1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Lý thuyết trọng tâm về ANKEN

16 699 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 754,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng các câu hỏi và bài tập về anken phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: Cho 10 lít hỗn hợp khí ( 54,6oC ; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8 gam. CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không vượt quá 5)

Trang 1

# Một hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có cùng số mol

Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% brom trong dung môi

4 CCl Đốt cháy hoàn

toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol

2 CO Ankan và anken đó có công thức phân tử là

A

2 6

C H

,

2 4

C H

*B

3 8

C H

,

3 6

C H

C

4 10

C H

,

4 8

C H

D

5 12

C H

,

5 10

C H

$

anken

n

=

ankan

n

=

2

Br n = 0,1 mol

Số nguyên tử C của ankan và anken như nhau =

2

CO n : hhkhi n = 0,6 : 0,2 = 3 →

3 6

C H

3 8

C H

# Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) Hai anken đó là

A 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)

B propen và but-2-en (hoặc buten-2)

*C eten và but-2-en (hoặc buten-2)

D eten và but-1-en (hoặc buten-1)

$ Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) → anken có cấu tạo đối xứng

# Cho các chất : xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en Dãy gồm các chất sau khi phản

ứng với

2

H

( dư, xúc tác Ni,

o t ) cho cùng 1 sản phẩm là:

A but-2-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en

B xiclobutan, 2-metylbut-2-en, but-1-en

C 2-metylpropen, cis-but-2-en, xiclopropan

*D xiclobutan, cis-but-2-en, but-1-en

$ xiclobutan +

2

H →Ni,t o CH CH CH CH3 2 2 3

(CH )C CH =

+

2

H →Ni,t o (CH ) CH3 3

CH = CH CH CH −

+ 2

H →Ni,t o CH CH CH CH3 2 2 3

cis CH CH CHCH − =

+ 2

H →Ni,t o CH CH CH CH3 2 2 3

(CH )C CHCH =

+ 2

H →Ni,t o (CH ) CH CH CH3 2 − 2 3

Dãy các chất sau khi phản ứng với

2 H đều cho ra một dản phẩm là xiclobutan, cis-but-2-en, but-1-en

# Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của

4 8

C H tác dụng với

2

H O (

,

o t ) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?

*A 4

B 2

C 6

D 5

Trang 2

$

4 8

C H

có π + v = 1 → đồng phân mạch hở của

4 8

C H chứa 1 π

Các đồng phân của

4 8

C H

CH = CH CH − − CH

(1),

CH − CH CH CH = −

(2) cis,

CH − CH CH CH = −

(trans) (3),

CH = C(CH ) CH −

(4)

Nhưng khi tham gia phản ứng với

2

H O hình thành các sản phẩm sau

CH − CH(OH) CH − − CH

,

CH (OH) CH − − CH − CH

,

CH (OH) CH(CH ) CH − −

, và

CH − CH(OH)(CH ) CH −

Vậy tất cả có 4 sản phẩm ( chú ý sản phẩm của (1) sẽ trùng với sản phẩm (2) và (3))

# Số cặp anken (không tính đồng phân hình học) ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là:

A 6

B 3

*C 5

D 4

$ Các anken ở thế khí gồm

2 4

C H (1),

CH = CH CH −

(2),

CH = CH CH − − CH

(3),

CH − CH CH CH = −

(4),

CH = C(CH ) CH −

(5)

Nhận thấy các chất (1), (4) khi hidrat hóa chỉ tạo 1 ancol duy nhất, các chất (2),(3),(5) khi hdrat hóa tạo thành 2 sản phẩm ancol

Vậy các cặp anken ở thể khí khi hidrat hóa tạo thành hỗn hợp 3 ancol gồm (1) và (2), (1) và (3) , (1) và (5), (4) và (2), (4) và(5)

Chú ý cặp chất (4) và (3) chỉ tạo 2 ancol

# Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch

4 KMnO

1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được bằng

*A 11,625 gam

B 23,25 gam

C 15,5 gam

D 31 gam

$ 3

CH = CH

+ 2

4 KMnO

+ 4 2

H O → 3

C H (OH)

+ 2

2 MnO

↓ + 2KOH

CH CH

n =

= 0,185 mol;

4

KMnO n = 0,125 mol

C H (OH)

n

=

0,125.3 2

= 0,1875 mol

C H (OH)

m

= 0,1875.62 = 11,625 gam

# Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04% X có công thức phân tử là:

A

4 8

C H

*B

2 4

C H

Trang 3

C

2 6

C H

D

3 6

C H

$ Hiđrocacbon X cần tìm là

x y

C H

→ sản phẩm là

x y 1

C H Cl+

Ta có:

Cl

%m

=

35,5 12x y 36,5 + +

= 55,04% → 12x + y = 28

Biện luận x = 2, y = 4 thoả mãn → X là

2 4

C H

# Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt Thêm vào ống thứ nhất 1

ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút Cho các hiện tượng sau:

(1) Có sự tách lớp cốc chất lỏng ở cả hai ống nghiệm

(2) Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

(3) Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu

Những hiện tượng quan sát được là:

A (1); (2)

B (2); (3)

C (1); (3)

*D (1); (2); (3)

$ Ống nghiệm thứ nhất 1 ml hexan + 1 ml dung dịch brom → không chuyển màu và tách lớp do ankan không phản ứng với brom

1 ml hex-1-en + 1 ml dung dịch brom → dung dịch brom mất màu và tách thành hai lớp Lớp dưới gồm

1,2-điclohexan, lớp trên gồm

4 CCl

và hexan dư

# Có bao nhiêu anken ở thể khí (đktc ) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

A 2

B 1

*C 3

D 4

$ Các anken ở thể khí gồm

CH = CH

(1),

CH = CH CH −

(2),

CH = CH CH − − CH

(3),

CH CH CHCH =

(cis) (4),

CH CH CHCH =

(trans) (5),

CH = CH(CH ) CH −

(6) Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm → anken phải có cấu tạo dạng đối xứng

Có các anken thỏa mãn gồm (1) (5) (4)

# Anken X có công thức cấu tạo:

CH − CH − C(CH ) CH CH = −

Tên của X là

A isohexan

B 3-metylpent-3-en

*C 3-metylpent-2-en

D 2-etylbut-2-en

$ Chọn mạch chính là mạch chứa nối đôi dài nhất ( 5C)

Đánh số sao cho gần nối đôi nhất ( từ phải sang)

X có tên gọi 3- metylpent-2-en

Trang 4

# Số đồng phân của

4 8

C H

A 7

B 4

*C 6

D 5

$

4 8

C H

có π + v = 1 → nên có 1 π hoặc 1 vòng

Các đồng phân :

CH = CH CH − − CH

(1),

CH − CH CH CH = −

(2),

CH = CH(CH ) CH −

(3), xiclobutan (4), metylxiclopropan (5)

Chú ý đồng phân tính cả đồng phân hình học, chất (2) có đồng phân hình học → vậy có 6 đồng phân

# Hợp chất

5 10

C H

mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

A 4

*B 5

C 6

D 10

$ Chú ý câu hỏi đồng phân cấu tạo mạch hở

5 10

C H

có π + v = 1 → có 1 liên kết π trong phân tử

Các đồng phân :

CH = CH CH − − CH − CH

,

CH − CH CH CH = − − CH

,

CH = C(CH ) CH − − CH

,

CH − CH(CH ) CH CH = −

,

CH − CH(CH ) CH CH − =

## Hợp chất

5 10

C H

có bao nhiêu đồng phân anken ?

A 4

B 5

*C 6

D 7

$ Các đồng phân anken là

CH = CH CH − − CH − CH

(1),

CH − CH CH CH = − − CH

(2),

CH = C(CH ) CH − − CH

(3),

CH − CH(CH ) CH CH = −

(4),

CH − CH(CH ) CH CH − =

(5)

Chú ý (2) có đồng phân hình học Vậy có 6 đồng phân

## Hợp chất

5 10

C H

có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

A 4

B 5

C 6

*D 10

$

5 10

C H

có π + v = 2 → có 1 vòng hoặc chứa 1 liên kết π là

CH = CH CH − − CH − CH

(1),

CH − CH CH CH = − − CH

(2),

CH = C(CH ) CH − − CH

(3),

CH − CH(CH ) CH CH = −

(4),

CH − CH(CH ) CH CH − =

(5), xiclpentan (6), metylxiclobutan (7), 1,2-đimetylxiclopropan (8); 1,1-đimetylxiclopropan(9), etylxiclopropan (10)

Vậy có 10 đồng phân

Trang 5

# Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4) Những chất nào là đồng phân của nhau ?

A (3) và (4)

B (1), (2) và (3)

C (1) và (2)

*D (2), (3) và (4)

$ Nhận thấy (2), (3), (4) đều có công thức

6 12

C H → (2), (3), (4) là đồng phân của nhau

# Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

A 2-metylbut-2-en

B 2-clo-but-1-en

*C 2,3-điclobut-2-en

D 2,3-đimetylpent-2-en

$ Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi

- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau

CH − C (Cl) C (Cl) CH = −

có 1 nối đôi trong phân tử Mặt khác

a C

và b C đều có 2 nhóm thế khác nhau là -Cl

3

CH

# Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?

CH CH CH =

(I);

3

CH CH CHCl =

(II);

CH CH C(CH ) =

(III);

C H − C(CH ) C(CH ) C H = −

(IV);

C H − C(CH ) CCl CH = −

(V)

A (I), (IV), (V)

*B (II), (IV), (V)

C (III), (IV)

D (II), III, (IV), (V)

$ Điều kiện để có đồng phân hình học là 2 nhóm thế đính với C chứa liên kết đôi khác nhau

Vậy các chất thỏa mãn là (II),(IV),(V) thỏa mãn

# Cho các chất sau:

CH = CH CH − − CH − CH CH =

;

CH = CH CH CH CH − = − − CH

;

CH − C(CH ) CH CH = −

;

CH = CH CH − − CH CH =

;

CH − CH − CH CH CH = − − CH

;

CH − C(CH ) CH CH = − − CH

;

CH − CH − C(CH ) C(C H ) CH(CH ) = −

;

CH − CH CH CH = −

Số chất có đồng phân hình học là

*A 4

B 1

C 2

D 3

Trang 6

$ Các chất có đồng phân hình học là

CH = CH CH CH CH − = − − CH

,

CH − CH − CH CH CH = − − CH

,

CH − CH − C(CH ) C(C H ) CH(CH ) = −

,

CH − CH CH CH = −

# Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?

A Phản ứng cộng của

2 Br với anken đối xứng

B Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng

C Phản ứng trùng hợp của anken

*D Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng

$ Với anken đối xứng thì việc cộng HX vào các vị trí là giống nhau

Với các tác nhân cộng giống nhau

2 Br , anken (trùng hợp) thì cho sản phẩm giống nhau

# Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

A

CH − CH − CHBr CH Br −

*B

CH − CH − CHBr CH −

C

CH Br CH − − CH − CH Br

D

CH − CH − CH − CH Br

$ Khi cộng HX vào anken bất đối xứng thì X ưu tiên cộng vào C chứa nối đôi bậc cao hơn( chứa ít H hơn) →

CH − CHBr CH − − CH

(sp chính)

# Anken

4 8

C H

có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

*A 2

B 1

C 3

D 4

$ Muốn cộng HCl chỉ cho sản phẩm hữu cơ duy nhất → anken có cấu tạo đối xứng

Vậy anken có cấu tạo

CH − CH CH CH = −

( hợp chất này có đồng phân hình học) Vậy có 2 đồng phân khi tham gia phản ứng với HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất

# Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây

3 2 3 (CH CH ) C OH −

*A 3-etylpent-2-en

B 3-etylpent-3-en

C 3-etylpent-1-en

D 3,3-đimetylpent-1-en

$

CH − CH C(C H ) CH = − − CH

+ 2

H HgSO +

→ (CH CH ) C OH3 2 3 −

# Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol X gồm

A

CH = CH

CH = CH CH −

Trang 7

B

CH = CH

CH − CH CH CH = −

C

CH − CH CH CH = −

CH = CH CH − − CH

*D

CH = CH

CH − CH CH CH = −

hoặc

CH − CH CH CH = −

CH = CH CH − − CH

$

CH − CH CH CH = −

CH = CH CH − − CH

khi tham gia phản ứng với

2

H O hình thành 2 ancol là

CH − CH(OH) CH − − CH

CH (OH) CH − − CH − CH

# Số cặp anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là

A 6

*B 7

C 5

D 8

$ Các anken ở thể khí gồm

CH = CH

(1),

CH = CH CH −

(2),

CH = CH CH − − CH

(3),

CH CH CHCH =

(cis) (4),

CH CH CHCH =

(trans) (5),

CH = CH(CH ) CH −

(6) Các cặp anken khi hidrat hóa tạo thành 3 ancol gồm (1) và (2), (1) và (3), (1) và (6), (4) và (2), (5) và (2), (4) và (6), (5) và (6)

# Hợp chất X có CTPT

3 6

C H , X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất Vậy X là

A propen

B propan

C isopropen

*D xiclopropan

$ X có công thức

3 6

C H loại propan

3 8

C H

Nhận thấy

CH = CH CH −

cộng với HCl cho 2 sản phẩm

# Hai chất X, Y mạch hở có CTPT

3 6

C H

4 8

C H

và đều tác dụng được với nước brom X, Y là

A Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

B Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh

C Hai anken hoặc hai ankan

*D Hai anken đồng đẳng của nhau

$

3 6

C H

có đọ bất bão hòa: ; k =

3.2 2 6 2 + − = 1

4 8

C H

có độ bất bão hòa: k =

4.2 2 8 2 + −

= 1

Mà X, Y mạch hở; đều tác dụng với nước brom → X, Y là anken

# Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là

A

( CH − = CH ) −

*B

( CH − − CH ) −

Trang 8

C

n ( CH CH ) − = −

D

( CH − − CH ) −

$

nCH = CH p,xt→ ( CH − 2− CH )2−n

→ Sản phẩm thu được khi trùng hợp eten là

( CH − − CH ) −

(P.E)

# Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ

2 5

C H OH

, (

2 4

H SO đặc,

o

170 C ) thường lẫn các oxit như

2 SO , 2 CO Chất dùng để làm sạch etilen là

A dung dịch brom dư

*B dung dịch NaOH dư

C dung dịch

Na CO

D dung dịch

4 KMnO

loãng dư

$ Ta dùng NaOH dư vì

2NaOH +

2

CO

Na CO

+ 2

H O

2NaOH +

2

SO

2 3

Na SO

+ 2

H O

- Ta không dùng

4 KMnO

và brom vì nó phản ứng với sản phẩm chính

CH = CH

và 2 SO

-

Na CO

thì không phản ứng với

2 SO

# Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?

A 3-Metylbut-1-en

B 2-Metylbut-1en

C 3-Metylbut-2-en

*D 2-Metylbut-2-en

$

(CH ) − C(OH) CH − − CH 2 4d

o

H SO

170 C

 → (CH )3 2− = C CH CH − 3

+ 2

H O Quy tắc: nhóm -OH ưa tiên tách ra cùng với H ở cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành sản phẩm chính → Sản phẩm chính là 2-metylbut-2-en

# Cho các chất sau: (1): 2-brom-2-metylbutan; (2): 2-metylbutan-2- ol; (3): 3-metylbutan-2-ol

Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào trong số các chất trên ?

A (1); (2)

B (2); (3)

C (1); (3)

*D (1); (2); (3)

$

(CH ) C(Br)CH CH

+ KOH

e tan ol

→ (CH ) C CHCH3 2 = 3

+ KBr +

2

H O

(CH ) C(OH)CH CH 2 4d

o

H SO

170 C

 → (CH ) C CHCH3 2 = 3

+ 2

H O

CH CH(OH) CH(CH ) − 2 4d

o

H SO

170 C

 → CH CH C(CH )3 = 3 2

+ 2

H O → Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của tất cả các chất

Trang 9

# Oxi hoá etilen bằng dung dịch

4 KMnO

thu được sản phẩm là

*A

2

MnO

,

C H (OH)

, KOH

B

2 3

K CO

,

2

H O

, 2 MnO

C

2 5

C H OH

,

2 MnO

, KOH

D

C H (OH)

,

2 3

K CO , 2 MnO

$ 3

CH = CH

+ 2

4 KMnO

+ 4 2

H O → 3

CH OH CH OH −

+ 2

2 MnO

↓ + 2KOH

→ Sản phẩm thỏa mãn là

2 MnO ,

C H (OH)

, KOH

# Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

A ankin

B ankan

C ankađien

*D anken

$ Gọi X:

a b

C H

X M = 12a + b →

Z M = 12a + b + 28

Ta có:

Z

M

= 2

X M

→ 12a + b + 28 = 2(12a + b) → 12a + b = 28 → X là anken

2 4

C H → X, Y, Z là đồng đẳng anken

# Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết σ CTPT của X là

A

2 4

C H

B

4 8

C H

*C

3 6

C H

D

5 10

C H

$

2 4

C H

có 4 liên kết σ C-H + 1 liên kết σ C-C = 5 liên kết σ

4 8

C H

có 8 liên kết σ C-H + 3 liên kết σ C-C = 11 liên kết σ

3 6

C H

có 6 liên kết σ c-H + 2 liên kết σ C-C = 8 liên kết σ

5 10

C H

có 10 liên kết σ C-H + 4 liên kết σ C-C = 14 liên kết σ

→ CTPT của X là

3 6

C H

# Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

*A 0,05 và 0,1

Trang 10

B 0,1 và 0,05

C 0,12 và 0,03

D 0,03 và 0,12

$ 0,15 mol

2 6

C H

2 4

C H + bình brom dư →

tan g m = 2,8 gam

tan g

m

=

2 4

C H

m

= 2,8 gam →

2 4

C H n = 2,8 : 28 = 0,1 mol

2 6

C H

n

= 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

# 2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam

2 Br Hiđrat hóa X chỉ thu được một ancol duy nhất

X có tên là

A etilen

*B but-2-en

C hex-2-en

D 2,3-đimetylbut-2-en

$ 2,8 gam

n 2n

C H

+ 0,05 mol

2 Br

n 2n

C H

+

2

Br

n 2n 2

C H Br

n 2 n

C H

n

= 0,05 mol →

n 2 n

C H M = 2,8 : 0,05 = 56 → n = 4 →

4 8

C H

Mà hiđrat hóa X chỉ thu được ancol duy nhất → X là

CH CH CHCH =

# Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch

2 Br , khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng Giá trị của m là

A 12 gam

*B 24 gam

C 36 gam

D 48 gam

$ Ta có

but 1 en

n − −

+ but 2 en

n − − = 8,4 : 56 = 0,15 mol

CTPT của hỗn hợp X là

4 8

C H

4 8

C H

+

2

Br

4 8 2

C H Br

2

Br

n

=

4 8

C H

n

= 0,15 mol

2

Br

m

= 0,15.160 = 24 gam

## Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là

A 25% và 75%

*B 33,33% và 66,67%

C 40% và 60%

D 35% và 65%

Ngày đăng: 30/09/2016, 23:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w