- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ trả lời được các câu hỏi trong SGK.. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu đọc bài Chú Đất Nung, t
Trang 1TUẦN 15:
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
BUỔI 1:
Chào cờ:
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc:
Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu đọc bài Chú Đất Nung, trả lời
câu hỏi?
- HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi cuối bài
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- Chia đoạn, yêu cầu đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc nối tiếp kết hợp sửa phát âm, giải
nghĩa từ (chú giải)
- HS đọc 2 lần
- HD h/s nhận xét cách đọc đúng? - HS nêu cách đọc
- Yêu cầu đọc nhóm 2 - HS đọc nhóm 2
- HS đọc toàn bài
- GV đọc cả bài( hoặc h/s giỏi) - HS theo dõi
3 Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm trả lời câu hỏi
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè Tiếng sáo diều vi
vu trầm bổng
- Tác giả quan sát cánh diều bằng những
giác quan nào?
- bằng tai, mắt
- Ý đoạn 1?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
- Ý 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung niềm vui sướng như thế nào sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những mơ ước đẹp như thế nào?
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng
- Nêu ý đoạn 2? - Ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui
Trang 2và ước mơ đẹp.
- Yêu cầu đọc câu hỏi 3 - 1 h/s đọc, cả lớp trao đổi:
Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
- Bài văn nói lên điều gì? * HS nêu nội dung bài
4 Đọc diễn cảm:
- Nhận xét giọng đọc và nêu cách đọc
của bài?
- Đọc diễn cảm, giọng vui tha thiết, nhấn những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nâng lên,
hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu…
- GV đọc mẫu doạn 1
- Tổ chức thi đọc
- HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Cá nhân, nhóm
- GV nhận xét cho điểm
C Củng cố dặn dò:
- Cánh diều mang lại niềm vui gì cho
các bạn nhỏ?
- Nhận xét tiết học Dặn h/s về đọc bài
và chuẩn bị bài Tuổi Ngựa
- HS phát biểu ý kiến
_
Toán:
Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a)
- Giúp h/s biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tính bằng cách thuận tiện nhất:
(50 29 ) : 10 =
( 112200 ) : 100 =
- 2 h/s lên bảng, lớp làm nháp
= ( 50 : 10 ) 29 = 5 29 = 145
= 112 ( 200 : 100 ) = 112 2 = 224
- GV nhận xét chữa bài
B Bài mới:
- Nêu cách chia nhẩm cho 10; 100;
1000;
- Nêu qui tắc chia một số cho một
tích?
- HS nêu và làm ví dụ:
530 : 10 = 53;
- HS nêu quy tắc, ví dụ
40 : (10 2 )= 40 : 10 : 2 = 4 : 2 = 2
2 Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng.
- Tiến hành theo cách chia một số cho
một tích:
320 : 40 = ?
- Có nhận xét gì?
- Ta thực hiện chia như thế nào?
- 1 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp:
320 : 40 = 320 :(10 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 32 : 4
- Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia
32 : 4, rồi chia như thường
- Thực hành chia - 1 h/s lên bảng, lớp làm nháp
+ Đặt tính: 320 40
Trang 3+ Xoá chữ số 0 ở tận cùng 0 8 + Thực hiện phép chia
- Ghi lại phép tính theo hàng ngang? 320 : 40 = 8
2 Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn số chia.
32000 : 400 = ?
( Làm tượng tự như cách trên)
+ Đặt tính
+ Cùng xoá 2 chứ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia
+ Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80
- Từ 2 ví dụ trên ta rút ra kết luận gì? - HS phát biểu, đọc quy tắc sgk
3 Thực hành:
a Nhận xét gì sau khi sau khi xoá các
chữ số 0? - Số bị chia sẽ không còn chữ số 0
b Sau khi xoá bớt chữ số 0:
- GV cùng h/s nhận xét chữa bài
- Số bị chia sẽ còn chữ số 0.(Thương có 0
ở tận cùng)
- Cả lớp làm bài vào vở, 4 h/s lên bảng chữa bài
a 420 : 60 = 42 : 6 = 7
4500 : 500 = 45 : 5 = 9
b 85 000 : 500 = 850 : 5 = 170
92 000 : 400 = 920 : 4 = 230
- Nhắc lại cách tìm một thừa số chưa
biết?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV cùng lớp chữa bài
- HS nêu cách làm, lớp làm bài vào vở, 2 h/s lên bảng chữa bài
a X 40 = 25 600 X 90 = 37 800
X = 25 600 : 40 X= 37800:90
X = 640 X = 420 Bài 3 Đọc đề toán, tóm tắt, phân tích
- Bài toán cho biết gì hỏi gì?
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ýý
- GV nhận xét chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Muốn chia 2 số có tận cùng là các
chữ 0 ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học, dặn h/s về nhà học
quy tắc và chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài
- HS tự giải bài vào vở, 1 h/s lên chữa bài
Bài giải a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 20 = 9 ( toa )
b Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số: a 9 toa xe; b 6 toa xe
_
Đạo đức:
Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 2)
Trang 4I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II.Đồ dùng dạy học :
- Viết, vẽ, xây dựng tiểu phẩm về chủ đề kính trọng biết ơn thầy, cô giáo
- Sưu tầm bài hát, thơ truyện ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy, cô
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s sưu tầm tranh ảnh, thơ, truyện
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập 4, 5.
+ Mục tiêu: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được nói về chủ đề kính trọng
biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Cách tiến hành:
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đã
chuẩn bị
- HS thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét tuyên dương nhóm
chuẩn bị và trình bày tốt
- Lần lượt các nhóm cử đại diện trình bày, hoặc cả nhóm đóng tiểu phẩm
- Lớp nhận xét bình luận, trao đổi
+ Kết luận: Rút ra từ những hoạt động của các nhóm.
2 Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ.
+ Mục tiêu: Thể hiện lòng kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo.
+ Cách tiến hành:
- Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy
giáo, cô giáo cũ
- GV theo dõi nhắc nhở
- Mỗi h/s tự làm bưu thiếp của mình
- HS truyền tay nhau cùng tham khảo các bưu thiếp của bạn tặng cô giáo cũ
- Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp do em làm
+ Kết luận: + Cần phải kính trọng các thầy giáo, cô giáo.
+ Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện lòng biết ơn
3 Hoạt động nối tiếp:
- Vì sao cần kính trọng và biết ơn thầy cô giáo ? Em đã làm gì thể hiện lòng biết ơn thầy cô ?
- Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
BUỔI 2:
( Thầy Đăng+ Cô Năm soạn giảng)
Trang 5
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
BUỔI 1:
( Cô Năm soạn giảng)
BUỔI 2:
Toán:
Tiết 29: LUYỆN TẬP: CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Thực hiện được chia một tích cho một số
-** Giải bài toán về phép chia
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tính : 180:60 - 1 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: (BT1-81VBT)
- Nêu cách chia một số cho một tích?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Theo dõi hướng dẫn h/s yếu, T
Nhận xét chữa bài
Bài 2: (BT2-81VBT)
Yêu cầu h/s dựa vào cách chia một
tích cho một số làm bài
- Theo dõi nhắc nhở gơi ý
- Nhận xét chữa bài
Bài 3: (BT3-81VBT)
- Bài toán cho biết gì Hỏi gì?
- Thực hiện thế nào?
- Yêu cầu h/s làm bài
- Theo dõi nhắc nhở
- Nêu yêu cầu
- Nêu cách chia một tích cho một số
- HS làm bài
C1: (1214):7=12(14:7) = 122 = 24 C2: (1214):7=168:7 =24 KQ: b 100
- Nêu yêu cầu
- HS làm bài
(32 24):4=768:4
=192 (32 24):4=(32:4)24 =824 =192 (32 24):4=32(24:4) =326 =192
- Đọc đầu bài
- Nêu ý kiến
- HS làm bài
Giải:
Cửa hàng có số vải là:
Trang 6- Chấm chữa bài.
C Củng cố dặn dò:
- Nêu cách chia một tích cho một số?
- Nhận xét giờ học, dặn h/s chuẩn bị
bài sau
306= 180(m) Cửa hàng đã bán số vải là:
180:6 =30(m) Đáp số: 30m
_
Âm nhạc:
Tiết 15: HỌC BÀI HÁT TỰ CHỌN
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- HS yêu thích ca hát
II Đồ dùng dạy học:
- Thanh phách quen dùng
III Các hoạt động dạy học:
A Phần mở đầu:
- Hát bài : Cò lả - 1 số h/s hát, lớp nhận xét
- GV nhận xét chung
B Phần hoạt động:
1 Hoạt động 1: Ôn bài hát Đội ca.
- GV hát toàn bài(Bài mẫu) - HS lắng nghe
- Tập lại cho h/s hát ôn lại bài - HS thực hiện hát ôn
- Yêu cầu h/s thể hiện - Dãy, cả lớp hát cả bài hát
- GV nhận xét sửa sai
2 Hoạt động 2: Học hát bài Kim Đồng
- HD đọc lời ca - HS tập đọc lời ca
- Hát mẫu hướng dẫn hát câu 1
- Hát mẫu hướng dẫn hát câu 2
- Hát mẫu hướng dẫn hát câu 1+2
- Hướng dẫn tập hát các câu còn lại của
bài hát
- Hướng dẫn hát cả bài
- HS tập hát câu 1
- HS tập hát câu 2
- HS tập hát theo hướng dẫn
- HS hát cả bài
C Củng cố dặn dò:
- Hát toàn bài
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp hát
_
Tiếng Việt( Tăng)
Trang 7DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
KỂ CHUYỆN BÚP BÊ CỦA AI
I Mục tiêu:
- Củng cố về : Cách dùng câu hỏi vào mục đích khác thông qua các bài tập.
Biết sử dụng các câu hỏi trong thực tế Biết cách lịch sự khi hỏi chuyện người khác( biết thưa gửi, xưng hô phù hợp ; tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác)
- Luyện tập kể chuyện
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là câu hỏi, câu hỏi thường
dùng làm gì?
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm
gì ?
a) Em bé khóc mãi, Mẹ bảo: Con
có nín đi không ?
b) Các bạn lớp tôi trách móc bạn
Hoa: “Vì sao cậu lại làm phiền
lòng cô như vậy?”
c) Bố tôi bảo: Con hát thế này mà
bảo là ca sĩ à!
d) Bà cụ nói: “Cô có thể cho tôi đi
nhờ xe máy được không?”
Bài 2: Đặt câu theo các yêu cầu sau:
a) Tỏ thái độ khen chê
b) Khẳng định, phủ định
c) Thể hiện yêu cầu mong muốn
Bài 3: Kể chuyện Búp bê của ai?
- Tổ chức cho các cặp ôn kể lại câu
chuyện
- GV theo dõi nhắc nhở
- Tổ chức thi kể trước lớp
- Nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn h/s về ôn bài chuẩn bị cho bài
sau
- Nêu yêu cầu bài
- HS làm bài
- Dùng để dỗ trẻ nín
- Dùng chê trách
- Dùng để chê
- Dùng nhờ cậy
- Nêu yêu cầu bài
- HS tập đặt câu
- Đọc câu trước lớp
- Ôn kể câu chuyện theo cặp
- Thi kể trước lớp
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
( Cô năm soạn giảng)
Trang 8
Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
BUỔI 1:
Toán:
Tiết 74: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia
có dư) Bài 1, bài 2 (b)
-** Giải bài toán về phép chia có dư
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Tính : 1748 : 76; 1682 : 58 - 2 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính - Lớp làm bài vào vở, 4 h/s lên bảng chữa
- Gọi h/s nêu cách đặt tính và tính
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi gợi ýý h/s yếu
- GV cùng h/s chữa bài
- KQ: a) 46 b) 273
16 (dư 3) 237 ( dư 33)
Bài 2:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- GV gợi ý ý các h/s còn lúng túng
- Nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu và nêu lại qui tắc tính giá trị của biểu thức (không có dấu ngoặc)
- Cả lớp làm, 4 h/s lên bảng chữa bài
a 4237 18 - 34 578 = 76 266 - 34 578 = 41 688
8 064 : 64 37 = 126 x 37 = 4 662
b 46 857 + 3 444 : 28 = 46 857 + 123 = 46 980 601759-1988:14=601759-142 =601 617 Bài 3: - HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
- Nêu các bước giải bài toán?
- HD h/s tự giải bài toán
- Theo dõi nhắc nhở
- Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có
- Tìm số xe đạp nắp được và số nan hoa còn thừa
- Lớp giải bài vào vở, 1 h/s lên bảng chữa
Bài giải:
Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
362 = 72 (cái ) Thực hiện phép chia ta có:
- GV chấm bài, chữa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn h/s về làm lại bài 1 vào vở
5260 : 72 = 73 (dư 4 ) Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa
_
Trang 9Luyện từ và câu:
Tiết 30: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu với đồ chơi của em? - 2 h/s làm bài miệng
- GV nhận xét chung, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
Bài 1: - Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời
- Câu hỏi là cau nào? - Mẹ ơi, con tuổi gì?
- Từ ngữ thể hiện thái độ? - Lời gọi: Mẹ ơi
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài và làm bài
- HS đọc, tự đặt câu vào nháp
- 2 h/s làm bài vào bảng phụ
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt câu đúng
- Lần lượt h/s trình bày từng câu, trao đổi, nhận xét
a Với cô giáo, thầy giáo - Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất?
- Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ?
- Thưa thầy, thầy thích xem đá bóng không ạ?
b Với bạn em - Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không
- Bạn có thích trò chơi điện tử không?
- Để giữ lịch sự cần có câu hỏi thế
nào ?
- Tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác
3 Phần ghi nhớ: - 3,4 h/s đọc ghi nhớ
4 Phần luyện tập:
Bài 1: - HS đọc thầm, trao đổi cặp viết nháp câu trả
lời
- Trình bày - Nêu miệng, nhận xét, trao đổi cả lớp
+ Đoạn a: Quan hệ thầy- trò - Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến,
chứng tỏ thầy rất yêu học trò
- Lu-i trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một học trò ngoan biết kính trọng thầy giáo + Đoạn b Quan hệ thù địch giữa
tên sĩ quan phát xít cướp nước và
cậu bé yêu nước bị giặc bắt
- Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày
- Cậu bé trả lời trống không vì yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược
- Đọc các câu hỏi trong đoạn - 1 h/s đọc 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự đặt ra cho
Trang 10- Trao đổi:
nhau
- HS khác đọc câu hỏi bạn nhỏ hỏi cụ già
Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ
già có thích hợp hơn những câu
hỏi khác không? Vì sao?
- Là những câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già
- Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3
câu hỏi các bạn hỏi nhau?
C Củng cố dặn dò:
- Để giữ phép lịch sự cần đặt câu
hỏi thế nào?
- Nhận xét tiết học Nhắc h/s vận
dụng bài học trong cuộc sống
- Thì những câu hỏi hơi tò mò hoặc chưa tế nhị
_
Chính tả:
Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một vài đồ chơi, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc một số từ: xinh, xanh, san sẻ,
xúng xính…
- 2 h/s lên bảng, lớp viết nháp
- GV nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn nghe viết:
- Đọc đoạn văn cần viết: Từ đầu những
vì sao sớm
- 1 h/s đọc
- Nêu nội dung đoạn văn?
- Tìm những từ ngữ dễ viết sai?
- Yêu cầu viết bảng một số từ khó
- Cả lớp đọc thầm và phát biểu
- 1 số h/s lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ khó viết
- GV nhắc nhở cách trình bày
- GV đọc bài cho h/s viết - HS viết bài vào vở
- GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu, cho h/s
T nhìn sách chép
- GV đọc cho h/s soát và chữa lỗi - HS tự soát lỗi, sửa lỗi
- GV chấm 1 số bài
3 Bài tập:
- GV yêu cầu h/s tự làm bài vào vở, 1 h/s
làm bảng phụ
- Cả lớp làm bài
- Trình bày bài - Nêu miệng, trình bày bảng
- GV cùng h/s nhận xét, bổ sung