_ Các tế bào gan tiết ra mật, mật được bài tiết đổ vào các viống dẫn mật rồi chảy vào các ống dẫn mật tận cùng trongvách các tiểu thùy gan. Các ống dẫn mật ngày càng lớn vàcuối cùng đến các ống mật gan để đổ vào ống mật chủ rồiđi thẳng vào tá tràng hay đi vào túi mật. Khi ăn, mật đượcphóng thích từ túi mật vào tá tràng._ Mật là chất lỏng có tính kiềm nhẹ, chứa cholesterol, cácsắc tố, acid mật và muối mật. Muối mật là chất diện hoạt,nhũ hóa chất béo trong thức ăn giúp cho sự tiêu hóa chúng.1.2. Thuốc lợi mật._ Thuốc lợi mật là thuốc làm cho tế bào gan tang tiết mật._ Thuốc lợi mật kích thích tạo mật nhiều hơn nhưng loãng hơn do hútnước vào ống mật._ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy._ Chống chỉ định: nghẽn đường mật.1.3. Thuốc thông mật._ Thuốc thông mật gây ra sự co thắt túi mật, tháo sạch túi mật và cácđường khác ngoài gan, kích thích sự tiết cholecystokinine hay còn gọilà pancreatozinine ở tá tràng gây co thắt và gia tăng tiết enzym tiêuhóa của tụy._ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy.1.4. Thuốc làm tan sỏi mật._ Mật chứa khoảng 90% nước, phần còn lại làlipid mật gồm 3 thành phần: muối mật, llecithinevà cholecterol._ Muối mật là dạng liên hợp của acid mật vớiglycocol hoặc taurin_ Các acid mật gồm có 2 dạng sơ cấp và thứ cấp.Acid mật sơ cấp gồm acid cholic vàchenodesoxycholic được gan tổng hợp từcholecterol, sau đó được liên hợp trong gan vớiglycocol và taurin để thành muối mật sơ cấp làglycocholat, glycochenat, taurocholate,taurochena. Ở hồi tràng các chất này được hệ vikhuẩn ruột chuyển hóa thành acid mật thứ cấp làdesoxxycholic, lithocholic rồi hấp thu rồi tham giavào chu kỳ ganruột.Tên khoa học3α,7αdihydroxy5βcholan24oicKiểm nghiệm_ Định tính: phổ IR, SKLM, phản ứng với formaldeyd._ Thử tinh khiết: năng suất quay cực, chất tương tự, kim loạinặng, giảm khối lượng do sấy, tro sulfat._ Định lượng: phương pháp acidbazTác dụng dược lýUrsodesoxycholic ức chế sự sinh tổng hợp cholesterol, tạothuận lợi cho sự hòa tan của cholesterol trong mật tại túi mật.Chỉ địnhLàm tan rã sỏi mật do làm thay đổi thành phần của mật, tránhsự kết tủa của cholesterol.Tương tác thuốcChống chỉ định phối hợp với colestyramin do cố địnhcác acid mật, các chất độc với gan như dantrolen,fibrat, IMAO, ketoconazol…Dạng dùng_ Acid chenodesoxycholic: viên nén 250mg._ Acid ursodesoxycholic: viên nang 200mg.Liều dùng_ Acid chenodesoxycholic là 14 – 16mgkgngày._ Acid ursodesoxycholic là 8 – 10mgkgngày._Khi dùng chất này để điều trị cần có những điều kiệnsau: túi mật vẫn hoạt động, đường kính cuẩ sỏi < 20 –15mm._ Tỷ lệ khỏi bệnh từ 40 – 60% nếu sỏi < 15mm,70 –80% nếu sỏi < 5mm._ Tỷ lệ tái nhiễm từ 10 – 15% trường hợp mỗi năm.Nhiễm vi khuẩn, virus_ Nhiễm khuẩn: điều trị bằng kháng sinh, sulfamid khángkhuẩn đường ruột._ Nhiễm virus: chỉ có thể điều trị bằng triệu chứng.Nhiễm ký sinh trùng_ Amib ruột, Giardia là các ký sinh trùng thường gặp trong cáctrường hợp nhiễm khuẩn ruột do ký sinh trùng có thể gây tiêuchảy._ Điều trị nguyên nhân bằng: các thuốc diệt ký sinh trùng.Do dùng thuốcColchicin trị goutte, khi ngưng thuốc sẽ hết.Ung thư đường tiêu hóaUng thư dạ dày, tụy, ruột,... thường xảy ra ởnhững người trên 50 tuổi và không có nguyênnhân rõ ràng, có thể chuẩn đoán bằng cách siêuâm, chụp X quang.Rối loạn chức năng tiêu hóaLà nguyên nhân cuối cùng sau khi đã loại trừ cácnguyên nhân khác.1.2. Nguyên tắc diều trị._ Ngăn chắn sự mất nước và chất điện giải._ Giảm số lần đi cầu.1.3. Các thuốc trị tiêu chảy._ Là những thuốc có tác động thuần túy trên triệuchứng, cho nên khi dùng thuốc vẫn phải chuẩnđoán và điểu trị nguyên nhân.+ Dung dịch bù nước.+ Thuốc giảm nhu động ruột.Cao thuốc phiện.Loperamid.Diphenoxylat.+ Chất kháng tiết dịch ruột.Acetorphan.Racecadotril.+ Sản phẩm từ vi khuẩn.Saccharomycesboulardii.Lactobacillusacidophilus.Tên khoa học1(3cyano3,3’diphenylpropyl)4carboxylatetylTác dụng phụ_ Khô miệng, buồn ngủ, liều cao gây táo bón, nôn mửa, nhức đầu, ngứa, mềđay._ Qúa liều: suy hô hấp nặng với triệu chứng của atropin rồi hôn mê. Điều trịbằng naloxon và kèm theo không khí.Cẩn thận khi dùngKhông dùng cho người dưới 30 tháng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, lỵ cấptính phân có máu hoặc sốt cao, tiêu chảy do dùng kháng sinh. Do có atropinnên có thể glaucom cấp.LOPERAMID.HClTên khoa học44(4clorophenyl)4hydroxypiperidin1ylN,Ndimetyl2,2diphenyl butanmid hydroclorid.Chỉ địnhĐược đề nghị để dự phòng tiêu chảy do sử dụngkháng sinh, kết hợp với chất bù nước.Tác dụng phụ_ Taó bón, ngứa._ Quá liều có thể gây liệt ruột và suy hệ thần kinhtrung ương có thể chữa bằng naloxon.THUỐC TRỊ TÁO BÓN1. TÁO BÓN LÀ GÌ? CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?_ Táo bón là khi bạn đi vệ sinh ít hơn 3 lần1 tuần, tình trạng kéo dài gâyra nhiều khó chịu cho người mắc phải “đây là trạng thái đi tiêu phân khôcứng, buồn đi mà không đi được, phải rặn mạnh, thời gian đi tiêu lâuhoặc nhiều ngày mới đi tiêu một lần”._ Tình trạng còn gây đau bụng, đau đầu, mất sức khi đi vệ sinh. Thôngthường, hiện tượng này chỉ diễn ra và kết thúc trong vài ngày, mặc dùvậy vẫn có nhiều người bị táo bón mãn tính do có liên quan đến bệnh lýrối loạn chức năng vận chuyển của ruột hay là khởi đầu của một số bệnhlý như: bệnh đại tràng, suy giáp trạng, tăng canxi máu, nhiễm độc chì,suy nhược cơ thể… Táo bón ở người già là nguyên nhân trực tiếp dẫnđến bệnh trĩ._ Ai cũng có thể gặp phải hiện tượng này, nhất làngười già, người béo và phụ nữ sau sinh. Đặc biệt,tình trạng táo bón ở trẻ em rất phổ biến. Nhómthanh niên, người làm việc nơi công sở cũng dễmắc phải do ngồi nhiều, ít vận động và tâm lýcăng thẳng quá mức.2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA TÁO BÓN_ Táo bón có thể đến từ một hoặc nhiều nguyên nhân cùng lúc. Cụ thể:Ăn uống không khoa học, chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ, không uốngđủ nước.Thường xuyên căng thẳng, ít vận độngDo uống thuốc tây hoặc sử dụng các chất kích thích như trà, cà phê…Thường xuyên nén, nhịn đi vệ sinh.Đột ngột thay đổi môi trường sống, thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởngđến chức năng ruột._ Đông y cho rằng tình trạng này là do đại tràng tích nhiệt, khí trệ hoặcâm dương khí huyết suy hư, khiến cho ruột già mất khả năng điều khiển.Ngoài ra, bế tắc của phế khí cũng là một nguyên nhân gây ảnh hưởngđến khả năng bài tiết phân của đại tràng.TRIỆU CHỨNG CỦA TÁO BÓN_ Ngoài các triệu chứng dễ thấy như là: đi đại tiện ít hơn 3 lần1 tuần,đường kính phân lớn, cứng, rất khó đẩy ra ngoài mà phải rặn nhiều lầnmới được, thì còn có các triệu chứng đi kèm như: đau bụng, đau ở hậumôn khi đi đại tiện, có máu bám trên bề mặt phân cứng… Ngoài ra,trong những trường hợp nặng, diễn ra trong nhiều ngày sẽ dẫn tới một sốhiện tượng sau đây:SốtNônChướng bụngNgười xanh xao, sút cânNứt hậu mônSa trực tràng_ Thông thường tình trạng sẽ hết ngay sau một vài ngày và không gâyquá nhiều phiền phức. Tuy nhiên, nếu lặp lại nhiều lần, diễn biến lâungày thì cần phải điều trị.CÁCH TRỊ TÁO BÓN HIỆU QUẢ_ Điều trị có các phương pháp như: dùng thuốc táobón (trong đó có thuốc tây và các bài thuốc Đông ytừ những nguyên liệu dễ kiếm), ngoài ra chế độ ănuống và vận động hợp lý cũng giúp cải thiện tìnhtrạng này một cách hiệu quả.4.1. Điều trị bằng Tây y_Các loại thuốc đặc trị thường được bác sỹ sử dụng là:_Thuốc tạo khối: Igol, Metamucil…_Thuốc thẩm thấu: Sorbitol, Forlax, Lactitol… trong thành phần có chứa muối vô cơ,đường, có tác dụng giữ nước trong lòng ruột, kích thích nhu động ruột thải phân rangoài dễ dàng hơn._Thuốc làm mềm phân: Docusat giúp nước thấm vào khối phân, làm mềm phân và dễdi chuyển hơn._Thuốc bôi trơn: Norgalax, Microlax… bơm trực tiếp vào hậu môn để làm mềm phân._Thuốc nhuận tràng: Bisacodyl, Cascara… kích thích nhu động ruột co bóp để đẩyphân ra ngoài._Dù đem lại hiệu quả nhanh nhưng bác sỹ thường khuyến cáo không nên sử dụngnhững loại thuốc này quá 8 ngày, bởi chúng có nhiều tác dụng phụ, dùng lâu sẽ gây rabiến chứng cho đường ruột và để lại hệ quả cho gan, thận, dạ dày. Các loại thuốc nàycũng chỉ giải quyết được triệu chứng mà không giải quyết được nguyên nhân. Ngoài ra,cơ thể sẽ mất đi khả năng co bóp, đào thải tự nhiên mà phải phụ thuộc vào thuốc suốtđời._Trong trường hợp sử dụng thuốc mà không đạt hiệu quả, người bệnh có thể tới bệnhviện để tháo thụt làm sạch đường ruột.4.2. Điều trị bằng phương pháp dân gian_Từ xa xưa người bệnh đã biết cách áp dụng các bài thuốcdân gian vào điều trị táo bón. Đó đều là bài thuốc từnhững nguyên liệu vô cùng đơn giản, quen thuộc và dễkiếm trong cuộc sống hàng ngày._Các bài thuốc được áp dụng nhiều nhất là:_Sung và sữa tươi: Đun nóng sữa và sung, dùng hàngngày._Mận khô: Ăn hằng ngày hoặc đun rồi ép lấy nước, uống2 lầnngày._Mật ong và sữa ấm: Uống mỗi ngày vào buổi sáng._Bột từ hạt thì là: Pha với nước ấm uống mỗi ngày.6. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CHO NGƯỜI BỆNH TÁO BÓNĂn gì trị táo bón cũng rất được người bệnh quan tâm. Thực tế, một chế độ ănuống khoa học và lối sống lành mạnh, thường xuyên vận động, tập thể dục đãgiúp bạn không còn phải lo lắng về bệnh tật và hạn chế được tối đa nguy cơmắc táo bón. Vậy bị táo bón ăn gì thì tốt? Người bệnh nên:_Ăn đủ bữa, đủ chất, đúng giờ, không làm việc khác khi đang ăn._Người bệnh nên ăn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như: rau xanh, hoa quảtươi, các loại măng, đặc biệt là nho khô… giúp phân xốp, khối lượng phân tăngđáng kể sẽ kích thích vận động đường ruột co bóp và giữ được nước trongphân, tránh phân bị khô và giảm được khả năng phát triển táo bón._Ăn sữa chua bởi chứa nhiều vi khuẩn Probiotic – một loại vi khuẩn tốt, có lợicho sức khỏe, sống trong đường tiêu hóa. Vi khuẩn này giúp cho thức ăn đượctiêu hóa một cách nhanh chóng và giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa._Uống đủ 2 lít nướcngày giúp làm mềm phân, sạch đường tiêu hóa._Ăn thực phẩm giúp nhuận tràng, giàu vitamin nhóm B như mật ong, vừng, raumồng tơi, khoai lang, chuối tiêu, đu đủ, củ cải, giá đỗ…Và cần phải kiêng những thực phẩm, đồ uống sau:_Kiêng sử dụng các loại kích thích như trà, cà phê… các gia vị như hẹ,tỏi, ớt…_Không nên ăn quá nhiều thức ăn trong một bữa._Hạn chế ăn đồ khô như đậu tương, lạc…_Ngủ đủ giấc và hạn chế căng thẳng.Ngoài ra, người bệnh nên tránh ngồi lâu một chỗ mà cần phải tích cựcvận động cơ thể, tập luyện các môn thể thao phù hợp với thể trạng, sởthích. Một điều rất quan trọng đó là rèn luyện thói quen đi đại tiện đềuđặn, nên đại tiện vào buổi sáng hoặc khoảng 30 phút sau bữa ăn sáng, vìđây là thời điểm dễ dàng đi vệ sinh nhất. Không được nhịn đi vệ sinh khicó dấu hiệu muốn đại tiện. Có thể dùng vòi hoa sen, xả nước vào hậumôn để làm mềm phân và giảm sự khó chịu khi đi vệ sinh.
Trang 1CHÀO THẦY VÀ CÁC BẠN
Trang 2BÀI BÁO CÁO HÓA DƯỢC
BÀI 24 THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ TIÊU
HÓA
Trang 3THUỐC THÔNG MẬT – THUỐC LỢI MẬT
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Sơ lược về chức năng gan mật.
_ Các tế bào gan tiết ra mật, mật được bài tiết đổ vào các vi ống dẫn mật rồi chảy vào các ống dẫn mật
tận cùng trong vách các tiểu thùy gan Các ống dẫn mật ngày càng lớn và cuối cùng đến các ống mật gan để đổ vào ống mật chủ rồi đi thẳng vào tá tràng hay đi vào túi mật Khi ăn, mật được phóng thích
từ túi mật vào tá tràng
_ Mật là chất lỏng có tính kiềm nhẹ, chứa cholesterol, các sắc tố, acid mật và muối mật Muối mật là
chất diện hoạt, nhũ hóa chất béo trong thức ăn giúp cho sự tiêu hóa chúng
Trang 41.2 Thuốc lợi mật.
_ Thuốc lợi mật là thuốc làm cho tế bào gan tang tiết mật
_ Thuốc lợi mật kích thích tạo mật nhiều hơn nhưng loãng hơn do hút nước vào ống mật
_ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy
_ Chống chỉ định: nghẽn đường mật
1.3 Thuốc thông mật.
_ Thuốc thông mật gây ra sự co thắt túi mật, tháo sạch túi mật và các đường khác ngoài gan, kích thích sự tiết
cholecystokinine hay còn gọi là pancreatozinine ở tá tràng gây co thắt và gia tăng tiết enzym tiêu hóa của tụy
_ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy.
Trang 51.4 Thuốc làm tan sỏi mật.
_ Mật chứa khoảng 90% nước, phần còn lại là lipid mật gồm 3 thành phần: muối mật, llecithine và cholecterol.
_ Muối mật là dạng liên hợp của acid mật với glycocol hoặc taurin
_ Các acid mật gồm có 2 dạng sơ cấp và thứ cấp Acid mật sơ cấp gồm acid cholic và chenodesoxycholic được gan tổng hợp từ cholecterol, sau đó được liên hợp trong gan với glycocol và taurin để thành muối mật sơ cấp là glycocholat, glycochenat, taurocholate, taurochena Ở hồi tràng các chất này được hệ vi
khuẩn ruột chuyển hóa thành acid mật thứ cấp là desoxxycholic, lithocholic rồi hấp thu rồi tham gia vào chu kỳ gan-ruột.
Trang 6_ Định tính: phổ IR, SKLM, phản ứng với formaldeyd.
_ Thử tinh khiết: năng suất quay cực, chất tương tự, kim loại nặng, giảm khối lượng do sấy, tro sulfat
_ Định lượng: phương pháp acid-baz
Trang 7Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp với colestyramin do cố định các acid mật, các chất độc với gan như dantrolen, fibrat, IMAO, ketoconazol…
Dạng dùng
_ Acid chenodesoxycholic: viên nén 250mg.
_ Acid ursodesoxycholic: viên nang 200mg.
Liều dùng
_ Acid chenodesoxycholic là 14 – 16mg/kg/ngày.
_ Acid ursodesoxycholic là 8 – 10mg/kg/ngày.
_ Khi dùng chất này để điều trị cần có những điều kiện sau: túi mật vẫn hoạt động,
đường kính cuẩ sỏi < 20 – 15mm.
_ Tỷ lệ khỏi bệnh từ 40 – 60% nếu sỏi < 15mm,70 – 80% nếu sỏi < 5mm.
_ Tỷ lệ tái nhiễm từ 10 – 15% trường hợp mỗi năm.
Trang 8THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY
1 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Nguyên nhân và xử lý bệnh tiêu chảy
Nhiễm vi khuẩn, virus
_ Nhiễm khuẩn: điều trị bằng kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn đường ruột
_ Nhiễm virus: chỉ có thể điều trị bằng triệu chứng
Nhiễm ký sinh trùng
_ Amib ruột, Giardia là các ký sinh trùng thường gặp trong các trường hợp nhiễm khuẩn ruột do ký sinh trùng
có thể gây tiêu chảy
_ Điều trị nguyên nhân bằng: các thuốc diệt ký sinh trùng
Do dùng thuốc
Colchicin trị goutte, khi ngưng thuốc sẽ hết
Trang 9Ung thư đường tiêu hóa
Ung thư dạ dày, tụy, ruột, thường xảy ra ở những người trên 50 tuổi và không có nguyên nhân rõ ràng, có thể chuẩn đoán bằng cách siêu âm, chụp X quang
Rối loạn chức năng tiêu hóa
Là nguyên nhân cuối cùng sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác
Trang 101.2 Nguyên tắc diều trị.
_ Ngăn chắn sự mất nước và chất điện giải
_ Giảm số lần đi cầu
1.3 Các thuốc trị tiêu chảy.
_ Là những thuốc có tác động thuần túy trên triệu chứng, cho nên khi dùng thuốc vẫn phải chuẩn đoán và điểu trị nguyên nhân
Trang 11+ Kháng khuẩn đường ruột.
Hydroxyquinolein: tiliquinol + tibroquinol.Nitrofuran: nifuroxazide
+ Thuốc giảm nhu động ruột
Cao thuốc phiện
Trang 122 MỘT SỐ THUỐC CÔNG DỤNG DIPHENOXYLAT HYDROCLORID Tên khoa học
1-(3-cyano-3,3’-diphenylpropyl)-4-carboxylatetyl
Tác dụng phụ
_ Khô miệng, buồn ngủ, liều cao gây táo bón, nôn mửa, nhức đầu, ngứa, mề đay
_ Qúa liều: suy hô hấp nặng với triệu chứng của atropin rồi hôn mê Điều trị bằng naloxon và kèm theo không khí
Cẩn thận khi dùng
Không dùng cho người dưới 30 tháng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, lỵ cấp tính phân có máu hoặc sốt cao, tiêu chảy do dùng kháng sinh Do có atropin nên có thể glaucom cấp
Trang 13LOPERAMID.HCl Tên khoa học
4-[4-(4-clorophenyl)4-hydroxypiperidin-1-yl]-N,N-dimetyl-2,2-diphenyl butanmid hydroclorid
Trang 14_ Tình trạng còn gây đau bụng, đau đầu, mất sức khi đi vệ sinh Thông thường, hiện tượng này chỉ diễn ra và kết thúc trong vài ngày, mặc dù vậy vẫn có nhiều người bị táo bón mãn tính do có liên quan đến bệnh lý rối loạn chức năng vận chuyển của ruột hay là khởi đầu của một số bệnh lý như: bệnh đại tràng, suy giáp trạng, tăng canxi máu, nhiễm độc chì, suy nhược cơ thể… Táo bón ở người già là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh trĩ.
Trang 15_ Ai cũng có thể gặp phải hiện tượng này, nhất là người già, người béo và phụ nữ sau sinh Đặc biệt, tình trạng táo bón ở trẻ em rất phổ biến Nhóm thanh niên, người làm việc nơi công sở cũng dễ mắc phải do ngồi nhiều, ít vận động và tâm lý căng thẳng quá mức.
Trang 162 NGUYÊN NHÂN GÂY RA TÁO BÓN
_ Táo bón có thể đến từ một hoặc nhiều nguyên nhân cùng lúc Cụ thể:
Ăn uống không khoa học, chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ, không uống đủ nước
Thường xuyên căng thẳng, ít vận động
Do uống thuốc tây hoặc sử dụng các chất kích thích như trà, cà phê…
Thường xuyên nén, nhịn đi vệ sinh
Đột ngột thay đổi môi trường sống, thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến chức năng ruột
_ Đông y cho rằng tình trạng này là do đại tràng tích nhiệt, khí trệ hoặc âm dương khí huyết suy hư, khiến cho ruột già mất khả năng điều khiển Ngoài ra, bế tắc của phế khí cũng là một nguyên nhân gây ảnh hưởng đến khả năng bài tiết phân của đại tràng
Trang 17TRIỆU CHỨNG CỦA TÁO BÓN
_ Ngoài các triệu chứng dễ thấy như là: đi đại tiện ít hơn 3 lần/1 tuần, đường kính phân lớn, cứng, rất khó đẩy ra ngoài mà phải rặn nhiều lần mới được, thì còn có các triệu chứng đi kèm như: đau bụng, đau ở hậu môn khi đi đại tiện, có máu bám trên bề mặt phân cứng… Ngoài ra, trong những trường hợp nặng, diễn ra trong nhiều ngày sẽ dẫn tới một số hiện tượng sau đây:
Trang 18CÁCH TRỊ TÁO BÓN HIỆU QUẢ
_ Điều trị có các phương pháp như: dùng thuốc táo bón (trong đó có thuốc tây và các bài thuốc Đông y từ những nguyên liệu dễ kiếm), ngoài ra chế độ ăn uống và vận động hợp
lý cũng giúp cải thiện tình trạng này một cách hiệu quả
Trang 194.1 Điều trị bằng Tây y
_Các loại thuốc đặc trị thường được bác sỹ sử dụng là:
_Thuốc tạo khối: Igol, Metamucil…
_Thuốc thẩm thấu: Sorbitol, Forlax, Lactitol… trong thành phần có chứa muối vô cơ, đường, có tác dụng giữ nước trong lòng ruột, kích thích nhu động ruột thải phân ra ngoài dễ dàng hơn
_Thuốc làm mềm phân: Docusat giúp nước thấm vào khối phân, làm mềm phân và dễ di chuyển hơn
_Thuốc bôi trơn: Norgalax, Microlax… bơm trực tiếp vào hậu môn để làm mềm phân
_Thuốc nhuận tràng: Bisacodyl, Cascara… kích thích nhu động ruột co bóp để đẩy phân ra ngoài
_Dù đem lại hiệu quả nhanh nhưng bác sỹ thường khuyến cáo không nên sử dụng những loại thuốc này quá 8 ngày, bởi chúng có nhiều tác dụng phụ, dùng lâu sẽ gây ra biến chứng cho đường ruột và để lại hệ quả cho gan, thận, dạ dày Các loại thuốc này cũng chỉ giải quyết được triệu chứng mà không giải quyết được nguyên nhân Ngoài ra, cơ thể sẽ mất đi khả năng co bóp, đào thải tự nhiên mà phải phụ thuộc vào thuốc suốt đời
_Trong trường hợp sử dụng thuốc mà không đạt hiệu quả, người bệnh có thể tới bệnh viện để tháo thụt làm sạch đường ruột
Trang 204.2 Điều trị bằng phương pháp dân gian
_Từ xa xưa người bệnh đã biết cách áp dụng các bài thuốc dân gian vào điều trị táo bón Đó đều là bài thuốc từ những nguyên liệu vô cùng đơn giản, quen thuộc và dễ kiếm trong cuộc sống hàng ngày
_Các bài thuốc được áp dụng nhiều nhất là:
_Sung và sữa tươi: Đun nóng sữa và sung, dùng hàng ngày
_Mận khô: Ăn hằng ngày hoặc đun rồi ép lấy nước, uống 2 lần/ngày
_Mật ong và sữa ấm: Uống mỗi ngày vào buổi sáng
_Bột từ hạt thì là: Pha với nước ấm uống mỗi ngày
Trang 216 CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CHO NGƯỜI BỆNH TÁO BÓN
Ăn gì trị táo bón cũng rất được người bệnh quan tâm Thực tế, một chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh, thường xuyên vận động, tập thể dục đã giúp bạn không còn phải lo lắng về bệnh tật và hạn chế được tối đa nguy cơ mắc táo bón Vậy bị táo bón ăn gì thì tốt? Người bệnh nên:
_Ăn đủ bữa, đủ chất, đúng giờ, không làm việc khác khi đang ăn
_Người bệnh nên ăn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như: rau xanh, hoa quả tươi, các loại măng, đặc biệt là nho khô… giúp phân xốp, khối lượng phân tăng đáng kể sẽ kích thích vận động đường ruột co bóp và giữ được nước trong phân, tránh phân bị khô và giảm được khả năng phát triển táo bón
_Ăn sữa chua bởi chứa nhiều vi khuẩn Probiotic – một loại vi khuẩn tốt, có lợi cho sức khỏe, sống trong đường tiêu hóa Vi khuẩn này giúp cho thức ăn được tiêu hóa một cách nhanh chóng và giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa
_Uống đủ 2 lít nước/ngày giúp làm mềm phân, sạch đường tiêu hóa
_Ăn thực phẩm giúp nhuận tràng, giàu vitamin nhóm B như mật ong, vừng, rau mồng tơi, khoai lang, chuối tiêu, đu đủ, củ cải, giá đỗ…
Trang 22Và cần phải kiêng những thực phẩm, đồ uống sau:
_Kiêng sử dụng các loại kích thích như trà, cà phê… các gia vị như hẹ, tỏi, ớt…
_Không nên ăn quá nhiều thức ăn trong một bữa
_Hạn chế ăn đồ khô như đậu tương, lạc…
_Ngủ đủ giấc và hạn chế căng thẳng
Ngoài ra, người bệnh nên tránh ngồi lâu một chỗ mà cần phải tích cực vận động cơ thể, tập luyện các môn thể thao phù hợp với thể trạng, sở thích Một điều rất quan trọng đó là rèn luyện thói quen đi đại tiện đều đặn, nên đại tiện vào buổi sáng hoặc khoảng 30 phút sau bữa ăn sáng, vì đây là thời điểm dễ dàng đi vệ sinh nhất Không được nhịn đi vệ sinh khi có dấu hiệu muốn đại tiện Có thể dùng vòi hoa sen, xả nước vào hậu môn để làm mềm phân và giảm sự khó chịu khi đi vệ sinh
Trang 23CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE