1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cau hoi on thi vao 10 van moi

192 791 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

?Nhận xét cách lập luận của phần 2 : Lập luận bằng cách nêu luận điểm  dùng lỹ lẽ phân tích luận điểm diễn dịch - GV khái quát : Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm quan trọng của việc

Trang 1

Tuần 20 - Tiết 91

bàn về đọc sách

Chu Quang Tiềm

A.Mục đích yêu cầu

• Học sinh nắm được sự cần thiết của việc đọc sách, phương pháp đọc sách Hiểu được lời khuyên của nhà lý luận nổi tiếng, phân tích được những luận điểm và luận

cứ của bài viết

• Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị luận với lập luận hết sức chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, giàu tính thuyết phục

• Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao

B.Phương pháp: Đọc-Phân tích

c- Chuẩn bị :

• GV: Soạn bài SGK - SGV- Để học tốt ngữ văn 9

• HS: Soạn bài theo câu hỏi SGKd- Tiến trình l lên lớp :

phút)

? Nêu những hiểu biết về nhà lý luận văn

học nổi tiếng của Trung Quốc Chu Quang

2 Đọc, giải nghĩa từ khó

3 Thể loại: Nghị luận (Lập luận giải

thích 1 vấn đề XH)

Trang 2

công việc học tập hàng ngày Bàn về ý nghĩa

của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

? Đây là một bài nghị luận Nêu bố cục của

bài ?

+Từ đầu đến: Thế giới mới -> Khẳng định tầm

quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

+ Tiếp đến: Tiêu hao lực lượng->Nêu các khó

khăn, nguy hại dễ gặp trong thực tế khi đọc sách

trong tình hình hiện nay

+Còn lại: Bàn về phương pháp đọc sách, lựa

chọn sách và quy cách đọc sách

Hoạt động 2

- HS đọc phần đầu

? Trong đoạn này câu nào là luận điểm

mang tính khái quát nhất?

+ 2 câu đầu : “Đọc sách là một con đường

quan trọng của học vấn” và “Học vấn không chỉ

là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại”

( Học vấn : là những thành quả tích luỹ lâu dài

của con người)

+ ý nghĩa cả đoạn : ý nghĩa của sách trên con

đường phát triển của nhân loại

? Từ luận điểm đưa ra tác giả đã nêu

những lý lẽ nào để phân tích và khẳng định

luận điểm ?

(Giải thích “Học thuật” : Hệ thống kiến

thức khoa học)

? Ngoài luận điểm này đoạn văn còn có

luận điểm khái quát nào nữa ? (Đọc câu :

Đọc sách là muốn trả nợ đã khổ công tìm

kiếm mới thu nhận được) Giải thích nghĩa

của câu văn đó ?

? Qua phần 1 tác giả muốn nói với chúng

ta điều gì?

- GV nâng cao : Đọc sách là con đường tích luỹ

nâng cao vốn tri thức, với mỗi người đọc sách chính

là sự chuẩn bị để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên

4 Bố cục :

- 3 phần

II- Tìm hiểu nội dung :

1- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách :

- Luận điểm : ý nghĩa của sách trên con

đường phát triển của nhân loại

Trang 3

con đường tích luỹ, không thể có thành tựu mới trên

con đường văn hóa học thuật nếu không biết kế thừa

thành tựu thời đã qua

Chu Quang Tiềm

A.Mục đích yêu cầu:

• Học sinh nắm được sự cần thiết của việc đọc sách, phương pháp đọc sách Hiểu được lời khuyên của nhà lý luận nổi tiếng, phân tích được những luận điểm và luận

cứ của bài viết

• Rèn kỹ năng tìm hiểu, phân tích một bài văn nghị luận với lập luận hết sức chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, giàu tính thuyết phục

• Có ý thức chọn sách và đọc sách đạt hiệu quả cao B.Phương pháp Đọc-Phân tích c- Chuẩn bị :

-Đọc đoạn 2 SGK

? Tìm luận điểm chính của đoạn văn ?

2- Những khó khăn khi đọc sách và những nguy hại nếu không biết cách đọc sách :

- Luận điểm : Đọc sách không dễ khi sách

ngày càng nhiều

Trang 4

? Tác giả đã nêu ra các nguy hại nào

trong việc đọc sách hiện nay? Các luận

cứ nêu ra gắn với những hình ảnh nào ?

Nêu tác dụng ?

?Nhận xét cách lập luận của phần 2 :

Lập luận bằng cách nêu luận điểm 

dùng lỹ lẽ phân tích luận điểm (diễn dịch)

- GV khái quát :

Từ việc nêu ý nghĩa, khẳng định tầm quan

trọng của việc đọc sách, tác giả đã nêu ra

những nguy hại trong việc đọc sách hiện nay

Những nguy hại đó đều có dẫn chứng bằng

 Lối đọc vô bổ, lãng phí thời gian nông cạn -> học để khoe khoang

+ Sách nhiều, dễ bị lạc hướng gây lãng phí thời gian

+ So sánh với đánh trận+ Đọc sách có ý nghĩa+ Không đọc nhạt nhẽo, vô bổ

3- Cách chọn sách và phương pháp đọc sách :

a.Cách chọn sách: 2 cách

-Chọn cho tinh, không cốt nhiều Đọc nhiều không thể coi là vinh dự Nừu nhiều mà dối) Đọc ít cũng không phải là xấu hổ (Nừu ít

mà kỷ)-Đọc sách phổ thông thuộc các lĩnh vực

Trang 5

?Em hiểu ntn là sách phổ thông và sách

chuyên môn ?

?Nếu chọn sách chuyên mônmà em yêu

thích thì em chọn loạii nào mà em yêu

thích ?

(Cho Hs thảo luận)

?Cách đọc sách nên đọc ntn ?

? Nếu đọc sách hời hợt sẽ có tác hại gì ?

? Tác giả chế giễu ra sao ?

? Tác giả đã triển khai luận điềm như thế

-Đọc với sự say mê, ngẫm nghĩ, sâu xa,

trầm ngâm tích luỹ kiên định với mụch đích

-Như người cưỡi ngựa qua chợ, mắt hoa ý loạn Như trọc phú khoe của, lừa mình

dối người thể hiện p/c bất thường thấp kém

4.Mối quan hệ giữa học vấn PT và học vấn chuyên môn với việc đọc sách

-Bác bỏ quan điểm của 1 số người chỉ chú

ý đến học vấn chuyên môn mà coi thường học vấn PT

-Giữa 2 loại học vấn đó có mối tương hỗ với nhau (Bên ngoài thì có sự phân biệt nhưng bên trong không thể tách rời)

>Đọc sách cũng là 1 công việc rèn luyện gian khổ

>Đọc sách là học tập tri thức, học làm người chứ không phải là con mọt sáchIII Tổng kết

-Văn bản là một bài NL giải thích, lập luận chặt chẽ, sử dụng nhiều hình ảnh so sánh đặc sắc

-Tầm quan trong và ý nghĩa của việc đọc

Trang 6

a.Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh hiểu và nhận biết được khởi ngữ trong câu, phân biệt được khởi ngữ với chủ ngữ của câu Bước đầu phân tích được tác dụng của khởi ngữ được dùng trong từng văn cảnh

• Rèn kỹ năng nhận biết, phân tích công dụng và đặt câu có khởi ngữ

• Có ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp đạt hiệu quả cao

B.Phương pháp: Tìm hiểu ví dụ + Quy nạp

c- Chuẩn bị :

• Giáo viên: Bảng phụ - SGK - tài liệu tham khảo

• Học sinh: Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

ngữ ( 21 phút)

- GV treo bảng phụ

- HS đọc ví dụ

? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ

trong câu ? Về vị trí ? về quan hệ với vị ngữ

+ +VD a : Còn anh, anh// không ghìm nổi

Trang 7

+ VD b : Giàu, tôi// cũng giàu rồi.

+ Đứng trước CN

+ Từ “giàu” nói về tính chất của chủ ngữ

“tôi”

+ VD c : Về các thể văn trong lĩnh vực văn

nghệ, chúng ta// có thể tin ở tiếng ta, không sự

nó thiếu giàu và đẹp

+Đứng trước CN

+Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ

không thiếu giàu và đẹp

chủ ngữ, không có quan hệ chủ vị với vị

ngữ, nó không phải là chủ ngữ của câu mà

chỉ có tác dụng nêu đề tài tài được nói đến

trong câu Các từ ngữ đó gọi là “khởi ngữ”

? Dựa vào những ví dụ và nhận xét, em hãy

nêu thế nào gọi là khởi ngữ ?Đặc điểm và

công dụng ?

-GV đưa ra ví dụ

- VD phân biệt với trạng ngữ

+ Sáng nay, tôi và Nam đi học -> trạng

ngữ

+ Về học, tôi không thua Nam -> khởi

ngữ

Hoạt động 2Hướng dẫn luyện tập (18 phút)

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích ?

+ Điều này, ông khổ tâm hết sức

+ Đối với chúng mình thì thế là sung

b.Thông báo thông tin

c Đứng trước CN “Chúng ta” nêu lên

đề tài nói đến trong câu

2- Ghi nhớ :- SGK

+ Là thành phần đứng trước CN + Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

+ Có thể thêm quan hệ từ “về, với, đối với” vào trước khởi ngữ (phân biệt với trạng ngữ)

II- Luyện tập : 1- Bài 1

a) Điều nàyb) Đối với chúng mìnhc) Một mình

d) Làm khí tượnge) Đối với cháu

2- Bài 2:

a)

Trang 8

Bộ phận đứng đầu câu, là đề tài được

nói đến ở phần câu tiếp

? Chuyển thành câu có khởi ngữ ?

+ Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

+ Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi

chưa giải được

? Từ ví dụ đã chuyển đổi Hãy nhận xét tác

dụng của cách diễn đạt mới Nhận xét về

a.mục đích yêu cầu

• Giúp học sinh nắm được phép phân tích và tổng hợp, sự kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản, hiểu được tác dụng của việc dùng phép phân tích và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn

• Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bước đầu biết sử dụng có hiệu quả

• ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài b.phương pháp

Trang 9

Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phép phân

tích (21 phút)

Để làm rõ ý nghĩa của một sự vật, hiện tượng

nào đó người ta thường dùng phép phân tích và

tổng hợp Phép phân tích và tổng hợp là gì ? Tại

sao cần phân tích, tại sao cần tổng hợp, ta dùng

nó như thế nào

- Đọc văn bản “Trang phục” Đây là bài

nghị luận, vậy vấn đề tác giả đưa ra để tìm

hiểu là vấn đề gì ?

? Tác giả đã phân tích thành các ý lớn như

thế nào ? Tìm bố cục của văn bản ? Các

câu nêu lên luận điểm ?

+ Dùng các hình ảnh cụ thể, phổ biến để nói về ăn

mặc : trong doanh trại hay nơi công cộng ăn mặc

chỉnh tề mà đi chân đất, đi giầy có bít tất nhưng phanh

cúc áo Hiện tượng này nêu lên một quy tắc : ăn mặc

phải chỉnh tề, đồng bộ

+ Dùng câu danh ngôn “ăn cho mình mặc cho

người”, dùng giả thiết cách ăn mặc không thể xảy ra

trong các hoàn cảnh xác định: ăn mặc nơi công cộng,

trong hang sâu, khi tát nước, khi dự đám cưới, đám

tang Giải thích rõ không ai bắt nhưng là quy tắc

ngầm phải tuân thủ đó là văn hóa xã hội 3 hiện tượng

“anh thanh niên ”, “Đi đám cưới ”, “Đi dự đám

tang ” nêu nguyên tắc : ăn cho mình, mặc cho người,

ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và

hoàn cảnh chung nơi cộng đồng hay toàn xã hội

+ Dùng câu danh ngôn “Y phục xứng kỳ đức”,

- Ăn mặc phải hoàn chỉnh

- Ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh

- Ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình

c) Luận cứ :

* Luận cứ của LĐ1 :

* Luận cứ của LĐ2 :

* Luận cứ của LĐ3 :

Trang 10

khẳng định ăn mặc phù hợp hoàn cảnh riêng và hoàn

cảnh chung mọi người, có trình độ có hiểu biết, nêu

câu nói của một nhà văn để thể hiện quan điểm của

mình “chí lý thay”, sự đồng tình

 Như vậy mỗi luận điểm lại có các luận cứ (dẫn

chứng, giả thiết, so sánh) nhằm làm rõ luận điểm : Ăn

mặcphải hoàn chỉnh, ăn mặc phải phù hợp hoàn cảnh,

ăn mặc phải thể hiện nhân cách của mình Phép lập

luận đó ta gọi là phép phân tích

- Thế nào gọi là phép phân tích ?

? Dựa vào phần tìm hiểu ở trên, em hãy giải

thích câu cuối cùng của văn bản ? Câu này

dùng để làm gì ? ý nghĩa của nó ?

? Câu cuối của bài văn tác giả đã dùng

phép tổng hợp Vậy thế nào là tổng hợp ?

Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp ?

? Nhìn toàn bài văn sự kết hợp giữa phân

tích và tổng hợp diễn ra như thế nào ?

+ Phân tích xong ở các khía cạnh của vấn đề

rồi mới khái quát lại Cách suy luận đó là cách

suy luận quy nạp

+ Sau khi nêu lên một số biểu hiện của những

quy tắc ngầm về trang phục, bài viết dùng phép

tổng hợp để chốt lại vấn đề

? Phân tích và tổng hợp có vai trò như thế

nào trong văn bản nghị luận?

Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập (18 phút)

- Để phân tích dùng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu, cả phép giải thích, chứng minh

* Tổng hợp:

- Kết luận chung của các ý đã phân tích

2- Ghi nhớ :

II- Luyện tập : 1- Bài 1

1.Phân tích luận điểm:

+ Học vấn là việc của toàn nhân loại + Học vấn của nhân loại do sách lưu truyền

+ Sách là kho tàng quý báu + Nếu chúng ta không lấy những

Trang 11

- Đại diện nhóm trả lời

4- Củng cố : ( 3phút)

- Hướng dẫn làm bài tập 3 ở nhà :

- Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách

- Vai trò của phân tích trong lập luận ?

5- Dặn dò : ( 2 phút)

- Hoàn thiện bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài luyện tập trả lời câu hỏi SGK

Tuần 20 - Tiết 95

luyện tập phân tích và tổng hợp

A.Mụ đích yêu cầu

• Giúp học sinh luyện tập củng cố phép phân tích và tổng hợp, sự kết hợp hai thao tác, nhận biết hai thao tác trong văn bản, hiểu được tác dụng của việc dùng phép phân tích

và phép tổng hợp trong đoạn văn hoặc bài văn

• Rèn kỹ năng phân tích và tổng hợp, phân biệt và bước đầu biết sử dụng có hiệu quả

• ý thức kết hợp hai thao tác trong giao tiếp và viết bài

B.Phương pháp:

Vấn đáp + Phân tích + Luyện tập

c Chuẩn bị :

• GV: Sơ đồ “Mấu chốt của sự thành đạt”

- HS: đọc các đoạn văn mẫu

Trang 12

? Đọc bài viết SGK, Tác giả đã phân tích vấn

đề gì ? Câu văn mang ý đó ?

+ “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác không thể

tóm tắt thơ được, mà phải đọc lại”

?Tác giả phân tích bằng cách nào ? Cách phân

tích bài thơ căn cứ vào các bình diện nào của

thơ ?

? Cách bắt đầu phân tích từ khái quát đến cụ

thể hay từ cụ thể đến khái quát ?

- Đọc đoạn văn b SGK 11 Vấn đề đưa ra bàn

+ Đoạn 2 : Phân tích từng quan niệm đúng

sai và chốt lại việc phân tích bản thân chủ quan

- Các bình diện :+ Các điệu xanh, những cử động, các vần thơ, các từ, chữ

- Phân tích theo cách diễn dịch

2- Đoạn b :

- Vấn đề đặt ra dưới dạng câu hỏi

- Là đoạn nghị luận phân tích -> tổng hợp (quy nạp)

Điều kiện học tập

Khẳng định mấu chốt của

sự thành đạt

Phân tích đúng sai -> nguyên

nhân khách quan

Trang 13

?Những lý do khiến mọi người phải đọc sách?

+ Sách vở đúc kết tri thức nhân loại

+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để

tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Bản chất: học không đi sâu vào kiến thức

+ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

- Tìm hiểu các đoạn văn sử dụng phân tích và tổng hợp

- Soạn “Tiếng nói của văn nghệ”, chú ý mục chú thích và câu hỏi hướng dẫn học bài

• RúT KINH NGHIệM:

Trang 14

Tuần 21 - Tiết 96

tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

A.Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người Hiểu được cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

• Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận

cứ và cách lập luận của bài viết

• Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng

B.Phương pháp:

Đọc + Phân tích

c Chuẩn bị :

• Giáo viên: SGV - SGK Nâng cao ngữ văn

• Học sinh: Soạn bài

Trang 15

2- Kiểm tra : ( 5 phút)

- Nêu ngắn gọn nội dung cơ bản của bài viết “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm ?

- Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách

- Những khó khăn và những thiếu sót dễ mắc phải của việc đọc sách hiện nay

- Bàn về phương pháp đọc sách, lựa chọn sách và đọc thế nào cho có hiệu quả

3- Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1Hướng dẫn tìm hiểu chung ( 20 phút)

-HS chú thích (*) SGK

? Nêu vài nét khái quát về tác giả?

? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

-GV hướng dẫn học sinh cách đọc bài :

Giọng mạch lạc rỏ ràng Đọc thật diễn cảm

các câu thơ  GV đọc 1 đoạn

-Đọc từ khó ở SGK

? Tìm bố cục đoạn trích Chú ý các ý chính

(luận điểm) nằm ở đầu các đoạn ?

+ Nội dung của văn nghệ : Cùng thực tại

khách quan nội dung của văn nghệ còn là nhận

thức mới mẻ, là tư tưởng, tình cảm của cá nhân,

nghệ sĩ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là một cách

sống của tâm hồn làm thay đổi “mắt ta nhìn óc

ta nghĩ”

Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết với con

người với chiến đấu, với sản xuất vô cùng gian

khổ của dân tộc

+ Văn nghệ có khả năng cảm hóa, sức mạnh

lôi cuốn kỳ diệu bởi nó là tiếng nói của tình

cảm, tác động tới mỗi con người qua những

rung cảm sâu xa từ trái tim

? Thể loại ?(Kiểu bài NL về 1 vấn đề VN Lập

luận GT & CM)

hoạt động 2 Phân tích nội dung phản ảnh, thể hiện của

I- Đọc – Tìm hiểu chung :1- Tác giả - tác phẩm:

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Tiểu luận “Tiếng nói văn nghệ” 1948

2.Đọc, giải nghĩa từ khó

3- Bố cục :

-Từ đầu đến : Của tâm hồn - Nội

dung của văn nghệ

-Còn lại Khả năng cảm hóa và tác động của văn nghệ với con người

II- Phân tích :1- Nội dung phản ánh, thể hiện của văn

Trang 16

văn nghệ (15 phút)

- Đọc đoạn 1 Tìm các luận điểm chính ?

Các ý được triển khai như thế nào ?

? Tác giả dùng cách lập luận diễn dịch hay

quy nạp nào ?

+ Diễn dịch kết hợp lý lẽ với chứng minh

văn học : Truyện Kiều, An na Ca rê ni na

? Luận điểm 2 của đoạn là gì ? Tập trung ý

chính ở câu nào ? Cách lập luận ?

? Theo em câu đầu đoạn này phải kết hợp

với câu nào ở đoạn mới khép lại được luận

điểm nêu trên ?

+ “Những nghệ sĩ lớn đem tới được cho

cả thời đại họ một cách sống của tâm hồn”

- Văn nghệ là sự rung cảm và nhận thức

của người tiếp nhận vì sao ?

+ Là rung cảm, nhận thức của từng người

tiếp nhận Mỗi người tiếp nhận là một cá

thể tinh thần, mang đến cho tác phẩm

những ý nghĩa khác nhau Cho nên nội

dung tiếng nói của văn nghệ sẽ được mở

rộng, phát huy vô tận qua từng thế hệ

người đọc, người xem

- GV nâng cao và kết luận :

Nội dung văn nghệ khác các bộ môn khoa

học khác Văn nghệ tập trung khám phá,

thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, tình

cảm bên trong của con người (Minh hoạ

Nhật ký trong tù – Hồ Chí Minh)

- Hoạt động nhóm :

? Em hãy lấy một tác phẩm văn học để

chứng minh cho nội dung của văn nghệ

mang tính cụ thể là đời sống tình cảm của

con người ?

nghệ

* Luận điểm 1 :

- Tác phẩm văn nghệ phản ánh đời sống thông qua cái nhìn của người nghệ sĩ

* Luận điểm 2 :

Văn nghệ chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mang đến cho người những rung động ngỡ ngàng

4 Củng cố: ( 3 phút)

• Lời nhắn gửi của nghệ sĩ là gì?

Trang 17

• Nhận xét cách lập luận của tác giả?

A.Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người Hiểu được cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

• Rèn kỹ năng xác định, phân tích tìm hiểu luận điểm, luận

cứ và cách lập luận của bài viết

• Có ý thức trình bày vấn đề có luận điểm, luận cứ rõ ràng

B.Phương pháp:

Đọc-Phân tích

C.Chuẩn bị:

• Giáo viên: SGV - SGK Nâng cao ngữ văn

• Học sinh: Soạn bài

những luận điểm được nêu trong đoạn 2 ?

? Trong phần 1 khi nói về nội dung của

văn nghệ ta thấy Tác phẩm lớn như rọi

2- Sự cần thiết của văn nghệ đối với con người:

Trang 18

vào bên trong chúng ta một ánh sáng

riêng, không bao giờ nhòa đi, ánh sáng ấy

bấy giờ biến thành của ta và chiếu tỏa lên

mọi việc chúng ta sống, mọi con người

chúng ta gặp, làm cho thay đổi mắt ta

+ Những khi con người bị ngăn cách

với cuộc sống, văn nghệ là sợi dây buộc

chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài

với tất cả những sự sống, những hoạt

động, những vui buồn gần gũi

? Tại sao tác giả nói Có lẽ văn nghệ rất

kỵ tri thức hoá ? Văn nghệ nói nhiều tới

điều gì ?

+ Bởi nghệ thuật đã tri thức hóa thường

trìu tượng, khô héo

+ Văn nghệ nói nhiều nhất tới cảm xúc,

nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc

sống hàng ngày

?Nghệ thuật nói nhiều tới tư tưởng, không

thể thiếu tư tưởng, để khẳng định điều này

nhà văn đã làm gì ?

+ Giải thích rõ tư tưởng trong văn nghệ

là tư tưởng “náu mình, yên lặng”

+ Những nỗi niềm, câu chuyện, hình

- Văn nghệ tác động đến đại đa số quần chúng

- Văn nghệ là sợi dây buộc chặt con người với sự sống, với đời thường dù bị ngăn cách

- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày TP văn nghệ giúp con người vui lên, rung cảm và ước

mơ trong cuộc đời còn vất vả

- Cần hiểu rõ tư tưởng của bài văn tránh những tác phẩm có tư tưởng độc hại.3- Mối quan hệ giữa nghệ sĩ và bạn đọc:

Trang 19

? Em hiểu câu văn sau như thế nào ?

Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn

người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho

mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong

lòng

+ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

Tác phẩm nghệ thuật đi từ trái tim dến tái

tim Tư tưởng của nghệ thuật không khô

khan mà hòa lắng vào trong những cảm

xúc, những nỗi niềm đi vài người đọc

bẳng con đường tình cảm TP văn nghệ

đưa con người vào những cảnh ngộ,

những tình huống khác nhau của đời sống

để nếm trải bao nhiêu nỗi niềm

- Đọc câu : Nghệ thuật không đứng ngoài

trỏ vẽ đường ấy (Tác động vào tình

cảm thường có hiệu quả hơn tác động vào

lý trí)

?Như vậy văn nghệ tác động tới chúng ta

qua con đường tình cảm Với nội dung và

cách thức ấy văn nghệ đã giúp chúng ta

- Sức mạnh riêng của văn nghệ bắt nguồn

từ nội dung của nó và con đường mà nó đến với người đọc

- Con người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

Trang 20

Nội dung tiếng nói của văn nghệ

A.Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh hiểu được thành phần biệt lập tình thái và cảm thán, vị trí và tác dụng của thành phần đó trong câu, đoạn văn

• Rèn kỹ năng nhận diện và bước đầu biết sử dụng thành phần biệt lập trong những tình huống thích hợp

• Có ý thức trong việc sử dụng thành phần biệt lập trong giao tiếp

Trang 21

Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần tình thái ( 7 phút)

- GV treo bảng phụ

? HS đọc ví dụ câu a, b Các từ ngữ in

đậm chắc và có lẽ thể hiện nhận định

của người nói với sự việc trong câu như

thế nào ? Nếu không có các từ ngữ đó thì

nghĩa sự việc trong câu có khác đi không

?

+ “Chắc” Lòng tin của nhà văn về

cử chỉ của con đối với cha

+ “Có lẽ”  không tin chắc về nhận

định của mình

+ Cả 2 trường hợp nếu không có các từ

ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu không

thay đổi, chỉ có tác dụng nêu lên thái độ

của người nói

? Các từ chắc, có lẽ gọi là thành phần

tình thái Thế nào là thành phần tình thái

? Tác dụng ?

hoạt động 2 Xác định thành phần cảm thán (8 phút)

? Đọc ví dụ a, b SGK 18 Các từ ngữ ồ

và trời ơI có chỉ sự vật, sự việc không?

Nhờ từ ngữ nào trong câu ta hiểu được

người nói kêu ồ và trời ơi ? Những từ

ngữ đó dùng làm gì ?

+ Những từ ngữ : ồ, trời ơi không chỉ

sự vật, sự việc trong câu

+ Ta hiểu được người nói kêu “ồ” và

“trời ơi” nhờ phần tiếp của câu

+ Những từ ngữ “ồ, trời ơi” người nói

- Chắc

- Có lẽ

- Thể hiện độ tin cậy

- Nghĩa sự việc không thay đổi

2- Ghi nhớ :Dùng thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

II- Thành phần cảm thán 1- Ví dụ :

- ồ, sao mà độ ấy vui thế

- Trời ơi, chỉ còn có năm phút

Dùng để bộc lộ tâm lý người nói (vui, buồn, mừng, giận )

2- Ghi nhớ : SGK

Trang 22

? Từ 4 ví dụ ở trên em có nhận xét gì về

thành phần cảm thán và thành phần tình

thái ?

+ Cả hai thành phần đó đều không

tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc của

câu

hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập ( 17 phút)

tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn).

? Những từ người nói phải chịu trách

nhiệm cao nhất, thấp nhất và trung bình?

? Tại sao nhà văn lại chọn từ chắc ?

+ Câu văn được trích chỉ thể hiện sự

phỏng đoán của tác giả về suy nghĩ diễn

ra trong lòng anh Sáu nên không thể

thiên về phía quá ít chắc chắn hay về

phía quá chắc chắn

IV- Luyện tập :

1- Bài 1 (19)

- Có lẽ, Hình như, Chả lẽ-> Tình thái (thể hiện thái độ tin cậy khác nhau)

- Chao ôi -> cảm xúc mừng rỡ

2- Bài 2 (19) :

- Dường như (văn viết), hình như, có vẻ như -> Có lẽ -> Chắc là -> Chắc hẳn -> Chắc chắn

Trang 23

- -Tuần 21 - Tiết 99

nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

A.Mục đích yêu cầu

• Giúp học sinh hiểu được đặc điểm bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống, biết phân tích nội dung và lập luận của bài nghị luận đó

• Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài nghị luận, tìm hiểu các vấn đề trong cuộc sống

Có ý thức tìm hiểu môi trường xung quanh, có trách nhiệm với những vấn đề nảy sinh trong cuộc sống

B.Phương pháp:

Quy nạp-Diễn dịch

B.Phương pháp

• Giáo viên: SGK, Bồi dưỡng ngữ văn 9, Dàn bài chung

• Học sinh: Tìm hiểu trước bài

Trang 24

đức lối sống đến những vấn đề có tầm chiến lược những vấn đề tư tưởng triết lý thì

đó là nghị luận xã hội

NLXH là lĩnh vực rộng nên ở trường các em tìm hiểu NL về một sự việc, hiện tượng đời sống và NL về vấn đề tư tưởng đạo lý

hoạt động 2 Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc,

hiện tượng ( 25phút)

- Đọc bài văn “Bệnh lề mề” SGK 20

? Văn bản bàn vấn đề gì ? Bài văn có mấy

đoạn ? ý chính của mỗi đoạn ? Cách trình

bày như thế nào ? Phân tích ?

* Đoạn 1: nêu lên một hiện tượng phổ

biến trong đời sống bệnh lề mề

* Đoạn 2 : Hiện tượng ấy có biểu hiện là

coi thường giờ giấc Cụ thể là : cuộc họp

ấn định lúc 8 h sáng mà 9 h mới có người

đến Giấy mời hội thảo ghi 14 h mà 15 h

mọi người mới có mặt

* Đoạn 3 : Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ

thái độ phê phán của mình : một số người

thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người

khác Họ chỉ quý thời gian của mình mà

không tôn trọng thời gian người khác,

không có trách nhiệm với công việc

chung

* Đoạn 4 : Tác giả phân tích tác hại của

bệnh lề mề : Gây hại cho tập thể Đi họp

muộn nhiều vấn đề không được bàn bạc

thấu đáo hoặc cần lại kéo dài thời gian

Gây hại cho người biết tôn trọng giờ giấc,

phải đợi chờ Tạo ra tập quán không tốt,

giấy mời thường phải ghi sớm hơn

* Đoạn 5 : Nêu ý kiến đề xuất : Cuộc

sống văn minh đòi hỏi mọi người phải tôn

trọng lẫn nhau Không tổ chức những

cuộc họp không cần thiết Mọi người phải

tự giác tham dự đúng giờ Làm việc đúng

giờ là tác phong của người có văn hóa

I- Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :

1- Ví dụ :

- Bệnh lề mề

- 5 đoạn ngắn

- Nêu hiện tượng “bệnh lề mề”

- Biểu hiện là coi thường giờ giấc

- Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ phê phán của mình

- Tác giả phân tích tác hại của bệnh lề mề

- Nêu ý kiến đề xuất

Trang 25

? Văn bản trên gọi là bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng trong đời sống Vậy

thế nào là một bài nghị luận về một sự

việc, hiện tượng trong đời sống ?

- Yêu cầu nội dung của kiểu bài này ?

- Về hình thức bài viết phải có bố cục như

thế nào ? cách lập luận, lời văn ?

hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập ( 15 phút)

- Thảo luận nhóm :

Hãy nêu những sự việc, hiện tượng tốt

đáng biểu dương của các bạn, trong nhà

trường ngoài xã hội.

(Các nhóm đại diện ghi bảng HS bổ sung

các sự việc, hiện tượng đáng bàn luận

Giáo viên thống nhất HS ghi vở)

III- Luyện tập :1- Bài 1 (21)

- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói tục chửi bậy, lười biếng, đi học muộn -> xấu

- HS nghèo vượt khó, tinh thần tương trợ, lòng tự trọng, ham học -> tốt

về một sự việc, hiện tượng đời sống

A.Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh nhận biết được các đề tài về đời sống cần được bàn bạc và các thực hiện một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

• Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm hiểu vấn đề đưa ra nghị luận Bước đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Trang 26

• Cĩ ý thức đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực và học tập những tấm gương tốt trong học tập và rèn luyện.

B.Phương pháp:

Qui nạp, diễn giải

C.Chuẩn bị:

-Thầy soán baứi, chuaồn bũ baỷng phú trỡnh bayứ daứn yự

-HS ủóc trửụực baứi hóc

D.Tiến trình trình lên lớp:

1.Ổn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ: Nghũ luaọn về moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng xaừ hoọi laứ theỏ naứo? Noọi dung moọt baứi nghũ luaọn về sửù vieọc, hieọn tửụùng xaừ hoọi gồm nhửừng gỡ?

-HS đọc các đề bài SGK 22

? Bốn đề này cĩ gì giống nhau về nội dung và

về mặt cấu tạo ?

+ Đề 1 : Tấm gương học sinh nghèo vượt

khĩ, học giỏi trình bày một số tấm gương và

nêu suy nghĩ

+ Đề 2 : Sự kiện cả nước lập quỹ giúp đỡ các

nạn nhân bị chất độc mầu da cam, suy nghĩ

của em

+ Đề 3 : Hiện tượng ham chơi điện tử xao

nhãng học tập, ý kiến của em

+ Đề 4 : Con người và thái độ học tập qua

I- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một

sự việc hiện tượng đời sống:

- Đều là nghị luận nhằm bàn bạc về một hiện tượng đời sống cĩ ý nghĩa đối với đời sống xã hội và đời sống học sinh, cĩ thái độ khen chê rõ ràng

- Cấu tạo 2 phần : nêu sự việc, hiện tượng và mệnh lệnh làm bài

Trang 27

+Đại diện nhĩm trình bày Các nhĩm khác

nhận xét Giáo viên bổ sung, thống nhất và

biểu dương đề bài hay

- GV đưa đề mẫu :

Học sinh hiện nay khơng chú ý đến việc tự

học Hãy nêu ý kiến của em về thực trạng vấn

đề, nguyên nhân vấn đề và các giải pháp khắc

phục.

hoạt động 2 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng ( 16phút)-Đọc đề bài SGK 23 Trình bày theo từng

phần hướng dẫn

? Đề thuộc loại gì ? Đề nêu hiện tượng, sự việc

gì ? Yêu cầu ?

+ Tính chất của đề, nhiệm vụ đề đề ra :

- Tìm ý tức là tìm hiểu về Nghĩa và việc Thành

đồn phát động học tập Nghĩa cĩ ý nghĩa như

thế nào ?

+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ

mẹ trong việc đồng áng

+ Nghĩa là người biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa cịn là người biết sáng tạo, làm cái

tời cho mẹ kéo nước

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao

động, học cách kết hợp học với hành, học sáng

tạo, làm những việc nhỏ mà cĩ ý nghĩa lớn

- HS đọc dàn bài SGK 24

- GV cùng HS thống nhất dàn bài chung của

bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

trên cơ sở dàn bài cụ thể.

*MB : Giới thiệu sự việc, hiện tượng cĩ vấn

đề

*TB : Mơ tả sự việc, hiện tượng (nêu các biểu

hiện của nĩ) Nêu các mặt đúng, sai, lợi hại

của sự việc hiện tượng Bày tỏ thái độ khen

chê đối với sự việc hiện tượng Nêu nguyên

nhân tư tưởng xã hội sâu xa của sự việc hiện

- Giụựi thieọu nhãn vaọt

- Nẽu toựm taột taỏm gửụng về Nghúa

+ Thãn baứi :- Nẽu yự nghúa vieọc laứm

- ẹaựnh giaự vieọc laứm

- Ý nghúa cuỷa vieọc phaựt ủoọng+ Keỏt baứi: - yự nghúa giaựo dúc

- Baứi hóc cho baỷn thãn

Trang 28

*KB : ý kiến khái quát đối với sự việc hiện

tượng

-GV hướng dẫn HS viết 1 đoạn văn thể hiện

một số ý trong thân bài

- HS viết đoạn văn - đọc trước lớp

? Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần đạt yêu

cầu gì ?

hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập( 8 phút)

- Lập dàn bài đề 4 :

Gợi ý : Dựa vào trả lời các câu hỏi sau : Hoàn

cảnh của Nguyễn Hiền có gì đặc biệt ? Tinh

thần ham học và chủ động học tập của Hiền

như thế nào ? ý thức tự trọng của Hiền biểu

hiện ra sao ? Em có thể học tập Hiền ở điểm

nào ?

* Chú ý : Cần lựa chọn góc độ riêng

để phân tích, có ý kiến cảm thụ riêng

Trang 29

A Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh nhận biết được các đề tài về đời sống cần được bàn bạc và các thực hiện một đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

• Rèn luyện kỹ năng phân tích, tìm hiểu vấn đề đưa ra nghị luận Bước đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

• Cĩ ý thức đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực và học tập những tấm gương tốt trong học tập và rèn luyện

B Phương pháp:

Qui nạp, diễn giải

C Chuẩn bị:

-Thầy soán baứi, chuaồn bũ baỷng phú trỡnh bayứ daứn yự

-HS ủóc trửụực baứi hóc

D.Tiến trình trình lên lớp:

1.Ổn ủũnh lụựp

2.Kieồm tra baứi cuừ: Nghũ luaọn về moọt sửù vieọc, hieọn tửụùng xaừ hoọi laứ theỏ naứo? Noọi dung moọt baứi nghũ luaọn về sửù vieọc, hieọn tửụùng xaừ hoọi gồm nhửừng gỡ?

-HS đọc các đề bài SGK 22

? Bốn đề này cĩ gì giống nhau về nội dung và

về mặt cấu tạo ?

+ Đề 1 : Tấm gương học sinh nghèo vượt

khĩ, học giỏi trình bày một số tấm gương và

nêu suy nghĩ

+ Đề 2 : Sự kiện cả nước lập quỹ giúp đỡ các

nạn nhân bị chất độc mầu da cam, suy nghĩ

của em

+ Đề 3 : Hiện tượng ham chơi điện tử xao

nhãng học tập, ý kiến của em

+ Đề 4 : Con người và thái độ học tập qua

I- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một

sự việc hiện tượng đời sống:

- Đều là nghị luận nhằm bàn bạc về một hiện tượng đời sống cĩ ý nghĩa đối với đời sống xã hội và đời sống học sinh, cĩ thái độ khen chê rõ ràng

Trang 30

+Đại diện nhĩm trình bày Các nhĩm khác

nhận xét Giáo viên bổ sung, thống nhất và

biểu dương đề bài hay

- GV đưa đề mẫu :

Học sinh hiện nay khơng chú ý đến việc tự

học Hãy nêu ý kiến của em về thực trạng vấn

đề, nguyên nhân vấn đề và các giải pháp khắc

phục.

hoạt động 2 Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện

tượng ( 16phút)-Đọc đề bài SGK 23 Trình bày theo từng

phần hướng dẫn

? Đề thuộc loại gì ? Đề nêu hiện tượng, sự việc

gì ? Yêu cầu ?

+ Tính chất của đề, nhiệm vụ đề đề ra :

- Tìm ý tức là tìm hiểu về Nghĩa và việc Thành

đồn phát động học tập Nghĩa cĩ ý nghĩa như

thế nào ?

+ Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ

mẹ trong việc đồng áng

+ Nghĩa là người biết kết hợp học và hành

+ Nghĩa cịn là người biết sáng tạo, làm cái

tời cho mẹ kéo nước

+ Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao

động, học cách kết hợp học với hành, học sáng

tạo, làm những việc nhỏ mà cĩ ý nghĩa lớn

- HS đọc dàn bài SGK 24

- GV cùng HS thống nhất dàn bài chung của

bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

trên cơ sở dàn bài cụ thể.

*MB : Giới thiệu sự việc, hiện tượng cĩ vấn

- Giụựi thieọu nhãn vaọt

- Nẽu toựm taột taỏm gửụng về

Trang 31

*TB : Mơ tả sự việc, hiện tượng (nêu các biểu

hiện của nĩ) Nêu các mặt đúng, sai, lợi hại

của sự việc hiện tượng Bày tỏ thái độ khen

chê đối với sự việc hiện tượng Nêu nguyên

nhân tư tưởng xã hội sâu xa của sự việc hiện

tượng

*KB : ý kiến khái quát đối với sự việc hiện

tượng

-GV hướng dẫn HS viết 1 đoạn văn thể hiện

một số ý trong thân bài

- HS viết đoạn văn - đọc trước lớp

? Muốn làm tốt bài văn nghị luận cần đạt yêu

cầu gì ?

hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập( 8 phút)

- Lập dàn bài đề 4 :

Gợi ý : Dựa vào trả lời các câu hỏi sau : Hồn

cảnh của Nguyễn Hiền cĩ gì đặc biệt ? Tinh

thần ham học và chủ động học tập của Hiền

như thế nào ? ý thức tự trọng của Hiền biểu

hiện ra sao ? Em cĩ thể học tập Hiền ở điểm

nào ?

Nghúa+ Thãn baứi :- Nẽu yự nghúa vieọc laứm

- ẹaựnh giaự vieọc laứm

- Ý nghúa cuỷa vieọc phaựt ủoọng+ Keỏt baứi: - yự nghúa giaựo dúc

- Baứi hóc cho baỷn thãn

* Chú ý : Cần lựa chọn gĩc độ riêng

để phân tích, cĩ ý kiến cảm thụ riêng

- -hướng dẫn chuẩn bị chương trình địa phương

(Phần tập làm văn)

A.Mục đích yêu cầu:

Trang 32

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu, suy nghĩ và viết bài nghị luận về một sự việc hiện tượng nào đĩ về tình hình địa phương.

- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu sự việc, hiện tượng cĩ vấn đề đưa ra nghị luận Bước đầu biết làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối, xuất phát từ lập trường tiến bộ của xã hội, khơng vì lợi ích cá nhân

B.Phương pháp: Phát vấn, luyện tập

C.chuẩn bị:

-Giáo viên soán baứi, hửụựng daĩn hóc sinh chuaồn bũ baứi ụỷ nhaứ

-HS ủóc trửụực baứi hóc, chuaồn bũ theo hửụựng daĩn cuỷa GV

D.Tiến trình trình lên lớp:

1.ổn định lớp:

2.Kieồm tra baứi cuừ: Đọc lại văn bản “Bệnh lề mề” Nếu một bài nghị luận

về một sự việc, hiện tượng đời sống địi hỏi các yêu cầu sau :

1) Sự cần thiết phải giải quyết của vấn đề

2) Nêu biểu hiện của vấn đề

3) Nêu tác hại, lợi ích của vấn đề

4) Nêu nguyên nhân của vấn đề

5) Nêu các biện pháp khắc phục hay phát huy

Thì văn bản “Bệnh lề mề” đạt mấy yêu cầu ?

Đáp án: Trong văn bản “ bệnh lề mề “ đạt 5 yêu cầu trên

3.Bài mới :

-Nẽu vaỏn ủề: Caực hieọn tửụùng coự vaỏn ủề ụỷ ủũa phửụng…

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 Những yêu cầu học sinh chuẩn bị ( 14 phút)

- Tìm hiểu, suy nghĩ những sự việc hiện tượng

ở địa phương cần đưa ra bàn luận, phát biểu ý

kiến của cá nhân

+ Đọc tham khảo văn bản nhật dụng

+ Liên hệ bộ mơn giáo dục cơng dân và mơn

địa lý, lịch sử, cơng nghệ ở các lớp

+ Những hoạt động xã hội mà em đã tham

gia

hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị( 20 phút)

- HS thảo luận, chọn đề tài Thảo luận chọn

theo nhĩm Đại diện nhĩm trình bày những vấn

I- Yêu cầu chuẩn bị :

- HS lựa chọn

- Chú ý những vấn đề đang được quan tâm, cĩ tính thời sự

- Việc tham gia cơng tác Đội TNTP

II- Hướng dẫn cách chuẩn bị :

1- Chọn đề tài :

Trang 33

đề cần đưa ra bàn bạc

- GV đưa ra một số đề tài cho HS tham khảo :

+ Vấn đề môi trường

+ Vấn đề trồng và bảo vệ rừng

+ Đời sống của nhân dân hiện nay

+ Những thành tựu đạt được của trường em

trong các năm học

+ Sự quan tâm của xã hội với trẻ em

+ Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống

nước nhớ nguồn”

? Dựa vào các đề tài chọn và sắp xếp ý theo

trình tự hợp lý ?

+ Tìm ý dưới dạng câu hỏi để làm rõ vấn đề

- Lập dàn bài chi tiết

+ Phải nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập

không nói quá, không giảm nhẹ

+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất

phát từ lập trường tiến bộ của xã hội không vì

- Làm hoàn chỉnh bài viết về vấn đề địa phương nộp trước khi học bài 27

• Chuẩn bị bài các thành phần biệt lập ( tiếp)

Tuần 22 - Tiết 102:

- -chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

Trang 34

Vũ Khoan

A Mục đích yêu cầu:

• Giúp học sinh hiểu được nội dung bài viết, những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam Những yêu cầu hình thành những đức tính và thói quen khi đất nước vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỷ mới

• Rèn kỹ năng phân tích tìm hiểu luận điểm, luận cứ và cách lập luận của bài viết

• Có ý thức tu dưỡng bản thân

B Phương pháp:

Đọc-Phân tích

C Chuẩn bị:

• Giáo viên: SGK- SGV Nâng cao ngữ văn - Sơ đồ tổng kết bài học

• Học sinh: Bài soạn D.Tiến trình lên lớp:

1- ổn định tổ chức : (1phút)

2- Kiểm tra ( 5 phút)

Văn nghệ có sức mạnh như thế nào đối với con người?

 Văn nghệ không thể thiếu đối với đời sống của con người nó là món ăn tinh thần giúp con người biết ước mơ vượt qua khó khăn gian khổ

3 - Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung (10phút)

-HS đọc chú thích (*) SGK GV giới thiệu :

Vũ Khoan nhà hoạt động chính trị, nhiều năm

là Thứ trưởng Bộ ngoại giao

Bài viết đăng trên báo “Tia sáng” 2001 Là

một bài nghị luận với đề tài : vừa có tính cấp

thiết vừa có tính lâu dài, vừa là của đất nước,

vừa là của từng người, vừa là bài xã luận, vừa

là văn bản chỉ đạo, vừa là ý kiến riêng, vừa là

ý kiến của cán bộ cấp cao, vừa có tính chất

vấn đề đời sống, vừa có tính chất vấn đề tư

tưởng đạo lý Đặc biệt chứa đựng triết lý nhân

văn có giá trị muôn thuở : “Con người quyết

định tất cả”

- HS đọc văn bản và tóm tắt từng phần ?

I- Tìm hiểu chung :1- Tác giả :

- Vũ Khoan

- Bài viết: Chuẩn bị hành trang

2- Tóm tắt bài viết :

Trang 35

(1) Đặt vấn đề :

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái

mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn

những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế

mới

(2) Giải quyết vấn đề :

- Luận điểm 1 : Trong những hành trang ấy, có

lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan

trọng nhất

- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay

và những mục tiêu nhiệm vụ nặng nề của đất

nước

- Luận điểm 3 : Những điểm mạnh, yếu của

con người Việt Nam cần nhận rõ khi bước vào

Bắt đầu là nêu thời điểm chuyển giao thể kỷ

và yêu cầu chuẩn bị hành trang -> Khẳng định

chuẩn bị hành trang quan trọng nhất là con

người (sự chuẩn bị này đặt vào bối cảnh thế

giới và đối chiếu với mục tiêu nhiệm vụ trước

mắt của đất nước)  từ đó nhận rõ điểm

mạnh, điểm yếu của người VN  Kết thúc

bẳng việc nêu ra yêu cầu với thế hệ trẻ

hoạt động 2 Phân tích phần đặt vấn đề (21 phút)

? Tác giả đã đặt vấn đề như thế nào ? Vấn đề

đó có ý nghĩa như thế nào trong hoàn cảnh

thực tại?

- HS đọc đoạn 2 ( SGK- 27)

?Luận điểm 1 được tác giả phân tích như thế

nào ? triển khai bằng mấy luận cứ ?

?

Vì sao theo tác giả lại cần chuẩn bị con

- Đặt vấn đề :

- Giải quyết vấn đề+ Luận điểm 1

+ Luận điểm 2 + Luận điểm 3

- Kết thúc vấn đề

* Tính hặt chẽ và tính định hướng rất

rõ của hệ thống luận điểm, luận cứ

II- Phân tích :1- Đặt vấn đề :

- Vấn đề có ý nghĩa thời sự và lâu dài trong quá trình đi lên của đất nước

Trang 36

? Bối cảnh thế giới hiện nay là gì ? Mục tiêu

và nhiệm vụ của chúng ta, của đất nước ?

GV năng cao: 1 châu á đang tiến tới nhất thể

hoá đồng tiền chung Một VN đã là thành viên

của A Se An…

Hoạt động nhóm:

Ngoài nguyên nhân đó còn có nguyên nhân

nào đặt ra trước mắt.

Đại diện nhóm trả lời

GV định hướng: Giải quyết 3 nhiệm vụ :

thoát nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH,

HĐH, tiếp cận nền kinh tế trí thức

? Điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt

Nam cần nhận rõ khi bước vào thế kỷ mới là

gì ?

GV định hướng:

+ Thông minh nhạy bén với cái mới nhưng

thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực

hành

+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ

mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình

công nghệ, chưa quen cường độ lao động khẩn

trương

+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất là

trong chống ngoại xâm nhưng lại thường đố

kỵ nhau trong làm ăn và cuộc sống thường

ngày

+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có hạn

chế trong nếp nghĩ, kỳ thị trong kinh doanh,

quen bao cấp Sùng ngoại hoặc bài ngoại quá

mức, thói khôn vặt không coi trọng chữ tín

?Nhận xét cách triển khai luận điểm bằng các

3- Kết thúc vấn đề :

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và hình thành thói quen ngay từ những việc nhỏ

Trang 37

• Đọc ghi nhớ SGK- nắm chắc nội dung bài

• Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

yếu của con

người Việt Nam,

rèn cho mình

những đức tính

và thói quen tốt

-

Luận điểm 1 : Chuẩn bị hành trang và thế kỷ mới thì quan trọng nhất là sự

chuẩn bị con người.

+ Con người động lực phát triển của lịch sử.

+ Thời kỳ nền kinh tế trí thức phát triển.

- Luận điểm 2 : Bối cảnh của thế giới hiện nay và mục tiêu, nhiệm vụ của đất

nước : + Khoa học công nghệ phát triển.

+ Sự giao thoa và hội nhập các nền kinh tế.

+ 3 nhiệm vụ : Thoát nghèo nàn lạc hậu, đẩy mạnh CNH, HĐH tiếp cận nền kinh tế tri thức.

- Luận điểm 3 : Điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam cần nhận rõ :

+ Thông minh, nhạy bén với cái mới, cần cù sáng tạo, rất đoàn kết đùm bọc nhau trong chống ngoại xâm.

+ Thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành, thiếu đức tính tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, thiếu tính cộng đồng trong làm ăn.

Để đưa đất nước tiến lên, chúng ta càn phát huy

manh, khắc phục điểm yếu, hình thành những thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ.

Đặt vấn đề

Giải quyết vấn đề

Kết thúc V/đ

Trang 38

• Rèn kỹ năng nhận diện, đặt câu cĩ thành phần biệt lập, sử dụng khi giao tiếp, viết văn.

• Cĩ ý thức sử dụng khi giao tiếp

B Phương pháp: Qui nạp

c.Chuẩn bị:

-Giáo viên: Soán baứi, chuaồn bũ nhửừng vớ dú minh hoá

-Học sinh: đóc trửụực baứi hóc

D.Tiến trình trình lên lớp:

1 Ổn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ: Theỏ naứo laứ thaứnh phần bieọt laọp cuỷa cãu?

Nẽu ủaởc ủieồm thaứnh phần caỷm thaựn, tỡnh thaựi, cho vớ dú minh

hoá

3 Baứi mụựi:

-Nẽu vaỏn ủề: Nẽu vai troứ chung cuỷa thaứnh phần bieọt laọp…

Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản

Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần gọi đáp (13 phút)

- GV treo bảng phụ HS đọc

? Các từ ngữ in đậm này, thưa ơng từ nào

dùng để gọi ? để đáp ?

? Các từ đĩ cĩ tham gia vào nghĩa sự việc trong

câu khơng ? Từ ngữ nào dùng tạo lập cuộc

thoại, từ ngữ nào dùng duy trì cuộc thoại ?

I- Thành phần gọi đáp:

1- Ví dụ :

- Gọi – này (tạo lập)

- Đáp – thưa ơng (duy trì)

Trang 39

+ Này Vân (quan hệ trên dưới)

+ Bầu ơi ! (Không có đáp Từ gọi

của bí hướng tới bầu)

hoạt động 2 Tìm hiểu thành phần phụ chú ( 9 phút)

- HS đọc ví dụ a, b SGK 31

?Nếu lược bỏ từ in đậm Và cũng là đứa con

duy nhất của anh và tôi nghĩ vậy, nghĩa của

từ ngữ đứng trước và và câu đứng trước có

sự thay đổi không ?

+ Sẽ không rõ ngoài đứa con đầu lòng

anh còn mấy đứa con nữa

+ Không rõ ai sẽ cảm nhận là lão không

hiểu tôi

? Các từ ngữ đó chú thích cho những cụm

từ nào ? Cho điều gì?

+ Đứa con gái đầu lòng của anh

+ Lão không hiểu tôi

không tham gia vào nghĩa sự việc trong

câu Vậy nó thuộc thành phần gì ?

III- Luyện tập :

1- Bài 3 (33) :

Trang 40

Hướng dẫn luyện tập (11phút)

? Tìm phần phụ chú và nêu rõ nội dung bổ

sung ?

a) Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều

tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi

b) Những người giữ – các thầy, cô

giáo người mẹ – gánh một trách

nhiệm thế giới ấy

c) Muốn vậy thì khâu đầu tiên lớp trẻ

– những người chủ thực sự của đất nước

trong thế kỷ tới – nhận ra việc nhỏ nhất

d) Cô bé nhà bên (có ai ngờ) mắt đen

tròn (thương thương quá đi thôi)

?Nhận xét về dấu và mối quan hệ ?

+ Kể cả anh –> liên quan đến “mọi

- Đối tượng nói về con bé

- Người nắm giữ chìa khóa giáo dục

- Trách nhiệm sắp tới của lớp trẻ

- Sự ngạc nhiên của tác giả và cảm xúc của tác giả về đôi mắt

(Trích)

Ngày đăng: 15/10/2013, 05:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3-Ân tượng sâu sắc của em về những nhân vật nào? nêu cảm nghĩ của em về một NV 4-Về phương thức trần thuật:Các tác phẩm sử dụng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất (nhân vật tôi). Một số trần thuật theo cái nhìn, giọng điệu của nhân vật chính.-Ví dụ: N/V kể chuyện xưng tôi:“Chiếc lược ngà” “Những ngôi sao xa sôi”-Ví dụ: ở kiểu thứ hai:“Làng” “Lặng lẽ Sa Pa” “Bến quê” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếc lược ngà” “Những ngôi sao xa sôi”-Ví dụ: ở kiểu thứ hai:“Làng” “Lặng lẽ Sa Pa” “Bến quê
4. Hướng dẫn về nhà.- Tiếp tục ôn tập tác phẩm truyện. Chú ý nghi luận về tác phẩm truyện.• Chuẩn bị bài: Con chó Bấc Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Tiếp tục ôn tập tác phẩm truyện. Chú ý nghi luận về tác phẩm truyện.• Chuẩn bị bài
1-Tìm khởi ngữ trong câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ• Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”(Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi) Sách, tạp chí
Tiêu đề: • Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
3-Bài mới: Giới thiệu bài:• Sự cần thiết phải hệ thống những kiến thức về VHNN đã học ở cấp THCS đó là yêu cầu của tiết học.*Hoạt động 2.Hoạt động của thầy & trò Kiến thức cơ bản? Kể tên các VB VHNN đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ? (19 văn bản dựa vào SGK đã nêu)? Các tác giả? ở những nước nào? sáng tác vào thế kỉ nào??Thể loại bao gồm?-G/V kẻ mẫu bảng thống kê-H/S: Trả lời miệng, điền vào bảng ghi trong vở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể tên các VB VHNN đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ?" (19 văn bản dựa vào SGK đã nêu)"? Các tác giả? ở những nước nào? sáng tác vào thế kỉ nào
4.củng cố -Tóm tắt đoạn trích? vị trí của đoạn trích trong vở kịch.• Trình bày xung đột kịch, hành động kịch trong đoạn trích học.• Vở kịch em đã học ở lớp 8 qua đoạn trích “Ông Giuốc Đanh Mặc Lễ Phục” (Mô - li – e) em thấy rõ xung dột kịch trong vở kịch là gì? +Chú ý:• Giá trị của vở kịch?• Tóm tắt đoạn trích học?• Xung đột kịch?• Hành động kịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ông Giuốc Đanh Mặc Lễ Phục
Tác giả: Mô - li - e
3.Giới thiệu bài:→ Để hiểu rõ nghệ thuật viết kịch của TG; hiểu rõ về tính cách của nhân vật trong hồi kịch đó là yêu cầu của tiết 2.Hoạt động 1- Các lớp kịch gồm những nhân vật nào? nhân vật nào là nhân vật chính?- Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Thơm? Lời tự trách, lời đối đáp của Thơm?- Đánh giá của em về hành động của Thơm?- Nhân vật Thơm có có chuyển biến như thế nào trong lớp kịch này?- Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì?- Nêu cảm nhận về nhân vật Thơm?II. Phân tích Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Các lớp kịch gồm những nhân vật nào? nhân vật nào là nhân vật chính?"- Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Thơm? Lời tự trách, lời đối đáp của Thơm?"- Đánh giá của em về hành động của Thơm?"- Nhân vật Thơm có có chuyển biến như thế nào trong lớp kịch này?"- Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì?"- Nêu cảm nhận về nhân vật Thơm
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.3. Bài mới.- Nêu vấn đề: Hệ thống sơ lược các kiểu văn bản đã học.Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1? Kể tên các kiểu văn bản đã học ở bậc THCS.Học sinh làm theo mẫu SGK.Hoạt động 2?Nêu sự khác nhau của các kiểu văn bản?+ Miêu tả khác tự sự như thế nào?+Thuyết minh khác tự sự, miêu tả ra sao?+Nghị luận khác 3 thể loại trên như thế nào?+ Các phương thức biểu đạt chính của các kiểu văn bản? liên quan như thế nào đến tên gọi của các kiểu văn bản?I.Hệ thống hoá các kiểu văn bản.(SGK)II.So sánh các kiểu văn bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể tên các kiểu văn bản đã học ở bậc THCS."Học sinh làm theo mẫu SGK.Hoạt động 2"?Nêu sự khác nhau của các kiểu văn bản?"+ Miêu tả khác tự sự như thế nào?"+Thuyết minh khác tự sự, miêu tả ra sao?"+Nghị luận khác 3 thể loại trên như thế nào?"+ Các phương thức biểu đạt chính của các kiểu văn bản? liên quan như thế nào đến tên gọi của các kiểu văn bản
5.Hướng dẫn về nhà.• Học kỹ bài tổng kết.- Tiếp tục ôn phần còn lại.Tiết164Ngày soạn:Tổng kết tập làm văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngày soạn
5.Hướng dẫn về nhà.• Học kỹ bài tổng kết.• Tìm các văn bản chứng minh sự kết hợp của các phương thức biểu đạt.• Chuẩn bị bài: “Tôi và chúng ta” Sách, tạp chí
Tiêu đề: • Học kỹ bài tổng kết.• Tìm các văn bản chứng minh sự kết hợp của các phương thức biểu đạt.• Chuẩn bị bài: “Tôi và chúng ta
2. Kiểm tra bài cũ: Hiểu thế nào về thể loại kịch? Kịch khác một tác phẩm truyện ngắn như thế nào?Cảm nhận của em về vở kịch Bắc Sơn?- Nêu vấn đề: Từ bài cũ giới thiệu bài mới.Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản.Họat động 1-Trình bày những nét cơ bản về tác giả Lưu Quang Vũ.- Nêu đặc điểm của kịch?- Những hiểu biết cơ bản về vở kịch Tôi và chúng ta.- Đọc văn bản. Có thể đọc phân vai một đoạn.- Đại ý của vở kịch là gì?I.Tìm hiểu chung Sách, tạp chí
Tiêu đề: -Trình bày những nét cơ bản về tác giả Lưu Quang Vũ."- Nêu đặc điểm của kịch?"- Những hiểu biết cơ bản về vở kịch "Tôi và chúng ta
1. Tác giả, tác phẩm.- Tác giả Lưu Quang Vũ là nhà thơ, nhà viét kịch trưởng thành từ quân đội.- Đặc điểm của kịch: Đề cập đến thời sự nóng hổi trong cuộc sống đương thời: xã hội đang đổi mới mạnh mẽ.- Tác phẩm gồm 9 cảnh, trích giảng cảnh 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác giả, tác phẩm
Tác giả: Lưu Quang Vũ
5.Hướng dẫn về nhà.• Làm bài tập 1 phần Luyện tập.Tiết:166Ngày soạn:Tôi và chúng ta (Tiết 2)Lưu Quang Vũ A. Mục tiêu.Giúp HS:- Cảm nhận được tính cách của các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt, Nguyễn Chính, từ đó thấy được cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ,lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội ta Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về nhà
Tác giả: Lưu Quang Vũ
5.Hướng dẫn về nhà.• Làm bài tập 1 phần Luyện tập.• Phân tích đặc điểm nhân vật Hoàng Việt.• Chuẩn bị bài Tổng kết văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luyện tập
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.3. Bài mới.- Nêu vấn đề. Kể tên các tác thể loại văn học Việt nam ở 4 năm học.Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản.-Nội dung của văn học viết? Lấy dẫn chứng minh hoạ.- Tiến trình lịch sử văn học viết được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào?- Mỗi giai đoạn, văn học phản ánh những nội dung gì Sách, tạp chí
Tiêu đề: -Nội dung của văn học viết? Lấy dẫn chứng minh hoạ."- Tiến trình lịch sử văn học viết được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào
3. Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam.- Tư tưởng yêu nuớc.- Tinh thần nhân đạo.- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan.- Tính thẩm mĩ cao.III.Sơ lược về một số thể loại v. học.- Nắm một số thể loại văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại(đã nêu ở phần 1).IV. Luyện tập.- Bài tập 3: Qui tắc niêm luật của thơ Đường ( nhịp,vần).T T B B T T B T T B B B T T T B B T T B B B B T T T B B B B T T B B T B B T T B B T T T B B T T B T T B B B T B -Bài tập 5: Ca dao và truyện Kiều có khả năng biểu hiện tâm trạng, kể chuyện, thuật việc Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Bài tập 3": Qui tắc niêm luật của thơ Đường ( nhịp,vần).T T B B T T B T T B B B T TT B B T T B B B B T T T B BB B T T B B T B B T T B B TT T B B T T B T T B B B T B "-Bài tập 5
2. Kiểm tra bài cũ: Khi nào cần viết thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi? Nội dung một bức thư, điện chúc mừng thăm hỏi gồm những gì?3. Bài mới.- Nêu vấn đề. Từ bài cũ dẫn vào bài mới• Triển khai.Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản.Hướng dẫn tìm hiểu cách viết…* Nội dung chính của thư, điện chúc mừng và thư, điện thăm hỏi? Và cách thức diễn đạt trong các thư, điện đó Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tìm hiểu cách viết…
1- ổn định tổ chức : (1phút) 2- Kiểm tra : ( 5 phút)Kể lại đoạn trích Rô - Bin - Xơn ngoài đảo hoang 3- Bài mới :Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản hoạt động 1Tìm hiểu văn bản ( tiếp) ( 28 phút) Khác
2- Tinh thần lạc quan bất chấp mọi gian khổ của Rô bin xơn.- Thay đổi về diện mạo quá nhiều vì cuộc sống thiếu thốn khó khăn, thời tiết khăc nghiệt=> Rô bin xơn có nghị lực vượt khó.Quyết tâm tồn tại bằng cách lao động sáng tạo và bản lãnh kiên cường=>Giọng kể hài hước lạc quan -> toát lên tinh thần khắc phục khó khăn không khuất phục thiên nhiên, không chán nản, tuyệt vọng buông xuôi phấn đấu để cuộc sống Khác
4- Củng cố : ( 6 phút)• Hoạt động nhóm:Qua Bức chân dung tự hoạ của Rô bin xơn em có cảm nhận gì về tinh thần, nghị lực của anh khi sống ngoài đảo?• Đại diện nhóm trả lời• các nhóm nhận xétGV nhận xét bổ xung, chốt lại vấn đề 5-Hướng dẫn về nhà : ( 1 phút) - ôn tập tổng kết về ngữ pháp Khác
4- Củng cố : ( 3 phút)-Nhắc lại mục đích của việc làm hợp đồng, những yêu cầu của một hợp đồng hoàn chính.-Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng được thể hiện ở điểm nào ? 5- Hướng dẫn về nhà : ( 2 phút)-Tập viết hợp đồng theo chủ đề tự chọn.- Soạn bài: Bố của Xi mông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng kết, củng cố bài học - Cau hoi on thi vao 10 van moi
Sơ đồ t ổng kết, củng cố bài học (Trang 37)
Hình tượng chó Sói qua ngòi bút của nhà khoa học? - Cau hoi on thi vao 10 van moi
Hình t ượng chó Sói qua ngòi bút của nhà khoa học? (Trang 45)
Hình ảnh bình dị mà  giàu   ý   nghĩa   biểu  tượng,   giọng   điệu  chân  thành,  nhỏ  nhẹ  mà thấm sâu. - Cau hoi on thi vao 10 van moi
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu (Trang 99)
* Bài 2: Bảng tổng kết Từ - Cau hoi on thi vao 10 van moi
i 2: Bảng tổng kết Từ (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w