1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sáng kiến kinh nghiệm môn Tiếng Anh - Châu Thanh Huyền

17 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 109,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát huy tốt tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, thì chúng ta cần tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của người học, trong quá trình dạ[r]

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1.Lời giới thiệu:

Trong quá trình dạy học môn tiếng Anh ở trường tiểu học một số năm,

đã có một số lớn công trình nghiên cứu được viết về phương pháp dạy môn tiếng Anh Mặc dù có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, nhưng

mô hình diễn ngôn (các diễn đạt và cấu trúc ngữ pháp) của bài báo cáo NCKH bằng tiếng Anh vẫn lạ lẫm với giáo viên chuyên ngành Vì vậy, bài báo trình bày “ Một số phương pháp dạy từ vựng môn tiếng Anh ở tiểu học Bài báo cáo cũng cung cấp một số cách dạy từ vựng và được áp dụng giảng dạy tại trường Mục đích của bài báo là cung cấp cho giáo viên chuyên ngành các kiến thức thiết yếu về đặc trưng từ vựng và ngữ pháp của một bài báo NCKH như sự lựa chọn thì, thời và thể, và sự trích dẫn trong các diễn đạt của một bài báo NCKH Bất cứ một thứ tiếng nào trên thế giới, muốn giao tiếp được với nó, đòi hỏi chúng ta phải có một vốn từ Bởi vì từ vựng là một thành phần không thể thiếu được trong ngôn ngữ, được sử dụng cho hoạt động giao tiếp Do vậy, việc nắm vững số từ đã học để vận dụng là việc làm rất quan trọng Trong Tiếng Anh chúng ta không thể rèn luyện và phát triển bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh mà không dựa vào nền tảng của từ vựng Thật vậy nếu không có số vốn từ cần thiết, các em sẽ không nghe được và hệ quả của nó là không nói được, đọc không được và viết cũng không xong, cho dù các em có nắm vững mẫu câu.Tôi viết bài báo cáo này hy vọng rằng các kết quả nghiên cứu có thể được dùng để mở rộng sự hiểu biết của giáo viên chuyên ngành về dạy cách dạy từ vựng ở trường tiểu học tiêu biểu ở các mô hình diễn ngôn của các bài báo NCKH

2.Tên sáng kiến: Một số phương pháp dạy từ vựng môn Tiếng Anh ở tiểu học

3.Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Châu Thanh huyền

4.Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

-Giảng dạy môn tiếng anh ở trường tiểu học

-Dạy môn tiếng anh lớp 5

5.Ngày sáng kiến được áp dụng:

Sáng kiến được áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2016.

6.Mô tả về bản chất sáng kiến:

*Nội dung của sáng kiến:

Trang 2

A Quá trình thực hiện:

a/ Lựa chọn từ để dạy:

Tiếng Anh là một môn học có tầm quan trọng, nó là công cụ để giao tiếp với các nước trên thế giới Muốn giao tiếp tốt chúng ta phải có vốn từ phong phú

Do các bài học được xây dựng theo chủ điểm nên không tránh được việc

có khá nhiều từ mới xuất hiện trong việc trình bày các chủ điểm Ngoài kĩ năng sử dụng từ điển tra cứu nghĩa và cách dùng từ mới, giáo viên cần phải giúp học sinh phát triển một số chiến thuật học từ qua việc suy đoán ý nghĩa của văn bản và nghĩa của từ mới bằng cách vận dụng kiến thức ngôn ngữ có sẵn phối hợp với:

-Tranh ảnh, văn bản hay tình huống được nêu trong văn bản

-Kinh nghiệm sống của cá nhân

-Việc suy diễn từ các gợi ý trong văn cảnh, ngữ pháp, cú pháp, dựa vào các thành phần tạo từ (tiền tố, hậu tố hoặc căn tố), dùng các thông tin đã được giới thiệu trong các phần trước của bài học

- Nhớ lại xem đã gặp từ mới ở đâu đó trước đấy

-Dùng từ điển giải thích nghĩa của từ bằng tiếng Anh (Từ điển song ngữ)

-Ghi chép một cách có hệ thống theo cách riêng của từng cá nhân

-Nhờ giáo viên hoặc học sinh khác giúp đỡ

Ở môi trường tiểu học hiện nay, khi nói đến ngữ liệu mới là chủ yếu nói đến ngữ pháp và từ vựng, từ vựng là ngữ pháp luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau, luôn được dạy phối hợp để làm rõ nghĩa của nhau Tuy nhiên dạy và giới thiệu từ vựng là vấn đề cụ thể Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, xong không phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem xét những vấn đề:

-Từ chủ động (active vocabulary)

-Từ bị động (passive vocabulary)

Chúng ta đều biết cách dạy hai loại từ này khác nhau Từ chủ động có liên quan đến bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết) Đối với loại từ này giáo viên cần đầu tư thời gian để giới thiệu và cho học sinh tập nhiều hơn

Với từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết định xem sẽ dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động

-Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là:

Trang 3

+ Form.

+ Meaning

+ Use

Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như

từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà còn biết phát âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ

-Số lượng từ cần dạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độ của học sinh Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy tối đa

là 5 từ

-Trong khi lựa chọn từ để dạy, bạn nên xem xét đến hai điều kiện sau: + Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không?

+ Từ đó có khó so với trình độ học sinh không?

-Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học sinh, thì nó thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn phải dạy cho học sinh

-Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trình độ của học sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn nên giải thích rồi cho học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay

-Nếu từ đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán

-Chỉ nêu nghĩa của từ trong bài hay trong văn cảnh

- Nêu cách dùng từ hoặc thành ngữ (idom), các nhóm từ di chung với nhau (collocation), từ trang trọng (formal) hay từ không trang trọng ( informal)

-Chú ý cách cấu tạo từ, từ loại (wordclass), từ tố (wordelement), phụ tố (affix)

-Lưu ý cách viết từ (spelling) và cách đọc từ (proununciation)

-Nêu chức năng của từ trong câu

b/.Các thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới:

Giáo viên có thể dùng một số thủ thuật gợi mở giới thiệu từ mới như:

Visuals (nhìn, dùng hình ảnh): Phần lớn các tranh ảnh trong sách giáo có thể

sử dụng để giới thiệu từ mới, cho học sinh nhìn tranh ảnh, vẽ phác hoạ cho các em nhìn, giúp giáo viên giải thích nghĩa các từ thông qua tranh ảnh một cách nhanh chóng

Trang 4

a.1

a.2 Mine (điệu bộ): Thể hiện qua nét mặt, điệu bộ

e.g bored

Teacher looks at watch, makes bored

face, yawns

T asks, “How do I feel”

e.g (to) jump

T jumps

T asks, “What am I I doing?”

a.3 Realia (vật thật): Dùng những dụng cụ trực quan thực tế có được

e.g pens (count), rice (uncount.)

T brings real limes and rice into

the class

T asks, “What’s this?”

e.g open (verb), close (verb)

T opens and closes the books

T says, “Tell me about the books: it’s what?

a.4 Situation / explanation: Giáo viên sử dụng những từ ngữ quen

thuộc, dễ hiểu đối với học sinh để giải thích nghĩa từ mới

e.g honest

T explains, “I don’t tell lies I don’t cheat in the exams I tell the truth.”

T asks, “What am I? Tell me the word in Vietnamese.”

a.5 Examples ( dùng ví dụ ): Giới thiệu nghĩa của từ qua ví dụ là một

cách đưa vào văn cảnh sử dụng Các ví dụ đơn giản dễ hiểu vì mục đích là để cho người học hiểu từ trong văn cảnh

Trang 5

e.g furniture

T lists examples of furniture:

“tables, chairs, beds –these are all

furniture

Give me another example of

furniture ”

e.g (to) complain

T says, “This room is too noisy and too small It’s no good (etc.)”

T asks, “What am I doing?”

a.6 Synonyon \ antonyon (đồng nghĩa \ trái nghĩa): Giáo viên dùng những từ đã học rồi để giảng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

e.g intelligent

T asks, “What’s another word for clever?”

e.g slowly

T asks, “What’s the opposite

of fast?”

a.7 Translation (dịch): Giáo viên dùng những từ tương đương trong tiếng Việt để giảng nghĩa từ trong tiếng Anh Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng để dạy từ trừu tượng, hoặc để giải quyết một số lượng từ nhiều nhưng thời gian không cho phép, giáo viên gợi ý học sinh tự dịch từ đó

e.g (to) forget

T asks, “How do you say `quên` in English?”

a.8 Related words ( nhóm từ theo chủ điểm): Có những em học sinh

biết rất nhiều từ, nhưng khi trình bày một vấn đề gì các em sẽ bị thiếu từ Do

đó giáo viên phải cung cấp thêm từ mới có liên quan đến vấn đề đó

Trang 6

Mother

Sister

Grandpa

Family Grandma

Father

a.9 Family words ( nhóm từ cùng gốc): Khi giới thiệu từ mới cho học sinh, giáo viên lựa chọn thủ thuật để dạy từ cho phù hợp và để mở rộng vốn từ cho các em học sinh giáo viên cung cấp thêm cho các em nhóm từ cùng gốc với từ đó

Eg - Different (adjective) ( from)

-Differently ( adverb)

-Difference ( noun)

-Differ ( verb) ( from)

a.10 Teacher’s eliciting questions :

Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết

+Nghe: Giáo viên đọc mẫu, học sinh lắng nghe

+Nói: Giáo viên đọc từ, học sinh đọc lại

+Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọc từ bằng mắt, bằng miệng +Viết: Học sinh viết từ vào vở

Trong khi dạy từ mới phải ghi nhớ các điểm sau: Nên giới thiệu từ trong mẫu câu, ở những tình huống giao tiếp khác nhau, giáo viên kết hợp việc làm việc đó, bằng cách thiết lập được sự quan hệ giữa từ củ và từ mới, từ vựng phải được củng cố liên tục

Giáo viên thường xuyên kiểm tra từ vựng vào đầu giờ bằng cách cho các

em viết từ vào bảng con và giơ lên, với cách này giáo viên có thể quan sát được toàn bộ học sinh ở lớp, bắt buộc các em phải học bài và nên nhớ cho học sinh vận dụng từ vào trong mẫu câu, với những tình huống thực tế giúp các em nhớ từ lâu hơn, giao tiếp tốt và mang lại hiệu quả cao

Trang 7

Để học sinh tiếp thu bài tốt đòi hỏi khi dạy từ mới, giáo viên cần phải lựa chọn các phương pháp cho phù hợp, chúng ta cần chọn cách nào ngắn nhất, nhanh nhất, mang lại hiệu quả cao nhất, là sau khi học xong từ vựng thì các em đọc được, viết được và biết cách đưa vào các tình huống thực tế

B.Biện pháp tổ chức thực hiện:

a/ Các bước tiến hành giới thiệu từ mới:

*Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: đây là bước khá quan trọng trong việc dạy từ vựng Bước này sẽ quyết định sự thành công của tiết học, nó

sẽ gợi mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được giới thiệu

Điều quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo trình tự: nghe, nói, đọc, viết Đừng bao giờ bắt đầu từ hoạt động nào khác “nghe” Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng bắt đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác Hãy giúp cho học sinh của bạn có một thói quen học từ mới một cách tốt nhất:

-Bước 1: “Nghe ( Listening )”, bạn cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu hoặc nghe đài

-Bước 2: “Nói ( Speaking )”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần bạn mới yêu cầu học sinh nhắc lại Khi cho học sinh nhắc lại, bạn cần chú ý cho cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân

-Bước 3: “Đọc ( Reading )”, bạn viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để đọc Cho học sinh đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh tới một chừng mực mà bạn cho là đạt yêu cầu

-Bước 4: “Viết ( Writing )”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở

-Bước 5: Bạn hỏi xem có học sinh nào biết nghĩa của từ đó không và yêu cầu một học sinh lên bảng viết nghĩa của từ đó bằng tiếng Việt

-Bước 6: Đánh trọng âm từ: phát âm lại từ và yêu cầu học sinh nhận diện âm tiết có trọng âm và đánh dấu

-Bước 7: Cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xác định từ loại của từ mới học

b/ Các thủ thuật kiểm tra và củng cố từ mới:

Chúng ta biết rằng chỉ giới thiệu từ mới thôi không đủ, mà chúng ta còn phải thực hiện các bước kiểm tra và củng cố Các thủ thuật kiểm tra và củng cố

sẽ khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn Đây cũng là những trò chơi giúp học sinh cảm thấy hứng thú và thích hoc môn Tiếng Anh nhiều

Trang 8

hơn Thông qua trò chơi các em có thể nhớ từ mới tốt hơn Trong hoạt động này, chúng ta có thể sử dụng để kiểm tra từ mới Sau đây là năm thủ thuật kiểm tra từ mới:

-Rub out and Remember (giải thích – ví dụ): Sau khi viết một số từ và

nghĩa lên bảng giáo viên cho học sinh đọc lại và xóa dần các từ, chỉ để lại nghĩa tiếng việt Giáo viên chỉ vào nghĩa tiếng việt và yêu cầu học sinh đọc từ tiếng anh Cho học sinh viết lại từ tiếng anh bên cạnh nghĩa tiếng việt của chúng

-Slap the board (giải thích – ví dụ): Sau khi viết một số từ và nghĩa lên bảng giáo viên cho học sinh đọc Giáo viên đọc các từ tiếng anh và học sinh được tham gia trò chơi nhanh chóng chạm tay vào từ các em nghe được

-What and where (giải thích – ví dụ): Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nhất định và khoanh tròn chúng Xóa một từ nhưng không xóa vòng tròn bên ngoài Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa Xóa từ khác tiếp tục cho đến khi xóa hết tất cả các từ chỉ còn lại những khoanh tròn Cho học sinh lên bảng viết lại các từ vào đúng chỗ cũ

Eg

-Matching (giải thích – ví dụ): Hầu hết các bài tập thường có dạng ghép Hình thức dễ nhất là ghép hai phần lại với nhau để kiểm tra mức độ hiểu từ của người học, từ kiểm tra nằm trong mọt cột, cột kia là từ đồng nghĩa, phản nghĩa, nghĩa của từ hoặc ghép tranh với từ tương ứng

Eg

Pen Pencil Book Ruler Rubber

Quyển sách Thước kẻ Cục tẩy Cái bút Bút chì

Trang 9

-Bingo (giải thích – ví dụ): Yêu cầu học sinh chuẩn bị một tờ giấy và kẻ bảng Giáo viên yêu cầu ghi các từ cho sẵn vào trong bảng theo tùy ý của mình Sau đó giáo viên đọc các từ cho đến khi có em học sinh xếp được 3 từ thẳng hàng

và hô “ Bingo” thì dừng lại

Eg

Bedroom (×) Kitchen (×) Livingroom (×)

-Lisle order vocabulary (giải thích – ví dụ): Giáo viên đưa ra một số từ

đã bị xáo chộn các chữ cái với nhau Hướng dẫn học sinh và yêu cầu học sinh làm nhóm để hoàn thành

Eg

( * ) mintonbad → badminton

( * ) ssche →

( * ) ballfoot →

( * ) ballvolley →

( * ) ballbasket →

- Line-up (giải thích – ví dụ): Giáo viên đưa ra một số từ và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và sắp xếp những từ đó thành câu Nhóm nào xếp đúng và nhanh sẽ chiến thắng Eg a is / She / book / a / / reading / →

b the / What / matter / is / ? / with / you / →

c should / He / see / / doctor / the / →

*Khả năng áp dụng sáng kiến:

A.Các phương pháp cụ thể:

Kĩ thuật dạy từ vựng khác nhau tùy theo trình độ và lứa tuổi của người học và tùy vào lĩnh vực từ vựng thuộc loại nào Trong quá trình dự giờ các đồng nghiệp của mình và qua việc học tập nghiên cứu các tài liệu cũng như từ

Trang 10

thực tế giảng dạy tôi đã rút ra kinh được một số phương pháp thủ thuật từ vựng

mà tôi đã thực hiện và cho thấy hiệu quả cao, bài học lôi cuốn có hứng thú như sau:

a.Presentation (Giới thiệu từ)

Đây là phần giới thiệu từ vựng người dạy phải giới thiệu cho người học biết được hình thái ( cách phát âm và chữ viết) và ngư nghĩa của từ Với phần này người dạy có thể dùng trong các cách sau đây để giới thiệu từ một cách sinh động:

Eg: Khi dạy từ “ table” ( cái bàn) người dạy đọc từ này ra và viết lên bảng ( giới thiệu hình thái từ) và giới thiệu nghĩa từ bằng cách sau:

-Dùng đồ vật thật trong lớp ( real objects) , hoặc các đồ chơi của trẻ em,

mô hình ( toys, objects, visuals )

-Vẽ trực tiếp hình trên bảng ( drawing), tranh ( pictures), biểu đồ ( chart) hoặc tấm bìa dán tranh cắt ra từ các họa báo hay tạp chí

-Cho người học bắt chước, người dạy dùng nét mặt cử chỉ, điệu bộ hoặc hành động ( Body language, action )

-Đối chiếu, so sánh từ đã học ( synonym / antonym)

-Liệt kê tên: Ví dụ dạy từ “ house” ( ngôi nhà) người dạy có thể liệt kê các thành phần có liên quan đến ngôi nhà như: window, door, room, bedroom, livingroom, kitchen, so on

-Cho định nghĩa ( denifition), giải thích ( explanation), diễn giảng (paraphrasing), ví dụ ( example) hoặc dịch nghĩa của từ ( transalition)

-Đoán nghĩa và khám phá nghĩa của từ qua một số bài tập đơn giản như: tra từ điển, ghép từ, tranh minh họa và ghép từ và nghĩa

b.Teaching: ( Dạy từ )

-Khi dạy nghĩa của từ, người dạy không nên dịch nghĩa từ suông mà cần cho ví dụ minh họa cho nghĩa và cách dùng từ để người học hiểu và nhớ lâu Chỉ dùng tiếng việt dạy nghĩa từ khi từ đó là một từ trìu tượng

Eg Dạy từ “table, chair, desk, người dạy vừa dạy hình thái của từ vừa giới thiệu nghĩa của từ đồng thời cho ví dụ để học sinh nhớ bằng cách: Teacher: (chỉ vào cái bàn và nói) Look! This is a table (Đây là một cái bàn) A table A table

Students: A table

Teacher: (chỉ vào cái bàn) What’s it?

Students: A table

Teacher: In Vietnamese

Ngày đăng: 02/04/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w