1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chủ nghĩa duy vật lịch sử

25 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 651,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Khái niệm lực lượng sản xuất Là sự kết hợp giữa người lao động sức khỏe thể chất, kinh nghiệm, kĩ năng,trí thức lao động của họ với tư liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động đểt

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA LƯU TRỮ HỌC VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

Chủ đề :

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

Lớp : K60 Lưu trữ học Môn học : Nguyên lý 2 Giảng viên : TS Trần Thị Điểu

Trang 2

Câu 1 Nêu các khái niệm sản xuất vật chất, phương thức sản xuất, lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất Trình bày nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Ý nghĩa của việc nắm vững mối quan hệ này đối với sự nghiệp đổi mới của Việt Nam hiện nay.

a Các khái niệm

*Khái niệm sản xuất vật chất

- Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loàingười, bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân conngười Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, trong

đó sản xuát vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

- Sản xuất vật chất: Là quá trình hoạt động của con người mà trong quá trình

đó con người sử dụng các phương tiện công cụ lao động thích hợp tác động vào tựnhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất để thỏamãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình

*Khái niệm phương thức sản xuất

Là cách thức mà con người dùng để tạo ra của cải vật chất cho mình trongmột giai đoạn lịch sử nhất định, theo cách đó, con người có những quan hệ sảnxuất nhất định với nhau trong sản xuất

*Khái niệm lực lượng sản xuất

Là sự kết hợp giữa người lao động (sức khỏe thể chất, kinh nghiệm, kĩ năng,trí thức lao động của họ) với tư liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động đểtạo ra một sức sản xuất vật chất nhất định

*Khái niệm quan hệ sản xuất

Là những quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sản xuất vậtchất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) thể hiện ở quan hệ về mặt hữu cơ đối với tưliệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất về mặt phân phối sản phẩmsản xuất ra

Trang 3

b Nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

*Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trìnhsản xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuấtlàm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất, tức là tạo ra năng lực thực tiễnlàm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định củacon người và xã hội

Lực lượng sản xuất bao gồm: Người lao động (như năng lực, kỹ năng, trithức ) và các tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động) trong

đó nhân tố người lao động giữ vai trò quyết định Sở dĩ như vậy là vì suy đến cùngcác tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thời giá trị vàhiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của ngườilao động Trong tư liệu sản xuất, nhân tố công cụ lao động do con người sáng tạo

ra phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Ngày nay, với sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng những thành tựu củakhoa học, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho các trithức khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thúc đẩy sự phát triển

và chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức

Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệtrong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm sản xuẩt

Ba quan hệ sản xuất này thống nhất với nhau, tuy nhiên, quan hệ sở hữu đốivới tư liệu sản xuất đóng vao trò quyết định bởi lẽ ai nắm tư liệu sản xuất trong taythì người ấy sẽ quyết định việc tổ chức quản lý sản xuất cũng như phân phối sảnphẩm sản xuất

*Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trang 4

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệthống nhất biện chứng trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất vàquan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất, trong đó lực lượng sảnxuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất là hình thứckinh tế của quá trình đó

Trong quá trình sản xuất, không thể có sự kết hợp các yếu tố sản xuất diễn rabên ngoài những hình thức kinh tế nhất định; ngược lại cũng không có quátrình sảnxuất nào lại có thể diễn ra chỉ với những quan hệ sản xuất mà không có nội dungvật chất của nó Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy địnhlẫn nhau, thống nhất với nhau

Mối quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuântheo nguyên tắc khách quan: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào thực trạng phát triểncủa lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Vai trò quyết định củalực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ:

- Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo - Lựclượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả vềchế độ sở hữu, cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất Sự tác động này diễn ra theo

cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp haykhông phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất

- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển

Trang 5

- Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực, tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sản xuất.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinhmâu thuẫn

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạo nên sự ổn định tương đối, đảm bảo sự tương thích giữalực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển

Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi, phát triển, tạo ra khả năng phá vỡ

sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầukhách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan

hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn này tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thayđổi về chất và ngược lại”, “quy luật phủ định của phủ định”, khiến cho quá trìnhphát triển của sản xuất xã hội vừa diễn ra với tính chất tiệm tiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với những bước đột biến, kế thừa và vượt qua của nó ở trình trình độngày càng cao hơn

Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phươngthức sản xuất Nó là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa củatoàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị, văn hóa của xãhội

c Ý nghĩa

- Là nền tảng cở sở để duy trì sinh hoạt vật chất cho xã hội Nếu thiếu nó sẽkhông có bộ mặt tinh thần, không có sản xuất tinh thần và tất nhiên, xã hội conngười không tồn tại

Trang 6

- Chính lịch sử phát triển của sản xuất vật chất quyết định đến sự phát triểncủa đời sống tinh thần như chính trị, đạo đức, pháp quyền Trong quá trình này, conngười không chỉ cải tạo thế giới tự nhiên mà còn cải tạo chính mình.

Ở Việt Nam, sau hòa bình lập lại, ở miền Bắc (1945) và thống nhất đất nước(1975) chúng ta đã tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Vàobuổi đầu, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, chúng ta đã xây dựngchủ nghĩa xã hội theo mô hình kế hoạch hóa tập trung Trong điều kiện chiến tranh,

mô hình đó đóng vai trò tích cực, nhưng trong điều kiện hòa bình, mô hình đó dầnbộc lộ những hạn chế và dẫn đến khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội

Đứng trước tình hình đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) củaĐảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra đường lối đổi mới đất nước Đổi mới khôngphải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là nhận thức cho đúng mục tiêu vàcon đường tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ĐCSVN đã định ra đường lốichuyển từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang xây dựng kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần là phù hợp vớiđặc điểm phát triển của lực lượng sản xuất ở nước ta trong điều kiện hiện nay Nócho phép khai thác tốt nhất các năng lực sản xuất trong nước, thúc đẩy quá trìnhphân công lao động trong nước và gắn phân công lao động trong nước với quốc tế

và khu vực, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng Những thành tựuđạt được về mặt kinh tế trong 20 năm đổi mới đã chứng minh tính đúng đắn củađường lối đó

Trong giai đoạn hiện nay Đảng chủ trương giải phóng mạnh mẽ hơn nữa lựclượng sản xuất, phát huy nguồn lực toàn xã hội Mọi công dân, mọi vùng, mọingành nghề kinh tế, phát triển khoa học công nghệ, phát triển giáo dục và đào tạo,phát triển con người, nâng cao chất lượng nguồn lực, phát triển nền kinh tế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa,

Trang 7

phát triển và ứng dụng kinh tế tri thức, định hướng tạo điều kiện cho các thànhphần kinh tế khác phất triển.

Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, loài người đã trải qua 5 hình tháikinh tế - xã hội Xu hướng tất yếu là không dừng ở CNTB mà tiến lên chủ nghĩaCộng sản Việt Nam đang trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vì thế màchúng ta cần hoàn thiện, hoàn chỉnh hệ thống chính trị và cơ cấu chính trị

Câu 2 Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Ý nghĩa của việc nắm vững mối quan hệ này đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.

*Khái niệm cơ sở hạ tầng

Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.Gồm: + Những quan hệ sản xuất thống trị

+ Những quan hệ sản xuất tàn dư+ Những quan hệ sản xuất mầm mống

Ví dụ: Xã hội Phong kiến: Trong đó chiếm hữu nô lệ, nguyên thủy (là quan

hệ tàn dư) phong kiến (là quan hệ thống trị) tư bản chủ nghĩa (là quan hệ mầmmống)

Trong 3 quan hệ trên, quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủđạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, đồng thời nó cũng quy định chung xuhướng của toàn xã hội

Trong xã hội có giai cấp đối kháng, tính giai cấp của cơ sở hạ tầng do quan

hệ sản xuất thống trị quy định, đồng thời vì thế dẫn đến mâu thuẫn giai cấp xuấtphát từ cơ sở hạ tầng

*Khái niệm kiến trúc thượng tầng

Là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiếtchế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

Trang 8

Kiến trúc thượng tầng gồm: Những tư tưởng xã hội, chính trị, pháp luật, triếthọc, đạo đức, tôn giáo và các thiết chế xã hội tương ứng: Nhà nước, chính đảng,đoàn thể.

Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng đều có đặc điểm, quy luật phát triểnriêng nhưng chúng lại tác động, có mối liên hệ với nhau và đều được hình thànhtrên một cơ sở hạ tầng nhất định

Kiến trúc thượng tầng trong xã hội có giai cấp bao giờ cũng bao gồm hệ tưtưởng có các thiết chế của giai cấp thống trị, những tàn dư của xã hội cũ để lạicũng như những tàn dư của giai cấp mới ra đời

Ví dụ: trong xã hội phong kiến, con vua thì lại làm vua cha truyền con nối

Trong kiến trúc thượng tầng, bộ phận có quyền lực mạnh nhất là Nhà nước.

Về danh nghĩa, nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xãhội để quản lý, điều hành mọi hoạt động của xã hội, thực hiện chức năng chính trị

và xã hội; đối nội và đối ngoại của quốc gia Về thực chất, bất cứ nhà nước nàocũng là công cụ quyền lực của giai cấp thống trị, tức giai cấp thống trị nắm giữđược những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

*Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đờisống xã hội, đó là phương diện kinh tế và chính trị - xã hội Chúng tồn tại trongmối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau Trong đó cơ sở hạtầng quyết định kiến trúc thượng tầng, đồng thời kiến trúc thượng tầng thườngxuyên có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng

1/ Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng

Thư nhất: Cơ sở hạ tầng nào thì “sinh ra” kiến trúc thượng tầng ấy Vì đểlàm chủ về kinh tế, thì giai cấp thống trị tổ chức ra bộ máy cùng với quy định luật

lệ và những quan điểm tư tưởng hướng xã hội hoạt động, bảo vệ quan hệ sản xuấtthống trị ấy, bảo vệ lợi ích giai cấp mình

Trang 9

Quan hệ sản xuất là quan hệ cơ bản, quyết định quan hệ khác như kinh tếchính trị

Thứ 2: Cơ sở hạ tầng hình thành tính chất kiến trúc thượng tầng , cơ sở hạtầng biến đổi, sớm hay muộn cũng dẫn đến sự biến đổi kiến trúc thượng tầngnhưng vô cùng phức tạp

Ví dụ: Cơ sở hạ tầng quan hệ sản xuất tư bản thì kiến trúc thượng tầng làkiến trúc thượng tầng tư bản

Tóm lại: Cơ sở hạ tầng quyết định sự hình thành và biến đổi của Kiến trúcthượng tầng Khi cơ sở hạ tầng biến đổi => kiến trúc thượng tầng cũng biến đổitheo

2/ Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng diễn ra theo hai xu hướng

là tích cực và tiêu cực

+ Tích cực: Kiến trúc thượng tầng bảo vệ, duy trì, củng cố, phát triển cơ sở

hạ tầng sinh ra nó Đấu tranh để xóa bỏ cơ sở hạ tầng lỗi thời

+ Tiêu cực: Kiến trúc thượng tầng tác động ngược chiều với sự vận động của

LIÊN HỆ : Ở Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI chỉ

ra: “Xây dựng cơ chế vận hành của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng

Trang 10

tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền”

- Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng Vìvậy, để củng cố kiến trúc thượng tầng vững mạnh thì cần phải mở rộng và phát huyvai trò của các quan hệ sản xuất trong đời sống xã hội, cụ thể:

+ Thực hiện mở rộng, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đặt dưới sựquản lý của Nhà nước

+ Thực hiện đa dạng hoá các hình thức sở hữu, tổ chức quản lý, phân phốisản phẩm nhằm bảo đảm lợi ích cho các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Qua đó, sẽkích thích, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển, góp phần củng cố kiến trúcthượng tầng và tình hình an ninh chính trị của quốc gia

- Trong quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất thống trị và mầm mống của quan hệ sản xuất tương lai.

+ Nhà nước và các tổ chức xã hội cần có cơ chế, chính sách loại bỏ dần cácquan hệ sản xuất tàn dư, lạc hậu và củng cố vững chắc quan hệ sản xuất thống trịhiện tồn

+ Từng bước ưu tiên phát triển những quan hệ sản xuất mới tiến bộ, khoahọc nhằm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động.Qua đó, góp phần củng cố kiến trúc thượng tầng vững mạnh

2 Vận dụng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vào trong đổi mới chínhtrị ở Việt Nam

- Thực hiện đổi mới trên nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ

Chí Minh, đổi mới có bước đi, lộ trình, kế hoạch trên tinh thần Đảng lãnh đạo, NHÀ NƯỚC quản lý, nhân dân lao động làm chủ.

Đổi mới toàn diện cả kinh tế và chính trị Trước hết, Đổi mới kinh tế, từ nềnkinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng chủ

Trang 11

nghĩa xã hội Trong đó Cơ sở hạ tầng Việt Nam hiện nay là cơ sở hạ tầng quá độbao gồm nhiều loại hình quan hệ sản xuất Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạokinh tế hợp tác làm nền tảng, đó là nguyên tắc.

Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trườngsinh thái Ví dụ: công nghiệp hóa gắn với mất ruộng, giải quyết đời sống cho ngườilao động

Thứ 2 là: đổi mới chính trị:Đổi mới chính trị không phải thay đổi chế độchính trị mà đổi mới tư duy chính trị về Chủ nghĩa xã hội

Đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị giới sự lãnh đạo của Đảng mà thựcchất là đẩy mạnh dân chủ hóa

Cụ thể là nâng cao hiệu quả sự lãnh đạo của đảng với các thành viên trong

hệ thống chính trị và giải quết tốt mối quan hệ giữa các thành viên, thực chất làđẩy mạnh dân chủ hóa chủ nghĩa xã hội

Kiến thức thượng tầng của Việt Nam hiện nay:về mặt chính trị nước tađang xây dựng định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác Leenin , tư tưởng

Hồ Chí Minh là kim chỉ nam là nền tảng tư tưởng, là cơ sở chiến lược, sách lược cách mạng cho Đảng lãnh đạo, thể chế Việt Nam là thể chế nhất nguyên chính trị.Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do dân vì dân

Chúng ta đổi mới toàn diện, nhưng đổi mới kinh tế là trọng tâm, chính trị làtừng bước

Câu 3 Khái niệm và kết cấu hình thái kinh tế xã hội Tại sao nói sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?

Khái niệm

Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng

để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và

Trang 12

một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sảnxuất ấy.

Là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế xã hội, là yếu tốquyết định sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế xã hội bởi bản thâncác lực lượng sản xuất không phải là sản phẩm riêng của thời đại nào mà là sảnphẩm của cả một quá trình phát triển liên tục từ thấp lên cao qua các thời đại, là sựtiếp biến không ngừng của lịch sử

- Quan hệ sản xuất: Là những quan hệ cơ bản giữa người với người trongquá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội) thể hiện ở quan hệ vềmặt hữu cơ đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất về mặtphân phối sản phẩm sản xuất ra

Được hình thành trên cơ sở thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất,đóng vai trò là hình thức kinh tế của các lực lượng sản xuấtđó Quan hệ sản xuất làtiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác

- Hệ thống kiến trúc thượng tầng: được xác lập trên cơ sở hạ tầng kinh tế,đóng vai trò là các hình thức chính trị, pháp luật, đạo đức, văn hoá của các quan

hệ sản xuất của xã hội

Chứng minh sự phát triển của hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên

Ngày đăng: 06/08/2020, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w