Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể từ huyệnđến cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổbiến nội dung của Nghị quyết bằng nhiều
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
ủy về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi Thanh Hóa đến năm 2020"
Thực hiện Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 27/8/2018 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc Tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày04/11/2013 của BCH Đảng bộ tỉnh về "Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đốivới công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núi tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2020’’ (Sau đây viết tắt là Nghị quyết số 09-NQ/TU).
Sau 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết, UBND huyện Ngọc lặc báocáo kết quả thực hiện như sau:
I Đặc điểm tình hình
Huyện Ngọc Lặc là huyện miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa và đượcxem như là cửa ngõ của các huyện miền núi phía Tây xuống vùng đồng bằngtrung du của tỉnh Thanh Hóa
+ Phía Bắc giáp các huyện Cẩm Thủy, Bá Thước;
+ Phía Nam giáp huyện Thọ Xuân, Thường Xuân;
+ Phía Tây giáp huyện Lang Chánh;
+ Phía Đông giáp huyện Thọ Xuân, Yên Định;
Diện tích: Diện tích tự nhiên là 495,53 km²
Toàn huyện có 22 đơn vị hành chính cấp xã (21 xã, 01 thị trấn) Gồm 1 thịtrấn và 21 xã Trên địa bàn huyện Ngọc Lặc hiện nay có 04 dân tộc chính baogồm: Mường, Kinh, Dao và Thái cùng chung sống trong đó dân tộc Mường70.83%; dân tộc Kinh 27,1%; Dân tộc Dao1,1%; Dân tộc Thái 0,8%; các dân tộckhác là 0,17% Cộng đồng các dân tộc sống xen cư, hòa thuận bên nhau đoànkết trong cuộc sống, trong lao động sản xuất để phát triển kinh tế, góp phần giữvững an ninh chính trị TTAT XH trên địa bàn huyện
- Địa hình huyện Ngọc Lặc thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam PhíaTây Nam có sông Âm chảy qua các xã Vân Am, Phùng Giáo, Phùng Minh PhíaBắc có sông cầu Chày chảy qua các xã Thạch Lập, Thúy Sơn, Ngọc Khê, NgọcTrung Phía đông bắc có sông Hép chảy qua hai xã là xã Lộc Thịnh, Cao Thịnh
Các xã vùng cao gồm các xã Thúy Sơn, Thạch Lập, Cao Ngọc , Mỹ Tân
và xã Vân am chủ yếu là phát triển lâm nghiệp Các xã khu vực phía nam (giáp
Trang 2huyện Thọ Xuân, Thường Xuân) tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho phát triểncây công nghiệp như cây mía nguyên liệu, dân cư sống quây quần, tập trung:Khu vực Thị trấn Ngọc Lặc, Ngọc Khê, Minh Sơn , Lam Sơn, Ngọc Trung, CaoThịnh, Lộc Thịnh, Minh tiến kiên Thọ, Phúc Thịnh,Nguyệt ấn, Phùng Minh,Phùng Giáo thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và phát triển các ngành nghềthương mại, dịch vụ trên địa bàn Huyện.
- Nằm ở phía Bắc giáp huyện Cẩm Thủy là cánh đồng có diện tích lớnnhất của huyện là xã Ngọc Liên và xã Quang Trung đây là điểm nhấn là điềukiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp tập trung và chuyên canh câytrồng
- Đặc điểm khí hậu, thời tiết: Ngọc Lặc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa Trong năm, tháng có nhiệt độ cao nhất vào tháng 6, tháng 7 đồng thờiđây cũng là thời điểm xuất hiện gió lào khô nóng, tháng có nhiệt độ thấp nhấtvào tháng 12 - tháng 2 Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,2oC, có sựchênh lệch về biên độ nhiệt độ ngày đêm rõ rệt
- Lượng mưa: Mùa mưa bão xuất hiện vào khoảng tháng 8, tháng 9, trongcác tháng này lượng mưa trung bình 298mm/tháng Tháng mưa ít nhất là tháng
12, lượng mưa khoảng 16mm/tháng Tổng lượng mưa trong năm 1.600 –1.700mm/năm Mùa mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 nhưng tậptrung chủ yếu vào tháng 6 đến tháng 9
- Điều kiện dân sinh, kinh tế:
+ Dân số: Tổng dân số 135.729 người (theo thống kê sơ bộ điều tra dân số
và nhà ở năm 2019), bình quân 295,2 người/km2, gồm các dân tộc: Mường,Dao, Thái, Kinh Tỷ lệ người dân tộc trên địa bàn huyện đạt khoảng 72,7% tổngdân số toàn huyện
Huyện Ngọc Lặc có 75….người trong độ tuổi lao động, chiếm …% dân
số, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
+ Giao thông: Giao thông có quốc lộ và đường Hồ Chí Minh chạy quathuận tiện cho giao thông và phát triển kinh tế
II Kết quả 5 năm thực hiện NQ 09-NQ/TU
1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện
Ngay sau khi Ban Chấp hành Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TUngày 4/11/2013 (Nghị quyết 09-NQ/TU), Quyết định số 289-QĐ/TU ngày27/5/2016 (Quyết định 289-QĐ/TU) về Chương trình giảm nghèo nhanh và bềnvững tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, Ban Thường vụ Huyện ủy NgọcLặc đã tổ chức quán triệt, học tập Nghị quyết số 09-NQ/TU; Huyện ủy, UBNDhuyện đã kịp thời ban hành các chương trình hành động, quyết định, văn bản chỉđạo, trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, các xã, thị
Trang 3trấn và các thành viên trong Ban chỉ đạo của huyện để tổ chức triển khai thựchiện nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết đề ra, cụ thể:
- Kế hoạch số 81- KH/HU ngày 14/3/2014 của Ban Thường vụ Huyện ủy
về thực hiện chương trình Giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiệnNghị quyết số 09-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyệnmiền núi Thanh Hóa đến năm 2020”;
- Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 21/01/2014 của UBND huyện về thựchiện Nghị quyết số 09-NQ/TU; Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 10/4/2017 củaUBND huyện về thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giaiđoạn 2016 - 2020;
- Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 10/4/2017 của UBND huyện về thựchiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2017; Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Chủ tịch UBND huyện về giao chỉ tiêu giảmnghèo năm 2017; Quyết định số 502/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của Chủ tịchUBND huyện về giao chỉ tiêu tiếp cận các dịch vụ xã hội năm 2017;
- Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 30/01/2018 của UBND huyện về thựchiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2018, Kế hoạch số76/KH-UBND ngày 22/5/2018 của UBND huyện về thực hiện Nghị quyết Hộiđồng nhân dân huyện về chương trình giảm nghèo và XKLĐ năm 2018; Quyếtđịnh số 1685/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của Chủ tịch UBND huyện về giao chỉtiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm và XKLĐ năm 2018;
- Ban hành các quyết định thành lập, kiện toàn, quy chế hoạt động củaBan chỉ đạo giảm nghèo bền vững huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2016 - 2020 vàBan chỉ đạo xuất khẩu lao động huyện Ngọc Lặc
* Đối với cấp xã
- UBND các xã, thị trấn đều đã thành lập Ban chỉ đạo giảm nghèo, xâydựng kế hoạch và phân công các thành viên trong ban chỉ đạo phụ trách trực tiếpcông tác giảm nghèo của thôn, làng, phố
- UBND xã, thị trấn, Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã đã lập kế hoạch cụthể, phân công chi tiết cho các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở cơ sở trực tiếp nhận
đỡ đầu, giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo để vươn lên thoátnghèo bền vững
Thông qua việc quán triệt, học tập và thực hiện Nghị quyết đã nâng caonhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về quan điểm, chủ trương, mụctiêu, nhiệm vụ và giải pháp về công tác giảm nghèo bền vững; đặc biệt là các
Trang 4giải pháp về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát huy tiềm năng, lợi thế về đất đai, tàinguyên có sẵn trên địa bàn, kết hợp giữa kinh tế trang trại và kinh tế nông - lâmnghiệp để tăng thu nhập nhằm xoá đói, giảm nghèo, làm giàu cho gia đình và xãhội Các cấp, các ngành đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà Nghị quyết
đã đề ra, chủ động tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiệnNghị quyết sát với điều kiện của từng địa phương, đơn vị Ý thức, tinh thần vượtkhó, ý chí tự vươn lên thoát nghèo của nhân dân từng bước được thay đổi thôngqua việc người dân tự giác xóa bỏ các tập tục lạc hậu gây tốn kém, lãng phí; tậptrung lao động sản xuất vươn lên làm giàu chính đáng
2 Kết quả thực hiện các mục tiêu chủ yếu về kinh tế - xã hội giai đoạn 2014-2018
- GDP bình quân đầu người :
Năm 2014 đạt 18.6 triệu đồng, năm 2015 đạt 21.8 triệu đồng, Năm 2016:
24.7 triệu đồng; năm 2017: 28.1 triệu đồng; dự kiến năm 2018 : 32,4 triệu đồng
- Sản lượng lương thực có hạt:
Năm 2014 đạt 64.606 tấn; năm 2015: 60.000 tấn; Năm 2016: 65.235 tấn;năm 2017: 60.066tấn; dự kiến năm 2018: 60.015 tấn
* Về Văn hóa- xã hội:
+ Tỷ lệ trường chuẩn Quốc gia năm 2014 là 30.12%, năm 2015 là 35.80%
2016 là 40.0% năm 2017 là 43.75% năm 2018 là 50.0% (so với năm 2014 tăng 19.88%)
Trang 5+ Tỷ lệ phòng học kiên cố hóa năm 2014: 83.97%, năm 2015 là 83.69%,
năm 2016: 84.46%, năm 2017: 85.4%, năm 2018 là: 85.84% (so với năm 2014 tăng1.87%)
+ Tỷ lệ dân số được phủ sóng phát thanh năm 2014: 94.5%, năm 2015:
96.0%, 2016: 97.5%, năm 2017: 98%, năm 2018: 98.8% (so với năm 2014 tăng 4.3%);
+ Internet 32 máy/100 dân
+ Tỷ lệ gia đình văn hóa năm 2014: 54.4%%, năm 2015: 56.9% 2016: 67.5% , năm 2017: 68.2%, năm 2018: 76.5 (so với năm 2014 tăng 22.1%), làng,
thôn văn hóa năm 2014: 137, năm 2015: 149: năm 2016: 166, năm 2017: 185,
năm 2018 là 194( so với năm 2014 tăng 57 làng, cơ quan, đơn vị doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa năm 2014: 59, năm 2015: 66, năm 2016: 72, năm 2017: 77(so với năm 2014 tăng 18 đơn vị); làng thôn có nhà văn hóa, khu thể thao đạt chuẩn
theo quy định năm 2014: 152, năm 2015: 164, năm 2016: 177, năm 2017:181,năm 2018: 189 (so với năm 2014 tăng 37 nhà)
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế năm 2014 đạt 27,27% năm 2015:36,36% năm 2016: 45,45%, năm 2017: 54,54%, năm 2018: 68,18%
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) năm 2014
là 21,6%, năm 2015: 20%, năm 2016: 18,9% năm 2017: 18,1%, năm 2018:17,3%
+ Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 là 14.92 %, năm 2015 là 14.24 % ( theo QĐ09/QĐ-TTg) ; năm 2016: 18.28% năm 2017 là 16.55%, năm 2018 còn 13.75%,đến năm 2019 còn 8.02% (theo Quyết định 59/QĐ-TTg)
+ Tạo thêm việc làm mới cho lao động nông thôn năm 2014: 1500 người/năm, năm 2015: 1.750 người/năm, năm 2016:1.750 người/năm, năm 2017:1.820 người/năm, năm 2018: 2.125 người/năm
+ Xuất khẩu lao động năm 2014: 343 lao động, năm 2015: 147 lao động,năm 2016: 205 lao động, năm 2017: 196 lao động, năm 2018: 350 lao động,bình quân mỗi năm đạt trên 248,2 lao động
về bảo vệ môi trường, đưa công tác bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ướccủa thôn, tổ dân phố, xây dựng mô hình bảo vệ môi trường do các tổ chức đoànthể như: hội CCB, Phụ nữ, Thanh Niên vv nhiều mô hình bảo vệ và thu gomrác thải đem lại hiệu quả thiết thực, các xã, thị trấn đã thực hiện quy hoạch bãitập kết, và lò đốt rác
+ Tỷ lệ che phủ rừng năm 2018 đạt 38,5%
Trang 62 Kết quả thực hiện các mục tiêu theo nghị quyết đề ra
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm 108,4(vượt) tương đương 5,7%
- Thu nhập bình quân/người năm 2018 đạt 32.4 triệu đồng (đạt)
- Số thôn có điện 213/213 = 100% (đạt)
- Dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh 97.0 % (đạt)
- Phát triển doanh nghiệp mới 70/70= 100% ( đạt)
- Tốc độ tăng dân số dưới % 1.0/0.98 (đạt)
- Giải quyết việc làm 2125/1926 = 110.33%3 (vượt)
Trong đó xuất khẩu lao động 311/350 = 88.8% (đạt)
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 35.0 % ( vượt)
- Số hộ nghèo giảm trong năm 1.952/1.800= 108.4 (vượt) năm 2019 còn8,02%
- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế 68.2% ( vượt)
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 95/95=100% (đạt)
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 51.3/46.9 % (vượt)
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dường 17.5/17.5=100% (đạt)
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh 97.0/97.0-100%(đạt)
- Tỷ lệ xã, thị trấn được thu gom rác thải tập trung 2/2=100% ( đạt)
- xã thôn đạt chuẩn nông thôn mới trong năm thêm 03 xã, 20 thôn (đạt)
- Thôn,phố đạt chuẩn an toàn về ANTT 80/80=100% (đạt)
3 Kết quả thực hiện trên các lĩnh vực:
3.1 Nâng cao nhận thức và tính chủ động của cấp ủy, chính quyền địa phương và người dân trong công tác giảm nghèo.
Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể từ huyệnđến cơ sở đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổbiến nội dung của Nghị quyết bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú, phùhợp, nhằm nâng cao nhận thức và tính chủ động của cấp ủy, chính quyền địaphương và người dân trong công tác giảm nghèo, khơi dậy ý chí tự vươn lênthoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo; Thành lập Ban chỉ đạo giảm nghèo cáccấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành thành viên Ban chỉ đạo phụ tráchlĩnh vực và chỉ đạo điểm gắn với việc đánh giá, phân loại hoàn thành nhiệm vụhàng năm Thông qua đó đã huy động được sự tham gia của cả hệ thống chínhtrị cùng vào cuộc với ý thức, trách nhiệm cao Cấp uỷ, chính quyền, các đoànthể chính trị - xã hội, các tầng lớp nhân dân đặc biệt là các hộ nghèo đã nhận
Trang 7thức rõ hơn, cụ thể hơn về các hệ thống chính sách giảm nghèo của Nhà nướcđang triển khai thực hiện, chủ động xây dựng kế hoạch lồng ghép, phối hợp đểthực hiện các chính sách đạt hiệu quả; người dân ý thức được trách nhiệm củamình mạnh dạn vay vốn, phát triển sản xuất, kinh doanh, tích cực lao động sảnxuất vươn lên thoát nghèo.
3.2 Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, quy hoạch các ngành, lĩnh vực, sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh công cuộc giảm nghèo
Thực hiện nghị quyết số 09/NQ/TU Ban chấp hành đảng bộ tỉnh, kế hoạch
số 18/KH-UBND của UBND Tỉnh Thanh Hóa về tăng cường sự lãnh đạo củađảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyện miền núithanh hóa đến năm 2020, Ban Thường vụ Huyện ủy Ngọc Lặc đã tổ chức quántriệt, học tập Nghị quyết số 09-NQ/TU, Quyết định 289-QĐ/TU đến toàn bộ cán
bộ chủ chốt của huyện, các xã, thị trấn; đồng thời, Huyện ủy, UBND huyện đãkịp thời ban hành các chương trình hành động, quyết định, văn bản chỉ đạo,trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn vàcác thành viên trong Ban chỉ đạo của huyện để tổ chức triển khai thực hiệnnhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết đề ra, cụ thể:
- Kế hoạch số 81- KH/HU ngày 14/3/2014 của Ban Thường vụ Huyện ủy
về thực hiện chương trình Giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiệnNghị quyết số 09-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo nhanh và bền vững ở các huyệnmiền núi Thanh Hóa đến năm 2020”
- Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 21/01/2014 của UBND huyện về thựchiện Nghị quyết số 09-NQ/TU; Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 10/4/2017 củaUBND huyện về thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giaiđoạn 2016 - 2020
- Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 10/4/2017 của UBND huyện về thựchiện chương tŕnh giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2017; Quyết định số 844/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Chủ tịch UBND huyện về giao chỉ tiêu giảmnghèo năm 2017; Quyết định số 502/QĐ-UBND ngày 10/3/2017 của Chủ tịchUBND huyện về giao chỉ tiêu tiếp cận các dịch vụ xã hội năm 2017
- Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 30/01/2018 của UBND huyện về thựchiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2018, Kế hoạch số76/KH-UBND ngày 22/5/2018 của UBND huyện về thực hiện Nghị quyết Hộiđồng nhân dân huyện về chương trình giảm nghèo và XKLĐ năm 2018; Quyếtđịnh số 1685/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của Chủ tịch UBND huyện về giao chỉtiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm và XKLĐ năm 2018
Trang 8- Ban hành các quyết định thành lập, kiện toàn, quy chế hoạt động của Banchỉ đạo giảm nghèo bền vững huyện Ngọc Lặc giai đoạn 2016 - 2020 và Ban chỉđạo xuất khẩu lao động huyện Ngọc Lặc
3.3 Đẩy mạnh phát triển sản xuất trên cơ sở khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của huyện nhằm cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người nghèo.
Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi, thực hiện tốt các biện pháp thâm canh tăng vụ, hình thành các vùng sảnxuất tập trung, chuyên canh, ứng dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất để tăngnăng suất, hiệu quả, theo hướng sản xuất hàng hóa, ổn định và nâng cao mứcsống của nhân dân, đảm bảo được an ninh lương thực và nâng cao thu nhập chongười dân Trong 5 năm qua lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có bước phát triển:Diện tích gieo trồng, sản lượng lương thực, giá trị/ha canh tác đều đạt và vượt kếhoạch đề ra; công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tích tụ ruộng đất, ứng dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống mới, cơ giới hóa trong nông nghiệp cónhiều chuyển biến tích cực, nhiều mô hình, loại cây trồng có hiệu quả kinh tế
cao đang được nhân rộng trên địa bàn huyện Sản lượng lương thực không
ngừng tăng, Giá trị sản phẩm thu được trên 01 ha đất trồng trọt ngày càng tăng;
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng đúng hướng, chuyển từ diện tích cây lươngthực sang cây công nghiệp, các cây rau màu, cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao,thực hiện chuyển đổi được 223.4 ha đất 01 vụ lúa mùa sang trồng mía nguyênliệu, ngô lấy hạt, ngô làm thức ăn chăn nuôi, Nhiều diện tích đất 2 vụ lúa, đátbãi ven sông, suối được chuyển trồng rau, màu các loại cho thu nhập cao, Bướcđầu đã có một số loại cây trồng phát triển với quy mô, diện tích lớn, sản xuất ổnđịnh như: Cây mía nguyên liệu với DT là 3.305.4ha, Ngô 4.012.3ha, rau đậu cácloại 1.935.9 ha,Tiếp tục xây dựng mô hình phát triển một số loại cây trồng mới,trên cơ sở kết quả đạt được nhân ra diện rộng như: Mô hình trồng trồng sắn dâyđất chân đồi, đất bãi,(xã Ngọc Liên) mô hình trồng dứa an toàn (xã Cao Thịnh),trồng lúa nếp hạt cau (xã Thạch Lập); trồng cây ăn quả một số xã như xã CaoNgọc, Ngọc Trung, Lộc Thịnh.Đẩy mạnh cơ giới hóa ứng dụng trên tất cả cáckhâu trong quá trình sản xuất, góp phần giảm áp lực về lao động, chủ động thời
vụ, giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho người sản xuất
Chỉ đạo phát triển chăn nuôi theo hướng sản suất hàng hóa, phù hợp vớitừng vùng trên địa bàn huyện, phát triển chăn nuôi trang trại, khuyến khích các
hộ có điều kiện đầu tư xây dựng các trang trại có quy mô vừa và lớn để thu hútlao động tại chỗ, tạo việc làm ổn định,có 17 trang trại đã được cấp giấy chứngnhận, huyện đã tập trung chỉ đạo xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung vớiquy mô từ 500 đến 1.000 con lợn/lứa, đồng thời đưa một trang trại quy mô 1.500con vào sản xuất, mô hình chăn nuôi bò thịt tại trang trại Anh Minh Giang (tị xãLộc Thịnh), trang trại chăn nuôi gà thịt của cô Ngân với qui mô 10.000.000 con/một lứa (tại xã Lộc Thịnh) tạo việc làm cho người dân, tăng thu nhập, góp phầngiảm nghèo bền vững Quan tâm chỉ đạo, phòng chống dịch bệnh; nâng cao chấtlượng chăn nuôi, các chủ hộ đã có các biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi
Trang 9như: Xây hầm Bioga, xử lý men vi sinh, chăn nuôi trên đệm lót sinh học , diệntích nuôi trồng thủy sản ổn định, sản lượng và giá trị ngày càng tăng.
Công tác phát triển lâm nghiệp được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, các chỉtiêu về bảo vệ rừng và phát triển rừng luôn đạt và vượt kế hoạch Tập trung chỉđạo xây dựng mô hình cải tạo vườn tạp đưa các cây trồng có năng suất, chấtlượng, giá trị cao vào canh tác để các hộ có thu nhập cao Chỉ đạo phát triểnnghề rừng theo hướng lâm nghiệp hóa, kết hợp phát triển giữa lâm nghiệp vớinông nghiệp, chỉ đạo thực hiện tốt dự án trồng rừng kết hợp giao đất giao rừngcho các tổ chức và cá nhân
Chuyển đổi mô hình hoạt động của các HTX để đáp ứng yêu cầu, ngoàicác dịch vụ kinh doanh chủ yếu (thủy lợi); một số HTX vươn ra kinh doanh cácdịch vụ như: Giống, phân bón, làm đất
Đã tổ chức đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ cho lao độngnông thôn, vận động con em địa phương vào làm việc tại các Công ty may trênđịa bàn huyện trong ba năm 2016 – 2018 ước tạo việc làm mới cho 7.300 laođộng (đạt 73,0% kế hoạch giai đoạn 2016 – 2020), bình quân hang năm giảiquyết việc làm mới cho 2.433 lao động
3.4 Huy động vốn, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, giảm nghèo bền vững:
*Về huy động vốn, thu hút đầu tư: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi đểthu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn Huyện có những cơ chế, giải pháptích cực thu hút các doanh nghiệp, doanh nhân thuê đất đầu tư, kinh doanh trênđịa bàn huyện Từ năm 2016 đến nay thu hút được 09 dự án đầu tư với tổng sốvốn đầu tư đăng ký 3.554,9 tỷ đồng Qua đó, đã đóng góp một phần rất lớn vàoviệc phát triển kinh tế - xã hội của huyện, góp phần tạo nhiều việc làm cho laođộng, đến nay có nhiều dự án lớn đã đầu tư xong: Nhà máy may việt pan, nhàmáy may hồ gươm, nhà máy sắn Phúc Thịnh nhà máy đã đi vào hoạt động vàtạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương có thu nhập ổnđịnh, mức thu nhập bình quân từ 3.500.000đ trở lên,chuyển đổi nâng cao hoạtđộng hợp tác xã, dịch vụ để thu hút lao động tại chỗ, phát triển các nghề tiểu thủcông nghiệp truyền thống và các dịch vụ - thương mại - vận tải - viễn thông - ănuống - nhà nghỉ - du lịch;
*Về đầu tư Xây dựng cơ sở hạ tầng: Xây dựng đường giao thông: 100%
số xã đã có đường ô tô đến trung tâm được nhựa hóa, bê tông hóa, 100% số thônTDP có trục đường giao thông được cứng hóa, 100% số thôn, TDP có điện lướiQuốc gia, Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 03xã đã hoàn thànhđược cấp chứng nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, 3 xã đang hoàn tất thủ tục hồ
sơ đề nghị công nhận tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các xã thuộcvùng II, III và các xã có điều kiện kinh tế khó khăn của huyện Huy động vốncho đầu tư phát triển khá; đã lồng ghép vốn từ các chương trình, dự án để đầu tưkết cấu hạ tầng, nhất là giao thong, thủy lợi Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt4.218 tỷ đồng
Trang 103.5 Nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và các lĩnh vực y tế, văn hóa; bài trừ các tệ nạn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo nhanh và bền vững.
Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thôngqua việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáodục, triển khai mạnh mẻ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vàquản lý giáo dục Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi, phổ cập THCS, từng bước phổ cập THPT, đẩy mạnh công tác khuyến học,khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Thí điểm xây dựng các lớp mũi nhọn tạiTrường Trung học cơ sở, và tổ chức các lớp chất lượng cao thuộc trường THCS
Lê Đình Chinh Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020
Triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theoQuyết định 1956/2010/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, gắn với giải quyếtviệc làm và xuất khẩu lao động Chỉ đạo sáp nhập Trung tâm dạy nghề vớiTrung tâm giáo dục thường xuyên, đồng thời mở rộng quy mô, liên doanh, liênkết với các trường dạy nghề, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngoài huyện để mởcác lớp dạy nghề gắn với sản xuất hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện xãhội hóa công tác đào tạo nghề để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tuyên truyền đẩy nhanh diện bao phủ Bảo hiểm y tế; nâng cao cao chấtlượng khám, chữa bệnh ban đầu tại tuyến y tế cơ sở và bệnh viện đa khoa huyện;cải cách các thủ tục hành chính để để hướng dẫn tạo điều kiện cho người dânđược tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế và các chính sách hỗ trợ của Nhànước hàng năm tất cả người nghèo, người cận nghèo mới thoát nghèo, ngườidân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người sống
ở vùng ĐBKK được cấp thẻ bảo hiểm y tế Cơ sở vật chất, trang thiết bị của hệthống bệnh viện huyện, trạm y tế cấp xã từng bước được đầu tư, nâng cấp, gópphần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu và nâng cao chất lượng khám, chữabệnh cho người dân, hỗ trợ xây dựng các công trình nước sinh hoạt hợp vệsinh,vận động nhân dân thu gom rác thải và xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường,gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới xanh, sạch, đẹp tạo cảnh quankhu dân cư, không để dịch bệnh phát sinh, chất lượng khám và chữa bệnh chonhân dân được quan tâm đúng mức, công tác xây dựng xã chuẩn y tế được quantâm Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các dịch vụ y tế cho người nghèo, ngườidân tộc thiểu số
Tiếp tục chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa” xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lànhmạnh, đẩy mạnh việc bảo tồn, khôi phục, phát huy các giá trị văn hóa truyềnthống của các dân tộc trong huyện Phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốtđẹp của các dân tộc: các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT, lễ hội được tổchức sôi nổi, ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội, nhất là nạn ma túy, cờ bạc, số
đề, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc cưới, việc tang, lễ hội gópphần quan trọng vào việc giảm nghèo tại địa phương Khôi phục tổ chức Lễ hộiRước nước tại xã Ngọc Khê; Trò diễn Pôồn Pôông huyện Ngọc Lặc được Bộ