1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÓA DƯỢC THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ TIÊU HÓA

8 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 24,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI BÁO CÁO HÓA DƯỢC BÀI 24 THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ TIÊU HÓATHUỐC THÔNG MẬT – THUỐC LỢI MẬTMỤC TIÊU_ Nhận dạng được công thức phân tử các thuốc lợi mật – thông mật._ Trình bày được tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định các thuốc lợi mật – thông mật.1.ĐẠI CƯƠNG1.1.Sơ lược về chức năng gan mật._ Các tế bào gan tiết ra mật, mật được bài tiết đổ vào các vi ống dẫn mật rồi chảy vào các ống dẫn mật tận cùng trong vách các tiểu thùy gan. Các ống dẫn mật ngày càng lớn và cuối cùng đến các ống mật gan để đổ vào ống mật chủ rồi đi thẳng vào tá tràng hay đi vào túi mật. Khi ăn, mật được phóng thích từ túi mật vào tá tràng._ Mật là chất lỏng có tính kiềm nhẹ, chứa cholesterol, các sắc tố, acid mật và muối mật. Muối mật là chất diện hoạt, nhũ hóa chất béo trong thức ăn giúp cho sự tiêu hóa chúng.1.2.Thuốc lợi mật._ Thuốc lợi mật là thuốc làm cho tế bào gan tang tiết mật._ Thuốc lợi mật kích thích tạo mật nhiều hơn nhưng loãng hơn do hút nước vào ống mật._ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy._ Chống chỉ định: nghẽn đường mật.1.3.Thuốc thông mật._ Thuốc thông mật gây ra sự co thắt túi mật, tháo sạch túi mật và các đường khác ngoài gan, kích thích sự tiết cholecystokinine hay còn gọi là pancreatozinine ở tá tràng gây co thắt và gia tăng tiết enzym tiêu hóa của tụy._ Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy.1.4.Thuốc làm tan sỏi mật._ Mật chứa khoảng 90% nước, phần còn lại là lipid mật gồm 3 thành phần: muối mật, llecithine và cholecterol._ Muối mật là dạng liên hợp của acid mật với glycocol hoặc taurin_ Các acid mật gồm có 2 dạng sơ cấp và thứ cấp. Acid mật sơ cấp gồm acid cholic và chenodesoxycholic được gan tổng hợp từ cholecterol, sau đó được liên hợp trong gan với glycocol và taurin để thành muối mật sơ cấp là glycocholat, glycochenat, taurocholate, taurochena. Ở hồi tràng các chất này được hệ vi khuẩn ruột chuyển hóa thành acid mật thứ cấp là desoxxycholic, lithocholic rồi hấp thu rồi tham gia vào chu kỳ ganruột.2.MỘT SỐ THUỐC CÔNG DỤNGACID CHENODESOXYCHOLICTên khoa học 3α,7αdihydroxy5βcholan24oicKiểm nghiệm_ Định tính: phổ IR, SKLM, phản ứng với formaldeyd._ Thử tinh khiết: năng suất quay cực, chất tương tự, kim loại nặng, giảm khối lượng do sấy, tro sulfat._ Định lượng: phương pháp acidbazTác dụng dược lýUrsodesoxycholic ức chế sự sinh tổng hợp cholesterol, tạo thuận lợi cho sự hòa tan của cholesterol trong mật tại túi mật.Chỉ địnhLàm tan rã sỏi mật do làm thay đổi thành phần của mật, tránh sự kết tủa của cholesterol.Tương tác thuốcChống chỉ định phối hợp với colestyramin do cố định các acid mật, các chất độc với gan như dantrolen, fibrat, IMAO, ketoconazol…Dạng dùng_ Acid chenodesoxycholic: viên nén 250mg._ Acid ursodesoxycholic: viên nang 200mg.Liều dùng_ Acid chenodesoxycholic là 14 – 16mgkgngày._ Acid ursodesoxycholic là 8 – 10mgkgngày._ Khi dùng chất này để điều trị cần có những điều kiện sau: túi mật vẫn hoạt động, đường kính cuẩ sỏi < 20 – 15mm._ Tỷ lệ khỏi bệnh từ 40 – 60% nếu sỏi < 15mm,70 – 80% nếu sỏi < 5mm._ Tỷ lệ tái nhiễm từ 10 – 15% trường hợp mỗi năm.THUỐC TRỊ TIÊU CHẢYMỤC TIÊU_ Nhận dạng được công thức phân tử các thuốc trị tiêu chảy._ Trình bày được tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định của các thuốc trị tiêu chảy.1.ĐẠI CƯƠNG1.1.Nguyên nhân và xử lý bệnh tiêu chảy. Nhiễm vi khuẩn, virus_ Nhiễm khuẩn: điều trị bằng kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn đường ruột._ Nhiễm virus: chỉ có thể điều trị bằng triệu chứng.Nhiễm ký sinh trùng_ Amib ruột, Giardia là các ký sinh trùng thường gặp trong các trường hợp nhiễm khuẩn ruột do ký sinh trùng có thể gây tiêu chảy._ Điều trị nguyên nhân bằng: các thuốc diệt ký sinh trùng.Do dùng thuốcColchicin trị goutte, khi ngưng thuốc sẽ hết.Ung thư đường tiêu hóaUng thư dạ dày, tụy, ruột,... thường xảy ra ở những người trên 50 tuổi và không có nguyên nhân rõ ràng, có thể chuẩn đoán bằng cách siêu âm, chụp X quang.Rối loạn chức năng tiêu hóaLà nguyên nhân cuối cùng sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác.1.2.Nguyên tắc diều trị._ Ngăn chắn sự mất nước và chất điện giải._ Giảm số lần đi cầu.1.3.Các thuốc trị tiêu chảy._ Là những thuốc có tác động thuần túy trên triệu chứng, cho nên khi dùng thuốc vẫn phải chuẩn đoán và điểu trị nguyên nhân. + Dung dịch bù nước. + Thuốc giảm nhu động ruột.Cao thuốc phiện.Loperamid.Diphenoxylat. + Chất kháng tiết dịch ruột.Acetorphan.Racecadotril. + Sản phẩm từ vi khuẩn.Saccharomyces boulardii.Lactobacillus acidophilus. + Chất hấp phụ.Pectin.Lactoprotein metyl.Attapulgite.Kaolin. + Chất che chở niêm mạc ruột.Diosmectit. + Kháng khuẩn đường ruột.Hydroxyquinolein: tiliquinol + tibroquinol.Nitrofuran: nifuroxazide.Sulfamid: sulfaguaidin.Aminisid: neomucin.Polypeptid: colistin.Dẫn chất salicylic: acid 5aminosalicylic.2.MỘT SỐ THUỐC CÔNG DỤNGDIPHENOXYLAT HYDROCLORIDTên khoa học1(3cyano3,3’diphenylpropyl)4carboxylatetylKiểm nghiệm_ Định tính: phổ hấp thu IR, phản ứng của Cl._ Thử tinh khiết: dạng dung dịch, chất tương tự, giảm khối lượng do sấy, tro sulfat._ Định lượng: phương pháp chuẩn độ bằng điện thế kế.Tác dụng phụ_ Khô miệng, buồn ngủ, liều cao gây táo bón, nôn mửa, nhức đầu, ngứa, mề đay._ Qúa liều: suy hô hấp nặng với triệu chứng của atropin rồi hôn mê. Điều trị bằng naloxon và kèm theo không khí.Cẩn thận khi dùngKhông dùng cho người dưới 30 tháng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, lỵ cấp tính phân có máu hoặc sốt cao, tiêu chảy do dùng kháng sinh. Do có atropin nên có thể glaucom cấp.Tương tác thuốcTránh phối hợp: rượu vì nguy cơ gây ngủ.Dạng dùngViên nén 2,5mgLiều dùng_ Người lớn: lần đầu tiên 5mg rồi sau đó 2,5mg x 1 đến 3 lầnngày. Tối đa 0,2mgkgngày._ Trẻ em trên 30 tháng: 2,5mg x 1 đến 3 lầnngày.Biệt dược_ DIARSED: dyphenoxylat 2,5mg + atropin sulfat 25mg._ Tác động kháng cholimergic của atropin có thể làm giảm sự vận động và tiết dịch ruột, ngoài ra do atropin có tác dụng phụ là lamg khô miệng, rối loạn thị giác nên được pgoois hợp nhằm tránh sự lạm dụng thuốc.LOPERAMID.HClTên khoa học44(4clorophenyl)4hydroxypiperidin1ylN,Ndimetyl2,2diphenyl butanmid hydroclorid.Kiểm nghiệm_ Định tính: phổ hấp thu IR, phản ứng của Cl, SKLM._ Thử tinh khiết: dạng dung dịch, chất tương tự, giảm khối lượng do sấy, tro sulfat._ Định lượng: phương pháp chuẩn độ dùng điện thế kế.Chỉ địnhĐược đề nghị để dự phòng tiêu chảy do sử dụng kháng sinh, kết hợp với chất bù nước.Tác dụng phụ_ Taó bón, ngứa._ Quá liều có thể gây liệt ruột và suy hệ thần kinh trung ương có thể chữa bằng naloxon.Thận trọng khi dùng_ Do không có tác động trên hệ thần kinh trung ương ở liều điều trị, được thải qua phân, nước tiểu, qua sữa mẹ không đáng kể nên được phép dùng cho phụ nữ đang ở thời kỳ cho con bú._ Không dùng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi, lỵ cấp tính phân có máu và sốt cao, tiêu chảy do kháng sinh. _ Cẩn thận đối với người bị suy gan._ Phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ chỉ dùng khi cần thiết.Dạng dùng_ Viên nang cứng 2mg._ Dung dịch uống: chai 90ml, ống 0,2mgmlLiều dùng_ Người lớn: Lần đầu tiên 4mg rồi sau đó 2mg x 13 lầnngày tối đa 0,2 mgkgngày._ Trẻ em > 8 tuổi: lần đầu tiên 2mg sau đó 2mg x 12 lầnngày, tối đa 0,2mgkgngày.THUỐC TRỊ TÁO BÓNMỤC TIÊU_ Trình bày được công thức các thuốc nhuận trường._ Trình bày được tác dụng, tác dụng phụ, chỉ định của thuốc nhuận trường.1.TÁO BÓN LÀ GÌ? CÓ NGUY HIỂM KHÔNG?_ Táo bón là khi bạn đi vệ sinh ít hơn 3 lần1 tuần, tình trạng kéo dài gây ra nhiều khó chịu cho người mắc phải “đây là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, phải rặn mạnh, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu một lần”._ Tình trạng còn gây đau bụng, đau đầu, mất sức khi đi vệ sinh. Thông thường, hiện tượng này chỉ diễn ra và kết thúc trong vài ngày, mặc dù vậy vẫn có nhiều người bị táo bón mãn tính do có liên quan đến bệnh lý rối loạn chức năng vận chuyển của ruột hay là khởi đầu của một số bệnh lý như: bệnh đại tràng, suy giáp trạng, tăng canxi máu, nhiễm độc chì, suy nhược cơ thể… Táo bón ở người già là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bệnh trĩ._ Ai cũng có thể gặp phải hiện tượng này, nhất là người già, người béo và phụ nữ sau sinh. Đặc biệt, tình trạng táo bón ở trẻ em rất phổ biến. Nhóm thanh niên, người làm việc nơi công sở cũng dễ mắc phải do ngồi nhiều, ít vận động và tâm lý căng thẳng quá mức.2.NGUYÊN NHÂN GÂY RA TÁO BÓN_ Táo bón có thể đến từ một hoặc nhiều nguyên nhân cùng lúc. Cụ thể:•Ăn uống không khoa học, chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ, không uống đủ nước.•Thường xuyên căng thẳng, ít vận động•Do uống thuốc tây hoặc sử dụng các chất kích thích như trà, cà phê…•Thường xuyên nén, nhịn đi vệ sinh.•Đột ngột thay đổi môi trường sống, thói quen sinh hoạt có thể ảnh hưởng đến chức năng ruột._ Đông y cho rằng tình trạng này là do đại tràng tích nhiệt, khí trệ hoặc âm dương khí huyết suy hư, khiến cho ruột già mất khả năng điều khiển. Ngoài ra, bế tắc của phế khí cũng là một nguyên nhân gây ảnh hưởng đến khả năng bài tiết phân của đại tràng.3.TRIỆU CHỨNG CỦA TÁO BÓN_ Ngoài các triệu chứng dễ thấy như là: đi đại tiện ít hơn 3 lần1 tuần, đường kính phân lớn, cứng, rất khó đẩy ra ngoài mà phải rặn nhiều lần mới được, thì còn có các triệu chứng đi kèm như: đau bụng, đau ở hậu môn khi đi đại tiện, có máu bám trên bề mặt phân cứng… Ngoài ra, trong những trường hợp nặng, diễn ra trong nhiều ngày sẽ dẫn tới một số hiện tượng sau đây:•Sốt•Nôn•Chướng bụng•Người xanh xao, sút cân•Nứt hậu môn•Sa trực tràng_ Thông thường tình trạng sẽ hết ngay sau một vài ngày và không gây quá nhiều phiền phức. Tuy nhiên, nếu lặp lại nhiều lần, diễn biến lâu ngày thì cần phải điều trị.4. CÁCH TRỊ TÁO BÓN HIỆU QUẢ_ Điều trị có các phương pháp như: dùng thuốc táo bón (trong đó có thuốc tây và các bài thuốc Đông y từ những nguyên liệu dễ kiếm), ngoài ra chế độ ăn uống và vận động hợp lý cũng giúp cải thiện tình trạng này một cách hiệu quả. 4.1. Điều trị bằng Tây yCác loại thuốc đặc trị thường được bác sỹ sử dụng là:•Thuốc tạo khối: Igol, Metamucil…•Thuốc thẩm thấu: Sorbitol, Forlax, Lactitol… trong thành phần có chứa muối vô cơ, đường, có tác dụng giữ nước trong lòng ruột, kích thích nhu động ruột thải phân ra ngoài dễ dàng hơn.•Thuốc làm mềm phân: Docusat giúp nước thấm vào khối phân, làm mềm phân và dễ di chuyển hơn.•Thuốc bôi trơn: Norgalax, Microlax… bơm trực tiếp vào hậu môn để làm mềm phân.•Thuốc nhuận tràng: Bisacodyl, Cascara… kích thích nhu động ruột co bóp để đẩy phân ra ngoài.Dù đem lại hiệu quả nhanh nhưng bác sỹ thường khuyến cáo không nên sử dụng những loại thuốc này quá 8 ngày, bởi chúng có nhiều tác dụng phụ, dùng lâu sẽ gây ra biến chứng cho đường ruột và để lại hệ quả cho gan, thận, dạ dày. Các loại thuốc này cũng chỉ giải quyết được triệu chứng mà không giải quyết được nguyên nhân. Ngoài ra, cơ thể sẽ mất đi khả năng co bóp, đào thải tự nhiên mà phải phụ thuộc vào thuốc suốt đời.Trong trường hợp sử dụng thuốc mà không đạt hiệu quả, người bệnh có thể tới bệnh viện để tháo thụt làm sạch đường ruột.4.2. Điều trị bằng phương pháp dân gianTừ xa xưa người bệnh đã biết cách áp dụng các bài thuốc dân gian vào điều trị táo bón. Đó đều là bài thuốc từ những nguyên liệu vô cùng đơn giản, quen thuộc và dễ kiếm trong cuộc sống hàng ngày.Các bài thuốc được áp dụng nhiều nhất là:•Sung và sữa tươi: Đun nóng sữa và sung, dùng hàng ngày.•Mận khô: Ăn hằng ngày hoặc đun rồi ép lấy nước, uống 2 lầnngày.•Mật ong và sữa ấm: Uống mỗi ngày vào buổi sáng.•Bột từ hạt thì là: Pha với nước ấm uống mỗi ngày.6. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CHO NGƯỜI BỆNH TÁO BÓNĂn gì trị táo bón cũng rất được người bệnh quan tâm. Thực tế, một chế độ ăn uống khoa học và lối sống lành mạnh, thường xuyên vận động, tập thể dục đã giúp bạn không còn phải lo lắng về bệnh tật và hạn chế được tối đa nguy cơ mắc táo bón. Vậy bị táo bón ăn gì thì tốt? Người bệnh nên:•Ăn đủ bữa, đủ chất, đúng giờ, không làm việc khác khi đang ăn.•Người bệnh nên ăn các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như: rau xanh, hoa quả tươi, các loại măng, đặc biệt là nho khô… giúp phân xốp, khối lượng phân tăng đáng kể sẽ kích thích vận động đường ruột co bóp và giữ được nước trong phân, tránh phân bị khô và giảm được khả năng phát triển táo bón.•Ăn sữa chua bởi chứa nhiều vi khuẩn Probiotic – một loại vi khuẩn tốt, có lợi cho sức khỏe, sống trong đường tiêu hóa. Vi khuẩn này giúp cho thức ăn được tiêu hóa một cách nhanh chóng và giúp tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa.•Uống đủ 2 lít nướcngày giúp làm mềm phân, sạch đường tiêu hóa.•Ăn thực phẩm giúp nhuận tràng, giàu vitamin nhóm B như mật ong, vừng, rau mồng tơi, khoai lang, chuối tiêu, đu đủ, củ cải, giá đỗ…Và cần phải kiêng những thực phẩm, đồ uống sau:•Kiêng sử dụng các loại kích thích như trà, cà phê… các gia vị như hẹ, tỏi, ớt…•Không nên ăn quá nhiều thức ăn trong một bữa.•Hạn chế ăn đồ khô như đậu tương, lạc…•Ngủ đủ giấc và hạn chế căng thẳng.Ngoài ra, người bệnh nên tránh ngồi lâu một chỗ mà cần phải tích cực vận động cơ thể, tập luyện các môn thể thao phù hợp với thể trạng, sở thích. Một điều rất quan trọng đó là rèn luyện thói quen đi đại tiện đều đặn, nên đại tiện vào buổi sáng hoặc khoảng 30 phút sau bữa ăn sáng, vì đây là thời điểm dễ dàng đi vệ sinh nhất. Không được nhịn đi vệ sinh khi có dấu hiệu muốn đại tiện. Có thể dùng vòi hoa sen, xả nước vào hậu môn để làm mềm phân và giảm sự khó chịu khi đi vệ sinh.

Trang 1

BÀI BÁO CÁO HÓA D ƯỢ C

BÀI 24 THU C TÁC Đ NG TRÊN H TIÊU HÓA Ố Ộ Ệ

THU C THÔNG M T – THU C L I M T Ố Ậ Ố Ợ Ậ

*M C TIÊU Ụ

_ Nh n d ng đậ ạ ược công th c phân t các thu c l i m t – thông m t.ứ ử ố ợ ậ ậ

_ Trình bày được tác d ng, tác d ng ph , ch đ nh các thu c l i m t – thông m t.ụ ụ ụ ỉ ị ố ợ ậ ậ

1 Đ I C Ạ ƯƠ NG

1.1 S l ơ ượ c v ch c năng gan m t ề ứ ậ

_ Các t bào gan ti t ra m t, m t đế ế ậ ậ ược bài ti t đ vào các vi ng d n m t r i ch y ế ổ ố ẫ ậ ồ ả vào các ng d n m t t n cùng trong vách các ti u thùy gan Các ng d n m t ngày ố ẫ ậ ậ ể ố ẫ ậ càng l n và cu i cùng đ n các ng m t gan đ đ vào ng m t ch r i đi th ng vào ớ ố ế ố ậ ể ổ ố ậ ủ ồ ẳ

tá tràng hay đi vào túi m t Khi ăn, m t đậ ậ ược phóng thích t túi m t vào tá tràng.ừ ậ

_ M t là ch t l ng có tính ki m nh , ch a cholesterol, các s c t , acid m t và mu i ậ ấ ỏ ề ẹ ứ ắ ố ậ ố

m t Mu i m t là ch t di n ho t, nhũ hóa ch t béo trong th c ăn giúp cho s tiêu ậ ố ậ ấ ệ ạ ấ ứ ự hóa chúng

1.2 Thu c l i m t ố ợ ậ

_ Thu c l i m t là thu c làm cho t bào gan tang ti t m t.ố ợ ậ ố ế ế ậ

_ Thu c l i m t kích thích t o m t nhi u h n nh ng loãng h n do hút nố ợ ậ ạ ậ ề ơ ư ơ ước vào ngố

m t.ậ

_ Tác d ng ph : đau b ng, tiêu ch y.ụ ụ ụ ả

_ Ch ng ch đ nh: nghẽn đố ỉ ị ường m t.ậ

1.3 Thu c thông m t ố ậ

_ Thu c thông m t gây ra s co th t túi m t, tháo s ch túi m t và các đố ậ ự ắ ậ ạ ậ ường khác ngoài gan, kích thích s ti t cholecystokinine hay còn g i là pancreatozinine tá ự ế ọ ở tràng gây co th t và gia tăng ti t enzym tiêu hóa c a t y.ắ ế ủ ụ

_ Tác d ng ph : đau b ng, tiêu ch y.ụ ụ ụ ả

1.4 Thu c làm tan s i m t ố ỏ ậ

_ M t ch a kho ng 90% nậ ứ ả ước, ph n còn l i là lipid m t g m 3 thành ph n: mu i ầ ạ ậ ồ ầ ố

m t, llecithine và cholecterol.ậ

_ Mu i m t là d ng liên h p c a acid m t v i glycocol ho c taurinố ậ ạ ợ ủ ậ ớ ặ

_ Các acid m t g m có 2 d ng s c p và th c p Acid m t s c p g m acid cholic vàậ ồ ạ ơ ấ ứ ấ ậ ơ ấ ồ chenodesoxycholic được gan t ng h p t cholecterol, sau đó đổ ợ ừ ược liên h p trong ợ gan v i glycocol và taurin đ thành mu i m t s c p là glycocholat, glycochenat, ớ ể ố ậ ơ ấ taurocholate, taurochena h i tràng các ch t này đỞ ồ ấ ược h vi khu n ru t chuy n ệ ẩ ộ ể hóa thành acid m t th c p là desoxxycholic, lithocholic r i h p thu r i tham gia ậ ứ ấ ồ ấ ồ vào chu kỳ gan-ru t.ộ

Trang 2

2 M T S THU C CÔNG D NG Ộ Ố Ố Ụ

ACID CHENODESOXYCHOLIC Tên khoa h c ọ

3 ,7 -dihydroxy-5 -cholan-24-oicα α β

Ki m nghi m ể ệ

_ Đ nh tính: ị ph IR, SKLM, ph n ng v i formaldeyd.ổ ả ứ ớ

_ Th tinh khi t: năng su t quay c c, ch t tử ế ấ ự ấ ương t , kim lo i n ng, gi m kh i lự ạ ặ ả ố ượng do

s y, tro sulfat.ấ

_ Đ nh lị ượng: phương pháp acid-baz

Tác d ng d ụ ượ c lý

Ursodesoxycholic c ch s sinh t ng h p cholesterol, t o thu n l i cho s hòa tan c a ứ ế ự ổ ợ ạ ậ ợ ự ủ cholesterol trong m t t i túi m t.ậ ạ ậ

Ch đ nh ỉ ị

Làm tan rã s i m t do làm thay đ i thành ph n c a m t, tránh s k t t a c a ỏ ậ ổ ầ ủ ậ ự ế ủ ủ

cholesterol

T ươ ng tác thu c ố

Ch ng ch đ nh ph i h p v i colestyramin do c đ nh các acid m t, các ch t đ c v i gan ố ỉ ị ố ợ ớ ố ị ậ ấ ộ ớ

nh dantrolen, fibrat, IMAO, ketoconazol…ư

D ng dùng ạ

_ Acid chenodesoxycholic: viên nén 250mg

_ Acid ursodesoxycholic: viên nang 200mg

Li u dùng ề

_ Acid chenodesoxycholic là 14 – 16mg/kg/ngày

_ Acid ursodesoxycholic là 8 – 10mg/kg/ngày

_ Khi dùng ch t này đ đi u tr c n có nh ng đi u ki n sau: túi m t v n ho t đ ng, ấ ể ề ị ầ ữ ề ệ ậ ẫ ạ ộ

đường kính cu s i < 20 – 15mm.ẩ ỏ

_ T l kh i b nh t 40 – 60% n u s i < 15mm,70 – 80% n u s i < 5mm.ỷ ệ ỏ ệ ừ ế ỏ ế ỏ

_ T l tái nhi m t 10 – 15% trỷ ệ ễ ừ ường h p m i năm.ợ ỗ

THU C TR TIÊU CH Y Ố Ị Ả

*M C TIÊU Ụ

_ Nh n d ng đậ ạ ược công th c phân t các thu c tr tiêu ch y.ứ ử ố ị ả

_ Trình bày được tác d ng, tác d ng ph , ch đ nh c a các thu c tr tiêu ch y.ụ ụ ụ ỉ ị ủ ố ị ả

1 Đ I C Ạ ƯƠ NG

1.1 Nguyên nhân và x lý b nh tiêu ch y ử ệ ả

Nhi m vi khu n, virus ễ ẩ

_ Nhi m khu n: đi u tr b ng kháng sinh, sulfamid kháng khu n đễ ẩ ề ị ằ ẩ ường ru t.ộ _ Nhi m virus: ch có th đi u tr b ng tri u ch ng.ễ ỉ ể ề ị ằ ệ ứ

Nhi m ký sinh trùng ễ

_ Amib ru t, Giardia là các ký sinh trùng thộ ường g p trong các trặ ường h p nhi m ợ ễ khu n ru t do ký sinh trùng có th gây tiêu ch y.ẩ ộ ể ả

_ Đi u tr nguyên nhân b ng: các thu c di t ký sinh trùng.ề ị ằ ố ệ

Trang 3

Do dùng thu c ố

Colchicin tr goutte, khi ng ng thu c sẽ h t.ị ư ố ế

Ung th đ ư ườ ng tiêu hóa

Ung th d dày, t y, ru t, thư ạ ụ ộ ường x y ra nh ng ngả ở ữ ười trên 50 tu i và không có ổ nguyên nhân rõ ràng, có th chu n đoán b ng cách siêu âm, ch p X quang.ể ẩ ằ ụ

R i lo n ch c năng tiêu hóa ố ạ ứ

Là nguyên nhân cu i cùng sau khi đã lo i tr các nguyên nhân khác.ố ạ ừ

1.2 Nguyên t c di u tr ắ ề ị

_ Ngăn ch n s m t nắ ự ấ ước và ch t đi n gi i.ấ ệ ả

_ Gi m s l n đi c u.ả ố ầ ầ

1.3 Các thu c tr tiêu ch y ố ị ả

_ Là nh ng thu c có tác đ ng thu n túy trên tri u ch ng, cho nên khi dùng thu c ữ ố ộ ầ ệ ứ ố

v n ph i chu n đoán và đi u tr nguyên nhân.ẫ ả ẩ ể ị

+ Dung d ch bù nị ước

+ Thu c gi m nhu đ ng ru t.ố ả ộ ộ

Cao thu c phi n.ố ệ

Loperamid

Diphenoxylat

+ Ch t kháng ti t d ch ru t.ấ ế ị ộ

Acetorphan

Racecadotril

+ S n ph m t vi khu n.ả ẩ ừ ẩ

Saccharomyces boulardii

Lactobacillus acidophilus

+ Ch t h p ph ấ ấ ụ

Pectin

Lactoprotein metyl

Attapulgite

Kaolin

+ Ch t che ch niêm m c ru t.ấ ở ạ ộ

Diosmectit

+ Kháng khu n đẩ ường ru t.ộ

Hydroxyquinolein: tiliquinol + tibroquinol

Nitrofuran: nifuroxazide

Sulfamid: sulfaguaidin

Aminisid: neomucin

Polypeptid: colistin

D n ch t salicylic: acid 5-aminosalicylic.ẫ ấ

2 M T S THU C CÔNG D NG Ộ Ố Ố Ụ

DIPHENOXYLAT HYDROCLORID Tên khoa h c ọ

1-(3-cyano-3,3’-diphenylpropyl)-4-carboxylatetyl

Ki m nghi m ể ệ

_ Đ nh tính: ph h p thu IR, ph n ng c a Cl.ị ổ ấ ả ứ ủ

_ Th tinh khi t: d ng dung d ch, ch t tử ế ạ ị ấ ương t , gi m kh i lự ả ố ượng do s y, tro sulfat.ấ _ Đ nh lị ượng: phương pháp chu n đ b ng đi n th k ẩ ộ ằ ệ ế ế

Tác d ng ph ụ ụ

_ Khô mi ng, bu n ng , li u cao gây táo bón, nôn m a, nh c đ u, ng a, m đay.ệ ồ ủ ề ử ứ ầ ứ ề _ Qúa li u: suy hô h p n ng v i tri u ch ng c a atropin r i hôn mê Đi u tr b ng ề ấ ặ ớ ệ ứ ủ ồ ề ị ằ naloxon và kèm theo không khí

C n th n khi dùng ẩ ậ

Trang 4

Không dùng cho ngườ ưới d i 30 tháng, ph n có thai ho c cho con bú, l c p tính phân ụ ữ ặ ỵ ấ

có máu ho c s t cao, tiêu ch y do dùng kháng sinh Do có atropin nên có th glaucom ặ ố ả ể

c p.ấ

T ươ ng tác thu c ố

Tránh ph i h p: rố ợ ượu vì nguy c gây ng ơ ủ

D ng dùng ạ

Viên nén 2,5mg

Li u dùng ề

_ Ngườ ới l n: l n đ u tiên 5mg r i sau đó 2,5mg x 1 đ n 3 l n/ngày T i đa ầ ầ ồ ế ầ ố

0,2mg/kg/ngày

_ Tr em trên 30 tháng: 2,5mg x 1 đ n 3 l n/ngày.ẻ ế ầ

Bi t d ệ ượ c

_ DIARSED: dyphenoxylat 2,5mg + atropin sulfat 25mg

_ Tác đ ng kháng cholimergic c a atropin có th làm gi m s v n đ ng và ti t d ch ộ ủ ể ả ự ậ ộ ế ị

ru t, ngoài ra do atropin có tác d ng ph là lamg khô mi ng, r i lo n th giác nên độ ụ ụ ệ ố ạ ị ược pgoois h p nh m tránh s l m d ng thu c.ợ ằ ự ạ ụ ố

LOPERAMID.HCl Tên khoa h c ọ

4-[4-(4-clorophenyl)4-hydroxypiperidin-1-yl]-N,N-dimetyl-2,2-diphenyl butanmid hydroclorid

Ki m nghi m ể ệ

_ Đ nh tính: ph h p thu IR, ph n ng c a Cl, SKLM.ị ổ ấ ả ứ ủ

_ Th tinh khi t: d ng dung d ch, ch t tử ế ạ ị ấ ương t , gi m kh i lự ả ố ượng do s y, tro sulfat.ấ _ Đ nh lị ượng: phương pháp chu n đ dùng đi n th k ẩ ộ ệ ế ế

Ch đ nh ỉ ị

Được đ ngh đ d phòng tiêu ch y do s d ng kháng sinh, k t h p v i ch t bù nề ị ể ự ả ử ụ ế ợ ớ ấ ước

Tác d ng ph ụ ụ

_ Taó bón, ng a.ứ

_ Quá li u có th gây li t ru t và suy h th n kinh trung ề ể ệ ộ ệ ầ ương có th ch a b ng ể ữ ằ

naloxon

Th n tr ng khi dùng ậ ọ

_ Do không có tác đ ng trên h th n kinh trung ộ ệ ầ ương li u đi u tr , đở ề ề ị ược th i qua ả phân, nước ti u, qua s a m không đáng k nên để ữ ẹ ể ược phép dùng cho ph n đang ụ ữ ở

th i kỳ cho con bú.ờ

_ Không dùng cho tr dẻ ưới 2 tháng tu i, l c p tính phân có máu và s t cao, tiêu ch y doổ ỵ ấ ố ả kháng sinh

_ C n th n đ i v i ngẩ ậ ố ớ ườ ịi b suy gan

_ Ph n có thai 3 tháng đ u c a thai kỳ ch dùng khi c n thi t.ụ ữ ầ ủ ỉ ầ ế

D ng dùng ạ

_ Viên nang c ng 2mg.ứ

_ Dung d ch u ng: chai 90ml, ng 0,2mg/mlị ố ố

Li u dùng ề

_ Ngườ ới l n: L n đ u tiên 4mg r i sau đó 2mg x 1-3 l n/ngày t i đa 0,2 mg/kg/ngày.ầ ầ ồ ầ ố _ Tr em > 8 tu i: l n đ u tiên 2mg sau đó 2mg x 1-2 l n/ngày, t i đa 0,2mg/kg/ngày.ẻ ổ ầ ầ ầ ố

THU C TR TÁO BÓN Ố Ị

*M C TIÊU Ụ

_ Trình bày được công th c các thu c nhu n trứ ố ậ ường

_ Trình bày được tác d ng, tác d ng ph , ch đ nh c a thu c nhu n trụ ụ ụ ỉ ị ủ ố ậ ường

Trang 5

1 TÁO BÓN LÀ GÌ? CÓ NGUY HI M KHÔNG? Ể

_ Táo bón là khi b n đi v sinh ít h n 3 l n/1 tu n, tình tr ng kéo dài gây ra nhi u khó ạ ệ ơ ầ ầ ạ ề

ch u cho ngị ười m c ph i “ắ ả đây là tr ng thái điạ tiêu phân khô c ng, bu n đi mà không đi ứ ồ

được, ph i r n m nh, th i gian đi tiêu lâu ho c nhi u ngày m i đi tiêu m t l n”ả ặ ạ ờ ặ ề ớ ộ ầ

_ Tình tr ng còn gây đau b ng, đau đ u, m t s c khi đi v sinh Thông thạ ụ ầ ấ ứ ệ ường, hi n ệ

tượng này ch di n ra và k t thúc trong vài ngày, m c dù v y v n có nhi u ngỉ ễ ế ặ ậ ẫ ề ườ ịi b táo bón mãn tính do có liên quan đ n b nh lý r i lo n ch c năng v n chuy n c a ru t hay ế ệ ố ạ ứ ậ ể ủ ộ

là kh i đ u c a m t s b nh lý nh : b nh đ i tràng, suy giáp tr ng, tăng canxi máu, ở ầ ủ ộ ố ệ ư ệ ạ ạ nhi m đ c chì, suy nhễ ộ ượ ơ ểc c th … Táo bón ngở ười già là nguyên nhân tr c ti p d n ự ế ẫ

đ n b nh trĩ.ế ệ

_ Ai cũng có th g p ph i hi n tể ặ ả ệ ượng này, nh t là ngấ ười già, người béo và ph n sau ụ ữ sinh Đ c bi t, tình tr ng táo bón tr em r t ph bi n Nhóm thanh niên, ngặ ệ ạ ở ẻ ấ ổ ế ười làm

vi c n i công s cũng d m c ph i do ng i nhi u, ít v n đ ng và tâm lý căng th ng quá ệ ơ ở ễ ắ ả ồ ề ậ ộ ẳ

m c.ứ

2 NGUYÊN NHÂN GÂY RA TÁO BÓN

_ Táo bón có th đ n t m t ho c nhi u nguyên nhân cùng lúc C th :ể ế ừ ộ ặ ề ụ ể

 Ăn u ng không khoa h c, ch đ ăn nhi u đ m, ít ch t x , không u ng đ nố ọ ế ộ ề ạ ấ ơ ố ủ ước

 Thường xuyên căng th ng, ít v n đ ngẳ ậ ộ

 Do u ng thu c tây ho c s d ng các ch t kích thích nh trà, cà phê…ố ố ặ ử ụ ấ ư

 Thường xuyên nén, nh n đi v sinh.ị ệ

 Đ t ng t thay đ i môi trộ ộ ổ ường s ng, thói quen sinh ho t có th nh hố ạ ể ả ưởng đ n ch cế ứ năng ru t.ộ

_ Đông y cho r ng tình tr ng này là do đ i tràng tích nhi t, khí tr ho c âm dằ ạ ạ ệ ệ ặ ương khí huy t suy h , khi n cho ru t già m t kh năng đi u khi n Ngoài ra, b t c c a ph khíế ư ế ộ ấ ả ề ể ế ắ ủ ế cũng là m t nguyên nhân gây nh hộ ả ưởng đ n kh năng bài ti t phân c a đ i tràng.ế ả ế ủ ạ

3 TRI U CH NG C A TÁO BÓN Ệ Ứ Ủ

Trang 6

_ Ngoài các tri u ch ng d th y nh là: đi đ i ti n ít h n 3 l n/1 tu n, đệ ứ ễ ấ ư ạ ệ ơ ầ ầ ường kính phân l n, c ng, r t khó đ y ra ngoài mà ph i r n nhi u l n m i đớ ứ ấ ẩ ả ặ ề ầ ớ ược, thì còn có các tri u ch ng đi kèm nh : đau b ng, đau h u môn khi đi đ i ti n, có máu bám trênệ ứ ư ụ ở ậ ạ ệ

b m t phân c ng… Ngoài ra, trong nh ng trề ặ ứ ữ ường h p n ng, di n ra trong nhi uợ ặ ễ ề ngày sẽ d n t i m t s hi n tẫ ớ ộ ố ệ ượng sau đây:

 S tố

 Nôn

 Chướng b ngụ

 Người xanh xao, sút cân

 N t h u mônứ ậ

 Sa tr c tràngự

_ Thông thường tình tr ng ạ sẽ h t ngay sau m t vài ngày và không gây quá nhi u phi nế ộ ề ề

ph c Tuy nhiên, n u l p l i nhi u l n, di n bi n lâu ngày thì c n ph i đi u tr ứ ế ặ ạ ề ầ ễ ế ầ ả ề ị

4 CÁCH TR TÁO BÓN HI U QU Ị Ệ Ả

_ Đi u tr có các phề ị ương pháp nh : dùng thu c táo bón (trong đó có thu c tây và các bài thu c ư ố ố ố Đông y t nh ng nguyên li u d ki m), ngoài ra ch đ ăn u ng và v n đ ng h p lý cũng giúp ừ ữ ệ ễ ế ế ộ ố ậ ộ ợ

c i thi n tình tr ng này m t cách hi u qu ả ệ ạ ộ ệ ả

4.1 Đi u tr b ng Tây yề ị ằ

Các lo i thu c đ c tr thạ ố ặ ị ường được bác sỹ s d ng là:ử ụ

 Thu c t o kh i: Igol, Metamucil…ố ạ ố

 Thu c th m th u: Sorbitol, Forlax, Lactitol… trong thành ph n có ch a mu i vô c ,ố ẩ ấ ầ ứ ố ơ

đường, có tác d ng gi nụ ữ ước trong lòng ru t, kích thích nhu đ ng ru t th i phân raộ ộ ộ ả ngoài d dàng h n.ễ ơ

 Thu c làm m m phân: Docusat giúp nố ề ước th m vào kh i phân, làm m m phân và d diấ ố ề ễ chuy n h n.ể ơ

 Thu c bôi tr n: Norgalax, Microlax… b m tr c ti p vào h u môn đ làm m m phân.ố ơ ơ ự ế ậ ể ề

 Thu c nhu n tràng: Bisacodyl, Cascara… kích thích nhu đ ng ru t co bóp đ đ y phânố ậ ộ ộ ể ẩ

ra ngoài

Dù đem l i hi u qu nhanh nh ng bác sỹ thạ ệ ả ư ường khuy n cáo không nên s d ng nh ng lo iế ử ụ ữ ạ thu c này quá 8 ngày, b i chúng có nhi u tác d ng ph , dùng lâu sẽ gây ra bi n ch ng choố ở ề ụ ụ ế ứ

đường ru t và đ l i h qu cho gan, th n, d dày Các lo i thu c này cũng ch gi i quy t độ ể ạ ệ ả ậ ạ ạ ố ỉ ả ế ược

Trang 7

tri u ch ng mà không gi i quy t đệ ứ ả ế ược nguyên nhân Ngoài ra, c th sẽ m t đi kh năng coơ ể ấ ả bóp, đào th i t nhiên mà ph i ph thu c vào thu c su t đ i.ả ự ả ụ ộ ố ố ờ

Trong trường h p s d ng thu c mà không đ t hi u qu , ngợ ử ụ ố ạ ệ ả ườ ệi b nh có th t i b nh vi n để ớ ệ ệ ể tháo th t làm s ch đụ ạ ường ru t.ộ

4.2 Đi u tr b ng phề ị ằ ương pháp dân gian

T xa x a ngừ ư ườ ệi b nh đã bi t cách áp d ng các bài thu c dân gian vào đi u tr táo bón Đó đ uế ụ ố ề ị ề

là bài thu c t nh ng nguyên li u vô cùng đ n gi n, quen thu c và d ki m trong cu c s ngố ừ ữ ệ ơ ả ộ ễ ế ộ ố hàng ngày

Các bài thu c đố ược áp d ng nhi u nh t là:ụ ề ấ

 Sung và s a tữ ươi: Đun nóng s a và sung, dùng hàng ngày.ữ

 M n khô: Ăn h ng ngày ho c đun r i ép l y nậ ằ ặ ồ ấ ước, u ng 2 l n/ngày.ố ầ

 M t ong và s a m: U ng m i ngày vào bu i sáng.ậ ữ ấ ố ỗ ổ

 B t t h t thì là: Pha v i nộ ừ ạ ớ ướ ấc m u ng m i ngày.ố ỗ

6 CH Đ ĂN U NG CHO NG Ế Ộ Ố ƯỜ I B NH TÁO BÓN Ệ

Ăn gì tr táo bón cũng r t đị ấ ược ngườ ệi b nh quan tâm Th c t , m t ch đ ăn u ng khoa h c vàự ế ộ ế ộ ố ọ

l i s ng lành m nh, thố ố ạ ường xuyên v n đ ng, t p th d c đã giúp b n không còn ph i lo l ngậ ộ ậ ể ụ ạ ả ắ

v b nh t t và h n ch đề ệ ậ ạ ế ượ ốc t i đa nguy c m c táo bón V y b táo bón ăn gì thì t t? Ngơ ắ ậ ị ố ười

b nh nên:ệ

 Ăn đ b a, đ ch t, đúng gi , không làm vi c khác khi đang ăn.ủ ữ ủ ấ ờ ệ

 Ngườ ệi b nh nên ăn các th c ph m ch a nhi u ch t x nh : rau xanh, hoa qu tự ẩ ứ ề ấ ơ ư ả ươi, các

lo i măng, đ c bi t là nho khô… giúp phân x p, kh i lạ ặ ệ ố ố ượng phân tăng đáng k sẽ kíchể thích v n đ ng đậ ộ ường ru t co bóp và gi độ ữ ược nước trong phân, tránh phân b khô vàị

gi m đả ược kh năng phát tri n táo bón.ả ể

 Ăn s a chua b i ch a nhi u vi khu n Probiotic – m t lo i vi khu n t t, có l i cho s cữ ở ứ ề ẩ ộ ạ ẩ ố ợ ứ

kh e, s ng trong đỏ ố ường tiêu hóa Vi khu n này giúp cho th c ăn đẩ ứ ược tiêu hóa m t cáchộ nhanh chóng và giúp tăng cường ho t đ ng c a h tiêu hóa.ạ ộ ủ ệ

 U ng đ 2 lít nố ủ ước/ngày giúp làm m m phân, s ch đề ạ ường tiêu hóa

 Ăn th c ph m giúp nhu n tràng, giàu vitamin nhóm B nh m t ong, v ng, rau m ng t i,ự ẩ ậ ư ậ ừ ồ ơ khoai lang, chu i tiêu, đu đ , c c i, giá đ …ố ủ ủ ả ỗ

Và c n ph i kiêng nh ng th c ph m, đ u ng sau:ầ ả ữ ự ẩ ồ ố

 Kiêng s d ng các lo i kích thích nh trà, cà phê… các gia v nh h , t i, t…ử ụ ạ ư ị ư ẹ ỏ ớ

Trang 8

 Không nên ăn quá nhi u th c ăn trong m t b a.ề ứ ộ ữ

 H n ch ăn đ khô nh đ u tạ ế ồ ư ậ ương, l c…ạ

 Ng đ gi c và h n ch căng th ng.ủ ủ ấ ạ ế ẳ

Ngoài ra, ngườ ệi b nh nên tránh ng i lâu m t ch mà c n ph i tích c c v n đ ng c th , t pồ ộ ỗ ầ ả ự ậ ộ ơ ể ậ luy n các môn th thao phù h p v i th tr ng, s thích M t đi u r t quan tr ng đó là rènệ ể ợ ớ ể ạ ở ộ ề ấ ọ luy n thói quen đi đ i ti n đ u đ n, nên đ i ti n vào bu i sáng ho c kho ng 30 phút sau b aệ ạ ệ ề ặ ạ ệ ổ ặ ả ữ

ăn sáng, vì đây là th i đi m d dàng đi v sinh nh t Không đờ ể ễ ệ ấ ược nh n đi v sinh khi có d uị ệ ấ

hi u mu n đ i ti n Có th dùng vòi hoa sen, x nệ ố ạ ệ ể ả ước vào h u môn đ làm m m phân và gi mậ ể ề ả

s khó ch u khi đi v sinh.ự ị ệ

Ngày đăng: 14/08/2020, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w