Người hướng dẫn: PGS TS PHẠM NGỌC HOA Người trình bày: BS PHẠM QUANG CƠ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN LAO CỘT SỐNG... Tr/ch LS không đặc hiệu, chẩn đo
Trang 1Người hướng dẫn:
PGS TS PHẠM NGỌC
HOA
Người trình bày:
BS PHẠM QUANG CƠ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG
CHẨN ĐOÁN LAO CỘT
SỐNG
Trang 2NỘI DUNG
cứu
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao cột sống:
LCS được Percival Pott (1714-1788) mô tả 1779
Là tình trạng nhiễm trực khuẩn lao (Mycobacterium hominis)
do Koch phát hiện năm 1882
Tr/ch LS không đặc hiệu, chẩn đoán xác định trễ.
Tỉ lệ mắc bệnh chiếm #2%.
Hậu quả: Biến dạng CS, chèn ép tủy, rễ TK.
Vai trò của X quang, CT scan, và các phương tiện chẩn đoán khác để chẩn đoán LCS còn giới
hạn, MRI là tiêu chuẩn vàng của CĐHA để chẩn đoán.
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Mỗi năm, khoa Nội khớp Bệnh viện Chợ Rẫy đón nhận và điều trị cho hàng trăm bệnh nhân LCS, và khoa Ngoại Thần Kinh đã phẫu thuật cho khoảng 40 bệnh nhân LCS.
Để góp phần cho việc chẩn đoán sớm bệnh lý này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm hình ảnh MRI trong chẩn
đoán LCS tại BV Chợ Rẫy”.
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: n = 73 trường hợp.
Dân số mục tiêu : Tất cả BN bị LCS
Tiêu chuẩn chọn mẫu: 1 trong 3 tiêu chuẩn
- BK(+)/dịch tiết hay GPB: nang
lao.
- LS LCS + lao phổi, BK(+).
- LS LCS + điều trị lao đáp ứng.
Có kết quả chụp MRI Hồ sơ đầy đủ.
Trang 6Thời gian: 01/7/2006 đến 31/6/2008.
Khoa
Ngoại Thần kinh - BV Chợ Rẫy
PP thu thập số liệu:
-Hồi cứu hồ sơ bệnh án Số liệu thu thập bằng một bản câu hỏi được soạn sẵn.
-Protocol ở bệnh viện Chợ Rẫy
Sagittal T1W, T2W, STIR, axial T2W, coronal T2W.
Axial, Coronal, Sagittal T1W FS + Gd.
-Kết quả chụp CHT được 2 chuyên viên CĐHA đọc độc lập và cho kết quả riêng.
Kết quả không thống nhất cùng đọc lại
Trang 7Phân tích và xử lý số
liệu:
bằng phần mềm SPSS 15.0
được tính tần số và tỉ lệ %.
dạng bảng, biểu
Trang 8
KẾT QUẢ
và BÀN LUẬN
Trang 9Cao nhất từ 41-60, 39,7% Sinan 30%; Stembach USA trẻ em+già
Trang 10Sinan 4/3
Trang 11Alothman 84% đau, 45% RL vận động; Comican 100%
Trang 12MỤC TIÊU
MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh MRI trong chẩn đoán LCS.
MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT:
1 Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ.
2 Khảo sát những đặc điểm hình ảnh MRI trên thương tổn LCS.
Trang 14T1W T2W/STIR T1W FS+ Gd
Đồng tín hiệu
Giảm tín hiệu
Tăng tín hiệu
Giảm tín hiệu
Đồng tín hiệu
Bắt viền
Bắt không đồng nhất
Trang 15Sinan 90,9%
Trang 16-Ngực+thắt lưng 79,5% -Sinan 79,9%
-Al-Muhin 86%
Trang 17Sinan 90,9%; Lindahl 4,76%; Joseffer luu y Metas.
Loke 47% > 2 đốt
Trang 18Danchaivijitr hủy hoàn toàn 100-81,4%; Tủy 90,3-76,5%
Trang 19-Mất hoàn toàn cấu trúc :
Trang 20Danchaivijitr ép tủy và rễ 80,6%
Trang 21Danchaivijitr 96,8-85,3%
Trang 23Khác với nhiễm trùng và các tổn thương khác lan xa
Trang 24KẾT LUẬN
và KIẾN NGHỊ
Trang 25 Cộng hưởng từ là một trong những phương tiện hình ảnh có giá trị nhất để chẩn đoán lao cột sống.
TT thân sống: liên tục 93,2%; ĐSN chiếm tỉ lệ 43,8%, kế đó là ĐSTL 24,7%; TT ≥ 3 ĐS 46,6%
> 98% TT cả bề mặt + trong thân xương, làm xẹp toàn bộ thân sống
Hình ảnh tổn thương thân sống trên MRI:
100% ↓ tín hiệu trên T1W, tăng tín hiệu không đồng nhất trên T2W và bắt thuốc tương phản từ không đồng nhất-dạng viền
Trang 26 LCS có chèn ép tủy 61,6%, lấp cả 2 bên lỗ liên hợp và chèn ép rễ TK 94,6%.
LCS có áp-xe mô mềm 98,6%; xung quanh 93% và 2 bên cạnh CS, > 2 ổ áp-xe 97,2%
Bệnh phối hợp ít: Đái tháo đường 5,4%; Lao phổi 4,1%, lao khác 2,8%; suy giảm miễn dịch 5,4%
Trang 27 Các Ổ áp-xe lan xa 64,4%, quanh thân sống và chèn ép bao màng cứng hay tạo áp-xe NMC ở vị trí trước – bên 97,2%.
Hình ảnh tổn thương phần mềm trên MRI: -T1: 98,6% ↓ tín hiệu + có bắt thuốc tương phản từ không đồng nhất-dạng viền.
-T2: 98,6 % ↑ tín hiệu.
Trang 28KIẾN NGHỊ
LS+XN+CĐHA+GPB.
này là tiêu chuẩn vàng của CĐHA LCS