1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG

39 886 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 513,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG BỘ các câu hỏi LUYỆN THI vào 10 CHUYÊN hóa ôn tập THEO CHƯƠNG

Trang 1

SỐ 2 – CHƯƠNG 2 - LỚP 10 CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học

1 Nguyên tắc sắp xếp

- Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (chu kì)

- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp thành một cột (nhóm)

2 Cơ cấu bảng tuần hoàn

- Số thứ tự của các nguyên tố nhóm B được tính như sau:

Cấu hình electron tổng quát (n-1)dxnsy(đặt S = x + y)

- 3 ≤ S ≤ 7 Số thứ tự nhóm = S

- 8 ≤ S ≤ 10 Số thứ tự nhóm = VIIIB

- S > 10 Số thứ tự nhóm = S – 10

II Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học

1 Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

“Tính chất của các nguyên tố và các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo

nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

2 Những tính chất biến đổi trong một chu kì và trong một nhóm theo quy luật như sau

Trong chu kì Trong nhóm A Bán kính

nguyên tử

Khoảng cách từ hạt nhân đến lớp electron lớp

Năng lượng Năng lượng ion hóa thứ nhất I1của nguyên tử là Tăng dần Giảm dần

Trang 2

ion hóa năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ

nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

Ái lực electron

Ái lực electron của nguyên tử là năng lượng tỏa

ra hay hấp thụ hấp thụ khi nguyên tử kết hợp

thêm 1 electron để biến thành ion âm

Độ âm điện

Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho

khả năng hút electron của nguyên tử đó trongphân tử

Tính phi kim được đặt trưng bằng khả năng của

nguyên tử nguyên tố dễ nhận electron để trởthành ion âm

Hóa trị

Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với O tăng lần lượt từ I đếnVII, còn hóa trị với H của các phi kim giảm dần từ IV đến I

* Hóa trị dương cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi = STT nhóm

* Hóa trị âm thấp nhất của phi kim trong hợp chất với hiđro = 8 – STT nhóm

Tính bazơ của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng Giảm dần Tăng dần

Tính axit của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng Tăng dần Giảm dần

Trang 3

Câu 3: Nguyên tố M thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn Công thức oxit cao nhất và

công thức hợp chất với hidro của nguyên tố M là công thức nào sau đây:

A M2O3 và MH3 B MO3và MH2 C.M2O7 và MH D M2O và MH7

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch

HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại

trong X là

A Mg và Ca B Be và Mg C Mg và Sr D.Be và Ca

Câu 5: Nguyên tố ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có các electron hóa trị là 3d34s2?

A Chu kì 4, nhóm VA B.Chu kì 4, nhóm VB

C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIIA.

Câu 6: Một nguyên tố X thuộc nhóm V trong bảng HTTH Nó tạo hợp chất khí với hiđro và

chiếm 91,176% về khối lượng trong hợp chất đó X là:

A As (M= 75) B Sb (M = 122) C N (M= 14) D.P (M= 31)

Câu 7: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó

tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của

nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 A và B lần lượt là

A.Ca và Fe B Mg và Ca C Fe và Cu D Mg và Cu.

Câu 8: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron củanguyên tử R là

A 1s22s22p5 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p63s23p1 D.1s22s22p63s1

Câu 9: Hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron

của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoáduy nhất Công thức XY là

Câu 10: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 3 nguyên tử kim loại X, Y, Z là 134 trong đó

tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của Y nhiều

hơn của X là 14 và số hạt mang điện của Z nhiều hơn của X là 2 Dãy nào dưới đây xếp đúng thứ

tự về tính kim loại của X, Y, Z

A X < Y < Z B.Z < X < Y C Y < Z < X D Z < Y < X.

Câu 11: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa

thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây

là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.

Trang 4

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.

D.Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: [Ne]3s23p4 Công thức oxit cao nhất vàcông thức hợp chất với hiđro của X là:

A HX, X2O7 B.H2X, XO3 C XH4, XO2 D H3X, X2O

Câu 13: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong oxit cao nhất của nó là 25,93% Nguyên tố

R là

Câu 14: A và B là 2 nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong hệ thống

tuần hoàn Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử A và B bằng 32 Tổng số phân lớp s củahai nguyên tử A, B là:

Câu 15: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, có

tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 23, số đơn vị điện tích hạt nhân của B lớn hơn A Kết luận

nào sau đây về A và B là không đúng?

A Tính kim loại của A mạnh hơn.

B A, B thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

C.Cấu hình electron của A không có electron độc thân nào

D Cấu hình electron của B không có electron độc thân.

Câu 16: X, Y, Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn Biết:

- Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm đỏ giấy quỳ tím

- Y tan ngay trong nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím

- Oxit của Z phản ứng được cả với dung dịch HCl và dung dịch NaOH

Dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử của X, Y và Z ?

A.Y, Z, X B X, Y, Z C Z, Y, X D X, Z, Y.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Trong một chu kì, độ âm điện của các nguyên tố kim loại nhỏ hơn các nguyên tố phi kim.

B.Các hiđroxit là những bazơ

C Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

D Trong nguyên tử các nguyên tố phi kim số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm Câu 18: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm và hai chu kỳ kế tiếp nhau Biết ZX< ZY

và ZX+ ZY= 32 Kết luận nào sau đây không đúng đối với X và Y?

A Nguyên tử của X và Y đều có 2e ở lớp ngoài cùng.

B.Bán kính nguyên tử và bán kính ion của Y đều lớn hơn X

C Chúng đều có oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro.

D Chúng đều là kim loại mạnh và đều có hóa trị II.

Câu 19: Nhận định nào không đúng?

A Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm

dần, đồng thời tính phi kim tăng dần

B Trong 1 nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố tăng

dần, đồng thời tính phi kim giảm dần

Trang 5

C Tính phi kim là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để trở

(1) Tổng số hạt mang điện của nguyên tử R là 18

(2) Trong các hợp chất, R chỉ có số oxi hóa -1

(3) Oxit cao nhất tạo ra từ R là R2O7

(4) NaR tác dụng với dung dịch AgNO3tạo kết tủa

Câu 21: Tổng số electron trên phân lớp p (ở trạng thái cơ bản) của hai nguyên tử nguyên tố X và

Y là 15 X ở chu kì 3, nhóm VIA Khi X tác dụng với Y tạo ra hợp chất Z Nhận định đúng là

A X có độ âm điện lớn hơn Y B Hợp chất với hiđro của Y có tính axit mạnh.

C.Trong Z có 6 cặp electron chung D Các oxit, hiđroxit của X đều có tính axit mạnh.

Câu 22: Có các nhận định sau:

(a) Cấu hình electron của ion X2+ là [Ar]3d6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học,nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB

(b) Các ion và nguyên tử: Ne , Na+, F−có bán kính tăng dần

(c) Phân tử CO2 có liên kết cộng hóa trị, phân tử phân cực

(d) Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải

là K, Mg, Si, N

(e) Tính bazơ của dãy các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3giảm dần

Cho: N (Z = 7), F (Z=9), Ne (Z=10), Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z = 19), Si (Z = 14).Những nhận định đúng là:

A b, c, e B a, c, d, e C a, c, e D.a, e

Câu 23: X-, Y2-, Z+ và T2+là các ion có cấu hình electron giống cấu hình electron là [Ne]3s23p6.Kết luận nào dưới đây là đúng

A Độ âm điện của Y lớn hơn của X

B Bán kính của các ion X-, Y2-, Z+và T2+là bằng nhau

C.Năng lượng ion hóa I1của X lớn hơn của Y

D Bán kính nguyên tử của T lớn hơn của Z

Câu 24: Hai ion X+ và Y- đều có cấu hình electron của khí hiếm Ar (Z=18) Cho các nhận xét

sau:

(1) Số hạt mang điện của X nhiều hơn số hạt mang điện của Y là 4

(2) Oxit cao nhất của Y là oxit axit, còn oxit cao nhất của X là oxit bazơ

(3) Hiđroxit tương ứng của X là bazơ mạnh, còn hiđroxit tương ứng của Y là axit yếu

(4) Bán kính của ion Y-lớn hơn bán kính của ion X+

(5) X ở chu kì 3, còn Y ở chu kì 4

(6) Hợp chất khí của Y với hiđro tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng phenolphtalein

(7) Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của Y

(8) Trong hợp chất Y có các số oxi hoá là -1, +1, +3, + 5 và +7

Trang 6

Số nhận xét đúng là

Câu 25: Tổng số hạt trong ion M3+là 37 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là?

A Chu kì 3, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm IA

C.Chu kì 3, nhóm IIIA D Chu kì 3, nhóm VIA

Câu 26: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần

hoàn Tổng số hạt proton trong hạt nhân của A và B là 32 Hai nguyên tố đó là

A Chu kì 4, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm VIA

C.Chu kì 4, nhóm VIIIB D Chu kì 4, nhóm IIB

Câu 29: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tốt Ytạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kimloại M là

Câu 30: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sangphải là:

A Z, X, Y B Y, Z, X C X, Y, Z D.Z, Y, X

Câu 31: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng

số đơn vị điện tích hạt nhân là 23, số đơn vị điện tích hạt nhân của B lớn hơn A Kết luận nào sau

đây về A và B là không đúng?

A Tính kim loại của A mạnh hơn B

B.Cấu hình electron của A không có electron độc thân nào

C A, B thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn

D Cấu hình electron của B không có electron độc thân

Câu 32: Cho 8,9 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong

BTH tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 2,24 lít (đktc) Khối lượng muối tạo ra sau phản

ứng là?

Câu 33: Nguyên tố R tạo với hiđro hợp chất khí công thức RH4 Trong oxit cao nhất của R, oxichiếm 53,33% về khối lượng Vậy R là?

Câu 34: Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

thì

A.tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Trang 7

D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

Câu 35: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các

nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A N, Si, Mg, K B.K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si D Mg, K, Si, N.

Câu 36: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân

nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Haikim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D.Ca và Sr

Câu 37: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà

R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 38: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong hợpchất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng củanguyên tố X trong oxit cao nhất là

Câu 39: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên

tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vàodung dịch AgNO3(dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợpban đầu là

Câu 40: Hoà tan hoàn toàn 6,645 gam hỗn hợp muối clorua của hai kim loại kiềm thuộc hai chu

kì kế tiếp nhau vào nước được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X tác dụng hoàn toàn vớidung dịch AgNO3(dư), thu được 18,655 gam kết tủa Hai kim loại kiềm trên là

A Rb và Cs B Na và K C.Li và Na D K và Rb.

Trang 8

SỐ 3 – CHUONG 3 - LỚP 10

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I Electron hóa trị - Quy tắc bát tử:

- Những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hóa học là electron hóa trị

- Theo sơ đồ Liuyt (Lewis) electron hóa trị được biểu diễn bằng những dấu chấm được đặt xungquanh kí hiệu của nguyên tố

- Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử có khuynh hướng hoặc nhường electron đi, hoặc nhậnvào, hoặc góp chung lại để đạt tới cấu hình electron của khí hiếm (8 electron, trừ He) nên được gọi là quytắc bát tử

II Nguyên nhân sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử

- Các nguyên tử khí hiếm có cấu trúc electron bền vững nên đơn chất tồn tại dạng nguyên tử Nguyên

tử của các nguyên tố khác không có cấu trúc bền

- Do đó, nguyên tử của các nguyên tố náy phải liên kết với nhau để đạt cấu trúc bền của nguyên tố khíhiếm gần nhất Khi đó, nguyên tử không còn electron độc thân nên năng lượng của nguyên tử ở mức thấpnhất

III Liên kết ion:

1 Sự tạo thành ion:

a) Ion dương (Cation): Để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố kim loại

nhường electron lớp ngoài cùng trở thành phần tử mang điện tích dương, gọi là ion dương hay cation Tên

của cation là tên kim loại tương ứng

1s22s22p63s23p1 1s22s22p6(Cấu hình của khí hiếm Ne)

b) Ion âm (Anion): Để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất, nguyên tử của nguyên tố phi kim

nhận electron vào lớp ngoài cùng, trở thành phần tử mang điện tích âm, gọi là ion âm hay anion.Tên củaanion là tên gốc axit tương ứng (trừ oxi)

2-N + 3e N1s22s22p3 1s22s22p6(Cấu hình của khí hiếm Ne)

3-2 Sự tạo thành liên kết ion:

a) Khái niệm: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích

trái dấu

Liên kết ion hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình (hiệu độ âm điện ≥1,7)

b) Ví dụ: Xét phản ứng đốt cháy Na trong khí Cl2

Trang 9

Kết luận: Kim loại càng dễ nhường electron, phi kim càng dễ nhận electron, các ion tạo thành hút

nhau càng mạnh thì càng dễ thuận lợi cho sự tạo thành liên kết ion

IV Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặpelectron chung

1 Liên kết cộng hóa trị không cực:là liên kết giữa các nguyên tử mà cặp electron chung không bịlệch về phía nguyên tử nào

Ví dụ: H2, Cl2, O2, N2, …

2 Liên kết công hóa trị có cực:là liên kết giữa các nguyên tử mà cặp electron chung bị lệch về phíanguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Ví dụ: H2O, NH3, HCl, …

V Liên kết cho nhận:là liên kết cộng hóa trị đặc biệt, trong đó cặp electron dung chung do 1 nguyên

tử đưa ra hoặc được hình thành giữa nguyên tử có đôi electron tự do (nguyên tử cho, có cấu trúc bền) vànguyên tử có obitan trống (nguyên tử nhận)

- Liên kết cho nhận biểu diễn bằng mũi tên, đi từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận

- Liên kết cho nhận được tạo thành trong các phân tử oxit, hiđroxit của phi kim có hóa trị cao, trongcác ion NH4+, H3O+và trong các ion phức [Cu(NH3)4]2+, [Ag(NH3)2]+, …

Ví dụ: Lưu huỳnh đioxit SO2: O=SO

Axit nitric HNO3:

VI Liên kết kim loại:

1 Khái niệm:Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trongmạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

2 Độ đặc khít ( ):là phần trăm thể tích mà các nguyên tử chiếm trong tinh thể

VII Liên kết hiđro

- Liên kết hiđro là liên kết được hình thành giữa nguyên tử có độ âm điện lớn (F, O, N, …) vớinguyên tử H, được biểu diễn bằng dấu 3 chấm ( )

- Bản chất của liên kết hiđro là sự hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương (+) và các nguyên

tử O (hoặc F, N, …) tích điện âm (-)

O

O

Trang 10

O H H

H

H H

- Điều kiện chủ yếu để tạo thành liên kết hiđro:

+ Nguyên tử H phải liên kết với 1 nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N, …

+ Nguyên tử phi kim liên kết với H phải có mặt cặp electron không tham gia liên kết

Ví dụ: H2O, NH3, HF, ancol C2H5OH, axit CH3COOH, …

- Liên kết hiđro càng bền khi mật độ điện tích trên các nguyên tử tham gia liên kết càng lớn

Ví dụ: Hãy viết công thức các dạng liên kết hiđro giữa các phân tử C6H5OH và C2H5OH.Dạng nào

Giải thích: Với C6H5OH, do nhóm C6H5- hút electron nên nguyên tử O trong C6H5OH có điện

tích âm (-) nhỏ nhất và nguyên tử H trong C6H5OH có điện tích dương lớn nhất (+) Ngược lại, do

nhóm C2H5- đẩy electron nên nguyên tử O trong C2H5OH có điện tích âm (-) lớn nhất và nguyên tử H

trong C2H5OH có điện tích dương nhỏ nhất (+)

- Lực tương tác giữa các phân tử yếu nên tinh thể phân tử thường mềm, dễ nóng chảy (nước đá),

dễ bay hơi (iot thăng hoa)

4 Tinh thể kim loại:

- Tạo thành giữa các nguyên tử và ion kim loại Trong mạng tinh thể, các nguyên tử và ion kimloại liên kết với nhau bằng liên kết kim loại

- Lực liên kết kim loại rất mạnh nên tinh thể kim loại thường là chất rắn (trừ Hg), nhiệt độ nóngchảy và nhiệt bay bay hơi cao Giữa các nguyên tử và ion kim loại có các electron tự do nên kim loại cótính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và có ánh kim

IX LAI HÓA

Trang 11

- Các kiểu lai hóa thường gặp:

*Lai hóa sp: 1 obitan s + 1 obitan p → 2 obitan lai hóa sp.Ví dụ: C2H2, BeH2, ZnCl2,BeX2, CdX2, HgX2,

*Lai hóa sp2: 1 obitan s + 2 obitan p → 3 obitan lai hóa sp2.Ví dụ: C2H4, BF3, CO32-, NO3

-*Lai hóa sp3: 1 obitan s + 3 obitan p → 4 obitan lai hóa sp3.Ví dụ: CH4, NH3, SO42-, H2O,

*Lai hóa sp3d: 1 obitan s + 3 obitan p + 1 obitan d → 5 obitan lai hóa sp3d định hướngtheo các các đỉnh của một một lưỡng tháp đáy tam giác.Ví dụ: PCl5, AsCl5, ClF3, XeF2, …

*Lai hóa sp3d2: 1 obitan s + 3 obitan p + 2 obitan d → 6 obitan lai hóa sp3d2định hướngtheo các đỉnh của bát diện đều.Ví dụ: XeF4, ClF4-, IF5, SF6, …

-Sự xen phủ trục và xen phủ bên

*Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết trùng với đường nối tâmcủa 2 nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ trục.Sự xen phủ trục tạo liên kết σ

*Sự xen phủ trong đó trục của các obitan tham gia liên kết song song với nhau vàvuông góc với đường nối tâm của 2 nguyên tử liên kết gọi là sự xen phủ bên.Sự xen phủ bên tạoliên kết π

Trang 12

-Dự đoán trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm

*Viết công thức Lewis cho phân tử hay ion đó

*Xác định tổng số cặp điện tử liên kết và không liên kết có xung quanh nguyên tửtrung tâm.Trường hợp nguyên tử trung tâm tạo liên kết bội với các nguyên tử còn lại thì mỗi liên

kết bội (liên kết đôi hoặc ba) cũng được tính như một liên kết đơn.Tổng số cặp điện tử liên kết vàkhông liên kết này sẽ cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm

Tổng số cặp điện tử liên kết và không liên kết

Trạng thái lai hóa 2

3 4 5 6

Cũng giống như trường hợp liên kết phân tử có độ phân cực được đặc trưng bằng

momen lưỡng cực, độ phân cực của phân tử cũng được đặc trưng bằng momen lưỡng cực

Đối với phân tử nhiều nguyên tử, một cách gần đúng, momen lưỡng cực của phân

tử bằng tổng các vectơ momen lưỡng cực của các liên kết và momen lưỡng cực của các cặp điện

tử không liên kết trong các obitan lai hóa có trong phân tử

Momen lưỡng cực của phân tử phụ thuộc vào cấu trúc không gian của phân tử

Loại Sự triệt tiêu lẫn nhau giữa các

B A

BF 3

B A B B

Trang 13

B BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1: Liên kết trong phân tử AlCl3là loại liên kết nào sau đây ?

A Liên kết ion B Liện kết cộng hóa trị không phân cực.

C.Liên kết cộng hóa trị phân cực D Liên kết cho nhận.

Câu 2: Phân tử nào sau đây có chứa liên kết cho - nhận ?

Câu 5: Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự F, O, Cl Trong số các phân tử sau, phân tử

nào có liên kết phân cực nhất ?

A iot, kim cương, silic B băng phiến, nước đá.

Câu 8: Cặp chất nào sau đây, mỗi chất trong cặp đó chứa cả 3 loại liên kết ion, liên kết cộng hóa

trị và liên kết cho - nhận

A NaCl và H2O B.K2SO4và KNO3

C NH4Cl và Al2O3 D Na2SO4và Ba(OH)2

Câu 9: Các nguyên tử P, N trong hợp chất PH3, NH3có kiểu lai hóa:

Câu 10: Nguyên tử C trong hợp chất C2H4có kiểu lai hóa:

Câu 11: Nguyên tử C trong hợp chất C2H2có kiểu lai hóa:

Câu 12: Hình dạng của các phân tử metan, boflorua, nước, berihiđrua, amoniac tương ứng là

A tứ diện, tam giác, thẳng, gấp khúc, chóp B tứ diện, gấp khúc, tam giác, thẳng, chóp.

C tam giác, gấp khúc, thẳng, chóp, tứ diện D.tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng, chóp

Câu 13: So với N2, khí NH3 tan được nhiều trong nước hơn vì

A NH3có liên kết cộng hóa trị phân cực B.NH3tạo được liên kết hiđro với nước

C NH3có phản ứng một phần với nước D trong phân tử NH3 chỉ có liên kết đơn

Câu 14: Chất nào sau đây có liên kết hiđro giữa các phân tử ?

A.H2O, HF B H2S, HCl C SiH4, CH4 D PH3, NH3

Trang 14

Câu 15: Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứaliên kết cộng hóa trị không cực là

Câu 16: Có 2 nguyên tố X (Z = 19); Y (Z = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu

liên kết là

A.XY, liên kết ion B X2Y, liên kết ion

C XY, liên kết cộng hóa trị có cực D XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

Câu 17: Hầu hết các hợp chất ion

A.có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao B dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

C ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện D tan trong nước thành dung dịch không điện li Câu 18: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?

Câu 23: Chọn câu sai ?

A Kim cương thuộc loại tinh thể nguyên tử.

B Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.

C Liên kết trong tinh thể nguyên tử rất bền.

D.Tinh thể nguyên tử có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp

Câu 24: Chọn chất có dạng tinh thể ion.

A.muối ăn B than chì C nước đá D iot.

Câu 25: Chọn chất có tinh thể phân tử.

A iot, nước đá, kali clorua B iot, naphtalen, kim cương.

C.nước đá, naphtalen, iot D than chì, kim cương, silic.

Câu 26: Chọn câu sai: Trong tinh thể phân tử

A lực liên kết giữa các phân tử yếu.

B.Liên kết giữa các phân tử là liên kết cộng hóa trị

C ở vị trí nút mạng là các phân tử.

D các phân tử sắp xếp theo một trật tự xác định.

Câu 27: Chọn câu sai:

A Điện hóa trị có trong hợp chất ion B.Điện hóa trị bằng số cặp e dùng chung

C Cộng hóa trị bằng số cặp e dùng chung D Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị Câu 28: Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn so với H2S là do

A phân tử khối của H2O nhỏ hơn

B độ dài liên kết trong H2O ngắn hơn trong H2S

C.giữa các phân tử nước có liên kết hiđro

Trang 15

D sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.

Câu 29: Cộng hóa trị của N trong phân tử HNO3và NH4+(theo thứ tự) là

Câu 30: Nếu liên kết cộng hóa trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và 1 obitan

trống của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là:

A liên kết cộng hóa trị có cực B.liên kết “cho - nhận”

C liên kết tự do - phụ thuộc D liên kết pi.

Trang 16

SỐ 4 - CHƯƠNG 4 PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ

Câu 1.CĐ-2007-A

Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng lượng vừa đủ H2SO4 loãng, thu được

1,344lít hydro (đktc) và dung dịch chứa m g muối sunphat Giá trị của m là

A Tính khử của Clo mạnh hơn Br B.Tính oxy hoá Br2 mạnh hơn Cl2

C Tính khử Fe3+mạnh hơn Fe2+ D.Tính oxy hóa Br2mạnh hơn Fe3+

Câu 7.ĐH-2008-B Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng

sinh ra 3,36lít H2đktc Nếu cho m g hỗn hợp X trên vào dư HNO3đặc nguội, khi kết thúc phản ứng sinh

ra 6,72lít đktc NO2( sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m

Câu 8.CĐ-2007-B Cho 4,48 lít CO từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8g một oxyt sắt đến khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn Khi thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2bằng 20 Công thức của oxyt sắt &

Trang 17

C.0,02 mol Fe2(SO4)3và 0,08 mol FeSO4 D.0,12 mol FeSO4

Câu 10.ĐH-2007-B

Nung m g bột sắt trong oxy, thu được 3g hỗn hợp chất rắn Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3

dư thoát ra 0,56 lít NO ( sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m là

Câu11.ĐH-2007-A

Hoà tan hoàn toàn 12g hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3, thu được V lít đktc hỗn hợp khí X

( gồm NO & NO2) và dung dịch Y ( chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2= 19 Giá trị V là

Câu 12.ĐH-2007-A

Tổng hệ số ( các số nguyên tố giản) của tất cả các chất trong phản ứng Cu với HNO3 đặc nóng là

Câu 13.ĐH-2007-A Hoà tan 5,6g Fe bằng dung dịch H2SO4loãng dư thu được dung dịch X Dung dịch

X phản ứng đủ với V ml dung dịch KMnO40,5M Giá trị của V là

Câu 14.ĐH-2007-A Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3(đủ),thu được dung dịch X ( chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là

Câu 15: ( ĐHA- 2007- 182) Cho các phản ứng sau:

a) FeO + HNO3(đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4(đặc, nóng) →

c) Al2O3 + HNO3(đặc, nóng) → d) Cu + dung dịch FeCl3 →

e) CH3CHO + H2→ f) glucozơ + AgNO3(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3→

g) C2H4+ Br2→ h) glixerol (glixerin) + Cu(OH)2 →

Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A a, b, d, e, f, h B a, b, d, e, f, g C a, b, c, d, e, h D a, b, c, d, e, g

Câu 16: ( CĐA- 2008- 216) Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử

duy nhất) Quan hệ giữa x và y là

Câu 17: ( CĐA- 2008- 216) Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3 Số chấttrong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

Câu 18: ( CĐA- 2008- 216) Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2+và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+và sự khử Cu2+

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

Câu 19: ( CĐA- 2008- 216) Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung

dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2(ở

đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 20: (CĐA-2009)Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Số chất có cảtính oxi hoá và tính khử là

Câu 21: (ĐHA- 2009- 175) Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3→ Fe(NO3)3 + NxOy+ H2O

Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ

số của HNO3là

A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y

Trang 18

Câu 22: (ĐHA- 2009- 175) Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion

có cả tính oxi hóa và tính khử là

Câu 23: (ĐHB- 2009)Có các thí nghiệm sau:

(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(II) Sục khí SO2vào nước brom

(III) Sục khí CO2vào nước Gia-ven

(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4đặc, nguội

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

Câu 26: ( CĐA- 2010) Cho phản ứng:

Na2SO3+ KMnO4+ NaHSO4→ Na2SO4+ MnSO4+ K2SO4 + H2O

Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là

Câu 27: : (ĐHB- 2009) Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl phản

ứng và số mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là

Câu 29: ( ĐHA- 2010)Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2vào dung dịch H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng.(V) Cho Fe2O3vào dung dịch H2SO4đặc, nóng (VI) Cho SiO2vào dung dịch HF

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là

Câu 30:( ĐHA- 2010) Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:

(1) Fe + S (r), (2) Fe2O3+ CO (k), (3) Au + O2(k),

(4) Cu + Cu(NO3)2(r), (5) Cu + KNO3(r), (6) Al + NaCl (r)

Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hoá kim loại là:

A (1), (3), (6) B (2), (5), (6) C (2), (3), (4) D (1), (4), (5)

Trang 19

Câu 31:( ĐHA- 2010) Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl → CrCl3 + Cl2+ KCl + H2O

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là

Câu 34: (CĐ-2011): Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

A FeO, MgO, CuO B PbO, K2O, SnO C Fe3O4, SnO, BaO D FeO, CuO, Cr2O3

Câu 35: (CĐ-2011): Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là

A Fe3+, Cu2+, Ag+ B Zn2+, Cu2+, Ag+ C Cr2+, Au3+, Fe3+ D Cr2+, Cu2+, Ag+

Câu 36: (CĐ-2011): Cho phản ứng:

6FeSO4+ K2Cr2O7+ 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3+ Cr2(SO4)3 + K2SO4+ 7H2O

Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là

A K2Cr2O7 và FeSO4 B K2Cr2O7và H2SO4

C H2SO4và FeSO4 D FeSO4và K2Cr2O7

Câu 37: (ĐHB-2011):

Cho phản ứng : C6H5-CH=CH2+ KMnO4  C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2+ KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là:

Câu 38: (ĐHA-2011): Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+ Số chất

và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là:

Câu 39: (ĐHA-2011): Cho các phản ứng sau:

Fe + 2Fe(NO3)3  3Fe(NO3)2AgNO3 + Fe(NO3)2  Fe(NO3)3+ AgDãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là:

Câu 42.Một nguyên tử lưu huỳnh(S) chuyển thành ion sunfua (S2-) bằng cách:

A.Nhận thêm một electron B.Nhường đi một electron

C.Nhận thêm hai electron D.Nhường đi hai electron

Câu 43.Trong phản ứng: Cl2 + 2KBr → Br2+ 2KCl nguyên tố clo:

A.Chỉ bị oxi hoá

B.Chỉ bị khử

C.Không bị oxi hoá, cũng không bị khử

D.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

Câu 44.Trong phản ứng: 2Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O nguyên tố sắt:

A.Chỉ bị oxi hoá

B.Chỉ bị khử

C.Không bị oxi hoá, cũng không bị khử

D.Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử

Ngày đăng: 29/12/2016, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w