Common Memory Adapter SMC : Switch Memory ControllerCPM : Centra Processor Modole CR : Cable Receiver

SPI : Speech Path Interface DPAD : Digital Pad

ES : Elastic Store SICTL : SI Controller

TICTL : TL Controller

SRDO : Signal Receiver and Distributor Output

SRDI : Signal Receiver and Distributor Input

CMIM : Common Memory Interface Module

Qua hình vẽ cấu trúc của phân hệ chuyển mạch cho thấy một đường tín hiệuđược chuyển qua SHW từ PMUX và bộ thu CR, sau đó qua mạch nhớ đàn hồi ES(Elastic Store) Ở đây, dòng xung đưa đến có pha khác nhau, do độ dài cáp giữaphân hệ chuyển mạch và phân hệ ứng dụng có thể thay đổi để đẳng nhất Tín hiệuđược nhận ở SMUX có 512 khe thời gian được chuyển mạch ở bộ chuyển mạchthời gian đầu vào điên tử, sau khi đưa qua bộ đếm số DPAD (Digital Pad) Ở tầngchuyển mạch thời gian điện tử, dòng xung điều chê PCM sẽ ghi vào bộ nhớ đệm

512 Word theo trình tự khe thời gian

Mỗi từ mã PCM trong bộ nhớ đệm được đọc ra một cách ngẫu nhiên phù hợpvới lệnh điều khiển của bộ điều khiển T1 – CTL nhận từ bộ điều khiển chuyểnmcạh SPC Sau đó, khi chuyển mạch thời gian thứ nhất đã được thực hiện, từ mãPCM được chuyển tới bộ chuyển mạch không gian đầu vào S1 tới 1 trong 24đường ra JHW (Junctor Highway) Tất cả các khối này có cấu trúc kép đày đủ vàđược lắp đặt trong 1 Module đường thoại SPM (Speech Path Module) Từ mỗimạng chuyển mạch có cấu trúc khối chuẩn hoá nên có hiệu quả cao, mạng có thểđược cấu trúc để có thể điều khiển bất kỳ yêu cầu nào về lưu lượng Trong đườngJHW, có 2 – 6 đường dùng để liên kết các mạng khác Tốc độ truyền dẫn của mỗiđường JHW là 8,448 Mb/s

Tầng chuyển mạch không gian đàu ra S2 cũng là một ma trận 24 x 6 cổng, các

từ mã PCM đi qua đường JHW đã được định trước vào S2 Sau khi được chuyểnmạch, chúng được truyền qua các đường HW đến chuyển mạch thời gian ra T2.Dòng xung từ mã PCM từ S2 ghi vào bộ nhớ đệm T2 một cách lần lượt theo trình

tự khe thời gian

Mỗi từ mã PCM ghi vào bộ nhớ đệm, sau đó được đọc ra một cách ngẫu nhiênphù hợp với các lệnh điều khiển T2 – CLT Sau đó, mỗi từ mã PCM được gửi đến

Ngày đăng: 16/10/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2:Cấu hình cơ bản của hệ thống NEAX 61E - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 2 Cấu hình cơ bản của hệ thống NEAX 61E (Trang 9)
Hình 3: Cấu hình của phân hệ ứng dụng. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 3 Cấu hình của phân hệ ứng dụng (Trang 12)
Hình4: Sơ đồ khối mạch giao tiếp thuê bao tương tự. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 4 Sơ đồ khối mạch giao tiếp thuê bao tương tự (Trang 14)
Hình 6: Sơ đồ giao tiếp trung kế số. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 6 Sơ đồ giao tiếp trung kế số (Trang 18)
Hình 7: Cấu trúc trường chuyển mạch NEAX – 61E. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 7 Cấu trúc trường chuyển mạch NEAX – 61E (Trang 21)
Hình 8: Sơ đồ khối hệ thống đa xử lý. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 8 Sơ đồ khối hệ thống đa xử lý (Trang 26)
Hình 10: Cấu trúc hệ thống chuyển mạch - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 10 Cấu trúc hệ thống chuyển mạch (Trang 39)
Hình 13: Vị trí của SPM trong hệ thống chuyển mạch NEAX – 61E - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 13 Vị trí của SPM trong hệ thống chuyển mạch NEAX – 61E (Trang 47)
Hình 16: Sơ đồ khối chuyển mạch SI - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 16 Sơ đồ khối chuyển mạch SI (Trang 56)
Hình 17: Sơ đồ khối chức năng của JHW - INTF - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 17 Sơ đồ khối chức năng của JHW - INTF (Trang 58)
Hình 19:Nguyên lý điều khiển chuyển mạch S1 - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 19 Nguyên lý điều khiển chuyển mạch S1 (Trang 59)
Hình 22: Cấu hình khe thời gian thông báo. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 22 Cấu hình khe thời gian thông báo (Trang 63)
Hình 26: Chức năng phát hiện cuộc gọi. - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 26 Chức năng phát hiện cuộc gọi (Trang 74)
Hình 28: Vị trí của SVTM trong hệ thống NEAX – 61E - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 28 Vị trí của SVTM trong hệ thống NEAX – 61E (Trang 77)
Hình 29: Kết nối PCMHW - HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI NEAX - 61E
Hình 29 Kết nối PCMHW (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w