CHỈ ĐỊNH: Bất thường hình thái cột sống, chi trên, chi dưới, xương chậu, cân bằng toàn thân…... GÓC TỚI XƯƠNG CHẬU - PI Các thông số xương chậu ảnh hưởng đến toàn bộ sự cân bằng đứng dọ
Trang 1ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
CỦA EOS
BS Phạm Thị Cẩm Vân
Trang 2III Chi dưới:
1 Thông số xương chậu
2 Chiều dài chi
3 Trục chi
4 Sự xoay xương đùi – xương chày
5 Hậu phẫu tạo hình khớp háng
Trang 3TỔNG QUAN EOS
Georges Charpak, đạt giải Nobel vật lý
Phát minh hình ảnh EOS
Trang 4Chụp X-quang kĩ thuật
số toàn bộ cơ thể đồngthời 2 chiều thẳng vànghiêng với liều tia X cực thấp ở tư thế
Trang 5Liều cực thấp trung bình tương đương 7 ngày phơi nhiễm tia X tự nhiên, được chứng minh lâm sàng
(3) Ionizing radiation doses during lower limb torsion and anteversion measurements by EOS stereoradiography and
computed tomography: Delin C, Silvera S, Bassinet C , Thelen P, Rehel JL, legmann P, Folinais D Eur J Radiol 2013.
(4) Ultra low dose imaging for the follow up of idiopathic scoliosis: How low is reasonably achievable with new slot-scan
technology? Alison M, Ferrero E, Tanase A, Rega A, Ilharreborde B, Mazda K, Sebag G Communication at RSNA 2013
Trang 6CHỈ ĐỊNH: Bất thường hình thái cột sống, chi trên,
chi dưới, xương chậu, cân bằng toàn thân…
Trang 7Qui ước về cách ghi kết quả
Trang 9THÔNG SỐ XƯƠNG CHẬU
Góc tới xương chậu
Pelvic incidence (PI)
8-18 tuổi: 45°(+/-)10,37° Người lớn:47°(+/-) 9°
Độ xoay quanh trục xương
chậu Pelvis axial rotation 0°
Trang 10GÓC TỚI XƯƠNG CHẬU - PI
Các thông số xương chậu ảnh hưởng đến toàn bộ sự cân bằng đứng dọc của cột sống và quyết định sự thẳng hàng
của cột sống thắt lưng: LL ~ PI (+/- ) 9°
PI có tương quan nghịch với sự xoay cột sống thắt lưng nhưng không tương quan với độ xoay cột sống ngực.
PI là thông số về hình thái xương chậu, đặc trưng cho mỗi
cá thể, không thay đổi theo tư thế và tuổi khi trưởng thành
và dị dạng cột sống.
PI = PT+ SS
PI
Trang 11ĐỘ DỐC XƯƠNG CÙNG - SS
nghịch với PT
Trang 15Thông số Giá trị
Đường dây rọi từ lỗ
ống tai ngoài CAM
(Center of Acoustic
Meati) Plumb line
Sau chỏm xương đùi: 0 - 28 mm
Gangnet, 2003
Trục dọc nghiêng –
SVA (Sagittal vertical
axis) đặc trưng riêng mỗi
0 - 50 mm (-35) 25 mm
axis) đặc trưng riêng mỗi
Trang 17Độ còng cột sống
ngực T4- T12:
Độ ưỡn cột sống thắt lưng L1- S1:
Thay đổi theo
Độ ưỡn cột sống cổ: 20° – 40°
Độ ưỡn cột sống thắt lưng(LL): 40° - 60°
Trang 18Phân loại ưỡn cột sống bệnh lý:
Trang 19Liên hệ giữa độ ưỡn cột sống và hình thái
Trang 20PI = 44°
LL = 18°
Trang 21Liên hệ giữa độ ưỡn cột sống và hình thái
Tăng nguy cơ trượt thân đốt sống
Tăng nguy cơ biến dạng thân sống do Stress
Xương cùng nằm ngang
Xương cùng ngã ra sau
Trang 22PI=70 kèm cột sống thắtlưng ưỡn nhiều
Trang 23Kết luận “còng hoặc ưỡn cột sống
bất thường” chỉ dựa vào TK, LL mà
không quan tâm đến cân bằng đứng
dọc của cột sống Chẩn đoán sai
lệch
Trang 24Thay đổi cột sống do lão hóa
Trang 27Phân loại Vẹo cột sống
1.Vẹo không do cấu trúc:
Vẹo do tư thế
Vẹo bù trừ: ngắn chi
Vẹo phản xạ để giảm đau: xẹp đĩa đệm do thoái hóa cột sống, viêm cơ cạnh sống, chấn thương cột sống, bệnh lý thần kinh…
Trang 33So sanh góc Cobb giữa phim thẳng
và nghiêng T và P tối đa
Trang 34CHI DƯỚI
1 Thông số xương chậu mối tương quan giữa chậu - hông - gối- cổ chân
2 Chiều dài chi 2 bên
3 Đánh giá sự thẳng hàng của các xương
chân.
4 Sự xoay xương đùi – xương chày mức
độ xoay trong hoàn chỉnh của chi dưới tạo
tư thế trung tính.
5 Hậu phẫu tạo hình khớp háng: Sự đúng vịtrí ổ cối so với sinh lý độ bao phủ của ổ cốivới chỏm xương đùi
Trang 35CHI DƯỚI
CHIỀU DÀI Minh họa
1 Chiều dài xương đùi
Trang 36Thông số CỔ XƯƠNG ĐÙI Minh họa
1 Đường kính chỏm xương đùi
(Femoral head diameter)
4 Góc cổ thân xương đùi
(Neck shaft angle)
Mới sinh: 150°
125° (+/- 5°)
Trang 37Góc cổ thân xương đùi theo tuổi
Dạng bất thường góc
cổ thân xương đùi.
Trang 38SỰ THẲNG HÀNG CỦA CHÂN
Thông số TRỤC KHỚP GỐI Minh họa
1 Góc giữa hông – khớp gối – cổ chân, HKA
(Hip- Knee – Ankle) angle:
2 Độ gập (flexion) - duỗi khớp gối(extension):
Góc giữa trục cơ học của xương đùi và
xương chày trên hình nghiêng.
Bình thường: 0° - 15°
Trang 39Thông số các góc Giá tri Minh họa
xương đùi và đường tiếp
tuyến dưới 2 lồi cầu.
xương chày và đường
tiếp tuyến trên mâm
chày
81°(+/-) 3°
Trang 43TỰ CÂN BẰNG CỘT SÔNG-CHẬU- CHI DƯỚI
đứng có trợ giúp của nẹp
ở gối và cổ chân + Ưỡn
khung chậu ( SS giảm) và
Trang 46Nhìn từ trên xuống
Trang 47KHỚP HÁNG NHÂN TẠO
1.Góc tâm vành ổ cối
-Acetabular cup inclination
2 Góc xoay trước ổ
cối-Acetabular cup anteversion
Trẻ em: =< 10°
Người lớn: =< 20°
(Góc Wiberg)
25°- 40°
Trang 48Thông số Giá trị Minh họa
(Neck shaft angle)
3 Độ xoắn xương đùi:
Trang 49Thông số Minh họa
Chiều dài xương đùi
(Femur length)
Trang 50CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Tài liệu tham khảo:
Spine Conference-Adult Scoliosis, Shashank Gandhi, MD,4/11/14
Thoracolumbar imbalance analysis for osteotomy planification using a new method: FBI
technique, J C Le Huec, 11 July 2011.
Analysis of the Dynamic Sagittal Balance of the Lumbo-Pelvi-Femoral Complex, Legaye
Jean, University of Louvain, Mont-Godinne
Assessment of Normal Sagittal Alignment of the Spine and Pelvis in Children and Adolescents, Hasan Ghanhari , Hamid HesarikiaHamid , Ebrahim Ameri and Abolfazl Noori, 2 June 2013
Assessment of Normal Sagittal Alignment of the Spine and Pelvis in Children and
Adolescents,Hasan Ghandhari, Iran, 5 October 2013