II Tìm hiểu văn bản: 1 Nội dung của văn nghệ: * Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh hiện tượng khách quan mà còn thểhiện tư tưởng, tình cảm của người nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh t
Trang 1Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng:.…/……/2018
Tiết 91 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động.
Ngay từ ngày đầu của cuộc đời, trong những ngày đầu tiên đến trường các học trò Trung Hoa và Việt Nam xưa đều đã được học thuộc lòng mấy câu giáo huấn của thánh hiền
“Thiên tử trọng hiền hàoVăn chương giáo nhĩ tàoVạn ban giai hạ phẩmDuy hữu độc thư cao”
Nghĩa là:
Nhà vua coi trọng người hiền đức Văn chương giáo dục con người Trên đời mọi nghề đều thấp kém Chỉ có đọc sách là cao quý nhất Lạc bỏ cái lạc hậu và cực đoan, lỗi thời của phong kiến, vẫn còn lại một sự đánh giá cao vai trò của việc đọc sách Đọc sách là việc cao quý, nó làm cho con người trở nên cao quý hơn Đã có biết bao
ý kiến hay, sâu sắc bàn về công việc cao quý này mà bài Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm – Một học giả Trung Hoa nổi tiếng là một minh chứng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung:
GV Hướng dẫn đọc
Đọc rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với
I) Đọc và tìm hiểu chung:
1) Đọc:
Trang 2giọng tâm tình nhẹ nhàng như lời trò
phải là lần đầu tiên bài viết này là kết
quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm
dày công suy nghĩ, là những lời bàn
tâm huyết của người đi trước muốn
truyền lại cho các thế hệ sau’’
H Dựa trên sự chuẩn bị ở nhà hãy xác
định bố cục và nội dung từng phần?
HS Thảo luận cử đại diện trình bày
H Xác định kiểu văn bản ? Vì sao em
biết?
HS Thảo luận trình bày
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản:
H Tìm câu nêu luận điểm đoạn 1
HS Sự cần thiết và ý nghĩa của việc
đọc sách
H Tác giả đã lí giải tầm quan trọng và
sự cần thiết của việc đọc sách nêu vấn
đề?
HS Nêu ý kiên cá nhân
H Học vấn là gì? Mối quan hệ giữa
học vấn và đọc sách?
HS Nêu ý kiến
GV Sách là cột mốc ghi dấu sự tiến
hoá của nhân loại
c) Bố cục:
- Gồm ba phần
*) Phần 1: “Từ đầu … thế giới mới”
ND: Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách
*) Phần 2: “Tiếp theo… tiêu hao lực lượng”
ND: Các khó khăn, các thiên hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
II) Tìm hiểu văn bản:
1) Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách
- Đọc sách là con đường quan trọng củahọc vấn
- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dàicủa nhân loại, được tích luỹ bằng sách và
ở sách
- Sách đã ghi chép cô đúc và lưu truyềnmọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngườitìm tòi, tích luỹ được qua từng thời đại.+ Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh
Trang 3H Hiểu câu: ‘‘Có được sự CB TG
mới’’ như thế nào?
Lập luận hợp lí lẽ, thấu tình đạt lý,thuyết phục
4 Củng cố:
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Nghị luận.
2 Tác giả là người nước nào?
a Việt Nam b Trung Quốc c Nhật Bản d An Độ.
3 Sách có tầm quan trọng và ý nghĩa gì?
a Lưu giữ kiến thức và cung cấp tri thức cho con người.
b Sách bán được nhiều tiền
c Sách có nhiều làm tôn vẻ trí thức cho mọi gia đình
Trang 4Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng:.…/……/2018
Tiết 92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Tiếp theo) (Chu Quang Tiềm)
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách?
HDTL:
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn
- Học vấn là thành quả tích luỹ lâu dài của nhân loại, được tích luỹ bằng sách
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Những thiên hướng sai
lệch thường gặp khi đọc sách:
GV Cho 2 HS đọc đoạn 2.
GV HD học sinh trả lời câu hỏi số 2.
H TG chỉ ra hai trở ngại khi đọc sách
là gì?
HS Phân tích cách so sánh, bình luận
của tác giả ở từng trở ngại
H Tác giả so sánh sai lạc thứ nhất với
những cách đọc nào? với việc gì? Sai
lạc thứ hai với việc gì ?
chuyên môn? sách phổ thông ? nếu
được chọn sách chuyên môn, em yêu
thích và lựa chọn loại sách CM nào
(HS TD PB, giáo viên đưa một vài
cuốn minh hoạ cho hs quan sát)
HS Theo tác giả, đọc sách có phải là
việc học tập tri thức không? mà còn
2) Những thiên hướng sai lệch thường gặp khi đọc sách:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyênsâu, dễ sa vào lối đọc “ăn sống nuốt tươi”không kịp tiêu hoá, không biết nghiềnngẫm -> so sánh gần, dễ liên hệ (với việc
ăn uống vệ sinh tội vạ -> đọc nhiều màdối, nảy sinh nhiều thói xấu
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựachọn với những cuốn sách không thật cóích (so sánh cách đọc của người xưa :Đọc càng kỹ, nghiền ngẫm từng câu, từngchữ “uý hồ tinh, bất quý hồ đa” -> sự hờihợt của việc đọc ngày nay “liếc qua” íttác dụng giống như cách đánh trộm -> sosánh mới mẻ, chính xác, lí thú (đánh trận
bị phân tán sẽ tiêu hao lực lượng, đọc sáchtràn lan lãng phí tiền bạc, thời gian, sungsức mà nhiều khi còn độc hại
c) Cách chọn sách và đọc sách có hiệu quả:
Chọn cho tinh, không cốt nhiều, hướngvào hai loại :
- Đọc kỹ các sách, các tài liệu thuộc lĩnhvực chuyên môn, chuyên sâu với các loạisách thường thức -> PT cách nói so sánhnhư người cưỡi ngựa, con chuột chui vàosừng trâu -> hiểu biết hời hợt, phiến diệnkhép kín
Trang 6học để làm gì?
HS Thảo luận câu hỏi số 5
H Phân tích các yếu tố cơ bản tạo nên
*) Tổng kết:
- Cách trình bày các ý kiến đạt lý, thấutình, bố cục chặt chẽ, cách viết giầu hìnhảnh (Cách nói SS thú vị, giàu hình ảnh…
- Biết chọn, đọc sách: ít mà chắc, đọc rộng với sâu; đọc sách chuyên môn kết hợp với sách thường thức; có kế hoạch, mục đích, đọc có suy ngẫm, ghi chép
4 Củng cố:
- Những thiên hướng sai lệch thường gặp khi đọc sách?
- Cách chọn sách và đọc sách có hiệu quả?
- Nghệ thuật và nội dung của vắn bản?
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
Trang 7Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng:.…/……/2018
Tiết 93 KHỞI NGỮ
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu:
GV Cho hs quan sát 3 ví dụ sgk.
(đưa lên bảng phụ) cho hs đọc to
H Xác định CN trong câu chứa các từ
H Trước các từ ngữ in đậm nói trên,
có thể thêm những quan hệ từ nào?
HS Nêu ý kiến.
GV Bổ sung.
H Qua ví dụ: Em hiểu khởi ngữ là gì?
I) Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
1)Ví dụ ( sgk T 7 )
2 Nhận xét
a Từ ‘‘ anh ’’ không in đậm > CN
Từ in đậm đứng trước CN và không cóquan hệ trực tiếp với VN theo quan hệ C-V
b “Tôi”: CN
- Từ in đậm đứng trước CN, báo trước đềtài được nói đến trong câu “các thể văntrong lĩnh vực VN”
Có thể thêm quan hệ “còn, về, với ”
3 Kết luận:
( ghi nhớ sgk T 8 > 2 hs đọc
Trang 8Công dụng của khởi ngữ ?
a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm
b Hiểu bài thi tôi hiểu rồi , nhưng giải thìtôi chưa giải được
4 Củng cố:
- đặc điểm , công dụng khởi ngữ , nhận biết khởi ngữ
- Vận dụng vào trong nói, viết câu có khởi ngữ
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
Trang 9Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng:.…/……/2018
Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động.
Trong quá trình tạo lập văn bản người ta đã sử dụng rất nhiều các kỹ năng tạo lập văn bản, và m t trong s các k n ng ó l phép phân tích t ng h p.ột thành phần nữa đó là khởi ố các kỹ năng đó là phép phân tích tổng hợp ỹ năng đó là phép phân tích tổng hợp ăng đó là phép phân tích tổng hợp đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ành phần nữa đó là khởi ổng hợp ợp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép lập luận
H Để xác lập 2 luận điểm trên TG đã
dùng phép lập luận nào ? ( phân tích)
-I) Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.
1 Văn bản : Trang phục ( sgk T9 )
2 Nhận xét :
- VĐ : ăn mặc chỉnh tề > sự đồng bộ hàihoà giữa quần áo giày tất trong trangphục
- 2 luận điểm :+ Phù hợp với h/c ( tuân thủ )+ Phù hợp với đạo đức ( giản dị )
- Phân tích các nguyên tắc ăn mặc :
- Trước hết tác giả nêu VĐ ăn mặc chỉnh
tề , đồng bộ + Thứ hai : nêu ăn mặc phải phù hợp vớihoàn cảnh
+ Thứ ba : ăn mặc phù hợp với đặc điểm
- Tổng hợp lại : Trang phục phù hợp vănhoá, hợp đạo đức , hợp MT mới là trang
Trang 10> HS Phép lập luận.
H Từ các nguyên tắc ăn mặc trên để
Kq' lại vấn đế tác giả đã dùng phép lập
luận nào? câu mang ý nghĩa kết quả
thường đứng trước ở vị trí nào trng văn
luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các
khía cạnh khác nhau của trang phục
đối với từng người, từng hoàn cảnh,
phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý
nghĩa đạo đức văn hoá của việc ăn
Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sảntinh thần của nhân loại , là cái mối quantrọng > Nếu chúng ta xoá bỏ thành quảnhân loại > kẻ lạc hậu đi giật lùi
Bài 2:
- Do sách nhiều, chất lượng khác nhaucho nên phải chọn sách tốt mà đọc mới cóích
+ Do sức người có hạn, không chọn sáchtốt mà đọc thì lãng phí sức mình
+ Sách có nhân loại ( CM, TT ) chúng cóliên quan với nhau
> Chọn sách mà đọc
4 Củng cố:
- Phép phân tích, tổng hợp ( đặc biệt là phân tích ) rất cần thiết trong lập luận,
vì có sự phân tích rành mạch rõ ràng mới có sức thuyết phục
Trang 115 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Làm tiếp bài tập 3- 4
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị: Luyện tập phép phân tích tổng hợp
………
IV RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
Nhận xét: ………
………
………
………
KÝ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN TUẦN 20 Ngày … tháng … năm 201
Tổ trưởng: Phạm Thị Thanh Tuyền
Trang 13Ngày soạn: 09/01/2018
Ngày giảng:.…/……/2018
Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I) MỤC TIÊU: Bài giúp học sinh: - Rèn kỹ năng nhận diện văn bản phân tích và tổng hợp - Vận dụng vào viết văn bản phân tích và tổng hợp - Giáo dục ý thức thái độ học tập đúng đắn để vận dụng thành thạo trong cuộc sống II) CHUẨN BỊ: 1) Giáo viên: - Đọc và nghiên cứu tài liệu - Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà 2 ) Học sinh: - Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV - Chuẩn bị bài trước ở nhà - Chuẩn bị kỹ các câu hỏi trong sgk III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1 Ổn định tổ chức: 2 Kiểm tra bài cũ: H Thế nào là phép phân tích tổng hợp, nhận diện? Yêu cầu: HS dựa vào nội dung phần ghi nhớ trả lời 3 Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động. Tiết học trước chúng ta đã đi tìm hiểu về phép phân tích tổng hợp Để khắc sâu kiến thức về phép phân tích tổng hợp chúng ta sẽ luyện tập trong ti t h c ng y hôm ết học ngày hôm ọc ngày hôm ành phần nữa đó là khởi nay HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 2: Nhận diện văn bản phân tích (Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm) Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời câu hỏi: H Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn a ? H Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn văn b ? HS Đại diện các nhóm trình bày kết quả vào dấu khổ to I) Nhận diện văn bản phân tích: Bài tập 1 : * Đoạn văn a : - Luận điểm: "Thơ hay hay cả bài" - Trình tự phân tích: cái hay được thể hiện: + Ở các điệu xanh
+ Ở những cử động
+ Ở những vần thơ
+ Ở các chữ không non ép
* Đoạn văn b:
Trang 14Các nhóm nhận xét lẫn nhau giáo viên
kết luận vấn đề trên bảng
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành
phân tích một vấn đề.
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo
luận theo đôi bạn các câu hỏi sau:
H Thế nào là học đối phó ? Qua loa?
H Phân tích bản chất của lối học đối
phó và nêu tác hại của nó?
Học sinh trình bày trước lớp, bổ sung,
giáo viên kết luận
+ Do nguyên nhân chủ quan (điều kiện đủ)
T2 kiên trì phấn đấu, học tập không mệtmỏi, không ngừng trau rồi phẩm chất đặcđiểm tốt đẹp
- Tổng hợp vấn đề :"Rút cuộc tốt đẹp" II) Thực hành phân tích một vấn đề Bài tập 2:
* Học qua loa, đối phó:
1 Học qua loa:
+ Học không có đầu có đuôi , không đếnnơi đến chốn , cái gì cũng biết một tínhưng không có kiến thức cơ bản , hệthống
+ Học để khoe mẽ , nhưng thực ra đầu ócrỗng tuếch , không dám trình bày chínhkiến của mình về các vấn đề có liênn quanđến học thuật
2 Học đối phó:
- Là không lấy việc học làm mục đích,
xem việc học là phụ
- Là học bị động, cốt đối phó với sự đòi
hỏi của thầy cô, cha mẹ, thi cử
- Học đối phó thì kiến thức nông cạn , hời
hợt -> ngày càng dốt nát, hư hỏng , vừalừa dối người khác, vừa tự đề cao mình ->nguyên nhân gây ra hiện tượng "tiến sĩgiấy" đang bị xã hội lên án gay gắt
* Bản chất của lối học đối phó và tác hạicủa nó:
- Bản chất:
+ Có hình thức của học tập: cũng đến lớp,cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũngbằng cấp
+ Không có thực chất: đầu óc rỗng tuếch,đến nổi " ăn không nên đọi lời ", hỏi
gì cũng không biết làm việc gì cũng hỏng
- Tác hại:
Trang 15Giáo viên tổng hợp ý kiến đúng.
Dựa vào dàn ý này học sinh viết thành
đoạn văn theo yêu cầu bài tập 4
+ Đối với xã hội: những kẻ học đối phó sẽtrở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội vềnhiều mặt trong kinh tế, tư tưởng, đạođức, lối sống
+ Đối với bản thân: những kẻ học đối phó
sẽ không có hứng thú học tập, do đó hiệuquả học tập ngày càng thấp
III) Phân tích một văn bản.
Bài tập 3:
Dàn ý phân tích "Tại sao phải đọc sách"
- Sách là kho tri thức được tích luỹ từ
hàng nghìn năm cảu nhân loại, vì vậy bất
kỳ ai muốn có hiểu biết đều phải đọcsách
- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức xã
hội và kinh nghiệm thực tiễn đã được đúckết, nếu không đọc sẽ bị lạc hậu
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của
nhân loại thì mênh mông như đại dương,còn hiểu biết của ta chỉ là vài ba giọt nước
vô cùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới cótrình độ khiêm tốn, ý chí cao trong họctập
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết, nhưngcũng phải biết chọn sách mà đọc và phảibiết cách đọc mới có hiệu quả
4 Củng cố:
- Khái niệm phân tích và tổng hợp, tích hợp
- Thực hành phép lập luận phân tích
5 Hướng dẫn học HS bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị: Soạn văn bản: Tiếng nói văn nghệ
Trang 16- Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Đọc và tìm hiểu về tác giả Nguyễn Đình Thi
- Chân dung nhà văn
- Đọc các tài liệu có liên quan
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
H Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách như
+ Cách đọc: Đọc to, đọc thành tiếng, đọc thầm bằng mắt, đọc 1 lần, đọcnhiều lần, đọc kết hợp với ghi chép, có thu, có lượm
+ Đọc có mục đích, có định hướng, có kế hoạch, có hệ thống không tràn lan, tuỳhứng
- Đọc kỹ các sách, các tài liệu thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu với các loại sách thường thức
Trang 173 Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động.
Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc, sân khấu, múa, hội hoạ, điêu khắc, …) có nội dung và sức mạnh riêng độc đáo như thế nào? Nhà nghệ sĩ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? văn nghệ đến với người tiếp nhận, đến với quần chúng nhân dân bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi qua bài nghị luận giàu sức thuyết phục Tiếng nói v n ngh ăng đó là phép phân tích tổng hợp ệ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung:
H "Tiếng nói của văn nghệ" ra đời
trong hoàn cảnh nào?
H Xác định thể loại của văn bản?
H Văn bản nêu lên và phân tích những
nội dung quan trọng nào?
Hãy nêu hình thức luận điểm của văn
bản?
HS Thảo luận, thống nhất ý kiến, cử
đại diện phát biểu
I) Đọc và tìm hiểu chung:
1) Đọc:
2) Tìm hiểu chung a) Tác giả:
- Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) - Quê ở
-c) Từ khó: Phật giáo diễn ca, phẫn khích ,
rất kị
d) Thể loại: nghị luận về một vấn đề văn
nghệ, lập luận giải thích và chứng minh
đ) Bố cục : 2 phần
- Từ đầu tâm hồn -> nội dung phản
ánh, thể hiện của VN: Văn nghệ phản ánh,thể hiện sự sống của tâm hồn con người
- Tiếp trang giấy -> những khía
cạnh của đời sống tâm hồn được văn nghệphản ánh:
+ Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng,
Trang 18H Em có nhận xét gì về nhan đề và bố
cục của bài nghị luận?
HS Học sinh chỉ ra hình thức luận
điểm -> Bố cục phù hợp với hình thức
lập luận của tác giả, thể hiện rõ ý đồ
của người viết
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản:
GV Học sinh đọc đoạn đầu -> đời
sống chung quanh
H Hãy phát hiện luận điểm?
HS Tìm luận điểm.
H Để chứng minh cho nhận định trên
tác giả đưa ra những dẫn chứng văn
học nào? Tác dụng những dẫn chứng
ấy?
HS Nêu ý kiến.
Giáo viên: Đó là lời nhắn, nội dung tữ,
tình cảm độc đáo của tác phẩm văn
học Lời gửi, lời nhắn này luôn toát lên
từ nội dung hình thúc kết quả được
biểu hiện trong các tác phẩm, nhưng
nhiều khi lại đươc nói ra một cách trực
Học sinh thảo luận:
H Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ
sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp
hơn, phong phú và sâu sắc hơn những
bài học luận lý, triết lý đời người, lời
khuyên sử thế dù là triết lý sâu sắc ?
H Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể
hiện nội dung gì?
II) Tìm hiểu văn bản:
1) Nội dung của văn nghệ:
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản
ánh hiện tượng khách quan mà còn thểhiện tư tưởng, tình cảm của người nghệ
sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhânngười sáng tác (Anh gửi chungquanh)
=> Văn nghệ không chỉ phản ánh cáikhách quan mà còn biểu hiện cái chủ quancủa người sáng tạo
*) Dẫn chứng:
+ Hai câu thơ trng truyện Kiều (có lờibình)
+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi
na trong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi
- Tác giả đi sâu bằng nội dung của vănnghệ tư tưởng, tư tưởng tiêu chuẩn củangười nghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm (tácgiả so sánh):
-> Văn nghệ có sức lay động đến conngười và đời sống xã hội bởi nội dungphản ánh , thể hiện của nó:
+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảmcủa con người: "Chỗ đứng chính của vănnghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ýđẹp xấu trong đời sống tự nhiên và đời
Trang 19sống xã hội của chúng ta" -> nó giúp conngười hiểu mình hơn, hiểu mọi ngườixung quanh hơn và làm cho người gầnngười hơn.
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của tư tưởng:
"Tư tưởng náu mình và yên lặng" -> nókhơi gợi người đọc từ những hình ảnh,con người, cảm xúc trong tác phẩm
* Văn nghệ được khơi nguồn từ chính sự
sống tâm hồn con người và cũng hướngtới xây đắp thế giới tâm hồn ấy
4 Củng cố:
- Tác giả, tác phẩm?
- Bố cục?
- Nội dung của văn nghệ?
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
Trang 20Ngày soạn: 09/01/2019
Ngày giảng:.…/……/2019
Tiết 97
TIẾNG NÓI VĂN NGHỆ
(Tiếp theo) (Nguyễn Đình Thi)
I) MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sốngcon người
- Hiểu thêm cách viết bài NL qua tác phẩm NL ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hìnhảnh của Nguyễn Đình Thi
- Rèn kỹ người đọc hiểu - phân tích văn bản nghị luận
II) CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc và tìm hiểu về tác giả Nguyễn Đình Thi
- Chân dung nhà văn
- Đọc các tài liệu có liên quan
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Nội dung của văn nghệ:
HDTL:
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh hiện tượng khách quan mà còn thể hiện
tư tưởng, tình cảm của người nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân ngườisáng tác (Anh gửi chung quanh)
=> Văn nghệ không chỉ phản ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cái chủ quan củangười sáng tạo
*) Dẫn chứng:
+ Hai câu thơ trng truyện Kiều (có lời bình)
+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi na trong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi
- Tác giả đi sâu bằng nội dung của văn nghệ tư tưởng, tư tưởng tiêu chuẩn của ngườinghệ sĩ gửi gắm trong tác phẩm (tác giả so sánh):
-> Văn nghệ có sức lay động đến con người và đời sống xã hội bởi nội dung phản ánh, thể hiện của nó:
+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảm của con người: "Chỗ đứng chính của văn nghệ
là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống tự nhiên và đời sống xã
Trang 21hội của chúng ta" -> nó giúp con người hiểu mình hơn, hiểu mọi người xung quanhhơn và làm cho người gần người hơn.
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của tư tưởng: "Tư tưởng náu mình và yên lặng" -> nókhơi gợi người đọc từ những hình ảnh, con người, cảm xúc trong tác phẩm
* Văn nghệ được khơi nguồn từ chính sự sống tâm hồn con người và cũng hướng tới
xây đắp thế giới tâm hồn ấy
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động.
Ti t h c trết học ngày hôm ọc ngày hôm ước chúng ta vừa đi tìm hiểu về nội dung của văn bản Để biết c chúng ta v a i tìm hi u v n i dung c a v n b n ừa đi tìm hiểu về nội dung của văn bản Để biết đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ểu một thành phần nữa đó là khởi ề nội dung của văn bản Để biết ột thành phần nữa đó là khởi ủa văn bản Để biết ăng đó là phép phân tích tổng hợp ản Để biết Đểu một thành phần nữa đó là khởi ết học ngày hôm bi t
c s c m nh c a ngh thu t v i cu c s ng nh th n o chúng ta s cùng tìm
đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ượp ủa văn bản Để biết ệ ật với cuộc sống như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm ớc chúng ta vừa đi tìm hiểu về nội dung của văn bản Để biết ột thành phần nữa đó là khởi ố các kỹ năng đó là phép phân tích tổng hợp ư ết học ngày hôm ành phần nữa đó là khởi ẽ đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi
hi u trong ti t h c ng y hôm nay.ểu một thành phần nữa đó là khởi ết học ngày hôm ọc ngày hôm ành phần nữa đó là khởi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Sức mạnh và ý nghĩa
kì diệu của văn nghệ:
H Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ, trước hết cần hiểu vì sao con
người cần đến tiếng nói của văn nghệ
HS Văn nghệ giúp cho chúng ta sống
đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc
đời và với chính mình "Mỗi tác phẩm
lớn như rọi ta nghĩ "
H Em hãy tìm những dẫn chứng trong
bài bài cho thấy tác giả đã phân tích
một cách thấm thía sự cần thiết của văn
nghệ đối với con người ?
HS Nêu ý kiến
Hoạt động 3: Con đường riêng của
văn nghệ đến với người tiếp nhận.
H Nếu không có văn nghệ đời sống
con người sẽ ra sao?
HS Nêu ý kiến.
H Phân tích con đường văn nghệ đến
với người đọc và khả năng kỳ diệu của
nó?
HS Nêu ý kiến.
Gợi ý: Trong đoạn văn không ít lần tác
giả đã đưa ra quan niệm của mình về
bản chất của NT Bản chất đó là gì? Từ
bản chất ấy, tác giả diễn giải và làm rõ
con đường đến với người tiếp nhận tạo
nên sức mạnh của NT là gì? (Học sinh
phát hiện, đọc to câu văn, nêu cách
ta nghĩ "
- Trong khi con người bị ngăn cách vớicuộc sống, văn nghệ là sợi dây nối họ vớithế giới bên ngoài
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát, giúpcon người vượt qua khó khăn, thử thách
để giữ cho "đời cứ tươi"
3) Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận.
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm:
"Nghệ thuật là tiếng nói đường ấy": + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu,niềm vui buồn của con người
+ Tư tưởng nghệ thuật lắng sâu, thấm vàocảm xúc, nổi niềm
+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảmxúc qua con đường tình cảm :" Nghệthuật đường ấy "
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn người sángtác, là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩmang trong lòng
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức,
tự xây dựng nhân cách và cách sống củabản thân con người, cá nhân, xã hội
- Đặc biệt văn nghệ thực hiện các chứcnăng của nó một cách tự nhiên có hiệu
Trang 22H Trình bày cảm nhận của em về cách
viết văn nghị luận của Nguyễn Đình
Thi qua bài tiểu luận này?
HS Nêu ý kiến
qủa lâu bền và sâu sắc vì nó tác động đếntình cảm và bằng tình cảm mà đến nhậnthức và hành động tự giác
=> Khả năng sức mạnh kì diệu của vănnghệ
*) Bố cục:
Chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên
*) Cách viết: giàu hình ảnh, có nhiều dẫn
chứng về thơ văn, vế đời sống thực tế, đểkhẳng định thuyết phục các ý kiến, nhậnđịnh để tăng thêm sức hấp dẫn cho tácphẩm
- Giọng văn toát lên lòng chân thành,niềm say sưa đb nhiệt hứng dâng cao ởphần cuối
*) Ghi nhớ: SGK.
4 Củng cố:
- Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ:
- Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận
- Nhận xét cách viết của tác giả?
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
Trang 23- Nắm được khái niệm các thành phần biệt lập cảu câu: tình thái, cảm thán
- Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng thành phần biệt lập trong câu
- Năm được công dụng của mỗi thành phần trong câu
II) CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ cụ thể?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NÔI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
thành phần biệt lập?
Giáo viên treo bảng phụ ghi ví dụ
Học sinh đọc ví dụ
H Xác định thành phần tham gia vào
nghĩa sự việc của câu
H Xác định thành phần tách rời khởi
nghĩa sự việc của câu?
HS Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự
I) Khái niệm thành phần biệt lập.
*) Ví dụ:
a) Có lẽ, văn nghệ rất kị “trí thức hoá”
nữa
b) Trời ơi, chỉ con năm phút.
- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việccủa câu là: "Trời ơi", "Có lẽ"
+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc, thểhiện thái độ tin cậy của người nói
Trang 24việc của câu là: "Trời ơi", "Có lẽ".
H Các từ "Có lẽ", "Trời ơi" có vai trò
gì trong câu ?
HS
+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc,
thể hiện thái độ tin cậy của người nói
+ "Trời ơi" -> Dùng để bộc lộ cảm
xúc, người nói giải bày nổi lòng của
mình: thể hiện sự tiếc rẻ
H Nếu bỏ các từ ấy đi thì sự việc nói
trong câu có thay đổi không?
HS Bỏ các từ in đậm thì sự việc nói
trong câu vẫn không có gì thay đổi
H Vậy em hiểu thế nào là thành phần
biệt lập?
HS Thành phần biệt lập là thành phần
phụ trong câu, tách rời khỏi nghĩa sự
việc của câu, dùng để biểu thị các quan
hệ giao tiếp
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu
công dụng của thành phần biệt lập.
Giáo viên: Thành phần biệt lập gồm 2
loại, mỗi loại lại có một công dụng
nhất định
Giáo viên treo bảng phụ có ghi VD ở
SGK
GV Yêu cầu học sinh đọc VD.
HS Trả lời các câu hỏi ở mục I.
H Vậy em hiểu thành phần tình thái là
gì?
Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận,
Lưu ý với học sinh
GV Cho học sinh đọc ví dụ ở mục II
+ " Trời ơi " -> Dùng để bộc lộ cảm xúc,người nói giải bày nổi lòng của mình: thểhiện sự tiếc rẻ
=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nói trongcâu vẫn không có gì thay đổi
* Thành phần biệt lập là thành phần phụ
trong câu, tách rời khỏi nghĩa sự việc củacâu, dùng để biểu thị các quan hệ giaotiếp
II) Công dụng của thành phần biệt lập 1) Thành phần tình thái :
* Ví dụ :
*) "Chắc", "Có lẽ" là nhận định của người
nói đối với sự việc được nói đến trong câuthể hiện thái độ tin cậy cao ở "Chắc" vàthấp hơn ở "Có lẽ"
*) Nếu không có các từ đó thì sự việc nói
trong câu thì không có gì thay đổi
- Mời u xơi khoai đi ạ!
+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của ngườinói đối với sự việc được nêu lên trong câu.(Như VD a, b trong SGK)
2) Thành phần cảm thán:
* Ví dụ:
- Các từ: Ồ, trời ơi: không chỉ sự vật hay
sự việc
Trang 25và trả lời câu hỏi ở SGK.
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
làm bài tập 1
HS Thảo luận nhóm và cử đại diện
trình bày và nhận xét các nhóm khác
GV Nhận xét, bổ sung và kết luận.
GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
làm bài tập 2.Học sinh đặt câu với các
- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả,chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòngmình
VD :
- Ôi tiếng hót vui say con chim chiềnchiện
- Trời ơi, sinh giặc làm chi
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù (CD)
- Khi thành phần cảm thán tách riêng rabằng một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt
- thì nó là câu cảm thán
VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thườngđứng sau thành phần cảm thán nói rõnguyên nhân của cảm xúc
- Chao ôi -> thành phần cảm thán
Bài tập 2 : Dường như, hình như, có vẻ
như - có lẽ - chắc là - chắc hẳn - chắc chắn
Trang 265 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
- Chuẩn bị: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 27- Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Thế nào là phép phân tích ttổng hợp ?
HDTL:
Phân tích: Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn
đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Trong quá trình phân tích có thể sử dụng biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu… và cả phép lập luận giải thích, chứng minh
Tổng hợp: rút ra cái chung dự trên kết quả đã phân tích
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động.
Chúng ta đã được học các kiểu bài nghị luận Năm học lớp 9 này chúng ta s i tìm ẽ đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi
hi u thêm m t ki u b i ngh lu n n a, ó l ngh lu n v m t s vi c, hi n ểu một thành phần nữa đó là khởi ột thành phần nữa đó là khởi ểu một thành phần nữa đó là khởi ành phần nữa đó là khởi ị luận nữa, đó là nghị luận về một sự việc, hiện ật với cuộc sống như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm ữa đó là khởi đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ành phần nữa đó là khởi ị luận nữa, đó là nghị luận về một sự việc, hiện ật với cuộc sống như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm ề nội dung của văn bản Để biết ột thành phần nữa đó là khởi ự việc, hiện ệ ệ
tượp.ng đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ời sống ố các kỹ năng đó là phép phân tích tổng hợp.i s ng
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống.
H Văn bản luận bàn về vấn đề gì?
HS Vấn đề: hiện tượng lề mề, coi
thường giờ giấc đã trở thành căn bệnh
hiển nhiên trong đời sống hằng ngày
H Hiện tượng ấy có những biểu hiện
I) Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
1) Đọc văn bản sau.
2) Nhận xét.
- Vấn đề: hiện tượng lề mề, coi thường giờgiấc đã trở thành căn bệnh hiển nhiên trong đời sống hằng ngày
Trang 28như thế nào?
HS Nêu ý kiến.
H Tác giả có nêu rõ vấn đề đáng quan
tâm của hiện tượng đó không ?
HS Đã nêu rõ vấn đề đáng quan tâm
của hiện tượng đó: lề mề, chậm trễ thời
HS Đó là: coi thường công việc
chung, thiếu tự trọng và tôn trọng
- Tạo ra tập quán không tốt…
H Bố cục bài viết có mạch lạc không?
Tại sao
HS Bố cục bài viết mạch lạc: vì trước
tiên là nêu hiện tượng, tiếp theo phân
tích các nguyên nhân và tác hại của
căn bệnh, cuối cùng là nêu giải pháp để
khắc phục
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập.
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Học sinh thảo luận: Các nhóm cử đại
diện trình bày trên bảng trong 5'
Nhóm nào ghi được nhiều hiện tượng
thì thắng
H Trong các hiện tượng các em nêu
- Đi họp muộn giờ
- Đi họp chậm giờ gây ảnh hưởng đếnngười khác, đến tập thể
- Không coi trọng giờ giấc của ngườikhác
- Tác giả đã đưa ra những biểu hiện cụ thểcủa hiện tượng đó: đi họp muộn giờ đã trởthành bệnh, không tôn trọng thời gian củangười khác, toạ ra tập quán không tốt
- Tác giả đã đưa ra các luận điểm và triểnkhai các luận cứ để lập luận phân tích vàtriển khai cho người đọc hiểu rõ về hiệntượng đó
- Đó là: coi thường công việc chung, thiếu
tự trọng và tôn trọng người khác
- Làm phiền mọi người
- Làm mất thì giờ
- Làm nảy sinh cách đối phó
- Giấy họp phải viết sớm hơn dự định khaimạc chính thức từ 30 phút đến 1 tiếng
- Đến muộn ảnh hưởng đến việc chung
- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộc họp,bàn luận…
- Tạo ra tập quán không tốt
- Đó là hiện tượng không tốt, cần chấmdứt
- Cần làm việc đúng giờ đó mới là tácphong của người có văn hoá
- Bố cục bài viết mạch lạc: vì trước tiên lànêu hiện tượng, tiếp theo phân tích cácnguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuốicùng là nêu giảI pháp để khắc phục
II) Luyện tập : Bài tập 1 :
- Các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểudương của cácbạn trong nhà trường vàngoài xã hội
+ Giúp bạn học tập tốt
+ Bảo về cây xanh trong khuôn viên nhà
Trang 29thì hiện tượng nào đáng được viết bài
Giáo viên cho học sinh đọc bài tham
khảo "Bệnh nói dối"
trường
+ Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ
Bài tập 2: Hiện tượng hút thuốc lá - hệ
quả của nó -> Đây là một hiện tượng đángđược viết một bài nghị luận, vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộngđồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường, khói thuốc lá gây bệnh cho nhữngngười không hút đang sống xung quanhngười hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút
4 Củng cố:
- Đặc điểm của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn nghị luận một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 30Ngày soạn: 15/01/2019
Ngày giảng:.…/……/2019
Tiết 100
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi và bài tập trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Đặc điểm của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ? HDTL:
- Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội…
hi u v luy n t p trong ti t h c n y.ểu một thành phần nữa đó là khởi ành phần nữa đó là khởi ệ ật với cuộc sống như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm ết học ngày hôm ọc ngày hôm ành phần nữa đó là khởi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
các đề bài
Giáo viên treo bảng phụ có ghi các đề
1, 2, 3, 4 SGK
H Hãy nêu cấu tạo của đề ?
H Trên cơ sở đó em hãy ra một số bài
nghị luận về sự việc, hiện tượng đời
I) Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
Trang 31H Qua phân tích các đề văn trên em
rút ra nhận xét gì về đề bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống?
(Học sinh thảo luận, phát biểu, giáo
viên kết luận)
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách làm
bài
Học sinh đọc đề ở SGK
H Muốn làm bài văn nghị luận phải
trải qua những bước nào?
H Đề thuộc loại gì?
HS Thể loại: nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống
H Đề nêu sự việc, hiện tượng gì?
HS Người tốt, việc tốt, tấm gương bạn
Phạm Văn Nghĩa ham học, chăm làm
có đầu óc sáng tạo và biết vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tế
cuộc sống một cách có hiệu quả
H Đề yêu cầu làm gì ?
HS Nêu suy nghĩ hiện tượng ấy.
H Tìm ý? Những việc làm của Nghĩa
nói lên điều gì?
HS Nêu ý kiến.
H Vì sao thành đoàn lại phát động
phong trào học tập bạn Nghĩa ?
- Mệnh lệnh đề thường là : nêu suy nghĩcủa mình , nêu nhận xét , suy nghĩ củamình , nêu ý kiến , bày tỏ thái độ
II) Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ hiện tượngấy
* Tìm ý:
- Nghĩa là một người có ý thức sống, làmviệc có ích Chúng ta mỗi người hãy bắtđầu cuộc sống của mình từ những việclàm bình thường có hiệu quả
- Vì Nghĩa là một tấm gương tốt vớinhững việc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng
+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấmgương có hiếu với cha mẹ , biết kết hợp
Trang 32H Nếu mọi học sinh đều làm được
như bạn Nghĩa thì có tác dụng gì ?
Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở
SGK, học sinh lập dàn ý chi tiết cho
các mục
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Sau đó giáo viên gọi trình bày trước
2 Lập dàn bài
3 Viết bài
*) Ghi nhớ.
4 Củng cố:
- Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
- Chuẩn bị: Xây dựng dàn ý cho đề bài 4
Trang 33Ngày soạn: 15/01/2019
Ngày giảng:.…/……/2019
Tiết 101
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi và bài tập trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Đặc điểm của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ? HDTL:
- Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội…
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
- Giới thiệu Nguyễn Hiền
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gươngNguyễn Hiền
2 Thân bài:
* Phân tích con người và tình hình học
tập của Nguyễn Hiền
Trang 34Hoạt động 3: Viết bài thực hành.
- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
* Đánh giá con người và thái độ học tập
của Nguyễn Hiền:
- Tinh thần học tập và lòng tự trọng củaNguyễn Hiền đáng để mọi người khâmphục, học tập
xã hội
IV) Thực hành:
4 Củng cố:
- Kinh nghiệm khi viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Chú ý khi xây dựng bài viết cần tuân thủ các bước xây dựng văn bản
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Học bài theo nội dung củng cố
- Tiếp tục hoàn thiện đề bài số 4
- Chuẩn bị: Chương trình địa phương phần tập làm văn
****************************************************************
IV IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Trang 35- Giáo dục học sinh thái độ, nhận xét đánh giá khách quan
- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận có bố cục ba phần, đúng thể loại nghị luận, sự việc hiện tượng đáng quan tâm
- Giúp học sinh tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương Viết mộtbài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thíchhợp như: Tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh
II) CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Một số bài viết về các vấn đề ở địa phương
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi và bài tập trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động.
Giáo viên gi i thi u nhi m v , yêu c u c a chớc chúng ta vừa đi tìm hiểu về nội dung của văn bản Để biết ệ ệ ụ, yêu cầu của ch ần nữa đó là khởi ủa văn bản Để biết ương trình.ng trình
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị:
- Nơi địa phương em sinh sống
Tất cả mọi sự việc, hiện tượng có ý nghĩa
ở địa phương:
+ Môi trường
+ Đời sống nhân dân
Trang 36H Yêu cầu đối với sự việc, hiện tượng
được chọn như thế nào?
HS Nêu ý kiến.
H Đối với người viết cần phải đáp ứng
yêu cầu gì?
HS Nêu ý kiến
H Hình thức của bài viết phải như thế
nào? (độ dài không quá 1500 chữ)
HS Nêu ý kiến.
Giáo viên cho hs lập dàn bài về vấn đề
vệ sinh môi trường ở địa phương
HS Làm việc theo nhóm, cử đại diện
trình bày, giáo viên nhận xét bổ sung
+ Những thành tựu mới trong xây dựng + Những biểu hiện về sự quan tâm đối vớiquyền trẻ em
+ Vấn đề giúp đỡ gia đình thương binh,liệt sĩ
+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng
+ Những người có hoàn cảnh khó khăn.+ Vấn đề tệ nạn xã hội
- Phải là vấn đề được xã hội quan tâm,phải có dẫn chứng cụ thể, xác thực
- Về nội dung: Tình hình, ý kiến và nhậnđịnh phải rõ ràng, cụ thể, có lập luậnthuyết phục
- Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập,không nói quá, giảm nhẹ
- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đốiphải xuất phát từ lập trường tiến bộ của xãhội, không vì lợi ích cá nhân
- Tuyệt đối không được nêu tên người, tên
cơ quan đơn vị cụ thể, có thật
- Phải có bố cục đầy đủ: mở bài, thân bài,kết bài Có luận điểm, luận cứ, lập luận rõràng Về kết cấu: có chuyển mạch, chiếuứng, có sức thuyết phục
4 Củng cố:
- Xác định yêu cầu, nội dung, hình thức bài viết
- Lưu ý khi viết cần nhớ lại và tuân thủ các bước tạo lập văn bản
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau:
- Viết một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng ở địa phương (nộp vào tuần 26)
- Soạn bài: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
Trang 37- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.
II) CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Soạn bài, chuẩn bị chân dung Vũ Khoan
- Đọc và nghiên cứu tài liệu
- Đọc, tìm hiểu và sưu tầm các ví dụ có liên quan đến bài học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị ở nhà
2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
- Chuẩn bị kỹ các câu hỏi và bài tập trong sgk
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
H Nguyễn Đình Thi đã nói như thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ? Con
đường văn nghệ đến với người đọc, người nghe có những nét riêng như thế nào?
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm:
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn người sáng tác, là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩmang trong lòng
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức, tự xây dựng nhân cách và cách sống của bảnthân con người, cá nhân, xã hội
- Đặc biệt văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu qủalâu bền và sâu sắc vì nó tác động đến tình cảm và bằng tình cảm mà đến nhận thức vàhành động tự giác
Trang 383 Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
Vào thế kỷ XXI thanh niên Việt Nam chúng ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những
gì cho hành trang của mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc namchâu như Bác Hồ mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên? M t trong nh ng l i ột thành phần nữa đó là khởi ữa đó là khởi ời sống.khuyên, nh ng l i trò chuy n v m t trong nh ng nhi m v quan tr ng h ng ữa đó là khởi ời sống ệ ề nội dung của văn bản Để biết ột thành phần nữa đó là khởi ữa đó là khởi ệ ụ, yêu cầu của ch ọc ngày hôm ành phần nữa đó là khởi đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ần nữa đó là khởi u
c a thanh niên ủa văn bản Để biết đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ượp.c th hi n trong b i ngh lu n c a ểu một thành phần nữa đó là khởi ệ ành phần nữa đó là khởi ị luận nữa, đó là nghị luận về một sự việc, hiện ật với cuộc sống như thế nào chúng ta sẽ cùng tìm ủa văn bản Để biết đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ồng chí phó thủ tướng Vũng chí phó th tủa văn bản Để biết ước chúng ta vừa đi tìm hiểu về nội dung của văn bản Để biết ng VũKhoan nhân d p ị luận nữa, đó là nghị luận về một sự việc, hiện đi tìm hiểu một thành phần nữa đó là khởi ần nữa đó là khởi u n m 2001.ăng đó là phép phân tích tổng hợp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung
H Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em có
thể chia bố cục văn bản này như thế
nào và nội dung từ phần ra sao?
HS Thảo luận nêu ý kiến.
H Em có nhận xét gì về bố cục và
hình thức luận điểm, luận cứ được
I) Đọc và tìm hiểu chung 1) Đọc:
2) Tìm hiểu chung:
a) Tác giả:
- Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị,nhiều năm là thứ trưởng bộ Ngoại giao,
Bộ trưởng bộ thương mại, nguyên là phóthủ tướng chính phủ
b) Tác phẩm:
- Bài viết đăng trên tạp chí Tia sáng năm
2001, in trong tập Một góc nhìn của tri thức - NXB trẻ TP Hồ CHí Minh 2002 c) Giải thích từ khó:
Trang 39trình bày trong văn bản?
H Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt
đầu thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới có ý
nghĩa gì?
HS Nêu ý kiến.
H Đề cập hành trang chuẩn bị bước
vào thế kỉ mới đầu tiên tác giả đề cập
đến gì?
HS Nêu ý kiến.
H Tại sao tác giả lại cho rằng chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới quan trọng
nhất là sự chuẩn bị con người?
HS Nêu ý kiến.
H Đặc biệt trong nền kinh tế tri thức
thì vai trò của con người được thể hiện
như thế nào?
HS Nêu ý kiến.
H Luận cứ này có vai trò, vị trí như
thế nào trong hệ thống luận cứ toàn
- Những nhiệm vụ cần giải quyết của
II) Tìm hiểu văn bản:
-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng, đầy
ý nghĩa vì đây là vấn đề của mọi người,toàn dân, toàn đất nước
2) Giải quyết vấn đề:
a) Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mớinhưng quan trọng nhất là sự chuẩn bị bảnthân con người
- Đó là hành trang của sự chuẩn bị bảnthân con người
- Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng làđộng lực phát triển của lịch sử
- Nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽthì vai trò của con người lại càng nổi trội
- Con người sáng tạo ra sản phẩm, ra sảnphẩm tinh xảo, chất lượng cao nhờ vào trítuệ
- Luận cứ này mở đầu cho hệ thống luận
cứ toàn bài
b) Bối cảnh thế giới hiện nay và nhữngmục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.+ Triển khai 2 ý
- Sự phát triển của khoa học công nghệhiện nay
- Những nhiệm vụ cần giải quyết của đấtnước ta hiện nay
- Khoa học công nghệ phát triển như
Trang 40đất nước ta hiện nay.
H Theo tác giả thì hiện nay khoa học
công nghệ có mức độ phát triển như
thế nào?
HS Khoa học công nghệ phát triển
như huyền thoại
H Sự phát triển đó của khoa học công
nghệ đem lại điều gì?
HS Nêu ý kiến.
H Trong hoàn cảnh thế giới như vậy
đòi hỏi đất nước ta phải giải quyết
những nhiệm vụ nào?
HS Nêu ý kiến.
H Vậy theo em hiện nay 3 nhiệm vụ
đó Đảng và Nhà nước ta đã giải quyết
xong chưa
HS Thảo luận nhóm, cử đại diện trình
bày và nhận xét
GV Nhận xét, bổ sung, kết luận.
H Hãy lấy ví dụ ở quê hương em theo
hướng giải quyết 3 nhiệm vụ trên
HS Thảo luận nhóm, cử đại diện trình
hành những điểm yếu để người Việt
Nam thấy rõ và khắc phục những điểm
2020 cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại
- Thực hiện xoá đói giảm nghèo
- Xoá nhà dột, tranh tre ,lá, nứa…
- Xây dựng khu, cụm công nghiệp
- Đưa tri thức khoa học vào sản phẩmtrồng trọt chăn nuôi…
c) Những điểm mạnh, điểm yếu của conngười Việt Nam cần được nhận rõ khibước vào nền kinh tế mới trong thế kỉmới
- Điểm mạnh, điểm yếu của người ViệtNam luôn được tác giả lập luận đI liền vớinhau
- Trong cái mạnh có chứa cái yếu củangười Việt Nam
- Chỉ ra những điểm mạnh song hànhnhững điểm yếu để người Việt Nam thấy
rõ và khắc phục những điểm yếu bên cạnhphát huy những mặt mạnh của mình
- Thông minh, nhạy bén nhưng thiếu kiếnthức cơ bản, kém khả năng thực hành