PHẦN 1: KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TDĐKXDĐVH” GIAI ĐOẠN 2000 2020 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG Bình Lư là xã vùng thấp, nằm giáp với Trung tâm huyện, có tổng diện tích tự nhiên là 4.468,46 ha. xã gồm 15 bản 1.165 hộ với 5.198 khẩu có 04 dân tộc cùng sinh sống, trong đó: Kinh 34,2%; Thái 49,1%; Giáy 9,1%; Lự 7,6%. Kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển sản xuất nông nghiệp. Hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã Bình Lư tích cực triển khai, thực hiện đạt được những kết quả quan trọng. Những kết quả đó vừa là mục tiêu, vừa là nền tảng, động lực để xây dựng địa phương ngày càng vững mạnh.được thể hiện qua các phong tục tập quán của từng dân tộc. Các hoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý thức tự lực tự cường vươn lên. Trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”, có những thuận lợi, khó khăn sau: 1. Thuận lợi Đảng và Nhà nước luôn quan tâm về xây dựng đời sống văn hóa, về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng lối sống lành mạnh, xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, tích cực đẩy lùi các hủ tục, tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong cộng đồng dân cư. Xã Bình Lư với truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù năng động, sáng tạo trong lao động, học tập, công tác. Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của xã luôn được duy trì ở mức tăng trưởng khá. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện nâng lên. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả của Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể. 2. Khó khăn Tình hình phát triển kinh tế xã hội đã được quan tâm, tuy nhiên còn ở mức thấp, trình độ dân trí các bản không đồng đều. Một số bản khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo còn cao, bất cập trong công tác xây dựng kết cấu hạ tầng . Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế trong việc xây dựng nếp sống văn minh, vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ lại. Đội ngũ cán bộ làm phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” chủ yếu là kiêm nhiệm nên còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm, trình độ chuyên môn. I. CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO 1. Hoạt động Ban chỉ đạo cấp xã
Trang 1Số: /BC-BCĐ Bình Lư, ngày tháng 8 năm 2020
BÁO CÁO Tổng kết 20 năm thực hiện Phong trào “TDĐKXDĐSVH”
trên địa bàn xã Bình Lư
Căn cứ Kế hoạch số 791/KH-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của UBND huyện Tam Đường về tổng kết 20 năm thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2000 – 2020 trên địa bàn huyện Tam Đường.
BCĐ phong trào xã Bình Lư báo cáo kết quả 20 năm thực hiện Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2000 – 2020 trên địa bàn
xã Bình Lư như sau:
PHẦN 1: KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHONG TRÀO “TDĐKXDĐVH” GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
Bình Lư là xã vùng thấp, nằm giáp với Trung tâm huyện, có tổng diện tích tựnhiên là 4.468,46 ha xã gồm 15 bản 1.165 hộ với 5.198 khẩu có 04 dân tộc cùngsinh sống, trong đó: Kinh 34,2%; Thái 49,1%; Giáy 9,1%; Lự 7,6% Kinh tế chủ yếudựa vào phát triển sản xuất nông nghiệp
Hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xãBình Lư tích cực triển khai, thực hiện đạt được những kết quả quan trọng Nhữngkết quả đó vừa là mục tiêu, vừa là nền tảng, động lực để xây dựng địa phương ngàycàng vững mạnh.được thể hiện qua các phong tục tập quán của từng dân tộc Cáchoạt động sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý thức
tự lực tự cường vươn lên
Trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH”,
có những thuận lợi, khó khăn sau:
Trang 21 Thuận lợi
Đảng và Nhà nước luôn quan tâm về xây dựng đời sống văn hóa, về các vấn
đề phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân Nhiệm vụ trọng tâm làxây dựng lối sống lành mạnh, xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang, lễ hội, tích cực đẩy lùi các hủ tục, tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường văn hóalành mạnh trong cộng đồng dân cư
Xã Bình Lư với truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái, cần cù năng động,sáng tạo trong lao động, học tập, công tác Tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của
xã luôn được duy trì ở mức tăng trưởng khá Đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân không ngừng được cải thiện nâng lên
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được sự quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự phối hợp tổ chứcthực hiện có hiệu quả của Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các ban, ngành, đoàn thể
2 Khó khăn
Tình hình phát triển kinh tế- xã hội đã được quan tâm, tuy nhiên còn ở mứcthấp, trình độ dân trí các bản không đồng đều Một số bản khó khăn có tỷ lệ hộnghèo còn cao, bất cập trong công tác xây dựng kết cấu hạ tầng
Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế trong việc xây dựng nếpsống văn minh, vẫn còn tư tưởng trông chờ ỷ lại
Đội ngũ cán bộ làm phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa” chủ yếu là kiêm nhiệm nên còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm, trình độchuyên môn
I CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO
1 Hoạt động Ban chỉ đạo cấp xã
Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của tỉnh và huyện,để cụ thể hoá việc triển khaithực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” Ban Chỉ đạotham mưu cho UBND và BCĐ xã ban hành các văn bản sau:
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Trang 3- Công tác kiện toàn Ban chỉ đạo cấp xã
Năm 2010 UBND xã đã ban hành Quyết định thành lập BCĐ phong trào
“TDĐKXDĐSVH” gồm 13 đồng chí, do đồng chí Phó chủ tịch UBND xã làTrưởng ban; đồng chí Chủ tịch UBMTTQ VN xã là phó ban thường trực; đồng chíCông chức VHXH là phó ban
Sau 2 lần kiện toàn đến năm 2016 thực hiện công văn chỉ đạo của BCĐ phongtrào huyện, UBND xã đã ban hành Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 22/6/2016 vềviệc kiện toàn BCĐ phong trào “TDĐKXDĐSVH” gồm 20 đồng chí Trong đó đồngchí Chủ tịch UBND là Trưởng ban; đồng chí Phó chủ tịch UBND phụ trách lĩnh vựcVHXH là Phó ban thường trực; đồng chí Chủ tịch UB MTTQ VN là phó ban
- Công tác phối hợp giữa các cơ quan thành viên BCĐ trong triển khai thựchiện phong trào
Các thành viên Ban Chỉ đạo xã đã tích cực phối hợp trong công tác tham mưu,cho Trưởng ban Chỉ đạo trong việc triển khai chương trình, kế hoạch, chỉ đạo thựchiện phong trào “TDĐKXDĐSVH” gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới, chương trình phòng chống tội phạm, phòng chống matuý, xoá đói giảm nghèo, thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở…
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của các thành viên, Ban chỉ đạo họp phân,giao chỉ tiêu gia đình văn hóa cho các bản và xây dựng kế hoạch thực hiện tại bản,đồng thời hàng năm phân công nhiện vụ cho từng thành viên phụ trách các bản ràsoát gia đình văn hóa, bản văn hóa theo công văn hướng dẫn của cấp trên
Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm với các đơn vị có liên quan, tiếp thu ýkiến chỉ đạo của cấp trên và ý kiến đề xuất, kiến nghị của các thành viên BCĐ
Chủ động lồng ghép thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới với thực hiện phong trào: xoá đói, giảm nghèo, tăng cường công tácphòng chống dịch bệnh, tuyên truyền phòng chống bạo lực gia đình, phổ biến giáodục pháp luật tại các bản, xây dựng cơ sở hạ tầng
Trang 4- Công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bản, khu phố triển khai cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
Sau khi nhận được các văn bản hướng dẫn triển khai phong trào của UBNDhuyện, BCĐ Phong trào "TDĐKXDĐSVH" huyện UBND xã đã chỉ đạo BCĐPhong trào "TDĐKXDĐSVH" xã các thành viên BCĐ tổ chức họp triển khaihướng dẫn các Trưởng khu dân cư trong việc triển khai thực hiện phong trào tại cácbản Đồng thời phân công cán bộ phụ trách theo dõi, đôn đốc các bản thực hiệnviệc bình xét và đăng ký “Gia đình văn hóa, bản làng văn hóa” đảm bảo thời gian
và tiến độ
Các ban nghành đoàn thể xã: Phát huy tinh thần chủ động sáng tạo tuyêntruyền trong đoàn viên, hội viên và vận động, hướng dẫn các hộ áp dụng hiệu quảcác mô hình phát triển kinh tế Hỗ trợ tư vấn vay vốn cho nông dân, lồng ghép vớicác chương trình đầu tư, các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
để sản xuất, giảm nghèo bền vững
2 Công tác thông tin tuyên truyền
Phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể liên quan, các thành viênBCĐ đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đến từng hộ gia đình đoàn kếtxây dựng bản làng, gia đình văn hóa; thực hiện nếp sống văn minh trong việccưới, việc tang, nâng cao ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa; tham giahoạt động thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, phổ cập giáo dục, nuôi con khỏe dạycon ngoan; xây dựng hương ước, quy ước bản làng Ngoài ra tuyên truyền trên hệthống truyền thanh không dây của xã và tiếp sóng trực tiếp đài truyền thanh huyện
Tăng cường công tác giáo dục, quản lý đội ngũ cán bộ, Đảng viên, côngchức, viên chức và chiến sỹ lực lượng vũ trang gương mẫu tham gia thực hiệnphong trào; coi đây là nội dung trọng yếu, giải pháp đột phá để lãnh đạo, chỉ đạothực hiện phong trào “TDĐKXDĐSVH” Kiên trì công tác tuyên truyền, vận độngthuyết phục quần chúng phát huy sức mạnh của dư luận xã hội góp phần điều chỉnhcác hành vi ứng xử văn hóa
Trang 5Hàng năm, phối hợp với đội chiếu bóng lưu động tỉnh Lai Châu và PhòngVH-TT huyện tổ chức chiếu phim phục vụ bà con nhân dân các bản Phối hợp tổchức tuyên truyền 750 buổi tuyên truyền miệng về luật dân sự, hôn nhân gia đình,phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống ma túy… liên quan đến đời sống củanhân dân, xây dựng gia đình, bản, cơ quan, đơn vị văn hóa, thu hút 37.500 lượtngười tham gia.
3 Kinh phí cấp cho Ban chỉ đạo
- Kinh phí hoạt động của BCĐ xã từ năm 2008-2018 được cấp 3.000.000 đ /năm Năm 2019 được cấp 25.0000.000 đồng
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1 Kết quả thực hiện 5 nội dung của Phong trào “TDĐKXDĐSVH”
1 1 Đoàn kết giúp nhau “xóa đói, giảm nghèo”
Thực hiện tốt Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 –
2020, tiến hành đồng bộ các giải pháp và cơ cấu kinh tế được xác định Thực hiệntốt phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm Trong đó phát huy yếu tố nộilực là chính, tranh thủ sự đầu tư, giúp đỡ của Nhà nước, các tổ chức xã hội để củng
cố xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất, ổn định đời sống
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã có tác động
toàn diện đến sự phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, góp phần tích cực vàoquá trình thực hiện chủ trương “Xóa đói giảm nghèo” Trong quá trình triển khaiphong trào, đặc biệt quan tâm đến phát triển đời sống kinh tế gia đình, kinh tế tậpthể, xây dựng cơ sở hạ tầng Thông qua nhiều hình thức như: hỗ trợ vốn vay, hỗ trợgiống, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề…đã tạo điều kiệnthuận lợi để người dân phát triển kinh tế Ngoài ra, thông qua các tổ chức đoàn thểnhư: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh…đã có nhiều hình thức giúpnhau xóa đói giảm nghèo có hiệu quả
Từ đó nhận thức và phong tục tập quán của nhân dân đã từng bước được đổimới, đời sống kinh tế được cải thiện, góp phần quan trọng trong việc giữ gìn và
Trang 6phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã triển khai thực hiện các chương trình,chính sách, dự án được Nhà nước quan tâm phân bổ kinh phí đầu tư cho phát triểnsản xuất từ năm 2014-2018 với tổng số tiền 2.771.171.000 đồng và 2 mô hình lúa;thực hiện hỗ trợ vay vốn làm nhà ở theo quyết định 33/QĐ-TTg ngày 15/8/2015của Thủ tướng Chính phủ cho 12 hộ nghèo mỗi hộ vay 25.000.000 đ/hộ thời hạnvay 10 năm lãi xuất 0,275%/tháng Tổng số kinh phí đã vay 300.000.000 đồng cụthể các năm.
+ Năm 2014 Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán và nông cụ sản xuất cho các hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại các bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng số tiền 59.500.000 đồng; thực hiệnchính sách giảm nghèo đối với 3 bản Nà Hum, Nà San, Noong Luống với tổng sốtiền 150.000.000 đồng;
- Hỗ trợ trực tiếp cho 102 hộ 349 khẩu nghèo theo Quyết định 102/QĐ-TTgcủa Chính phủ ngày 07/8/2009 về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc
hộ nghèo ở vùng khó khăn với tổng số tiền là 27.920.000 đồng
+ Năm 2015 Thực hiện chính sách hỗ trợ máy nông cụ sản xuất cho các hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại các bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng số tiền 110.000.000 đồng
- Hỗ trợ trực tiếp cho 99 hộ với 320 khẩu nghèo theo Quyết định TTg, tổng số tiền đã cấp là 25.600.000 đồng
102/QĐ Các mô hình, dự án nông nghiệp thực hiện có hiệu quả Đề tài khảo nghiệm1,0 ha lúa (0,5 ha lúa thuần và 0,5 ha lúa lai), cơ cấu giống HT6, HT9, HYT 108,thực hiện tại các bản Nà Hum, Nà San, Nà Đon
+ Năm 2016 Thực hiện chính sách hỗ trợ máy nông cụ sản xuất cho các hộđồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại các bản đặc biệt khó khăn theo chương trình
135 với tổng số tiền 100 triệu đồng, Sửa chữa nâng cấp đường giao thông nôngthôn bản Nà Hum, tổng kinh phí thực hiện là 48 triệu đồng
- Các mô hình, dự án nông nghiệp thực hiện có hiệu quả mô hình thử nghiệm
Trang 7hai giống lúa mới là Hương việt 3 và LY2099 thực hiện tại 2 bản Nà Đon, Nậm ún,diện tích là 1,85 ha.
- Hỗ trợ trực tiếp cho 99 hộ với 320 khẩu nghèo theo Quyết định TTg, tổng số tiền đã cấp là 17.200.000 đồng
102/QĐ-+ Năm 2017 Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho đối tượng là hộ giađình chính sách và nghèo tổng số tiền là 109.956.000 đồng
- Hỗ trợ vay vốn làm nhà ở theo Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 15/8/2015của Thủ tướng Chính phủ cho 10 hộ nghèo mỗi hộ vay 25.000.000 đ/hộ thời hạn vay
10 năm lãi xuất 0,275%/tháng Tổng số kinh phí đã thực hiện 250.000.000 đồng
- Chương trình 135 Thực hiện tại Nà Đon, Nà San, Noong Luống, Nà Cà cụthể; thực hiện các tuyến đường giao thông nội bản Noong Luống có chiều dài 728
m, từ nguồn chương trình 135, tổng kinh phí thực hiện 456.838.922 đồng (Nhànước đầu tư hỗ trợ 350.000.000 đồng, nhân dân đóng góp ngày công tương ứng sốtiền 106.838.922 đồng); tuyến đường giao thông nội bản Nà Đon, Nà San có chiềudài 591m, tổng kinh phí thực hiện 581.272.872 đồng (Nhà nước đầu tư hỗ trợ450.000.000 đồng, nhân dân đóng góp ngày công tương ứng số tiền 131.272.872đồng) Tổ chức cho nhân dân thực hiện duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi NàSan tổng kinh phí thực hiện 50.000.000 đồng
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế; 05 máy cắt cỏ (mỗi nhóm
01 máy tuốt và mỗi cá nhân một máy cắt cỏ) với tổng kinh phí 87.500.000 đồng
Dự án mô hình phát triển cây dong riềng hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo và hộ mớithoát nghèo của 08 bản, 37 hộ tham gia, diện tích 10,53 ha, kinh phí thực hiện386.000.000 đồng
+ Năm 2018 Thực hiện quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của thủtưởng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối hộ nghèo theo chuẩn giai đoạn 2011-
2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà theo quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giaiđoạn 2) đã thực hiện hỗ trợ cho 02 hộ tổng kinh phí cho vay 50.000.000đồng
- Thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho đối tượng là hộ gia đình chính sách
Trang 8và nghèo tổng số tiền đã cấp là 45.360.000 đồng.
- Chương trình 135 Thực hiện duy tu, sửa chữa đường ngõ bản Nà Đonchiều dài 84 m, từ nguồn duy tu bảo dưỡng công trình sau đầu tư, tổng kinh phí38.600.000 đồng; Triển khai chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh
kế, hỗ trợ nhân dân 04 bản khó khăn 19 máy cắt cỏ, 07 máy tẽ ngô, 01 máy nghiềnngô, tổng kinh phí 152.800.000 đồng; thực hiện mô hình nuôi trâu sinh sản hỗ trợ
15 hộ/3 bản mỗi hộ 01 con tổng kinh phí thực hiện 156.000.000 đồng
- Các mô hình, dự án nông nghiệp triển khai mô hình liên kết sản xuất lúahàng hóa giống LY 2099: 19,23 ha tại 04 bản (Nà Khan, Nà Phát, Nà Đon, NậmÚn); Mô hình trồng dứa 3 ha, tại bản Noong Luống, bưởi da xanh 2,23 ha (trồngphân tán), với tổng số kinh phí thực hiện là 624.348.000 đồng (nhà nước hỗ trợ406.735.000 đồng, nhân dân đóng góp 217.313.000 đồng)
Cơ sở hạ tầng được ưu tiên đầu tư như kênh mương hoá phục vụ cho tướitiêu, bê tông hoá đường giao thông đi lại thuận tiện trong lao động sản xuất;Trường học, Trạm y tế, đường điện được đầu tư kiên cố đáp ứng được nhu cầu củanhân dân
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Phát triển hệ thống giao thông: Trên địa bàn xã có 17,2 km đường trục bản,trong những năm qua được sự hỗ trợ của nhà nước đã thực hiện cứng hoá được15km đường ngõ bản đi lại thuận tiện 4 mùa
- Hệ thống thuỷ lợi: Hạ tầng thuỷ lợi trong xã có 5 công trình với tổng chiềudài 18,45 km, đã được kiên cố hoá; các công trình thuỷ lợi đã góp phần tăng diệntích tưới tiêu, đồng thời tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản, phục vụ tướicho trên 242 ha cây trồng vụ đông xuân và trên 324 ha cây trồng vụ mùa
- Hệ thống điện: Đã huy động các nguồn vốn để đầu tư hạ tầng lưới điện tớicác bản và các điểm dân cư, góp phần đưa số hộ được sử dụng điện lưới quốc giatoàn xã lên 100% Hệ thống đường dây điện lưới hiện có 05 trạm biến áp Cấp điệnsinh hoạt toàn xã đạt trung bình 571 kwh/người/năm
Trang 9- Hệ thống nước sinh hoạt: có 99% hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh theoquy chuẩn Quốc gia.
- Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ giáo dục: Trên địa bàn xã có 3 trường,trong đó: bậc học Mầm non 01 trường; bậc học Tiểu học 01 trường; bậc THCS 01trường Trang thiết bị, phòng học được bổ sung cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy và học,tuy nhiên vẫn còn một số trường còn thiếu phòng thí nghiệm, phòng chức năng, nhà
ở cho giáo viên Số trường học đạt chuẩn Quốc gia 03/03 trường đạt 100%
- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ y tế: Đã được xây dựng tại khu vực Trungtâm xã 01 nhà cấp IV 2 tầng, với cơ sở vật chất, trang thiết bị tương đối đầy đủ đảmbảo phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trang thiết bịtương đối đầy đủ đảm bảo phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân; đội ngũ y tá bản được kiện toàn đảm bảo chất lượng và đủ về số lượng
Đã được công nhận y tế xã đạt chuẩn theo tiêu chí mới
- Hạ tầng văn hóa, thông tin – truyền thông: Được đầu tư xây dựng 01 nhàvăn hóa xã, tổng số bản có Nhà văn hóa 12/15bản Có trạm truyền thanh tại xã;100% số bản được phủ sóng điện thoại
Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả nổi bật, cụ thể:giai đoạn 2010-2020 nhân dân đã hiến 48.000m2 đất; đóng góp tiền và ngày côngtrị giá hơn 20 tỷ đồng Về kết cấu hạ tầng: đầu tư xây dựng 56,723 km đường giaothông các loại;05 công trình thủy lợi; 01 cầu treo; 05 nhà văn hóa bản; đường điệnchiếu sáng công cộng của 12 bản, tổng kinh phí thực hiện trên 74 tỷ đồng (nhànước đầu tư trên 53 tỷ đồng; nhân dân đóng góp trên 20 tỷ đồng)
Tại các bản đăng ký xây dựng danh hiệu thôn, bản, khu dân cư văn hóa, bộmặt thôn, bảnthay đổi rõ rệt, đường làng, ngõ xóm khang trang, sạch đẹp, tỷ lệ bêtông hóa đường nông thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng tăng lên hàng năm từnguồn kinh phí đóng góp của người dân và sự hỗ trợ của nhà nước Nhiều thiết chế
và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa được quan tâm đầu tư Người dân
đã không ngừng tiếp thu khoa học kỹ thuật, tăng gia sản xuất vươn lên làm giàu
Trang 10Đời sống tinh thần cũng được quan tâm, nhiều loại hình, nhiều chương trình vănhóa, nghệ thuật, hoạt động lễ hội văn hóa được phục hồi và phát huy.
Những chuyển biến trên đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển toàn diệnkinh tế-xã hội của địa phương, động viên ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sốngcủa mọi người dân, từng bước xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng,các gia đình chính sách, trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được quantâm giúp đỡ Hàng năm, vào các dịp lễ, tết, các cấp, các ngành trên địa bàn huyệnthường xuyên quan tâm thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách Đến naytrên địa bàn xã không còn hộ đói, tỷ lệ hộ thoát nghèo hàng năm đạt và vượt kếhoạch đề ra Tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua cácnăm: Cuối năm 2014, đầu năm 2015
xã có 99 hộ nghèo = 320 nhân khẩu Năm 2016 là 210 hộ = 17,99%; hộ cận nghèo
209 hộ = 17,91% Năm 2017 có 198 hộ nghèo =17,5%, 195 hộ cận nghèo =16,25% Năm 2018 có 181 hộ nghèo = 15,08%, 177 hộcận nghèo = 14,75, giảm tỷ
lệ hộ nghèo từ 17,99% xuống còn 15,08% Năm 2019có 160 hộ nghèo = 13,25%,
157 hộ cận nghèo = 13%, giảm hộ nghèo từ 15,08%xuống 13,25% Phấn đấu đầunăm 2024 tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10%
Phong trào “Phòng chống tệ nạn xã hội” được đẩy mạnh, bộ mặt nông thônngày càng thay đổi, đời sống của người dân được nâng lên rõ rệt
1.2.Thực hiện nếp sống văn hóa, kỷ cương pháp luật
Thực hiện Chỉ thị 27-CT/TW của Trung ương; Thông tư BVHTTDL; Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnhLai Châu về ban hành quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang và lễ hội trên địa bàn tỉnh
01/2012/TT-Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân sống và làm việc theo pháp luật.Thực hiện giao tiếp văn minh, lịch sự, thái độ vui vẻ, trách nhiệm với công việctrong cơ quan, đơn vị Xây dựng tác phong công nghiệp, làm việc có kỷ luật, thựchiện tốt quy ước hương ước của thôn, bản
Phong trào xây dựng khu dân cư, gia đình văn hóa đã thực sự đi vào cuộc
Trang 11sống của người dân, bước đầu tạo sự chuyển biến trong nếp sống của từng cá nhân,gia đình, xã hội Việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho người dânđược thực hiện dưới nhiều hình thức đã mang lại hiệu quả thiết thực Ý thức chấphành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước củangười dân ngày càng cao, góp phần giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội tại địa phương Đặc biệt, tổ hòa giải ở các thôn, bản được thành lập và hoạtđộng có hiệu quả, đã góp phần giải quyết những mâu thuẫn, xích mích, bất hòa xảy
ra ngay tại cộng đồng dân cư, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện vượt cấp
Các khu dân cư đãđưa các quy định về việc thực hiện nếp sống văn minhtrong việc cưới, việc tang và lễ hội vào quy ước hoạt động của thôn, bảntạo nên sựchuyển biến tích cực văn minh trong việc cưới, việc tang, bướcđầuđạtđược một sốkết quả khích lệ
Việc cưới:Trong những năm qua tình trạng tảo hôn khá phổ biến trong đồng
bào dân tộc thiểu số cho đến nay về cơ bản đã không còn.
Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới có tiến bộ, đa sốđámcướiđãđược nhân dân tổ chức theo hướng lành mạnh, tiết kiệm, văn minh và phùhợp với truyền thống của dân tộc Việc thách cưới giảm hẳn Việc đăng ký và traogiấy đăng ký kết hôn theo đúng luật Hầu hết các đám cưới hiện nay chỉ tổ chứctrong 01 ngày (Trước kia từ 2-3 ngày) Tuy nhiên ở vùng dân tộc thiểu số vẫn còn
có một số gia đình tổ chức cưới thủ tục rườm rà
Việc tang: Nếp sống văn minh trong việc tang được thực hiện tương đối tốt,
không còn hiện tượng để thi hài người chết quá 48giờ trong nhà, không sử dụng nhạctang, kèn, trống quá 22 giờ đêm và trước 5 giờ sáng, an tángđúng nơi quy định, khônggây ô nhiễm môi trường Các bảntổ chức tang lễ nhanh, gọn, trang trọng,đúng quyđịnh và phù hợp với phong tụcởđịa phương, do đó đã hạn chế được một số hủ tục lạchậu như khóc mướn, lăn đường việc cúng 49 ngày, 100 ngàyđược tổ chức gọn nhẹtrong nội bộ gia đình và dòng tộc
Trang 12Lễ hội:Tại xã hàng năm tổ chức lễ hội Động Tiên Sơn đã đáp ứng được tâm
tư, nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân Việc tổ chức lễ hộiđược thựchiện trang trọng, đúng quy định của pháp luật, đúng nghi lễ, tạo không khí vui tươi,khơi dậy và phát huy được nhiều nét sinh hoạt văn hoá dân gian truyền thống củacác dân
Thực tế sau 20 năm thực hiện, cuộc vận động đã thực sự đi sâu vào cuộcsống, được nhân dân đồng tình hưởng ứng, tạo những chuyển biến trong đời sống
xã hội Những giá trị văn hóa mang tính truyền thống và thuần phong mỹ tục đượcgiữ gìn và phát huy, những tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu được từng bước xóa bỏ.Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân được từng bước nâng lên, ý thức tuânthủ pháp luật của người dân ngày càng cao, tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hộitrong khu dân cư được tăng cường
1.3 Xây dựng môi trường văn hóa
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là thành quả
của việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) của Đảng về “Xây dựngnền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” Những giá trị di sản vănhóa dân tộc đã được giữ gìn và phát huy, thuần phong mỹ tục được khôi phục vàphát triển, các hủ tục lạc hậu trong cưới, đám hỏi, ma chay từng bước được xóa
bỏ Quan hệ xóm giềng được thắt chặt, “tối lửa tắt đèn có nhau”, đoàn kết giúpnhau phát triển kinh tế và xây dựng đời sống văn hóa mới, làm cho bộ mặt khu dân
cư ngày càng khởi sắc Các quy ước của thôn, bản, khu phố được thực hiện tốt, đặcbiệt đã phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ trong việc giáo dục con cháu,hoạt động khuyến học được các dòng họ chú trọng, đã góp phần đẩy mạnh phongtrào khuyến học của các gia đình, dòng họ và toàn xã hội Trên địa bàn xã hiện nay
có dòng họ “Lò Văn” đang duy trì và giữ vững danh hiệu dòng họ hiếu học
Phong trào “Phòng chống tệ nạn xã hội” được đẩy mạnh và nghiêm túc triểnkhai và thực hiện có hiệu quả Từ ngày 22 tháng 10 năm 2010 đến ngày 20 tháng 4năm 2020 trên địa bàn xã ghi nhận 66 vụ, phải khởi tố 42 vụ =57 đối tượng trong