Đa dạng các câu hỏi và bài tập về ankađien phục vụ học sinh ôn thi đại học có đáp án và lời giải chi tiết. VD: Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức. Những đồng phân khác nhau về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon. Những đồng phân khác nhau về vị trí của nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức. Ankan có hai loại đồng phân: đồng phân mạch cacbon và bậc của cacbon → đồng phân cấu tạo
Trang 1# Cho isopentan tác dụng với
2
Cl
theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol, có ánh sáng khuếch tán Sản phẩm monoclo dễ hình thành nhất là
A
CH CHClCH(CH )
*B
CH CH CCl(CH )
C
3 2 2 2
(CH ) CHCH CH Cl
D
CH CH(CH )CH Cl
$ Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau Tuy nhiên, sản phẩm dễ hình thành nhất là sản phẩm clo thế H ở cacbon bậc cao nhất
→ Isopentan +
2
Cl
theo tỉ lệ 1 : 1 thì sản phẩm monoclo dễ hình thành nhất là
CH CH CCl(CH )
# Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan ?
A
2 2
C H
,
3 4
C H
,
4 6
C H
,
5 8
C H
B
4
CH
,
2 2
C H
,
3 4
C H
,
4 10
C H
*C
4
CH
,
2 6
C H
,
4 10
C H
,
5 12
C H
D
2 6
C H
,
3 8
C H
,
5 10
C H
,
6 12
C H
$
2 2
C H
,
3 4
C H
,
4 6
C H
,
5 8
C H
thuộc dãy đồng đẳng của ankin
n 2n 2
5 10
C H
thuộc dãy đồng đẳng của anken
n 2n
C H
# Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon no ? Hiđrocacbon no là
*A hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
B hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
C hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi
D hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H
$ Hiđrocacbon no (còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C Hiđrocacbon no với mạch cacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi là ankan
# Ankan có những loại đồng phân nào?
A Đồng phân nhóm chức
*B Đồng phân cấu tạo
C Đồng phân vị trí nhóm chức
D Có cả 3 loại đồng phân trên
$ Những đồng phân khác nhau về bản chất nhóm chức gọi là đồng phân nhóm chức Những đồng phân khác nhau
về sự phân nhánh mạch cacbon gọi là đồng phân mạch cacbon Những đồng phân khác nhau về vị trí của nhóm chức gọi là đồng phân vị trí nhóm chức
Ankan có hai loại đồng phân: đồng phân mạch cacbon và bậc của cacbon → đồng phân cấu tạo
# Ankan có CTPT
5 12
C H
có bao nhiêu đồng phân ?
A 1
B 2
*C 3
D 4
Trang 2$ Có 3 đồng phân thỏa mãn:
3 2 2 2 3
CH CH CH CH CH
,
3 2 2 3
(CH ) CHCH CH
,
3 4
(CH ) C
# Cho ankan X có CTCT là:
Tên gọi của X theo IUPAC là
A 2 – etyl – 4 – metylpentan
B 3,5 – đimetylhexan
C 4 – etyl – 2 – metylpentan
*D 2,4 – đimetylhexan
$ Gọi tên: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an
Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn
Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó
• Ta đánh số mạch C:
→ Tên gọi: 2,4-ddimetylheexxan
# Ứng với CTPT
6 14
C H
có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?
A 3
B 4
*C 5
D 6
$ Có 5 CTCT thỏa mãn là
3 2 2 2 2 3
CH CH CH CH CH CH
,
3 2 2 2 3
(CH ) CHCH CH CH
,
CH CH CH(CH )CH CH
,
(CH ) CHCH(CH )
,
3 3 2 3
(CH ) CCH CH
# Chất có CTCT sau:
có tên gọi là
A 2,2 – đimetylpentan
*B 2,3 – đimetylpentan
C 2,2,3 – trimetylpentan
D 2,2,3 – trimetylbutan
$ Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an
Đánh số mạch cacbon:
→ Tên gọi: 2,3-đimetylpentan
# Khi thực hiện phản ứng đehiđro hóa hợp chất X có CTPT là
5 12
C H
thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau Tên của X là
A 2,2-đimetylpentan
B 2,2-đimetylpropan
*C 2-metylbutan
D Pentan
$
3 2 2 3
(CH ) CHCH CH
o 2
500 C,xt H
−
(CH ) C CHCH (CH ) CHCH CH
=
→ Tên gọi của X là 2-metylbutan
Trang 3# Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3); 2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5) Tên gọi không đúng là
*A (1), (3) và (5)
B (1), (2) và (5)
C (1), (4) và (5)
D (1), (3) và (4)
$ (1) sai vì đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn → 2-metylhexan (3) sai vì đánh số C ưu tiên nhóm chức hơn mạch nhánh: 3-clo-4-metylhenxan
(5) sai vì tên gọi đúng phải là 2,2-đimetylpropan
# Cho các câu sau:
(a) Hiđrocacbon no là hidrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn
(b) Ankan là hidrocacbon no, mạch cacbon không vòng
(c) Hidrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro
(d) Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon
Những câu đúng là
*A (a), (b), (d)
B (a), (c), (d)
C (a), (b), (c)
D (a), (b), (c), (d)
$ (c) sai vì hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn C-C
→ Các câu đúng là (a), (b), (d)
# Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa, người ta thu được butan R là
A
3 7
C H
B
3 8
C H
*C
4 9
C H
D
4 7
C H
$ RCOONa + NaOH
CaO nung
→
R-H +
2 3
Na CO
Mà R-H là
4 9
→ R là
4 9
C H
# Công thức cấu tạo
CH CH(CH )CH CH CH
ứng với tên gọi nào sau đây ?
*A 2-metylpentan
B neopentan
C isobutan
D 1,1-đimetylbutan
$ Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an
Đánh số mạch cacbon:
→ Tên gọi: 2-metylpentan
# Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng
*A Tăng dần
B Giảm dần
C Không đổi
D Không theo qui luật nào cả
$ Đặt CTCT của ankan là
n 2n 2
Trang 4%m
=
12n
12n 2 +
=1-2 12n 2 +
→ n càng tăng thì
C
%m
càng tăng
# Có các phản ứng sau:
(a) Nung natri axetat với vôi tôi xút
(b) Crackinh butan
(c) Cho nhôm cacbua tác dụng với nước
(d) Cho C tác dụng với H2
Số phản ứng có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm là
A 1
*B 2
C 3
D 4
$ (a)
3
CH COONa
+ NaOH
CaO nung
→ CH4
+
2 3
Na CO
(b)
3 2 2 3
CH CH CH CH 500 C,xt o →
(c)
4 3
Al C
+ 12
2
H O
→ 3
4
CH
+ 4
3
Al(OH)
(d) C + 2
2
H →t ,pcao o CH4
Phản ứng (b) sinh ra nhiều sản phẩm, đồng thời phản ứng (d) điều kiện phản ứng khó khăn → không thích hợp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
# Ankan X có công thức phân tử
5 12
C H
, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo Tên của X là
A pentan
*B iso-pentan
C neo-pentan
D 2,2-đimetylpropan
$
3 2 2 3
(CH ) CHCH CH
+ 2
Cl −a /sHCl→
CH Cl CH(CH ) CH CH (CH ) C(Cl) CH CH (CH ) CH CHCl CH
→ Tên gọi của X là isopentan
# Khi cho metan tác dụng với clo (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
A
3
CH Cl
*B
2 2
CH Cl
C
3
CHCl
D
4
CCl
Trang 5$
4
CH
+ 2
2
Cl →−2HCl CH Cl2 2
→ Sản phẩm chính là
2 2
CH Cl
# Cho phản ứng sau:
3 2 2 3
CH CH CH CH 500 C,xt o →
X + Y
Cho các cặp chất X, Y sau:
1)
và 2
H
2)
và
3 3
CH CH
3)
và 2
H
Các cặp chất X, Y thỏa mãn phản ứng trên là
A (1)
B (1); (2)
C (2); (3)
*D (1); (2); (3)
$
3 2 2 3
CH CH CH CH 500 C,xt o →
= +
= +
→ Sản phẩm X và Y có thể là cả 3 đáp án
# Chọn đúng sản phẩm của phản ứng sau:
4
CH
+ 2
O t ,xt o →
A
2
CO
,
2
H O
*B HCHO,
2
H O
C CO,
2
H O
D HCHO,
2
H
$ Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi
4
CH
+
2
O t ,xt o →
HCH=O +
2
H O
# Cho ankan X có CTPT là
6 14
C H
, biết rằng khi cho X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo CTCT đúng của X là
*A 2,3-đimetylbutan
B Hexan
C 2-metylpentan
D 2,2-đimetylbutan
$
+ 2
Cl −a /sHCl→
CH Cl CH(CH ) CH(CH ) (CH ) C(Cl) CH(CH )
→ X là 2,3-đimetylbutan
Trang 6# Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm Những sản phẩm đó là
A CO, HCl
B
2
CO
,
2
H O
*C C, HCl
D C,
2
H O
$
n 2n 2
+ (n + 1)
2
Cl
→ nC + (2n + 2)HCl
→ muội than đen là C, chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm là HCl
# Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào
A Phản ứng cộng
B Phản ứng tách
*C Phản ứng thế
D Phản ứng đốt cháy
$ Ở phân tử ankan chỉ có liên kết C-C và C-H Đó là các liên kết σ bền vững, vì thế ankan tương đối trơ về mặt hóa
học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như
4
KMnO
)
Dưới tác dụng với ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa Tuy nhiên, phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
# Hãy gọi tên ankan sau theo IUPAC:
A 3-isopropylheptan hoặc 3(2-metyletyl)heptan
B 2-metyl-3-butylpentan
*C 3-etyl-2-metylheptan
D 4-isopropylheptan
$ Đánh số:
→ Tên gọi: 3-etyl-2-metylheptan
# Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT
A 2-metyl-2,4-đietylhexan
B 5-etyl-3,3-đimetylheptan
C 2,4-đietyl-2-metylhexan
*D 3,3,5-trimetylheptan
$ Đánh số:
→ Tên gọi: 3,3,5-trimetylheptan
# Một ankan có tên đọc sai là 2,3,4-trietylpentan Tên đúng theo danh pháp quốc tế là
A 3-metyl-4,5-đietylhexan
*B 4-etyl-3,5-đimetylheptan
C 3,4-đietyl-5-metylhexan
D 1,2,3- trietyl-1,3-đimetylpropan
Trang 7$ Ankan đọc sai do chọn sai mạch chính.
Ta có mạch chính:
→ Tên gọi chính xác: 4-etyl-3,5-đimetylheptan
# Tên gọi của hợp chất hữu cơ X có CTCT
*A 5-etyl-3,3,5-trimetyloctan
B 2,4-đietyl-2,4-đimetylheptan
C 4-etyl-4,6,6-trimetyloctan
D 4,6-đietyl-4,6-đimetylheptan
$ Ta có mạch chính:
→ Tên gọi: 5-etyl-3,3,5-trimetyloctan
# Nhận xét nào sau đây là sai ?
A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
B Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ
*C Các ankan có khả năng phản ứng cao
D Các ankan đều nhẹ hơn nước
$ Ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H Đó là các liên kết σ bền vững, nên ankan khá trơ về mặt hóa học:
Ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh
# Các ankan không tan trong dung môi nào dưới đây ?
*A nước
B tetraclometan (
4
CCl
)
C n-hexan
D đietyl ete (
2 5 2 5
)
$ Ankan là những dung môi không phân cực, hòa tan tốt những chất không phân cực
Nước là dung môi phân cực nên ankan không tan trong nước
# Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở
o
36 C
), heptan (sôi ở
o
98 C
), octan (sôi ở
o
126 C
), nonan (sôi ở o
151 C
) Có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách nào dưới đây?
*A chưng cất
B kết tinh
C thăng hoa
D chiết
$ Vì pentan, heptan, octan, nonan có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều nên người ta dùng phương pháp chưng cất để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
# Cho biết nhiệt độ sôi của chất X là
o
36 C
, chất Y là
o
28 C
và chất Z là
o
9, 4 C
Vậy X, Y, Z là chất nào: neopentan, isopentan hay n-pentan ?
A X là neopentan, Y là isopentan, Z là n-pentan
B X là n-pentan, Y là neopentan, Z là isopentan
*C X là n-pentan, Y là isopentan, Z là neopentan
D X là isopentan, Y là neopentan, Z là n-pentan
Trang 8$ Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:
- phụ thuộc vào liên kết hiđro
- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử
- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao
- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn
→ X là n-pentan (
o
36 C
), Y là isopentan (
o
28 C
), Z là neopentan (
o
9, 4 C
)
# Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4)
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
A 3, 4, 2, 1
*B 1, 2, 4, 3
C 3, 4, 1, 2
D 1, 2, 3, 4
$ Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:
- phụ thuộc vào liên kết hiđro
- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử
- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao
- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn
→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3
# Cho các hợp chất:
2
CaC
,
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C, 3
CH COONa
,
2
Các chất có thể tạo ra
4
CH
nhờ phản ứng trực tiếp là
2
CaC
A
2
CaC
,
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C
B
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C
C
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C, 3
CH COONa
*D
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C, 3
CH COONa
,
2
$
2
CaC
+ 2
2
H O
→
2
Ca(OH)
+
2 2
C H
4 3
Al C
+ 12
2
H O
→ 4
3
Al(OH)
+ 3 4
CH
3 2 3
CH CH CH 500 C,xt o → CH4
+
C + 2
2
H →t ,pcao o CH4
3
CH COONa
+ NaOH
CaO nung
→ CH4
+
2 3
Na CO
2
+ 2KOH
CaO nung
→ CH4
+ 2
2 3
K CO
→ Các chất thỏa mãn là
4 3
Al C
,
3 8
C H
, C, 3
CH COONa
,
2
# Trong thực tế, ankan thường được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt Tại sao ankan có ứng dụng này ?
A Ankan có phản ứng thế
B Ankan có sẵn trong tự nhiên
C Ankan là chất nhẹ hơn nước
Trang 9*D Ankan cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
$ Khi đốt ankan bị cháy tạo thì rất dễ cháy tạo ra
2
CO
, 2
H O
và tỏa nhiều nhiệt Đặc biệt ankan còn có nhiều trong khí thiên nhiên và dầu mỏ nên được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt
# Ankan X là chất khí ở điều kiện thường X phản ứng với clo (có askt) tạo 2 dẫn xuất monoclo Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện trên ?
A 2
*B 3
C 4
D 5
$ Ankan X thỏa mãn là
3 2 3
CH CH CH
,
3 2 2 3
CH CH CH CH
,
3 3
(CH ) CH
3 2 3
CH CH CH
+
2
HCl
−
→ CH CH CH Cl3 2 2
+
CH CHClCH
3 2 2 3
CH CH CH CH
+ 2
Cl −a /sHCl→ CH CH CH CH Cl3 2 2 2
+
CH CH CH(Cl)CH
3 3
(CH ) CH
+
2
Cl −a /sHCl→ (CH ) (CH Cl)CH3 2 2
+
3 3
(CH ) CCl
# Cho tất cả ankan thể khí, điều kiện thường tác dụng với
2
Cl
theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra được bao nhiêu dẫn xuất monoclo tất cả ?
A 4
B 6
*C 8
D 10
$ Các ankan ở thế khí là:
4
CH
,
3 3
,
3 2 3
CH CH CH
,
3 2 2 3
CH CH CH CH
,
3 3
(CH ) CH
4
CH
+
2
Cl −a /sHCl→ CH Cl3
+ HCl
3 2 3
CH CH CH
+
2
Cl −a /sHCl→ CH CH Cl3 2
3 2 3
CH CH CH
+
2
Cl −a /sHCl→ CH CH CH Cl3 2 2
+
CH CHClCH
3 2 2 3
CH CH CH CH
+ 2
Cl −a /sHCl→ CH CH CH CH Cl3 2 2 2
+
CH CH CH(Cl)CH
3 3
(CH ) CH
+
2
Cl →−a /sHCl (CH ) (CH Cl)CH3 2 2
+
3 3
(CH ) CCl
→ Tạo ra tất cả 8 dẫn xuất monoclo
# Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat với vôi tôi xút Có 4 phương án lắp dụng cụ thí nghiệm như sau:
Hình vẽ lắp đúng là
Trang 10*A (1)
B (2)
C (3)
D (4)
$ Vì
4
CH
không tan trong nước nên ta dùng phương pháp đẩy nước
Vì
4
CH
nhẹ hơn không khí nên đầu ống nghiệm đựng hh rắn phải chúc xuống dưới → (1) thích hợp
# Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76% Công thức phân tử của X là
A
4 8
C H
B
5 12
C H
*C
4 10
C H
D
3 8
C H
$ Ankan X có CTCT là
n 2n 2
C
%m
=
12n
14n 2 +
=82,76% → n = 4 → X là
4 10
C H
# Cho hỗn hợp 2 ankan X và Y ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp:
X Y
n : n
= 1 : 4 Khối lượng phân tử trung bình là 52,4 Công thức phân tử của hai ankan X và Y lần lượt là
*A
2 6
C H
và
4 10
C H
B
5 12
C H
và
6 14
C H
C
2 6
C H
và
3 8
C H
D
4 10
C H
và
3 8
C H
$ Đặt CTCT của hai ankan X và Y lần lượt là
n 2n 2
và
m 2m 2
Đặt
m 2m 2
C H
= 1 mol;
n 2 n 2
C H
= 4 mol
Trang 11→
(14n 2).1 (14m 2).4
5
+ + +
=52,4→ n + 4m = 18
Biện luận → n = 2, m = 4 → X và Y lần lượt là
2 6
C H
và
4 10
C H