1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ỨNG DỤNG lâm SÀNG MSCT MSK

49 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 36,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU• MSCT được đưa vào sử dụng lần đầu tiên vào nặm 1998 tạo ra cuộc cách mạng về hình ảnh và có thêm nhiều ứng dụng mới • MSCT ngày càng được sử dụng phổ biến và có sẳn • Nhờ các t

Trang 1

ỨNG DỤNG LÂM SÀNG MSCT TRONG CHẤN THƯƠNG

CHỈNH HÌNH

BS CK2 CAO THIÊN TƯỢNG

Trang 2

MỞ ĐẦU

• MSCT được đưa vào sử dụng lần đầu tiên vào nặm

1998 tạo ra cuộc cách mạng về hình ảnh và có

thêm nhiều ứng dụng mới

• MSCT ngày càng được sử dụng phổ biến và có sẳn

• Nhờ các tiến bộ kỹ thuật về phần cứng (thời gian chụp nhanh, trường khảo sát rộng…), phần mềm (hậu xử lý nhanh, độ phân giải đẳng hướng, khả

năng tái tạo 3D…)

Trang 3

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MÁY

Trang 5

TỐC ĐỘ QUÉT

máy CT xoắn ốc thông thường

Trang 6

QUI TRÌNH XỬ LÝ ẢNH TRONG

MSCT

Dalrymple NC, Prasad SR, Freckleton MW, Chintapalli KN (2005) Informatics in radiology (infoRAD): introduction to the language of three-dimensional imaging with multidetector CT Radiographics 25:1409–1428

Trang 8

CÁC KỸ THUẬT TÁI TẠO ẢNH

TRONG MSCT

MPR

MPR theo đường cong

Trang 9

CHỈ ĐỊNH TRONG CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

Trang 10

CHỈ ĐỈNH MSCT-CHẤN THƯƠNG

• Gãy phức tạp/trật khớp (gãy nát hoặc di lệch)

• Gãy cột sống, khung chậu/ổ cối, gãy nội khớp

• Khẳng định gãy không rõ trên X quang qui ước

• Xác định độ lớn và liên quan của gãy đã được chẩn đoán, làm thay đổi cách xử trí

Trang 12

Bóc tách/tắc động mạch cột sống do gãy C6

Trang 13

Gãy Jefferson 3 phần với ngang qua cung trước và cung sau bên trái của C1

Trang 14

MSCT ưu thế hơn X quang trong gãy cột sống ngực và thắt lưng

MSCT thay thế hoàn toàn X quang trong chấn thương cột sống nặng

Trang 15

GÃY KHUNG CHẬU

• Chỉ định CT chuyên biệt cho chấn thương khung chậu

• Gãy ổ cối

• Tổn thương khớp cùng chậu

• Tổn thương xương cùng và chỗ nối thắt lưng-cùng

• Tái tạo lát cắt mỏng (≤2mm) để tái tạo đa mặt phẳng (MPR) Hình 3D VRT để đánh giá hướng đường gãy

chính và giúp phân loại gãy khung chậu

Trang 16

Phân loại gãy ổ cối (theo Letournel)

Trang 17

GÃY NỘI KHỚP

Trang 18

Gãy thành sau kèm gãy nội khớp

Trang 19

Gãy ổ cối T

Gãy cột trước (B),

cột sau (C)

Trang 20

Các kiểu gãy khung chậu chính theo phân loại của

Tile/AO

Trang 21

Gãy khung chậu không vững

hoàn toàn, type C

Trang 23

GÃY CHI CHỈ ĐỊNH

• Chẩn đoán gãy khi có thay đổi các điều trị

• Đánh giá gãy để lập kế hoạch trước phẫu thuật

• Đánh giá sau thuyên giảm và liền xương cần can thiệp

thêm

• Các chỉ định thông thường để lập kế hoạch trước phẫu

thuật: gãy mâm chày, gãy cổ chân và gãy xương gót

• Các gãy phức tạp khuỷu tay, cổ tay, bả vai đôi khi cũng cần đánh giá bằng CT

Trang 24

GÃY MÂM

CHÀY

Trang 25

CỔ CHÂN

Trang 26

Biến chứng trật gân cơ mác từ gãy xương gót

Trang 27

Gãy trật khớp khuỷu phức

tạp

Trang 29

Chụp CTA đường tĩnh mạch đã thay thế DSA đường động mạch khi nghi ngờ tổn thương động mạch sau

chấn thương

Ở bệnh nhân có cố định trong hoặc

cố định ngoài bằng thiết bị kim

loại, tính toàn vẹn động mạch của vòng tuần hoàn đùi khoeo hoặc

chày mác cũng có thể xác định

được bằng CTA bằng cách dùng tái tạo với lát cắt mỏng hoặc kỹ thuật tái tạo theo đường cong

Trang 31

ĐÁNH GIÁ SAU PHẪU THUẬT

• MSCT có giá trị trong đánh giá các dụng cụ cố định xương

và đáng giá liền xương

• Khi thông tín trên X quang qui ước không đủ, CT giúp

đánh giá thêm

Trang 32

MIP VRT

Trang 33

Hình ảnh sau phẫu thuật

So sánh hình không có phần mềm và có phần mềm xử lý giảm ảnh giả

(MAR)

Trang 34

CT hai mức năng lượng với phần mềm giảm ảnh giả (MARS) [GE]

Trang 35

Chondroblastoma

Trang 36

CÁC TIẾN BỘ MỚI CT HAI MỨC

Trang 40

Giảm ảnh giả kim loại

Trang 42

CT DYNAMIC VÀ KYNEMATIC

Thu hình theo cách thể tích xoắn ốc con thoi (volume helical shuttle-VHS)

Trang 43

Chục động khớp kynematic

Mảnh gãy không dính và giảm khoang khớp dưới

sên sau

Bán trật xương bánh chè

Trang 44

Chụp động khớp cổ tay

Trang 45

CT HD (HIGH

DEFINITION)

HD chuẩn HD xương

Trang 46

Xương thường qui HD Xương

Trang 47

KẾT LUẬN

• Kỹ thuật MSCT nhanh, không xấm lấn, giúp đánh giá

trước và sau phẫu thuật

• Các kỹ thuật tái tạo đa mặt phẳng giúp nhìn rõ tổn

thương theo nhiều hướng

• Các kỹ thuật mới như CT hai mức năng lượng (giảm ảnh giả kim loại, chẩn đoán gout…) và chụp động khớp

Trang 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• T.D Roth, K.A Buckwalter, and R.H Choplin, Musculoskeletal Computed Tomography:

Current Technology and Clinical Applications, Seminars in roentgenology 48(2):126-39 · April 2013

• Ohashi & El-Khoury, Musculoskeletal CT: Recent Advances and Current Clinical Applications, Radiol Clin N Am 47 (2009) 387–409

• Foley & Stonely, CT Angiography of the Lower Extremities, Radiol Clin N Am 48 (2010) 367–396

• Rich Mather, CT Dynamics: The Shift from Morphology to Function, Curr Radiol Rep (2013)

1:64–75

• Murali, R Madan, Emerging Applications in Musculoskeletal CT Imaging,

www.gehealthcare.com/ct • November 2011

• S Molière et al., Diagnostic and Interventional Imaging (2016), article in press,

http://dx.doi.org/10.10Pelvic, acetabular and hip fractures: What the surgeon should expect from the radiologist,16/j.diii.2016.02.010

• Omoumi et al., Dual-Energy CT: Basic Principles, Technical Approaches, and Applications in

Musculoskeletal Imaging (Part 2), Semin Musculoskelet Radiol 2015;19:438–445.

Ngày đăng: 13/08/2020, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHỈNH HÌNH - ỨNG DỤNG lâm SÀNG MSCT MSK
CHỈNH HÌNH (Trang 1)
•Hình ảnh sau phẫu thuật - ỨNG DỤNG lâm SÀNG MSCT MSK
nh ảnh sau phẫu thuật (Trang 9)
Hình ảnh sau phẫu thuật So sánh hình không có  - ỨNG DỤNG lâm SÀNG MSCT MSK
nh ảnh sau phẫu thuật So sánh hình không có (Trang 33)
Thu hình theo cách thể tích  xoắn ốc con thoi  - ỨNG DỤNG lâm SÀNG MSCT MSK
hu hình theo cách thể tích xoắn ốc con thoi (Trang 42)