Mục tiêu:Biết được nguyên nhân gây ra thủng dạ dày Chẩn đoán được trường hợp thủng dạ dày trên lâm sàng Nêu được nguyên tắc điều trị thủng dạ dày Biết các phương pháp phẫu thuật điều
Trang 1THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG:
Trang 2Mục tiêu:
Biết được nguyên nhân gây ra thủng dạ dày
Chẩn đoán được trường hợp thủng dạ dày trên lâm sàng
Nêu được nguyên tắc điều trị thủng dạ dày
Biết các phương pháp phẫu thuật điều trị thủng
dạ dày
Trang 3Tổng quan
Thủng ổ loét dạ dày tá tràng 10%,
Bất thường nếu đã được chữa bệnh loét
Ổ loét ăn mòn qua lớp thành của dạ dày
Thủng hay gặp ở mặt trước tá tràng
Tỉ lệ nam gặp nhiều hơn nữ 9-1
Ở người già thường có liên quan đến việc dùng NSAID
Trang 4Tổng quan
Tỉ lệ tử vong ở thủng loét dạ dày cao hơn ổ
thủng loét tá tràng
Liên quan đến tuổi già,bệnh nội khoa kèm theo
Điều trị ngoại khoa luôn được chỉ định
điều trị không phẫu thuật:
bệnh nhân đã ổn định
không có dấu viêm phúc mạc và
hình ảnh X quang cho thấy ổ thủng lành
Trang 5Chẩn đoán lâm sàng
Bệnh sử:
những triệu chứng loét dạ dày tá tràng
Bệnh nhân không có triệu chứng trước đó có nguy cơ đáng kể cho loét tái phát
Khoảng 5-6 năm, loét tái phát có triệu chứng ở bệnh nhân thủng loét cấp tính cũng tương tự như các bệnh nhân có bệnh mạn tính
Ngày nay người ta biết rằng bốn phần năm của tất cả các bệnh nhân bị thủng có nhiễm H pylori và vì thế là nguy cơ bệnh tái phát
Trang 6Chẩn đoán lâm sàng
Loét thủng tá tràng:
đau vùng thượng vị đột ngột và dữ dội
Nỗi đau là do tiếp xúc của phúc mạc với acid tiết dạ dày.
Đau thường là tức thời và kéo dài không đổi.
Lan lên vùng vai phải là phổ biến khi dung lượng dạ dày tích tụ dưới hoành phải
Nếu dung lượng dịch dạ dày qua rãnh đại tràng chảy
xuống dưới thì đau có thể được cảm nhận ở bụng dưới
Kích thích phúc mạc thường là dữ dội, và thường làm bệnh nhân nằm yên không cử động.
Trang 7Chẩn đoán lâm sàng
• Thời gian vàng để phẫu thuật sớm cho bệnh nhân
Trong 6 giờ đầu
Chưa viêm phúc mạc do vi khuẫn
Hồi phục nhanh sau mổ
Tỉ lệ biến chứng sau mổ cũng giảm.
Trang 9Chẩn đoán lâm sàng
Bệnh nhân đến trễ:
- Hội chứng nhiễm trùng: vẽ mặt nhiễm trùng, lo lắng, nằm yên liệm người, môi khô lưỡi dơ, sốt, mạch nhanh
- Hội chứng mất nước: da mặt hóc hác, dấu véo
da dương tính, thiểu niệu
Trang 10kỹ vẫn cảm nhận được dấu hiệu viêm phúc mạc.
- Thăm khám trực tràng: dấu hiệu Douglas +, biểu hiện viêm phúc mạc toàn thể
- Bệnh nhân sẽ có dấu hiệu sốc nhiễm trùng nếu đến trễ hơn
Trang 13Cận lâm sàng
Trang 15Điều trị
Thủng ổ loét tá tràng :
khâu lổ thủng đơn thuần, khâu lổ thủng kèm cắt thần kinh mười siêu chọn lọc họăc cắt TKX kèm cắt hang vị
Trước khi vai trò của H pylori đã được đánh giá cao, đóng mạc nối đơn giản của thủng tá tràng
đã không cung cấp kết quả đạt yêu cầu lâu dài;
có đến 80% bệnh nhân được điều trị có loét tái phát và 10% thủng tái phát
Trang 16Tiến trình này đã được thể hiện được vừa an
toàn vừa hiệu quả trong việc ngăn ngừa tái phát loét
Trang 17Điều trị
Quan điểm điều trị hiện nay:
Đóng vết thủng - mạc nối một mình và diệt H pylori sau phẫu thuật
Đóng lổ thủng – mạc nối thường có thể được thực
hiện qua nội soi
Cách tiếp cận này dựa trên ba giả thuyết:
Phương pháp tiếp cận xâm lấn tối thiểu đang trở thành tiêu chuẩn thực hành
Trang 18Điều trị
Thủng ổ loét dạ dày:
Có tỉ lệ tử vong cao hơn 10% đến 40%
Thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi
Có bệnh lý nội khoa kèm theo,
Trang 20Điều trị
Khâu lổ thủng đắp mạc nối
Trang 21Điều trị Thủng dạ dày do loét ung thư
Trang 22Tài liệu tham khảo:
General Surgery, 2010, 109-117.
Williams & Wilkins.The Gastrointestinal Tract The Stomach and Duodenum
Chapter78 - Perforated Duodenal Ulcer.
Companies; Chapter 12.
Surgery Philadelphia, W.B Saunders, 1994, p 260.)
Publishing Ltd; 93-99.
McGraw-Hill Companies; Chapter 25.