1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ pháp luật dân sự

128 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 21,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giải quyết các tranh chấp dân sự, vì c ó những nhộn thức không thống nhất, không dầy đủ về đặc đ iểm , bản chíYt pluíp lý của quan hộ pháp ỉuẠt dcìn sự, cho nôn dã có khô

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI• • t •

L Ê V Ă N H Ợ P

QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN s ụX • • •

ỉ l i m ê n m ự ù a ili: L u ậ t d â n sụ & T ố tụ n g (lân su

Trang 3

® 0 i x in trân trọng cảm ơn T iến s ĩ Đ in h V ăn Thanh, Trưởng phòng

Q uận lý k h o a h ọ c , Trường Đ ại h ọ c Luật H à N ộ i đã tận tình hướng dẫn, giiip

đỡ tôi h o à n thành luận văn này N h ân dịp này, tôi x in trân trọng cảm ơn các

G iá o sư, T iế n sĩ, G iản g v iên Trường Đ ại h ọ c Luật H à N ộ i và Trường Đ ại

h ọ c T ổ n g h ợ p P a n th éo n -A ssa s Paris II, C ộng hoà Pháp đã giúp đ ỡ tôi trong quá trình h ọ c tập, n g h iên cứu và tíiực hiên đề tài này.

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2001

u Văn Iỉợp

Trang 4

L Ờ I N Ó I D Ầ U 01

C H U Ơ N G í: K H Á ỉ Q U Ấ T C H Ư N G V Ề Q U A N H Ệ P H Á P L UẬT D Â N s ự 0 8 1 KHÁI Nỉ A m q u a n H ệ p h á p l u ậ t d â n s ụ : 0 8 1.1 Khái niệm quan hộ pháp 11Iạt 08

1.2 Khái niệm quan hệ pháp luật dan s ự 10

2 ĐÂC ĐIỂM VÀ BẢN CHẤT PHÁI' ỉ Ý CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DẤN s ự I 3 2 1 Đặc đ i ể m 13

2.2 Bản chất pháp lý của quan hệ pháp luật dân s ự 17

3 QUÁ TRÌNH HÌNH THẢNH VÀ PITẢT TRIRN CỬA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN s ự 2 2 3.1 Nhện xét c h u n g 22

3.2 Quá trình hình thành, phát triển của pháp luật dân sự V iệt N am 24

C H Ư Ơ N G II: T H Ả N H P H A N v ả c ả n C Ứ P Ỉ I Ắ T s i n h , t h a y Đ ổ i , c h â m DỨÍ' Ọ Ư A N H ệ T H Ấ P L U Ậ T D Ầ N s ự 3 6 I THÀNH PHAN CUA QUAN ĨIỆ 1’IỈÁP LUẬT DÂN s ự 3 6 V 1.1 Chủ í hể c ủa q u a n h ệ pliáp luậl d ân s ự 36

1.2 K h á c h íhể c ủ a q u á n h ệ p h á p luậl (lãn s ự 50

v 1.2.! Tài sản 51

1.2.2 Hành vi và c á c tlũ:h v ụ 52

1.2.3 Kết qnề của hoạt' đỌoc s á n g lạo t inh t h ầ n 53

1.2.4 Các giá trị n h ân t h í ỉ u 54

1.2.5 Q u y ề n su :Jung đ ấ t 54

1.3 Nội (lung •./ỈM I.ịi.mn hệ pháp luật dân sự 55

v 1 3 ! Q u y ề n đ a n s ư .5 6 v 1.3.2 N p í tĩa vu (iAf: SƯ' 5 (/

Trang 5

2.1 Sự kiện pháp lý 61

2.2 Căn cứ phái sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân s ự 6 4 2.2.1 Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân s ự 64

2 2 2 Căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở h ữ u 67

2 2 3 Căn cứ phát sinh và chẩm dứt nghĩa vụ dân sự 71

2 2 4 Căn cứ xác lập quyền thừa k ế 78

2 2 5 Căn cứ xác lập quyền sử dụng đ ấ t 81

2 2 0 Căn cứ xác lập quyền sở hữu trí tuệ và ch u yển g ia o cô n g n g h ệ 83

3 TRÁCH NHIỆM DẦN s ự 8 7 CHUƠNC t III.: VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN S ự V À VIỆC ÁP DỰNG TRONG THỤC T IÊ N 91

1 CẢN C Ứ XÁC ĐỊNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN s ự 91

1.1 Đ ố i tượng điều ch ỉn h 91

1.2 Phương pháp điều c h ỉn h 94

1.3 Những nguyên tắc của luật dân s ự 95

2 XÁC ĐỊNH QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN s ự c ó YẾU T ố NƯỞC NGOÀI 100

2.1. Những nội đung cơ bản của tư pháp q u ốc tế trong v iệ c điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước n g o à i 102

2 2 Đ iều chỉnh qunn hệ pháp luật dân sự c ó 3'ếu tố nước ngoài theo quy định của Bộ luật dán sự V iệt N a m 105

3 THỤC TIỄN ÁP DỤNG QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂ N SựTRONCr CÔ NG TÁC XÉT x ử NHŨNG VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP KIIẮC P HỤC 108

3 1 Thực tiễn áp dụng pháp luật dan sự và giải q u yết cá c tranh chấp dân sự 108

3.2 N hững sai lầm , thiếu sót Irong quá trình xét x ử 110

3.3 Giải pháp khắc p h ụ c 115 KẾT LUẬN VÀ MỘT s ố KIẾN NGHI I 17

Trang 6

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Việt Nam bất đẩu thực hiện côn g cu ộc đổi mới từ năm 19 86 do Đại hội dại biểu toàn q u ốc lấn thứ VI Đ ảng cộ n g san Việt Nam khởi xướng Hơn mười lăm năm qua, chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn trôn các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã h ội, mọi mặt của đời sống xã hội (lược củng cố, hoàn thiện và được nâng lôn m ột bựớc, V iệt Nam đã từng bước hội nhập kinh lố với khu vực và thế giới.

Trong quá trình thực hiện chính sách dổi mới những Iiílm qua, Nhà nước la (lã từng bước liến hành cô n g cu ộc cải cách hành chính, cai cách tư pháp nhằm xây dựng Nhà nước pháp quyền V iệt Nam xã hội chù nghĩa, trong dó mọi mặt hoạt d ộn g của dời số n g xã hội phải dược điều chỉnh bằng

H iến pháp, LuẠt và cá c quy phạm pháp luật khác Chúng ta dã lạo ra dược

m ột hạnh lang pháp lý ổn định, khoa học, lạo điều kiện thúc dẩy các mối quan hệ xã hội phát triển, tiến bộ, đặc biệt là các mối quan hệ xã hội phái sinh trong quá trình thực hiện chính sách dổi m ới, xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý củ a N hà nước theo định hứớng xã hội chủ nghĩa.

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội ở V iệt Nam những năm qua, các quan hệ pháp luật dân sự cũ n g không ngừng thay dổi và phát triển Điề-U

dó dồi hỏi chúng tíi phủi xAy (lưng một hệ tliốmỉ chính Sííclì pháp luật phù hợp để điều chỉnh (hống nhất và toàn diện các quan hệ pháp luật noi chung

vù quan hộ pháp luíìl (lân sự nói riêng Bộ luật dân sự clưực Q uốc hội mrớc

C ộng hoà xã hội chủ n ghĩa Việt Nam thông qua ngày 2 8 /I 0 /I 9 9 5 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 /7 /1 9 9 6 đã phần nào khắc phục dược tình (tạng tản mát, khống đẩy dỏ vé các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân sự của giai đoạn trước cló Bộ luật đủn sự ra dời dã (lanh dâu m ội bước phát triển mới của nền khoa học pháp lý V iệl N am , góp pliíin to lớn vào sự nghiệp xây ciựng

Trang 7

và hoàn thiện hộ thống pháp luật nước la trong giai đoạn hiện nay Bộ luật dân sự dã tạo ra cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi tiềm năng sản xuất, phát huy dân chủ, bảo đảm công bằng xã hội, quyền con người về dân

sự, g ó p phần thúc đẩy giao lưu dân sự, tạo m ôi trường thuận lợi ch o sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dán chù và văn m inh” theo tinli thần Nghị quyết Đ ại hội dại hiểu toàn quốc lán thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đ ảng cộ n g sản V iệl Nam.

Thực lê trong những năm qua, các tranh chấp đân sự diễn ra ráì phức tạp và có chiều hướng ngày càng gia tăng do ảnh hưởng và tác dộng của sự phát triển nền kinh tế thị trường ở nước ta Trong quá trình giải quyết các tranh chấp dân sự, vì c ó những nhộn thức không thống nhất, không dầy đủ về đặc đ iểm , bản chíYt pluíp lý của quan hộ pháp ỉuẠt dcìn sự, cho nôn dã có không ít các vụ án dân sự bị hình sự Iioá hay hành chính hoá, áp dụng không đúng pháp luật, vi phạm pháp c h ế trong thực thi pháp luật.

V iệ c xác định đúng dặc điểm , bản chất pháp lý của quan hệ pháp luật dftn sự vẫn là m ột vàn (tề dược nhiều tầng lớp xã hội quán tâm, đạt biệt là những người làm còn g tác nghiên cứu và những người làm côn g lác thực tiễn như cá c cán hộ Đ iều Ira viên, Kiểm sát viên và Tliíim phán To à án các cấp Nếu khôn g xác định (túng, đáv đủ và khoa học m ột quan hệ pháp luật là quan hệ pháp hiệt (lân sự thì người làm cô n g tác diều tra, kiểm sát và xcl xử (lễ m ắc phải những sai lầm và gây những hậu quả nhiều khi ràt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín của ch ế độ xã hội chủ nghĩa, đến tư tưởng, danh

dự, nhAn phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của công (lân, pháp nhổn và g,1y mất

ổn (lịnh xã hội, kìm ham sự phát triển kinh lố - xã hội.

C ho đôn nay, mặc dù Bộ luật dàn sự đã được ban hành và dã có hiệu lực thi hành trên thực tế, nhưng xung quanh vấn dề quan hệ pháp luẠI dân sự của Bộ luật vãn còn nhiều ý kiến khác nhau Trong Bộ luật dân sự c ó 838

Đ iề u , chúng ta thấy không có inột diều nào nói về khái niệm quan Ỉ 1Ộ pháp

Trang 8

luật dan sự, nhưng trong thực tiễn áp dụng pháp luật thì khái niệm quan hộ pháp luật dftn sự luôn luôn được (lụng chạm tới và là khái niệm (lỗ làm chúng

la mắc phải những sai lầm Bởi vậy, việc tiếp tục làm sáng tỏ vấn (lé này có một ý nghía rất qumi trọng không chỉ về lý luân mà cá trong thực tiễn áp đụng pháp luật N ó là c ơ sở khoa học để xác định đúng đắn vai trò, vị trí của luật (lân sự trong hộ thống pháp lu ạt Việt Nam, dặc biệt là trong quá trình áp dụng pháp luật củ a những cơ quan nhà nước c ó thẩm quyền Chúng ta cần nghiên cứu toàn diện cá c vấn dẻ về quan hệ pháp luật dân sự, dua ra các căn

cứ khoa h ọc nhằm xác định đúng, dầy đủ m ột quan hệ pháp luật là quan hệ pháp luật dân sự, để ỉrên c « sở đó chúng ta tiếp tục hoàn thiện, nham Ihống nhất về nhạn thức và nâng ca o hiệu quả diều chỉnh của pháp luậl tl;ìn sự đối với các quan hệ xã hội n gày càng đa dạng, phong phú và phức lạp Chính vì vậy, tác g iả đã lựa chọn đ ề tài ngh iên cứu: “Quan hệ pháp luạt dân sự” là dề tài tốt n gh iệp của chương trình đào tạo thạc sĩ luật học.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Quan hệ pháp luật dAn sự là m ột nội dung rất rộng và phức tạp của khoa học luật dân sự, một ngành luật điểu chỉnh các quan hộ xã lìội da dạng

và phức tạp nhất của đời số n g xã hội Pháp luật cỉân sự của m ỗi nước khác nhau có những quy định khác nhau về phạm vi điều chỉnh của quan hệ pháp luật dân sự Tuy nhiên, quan hệ pháp luậí dân sự là một vấn đề trọng tâm của khoa h ọc luật dân sự, ch o nên nó dược nhiều nhà khoa học pháp lý nghiên cứu ở những g ó c độ khác nhau, điển hình là: Công trình nghiên cứu của Giáo

sư Christian L A R R O U M E T , Trường Đ ại học T ổng hợp Paris I! vổ Q uyền sở hữu; C ông trình nghiên cứu của G iao sư Laurcnt L E V EN E U R Trường Đại học T ổng hợp Paris lỉ vồ Hợp đ ổn g dân sự, vấn (lổ thừa kế Các công trình nghiên cứu của các tác giả thưòìig di vào những quan hệ cụ thể như quan hệ

vồ sở hữu, quan hệ nghĩa vụ thừa kẽ hay quan hộ về hợp dỏng (liìn sự , ít

cô n g trình nghiên cứu tổn g quát toàn bộ về quan hệ pháp luật dân sự.

Trang 9

Ở V iệt N am , cá c quy định trong Bộ luật dân sự đã bao trùm lên mọi kliía cạnh của quan hệ pháp luật dân sự Tuy nhiên, các quy địnli này chưa thể dự liệu hết và chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của V iệt N am hiện n ay và trong những năm tới X ung quanh vấn (lề quan

hộ pháp luật dân sự dã c ó m ột s ố cô n g trình nghiên cứu nhất định như: Quan

hệ pháp luật dân sự đirợc trình bày tổng quát trong “Giáo trình luật dân sự Việt Nam’ của Trường Đ ại h ọc Luật Hà N ội; trong sách “Bình luận Bộ luật dân sứ' của m ột s ố tác giả; m ột số bài viết dăng trong các tạp ch í chuyên ngành N hưng cá c cô n g trình nghiên cứu này mới chỉ nghiên cứu những vấn

đổ cụ thổ, chủ yếu là bình luận m ột vụ việc cụ thể mà chưa c ó tính chất toàn diện, nhất là vấn đ ể x ác định quan hệ pháp luật dân sự có yếu tô nước ngoài.

V ì vậy, v iệ c lựa ch ọn và nghiên cứu đổ tài “Quan hệ pháp IIIí)t (lan sự” phần nào đ ón g gó p vào v iệ c n gh iên cứu chung của giới chuycn m ôn, nhằm làm sáng tỏ c ơ sở lý luận và thực tiễn của quan hệ pháp luật dân sự, giúp cho quá trình thực thi pháp luật dân sự thống nhất và đạt hiệu quả cao.

3 Nhiệm vụ, phạm vi nghiện cứu của đề tài

N hiệm vụ nghiên cứu củ a dề lài là đưa ra dược những căn cứ (lổ xác định m ột cách đúng đắn, khoa học về quan hệ pháp luật dân sự, lừ đố góp phần vào v iệc thống nhất nhận thức về đặc điểm , bản chất pháp lý của quan

hộ pháp luật dân sự, tạo đ iều kiện thuận lợi cho quá trình áp dụng pháp luật đạt hiệu quả cao trong thực tiễn.

Từ v iệ c phân tích cá c quy định cụ thể của Bộ luật dân sự và nêu ra những vấn đề còn vướng m ắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật của các cấp Toà án nhân dân hiện nay, tác giả m on g m uốn làm sáng tỏ cơ sở lý luận về

q u a n hệ p h á p luật chín sự, ITÌỘ1: m ặ t g i ú p c h o nh ững người làm cổ n g tác thực

tiễn trong cá c cơ quan bảo vệ pháp luật giải quyết tốt các tranh chấp về dân sự; mặt khác gitíp cá c chủ thể pháp luật dân sự nắm vững các quy (lịnh của pháp luật d ể khi tham gia x á c lập cá c quan hộ pháp luẠt dân sự, họ thực hiện

Trang 10

dúng pháp luật N goài ra, luận vãn còn đề xuất m ột s ố giải pháp nhằm trao đổi và góp phần từng bước hoàn thiện các quan hệ pháp luật dan sự trong lần sửa đổi, bổ sung Bộ luật dân sự năm 1995 sắp tới.

Quan hệ pháp luật dân sự là m ột dề tài rộng và phức tạp cả về lý luận

và thực tiễn áp dụng, phạm vi đẻ tài này chỉ giới hạn việc nghiên cứu một số vấn đề cơ bản của quan hệ pháp luật dân sự để đưa ra cãn cứ khoa học nhằm xác định đúng, chính xác quan hệ pháp luật dân sự và các giải pháp khắc phục những vướng m ắc, sai lầm trong thực tiễn áp dụng pháp luật hiện nay.

4 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu đề tài luận văn là triết học

M ác - Lênin Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã dựa trên các tác phẩm kinh điển của M ác - Lênin, tư tưởng H ồ Chí M inh, các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đ ảng cộng sản V iệt Nam vẻ các vấn đé như: chín chủ; hoàn thiện và đổi mới hệ thống pháp luật; củng c ố pháp chế; cải cách hành chính và lư pháp Tác giả có tham khảo quan hệ pháp luật đan sự của một

số nước và c ó so sánh với pháp luật dân sự V iệt Nam.

N goài ra, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp biện chứng, phương pháp lịch sử, phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải để dánh giá m ột cách tổng quát về quan hệ pháp luật dân sự theo pháp luật V iệt Nam.

5 Điểm mới và ý nghĩa của đề tài

Trước khi ban hành Bộ luật dân sự, chúng ta đã ban hành một số văn bản pháp luật về dân sự như: Thông tư số 8! ngày 2 9 /7 /1 9 8 1 của To à án nhân dAn tối cao hướng dãn giải quyết các tranh chấp về thừa kế; Pháp lệnh thừa k ế năm 1990; Pháp lệnh về nhà ở năm 1991; Pháp lệnh hợp dồng dân sự

1 9 9 1 nhưng chưa đầy đủ Trong Bô luật dân sự, vấn đề quan hệ pháp luật dân sự là vấn đề bao 1rùm toàn bộ, tuy nhiên trên thực tế văn còn nhkhi điểm chirạ cụ thổ, gây khó khăn ch o quá trình áp dụng luật Vì vậy, nghiôn cứu đề

Trang 11

tài này nhằm đưa ra những căn cứ khoa học để xác định đúng đắn thế nào là một quan hệ pháp luật dan sự; tạo ra sự nhận thức thống nhất về: khái niệm , (lặc điểm , bản chất pháp lý của chúng, giúp cho quá trình thực thi pháp luật dạt hiệu quả cao trong thực tiễn; tránh bị hình sự hoá hoặc hành chính hoá quan hệ dân sự.

Trên c ơ sở những tài liệu Iham khảo có tính chất điển hình, tác giả c ố gắng phác thảo những vấn đề có tính chất đặc thù và các tiêu CỈ1 Í nhằm xác định đúng đắn cá c căn cứ khoa học về quan hệ pháp luật dân sự Ngoài ra, luân văn còn đưa ra m ột s ố kiến nghị và các giải pháp nhằm góp phẩn hoàn thiện hơn nữa cá c quan hệ pháp luật dân sự V iệt Nam Hy vụng của tác giả

là m ong được gó p m ột phần nhỏ côn g sức của m ình vào v iệc nghiên cứu, từng bước hoàn thiện quan hệ pháp luật dân sự, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi Đ ản g và Nhà nước ta đang chuẩn bị sửa đổi, bổ sung một s ố diều cùa Bộ luật dân sự năm 1995.

6 Nội dung cơ bản của luận văn

Trên c ơ sở phạm vi và m ục đích nghiên cứu, luận văn được kết cấu gồm: Lời nói đầu, 03 chương nội dung, phần kết luận và m ột s ố ý kiến rút ra

từ quá trình ngh iên cứu.

Chương l: Khái quát chung về quan hệ pháp luật dân sự Nội (lung chủ yếu của chương này là giới thiệu khái niệm cơ bản về quan hệ pháp luật và quan hệ pháp luật dân sự với các đặc điểm , bản chất pháp lý, quá trình hình thành và phát triển của quan hệ pháp luật dân sự trên thế giới nổi chung và ở

V iệt N am nói riêng.

Chương lĩ: Giới thiệu thành phẩn và các căn cứ phát sinh, Ihay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự và Irácli nhiệm dân sự Trong chương này, lác giả d ề cập ở phần đầu là thành phần của quan hệ pháp luật dân sự, bao gồm chủ thể, khách thể, nội dung của quan hộ pháp luật dan sự T iếp

th eo là căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự và

Trang 12

trách nhiệm dân sự Đ ây là phần lý thuyết cơ bản làm căn cứ để xác định đúng đắn m ột quan hệ pháp luật là quan hệ pháp luật dãn sự.

Chương 111: Vấn đề xác định quan hệ pháp luật dân sự và việc áp dụng trong thực tiễn Tác giả tập trung phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật trong công tác xét xử ở V iệt Nam hiện nay, để từ đó đưa ra các cãn

cứ khoa học nhằm xác định m ột cách đúng đắn và khoa học thế nào là m ột quan hệ pháp luật dân sự N goài ra, luận văn còn khái quát cơ sở xác định quan hệ pháp luật dân sự c ó yếu tố nước ngoài là lĩnh vực điều chỉnh của luật

Tư pháp quốc tế.

Cuối cùng là kết luân và m ột số kiến nghị với m ong muốn trao đổi những vấn đề m à tác giả thấy cần phải làm rõ hơn, nhằm hoàn thiện hơn nữa quan hệ pháp luật dân sự'trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội ở V iệt Nam hiện nay.

Tác giả đã hết sức cô' gắng và m ong m uốn được đóng góp cồng sức của mình vào quá trình nghiên cứu, nhằm từng bước hoàn thiện hơn nữa quan iiệ pháp luật dân sự V iệt Nam D o sự hạn c h ế vé (hời gian, lài liộu và kinh nghiệm nglìiên cứu khoa học, chắc chắn luận văn sẽ còn những hạn ch ế nhất định Rất m ong nhận được những ý kiến đóng góp của các thày, cô giáo

và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Trang 13

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHƯNG VỀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN sự

1 KHÁI NIỆM QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN sự

1.1 Khái niệm quan hệ pháp luật

G iao tiếp là m ột nhu cầu thiết yếu của con người, không c ó sự gia o tiếp của con người thì không c ó xã hội loài người Vì vậy, con người không thể tồn tại ngoài những quan hệ xã hội và khi đời số n g vật chất, tính thần càng cao thì nhu cầu g ia o tiếp của con người càng lớn, càng da dạng và phức tạp T uy nhiôn, quan hệ xã hội luôn m ang tính khách quan, nó không phụ thuộc vào ý c h í chủ quan củ a co n người, như M ác đã nói: “Bản chất của con người là tổng hoà các m ối íịunn hệ xã h ỏ r('}

Trong đời số n g , khôn g chỉ c ó cách xử sự của con người khi g ia o tiếp tác động trực tiếp vào cá c quan hệ xã hội, mà còn c ó m ộ l hệ thống cá c quy phạm của đời số n g xã hội hình thành từ sự đòi hỏi của c u ộ c số n g con người như: cá c quy phạm c ó tính chất đạo đức, tập quán truyền thống hay c ó tính chất nghề n gh iệp K hi N hà nước xuấl h iện , thì bên cạnh sự tồn tại cá c quy phạm xã h ội thông Ihường còn c ó cá c quy phạm pháp luật d o giai cấp thống trị ban hành G iai cấp thống trị đã sử dụng cá c quy phạm pháp luật đó dể điều chỉnh cá c m ối quan hệ xã hội, nhằm bảo đảm ch o xã hội phát triển đúng hướng, phù họp với ý c h í của giai cấp m ình,

N hư vậy, trong đời sốn g xã hội k h ôn g chỉ có cá c quy phạm xã hội tổn tại mà còn c ó cá c quy phạm pháp luật Các quy phạm pháp luột giữ m ột vài trò đặc biệt quan trọng, nó m ô hình hoá cá c nhu cẩu xã hội m ang tính điển hình, phổ biến, tồn tại khách quan và thông qua đó nó tác đ ộ n g (ới cá c quan

hệ xã hội khác, hướng cá c quan hệ đó phát triển theo hướng đã (lược giai cấp

(l) Mác-Ang ghen toàn lập, tập ì ỉ, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội I97L (rang 492.

Trang 14

thống trị xác định Các quan hệ xã hội được cá c quy phạm pháp luật điều chỉnh gọi là các quan hệ pháp luật,

N ghiên cứu lịch sử Nhà nước và pháp luật, chúng ta thấy quan hệ pháp luật c ó các đặc trưng c ơ bản sau đây:

- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội c ó tính chất ý chí M ỗi một quan hệ xã hội bất kỳ đều phản ánh ý ch í của Nhà nước trong quan hệ xã hội

cụ thể đó Pháp luật bao giờ cũng là hiện tượng ý chí, chứ không phải là kết quả của sự tự phát hay cảin tính Xét về bản chất, ý chí trong pháp luật chính

là ý ch í của giai cấp cầm quyền (của N hà nước) Ý c h í đó thể hiện rõ ở mục dích xây dựng pháp luật, nội dung pháp luật và dự kiến hiệu ứng của pháp luật khi áp dụng chúng vào thực tế đời sống xã hội Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý ch í của mình, nghĩa là bằng các quy phạm pháp luật, Nhà nước tác động bằng ý ch í hoặc kết quả thể hiện của nó là hành vi của cá c chủ thể trong những quan hệ xã hội Trong m ột số trường hợp, các chủ thể (các bôn tham gia quan hệ pháp luật) trên cơ sở ý ch í của N hà nước, thể hiện ý ch í của mình trong các quan

hệ pháp luật cụ thể D o đó, quan hệ pháp luật bao giờ cũng phát sinh trên cơ

sở các quy phạm pháp luật thể hiện ý c h í của N hà nirớc hoặc trên cớ sở ý chí của các chủ thể trong khuôn khổ ý ch í của Nhà nước Vì vây, quan hệ pháp

lu ạt luôn m ang bản chất giai cấp sâu sắc.

- Quan hệ pháp luật 1uôn m ang tính chất quyền lực Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện thông qua sức mạnh quyền lực của

m ình, tức là sự cưỡng c h ế nhà nước Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật,

cá c quyền và Iiẹhĩạ vụ pháp lý của cá c bên chủ thể được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng c h ế nhà nước, thông qua các c h ế tài do N hà nước quy định Tuy nhiên, không phải chỉ có một loại c h ế tài áp dụng ch o IAI c;í các loại quan hệ pháp luật, mà N hà nước có các loại c h ế tài khác nhau áp (lụng cho từng loại đối tượng N gh ĩa là, sự cưỡng c h ế của Nhà nước trong các loại

Trang 15

quan hệ pháp kiệt khác nhau có những đạc trưng riêng, khác nhau V í dụ:

c h ế tài trong luật hình sự là các loại hình phạt, nhằm trừng trị kẻ phạm tội;

c h ế tài trong luật hành chính là các hình thức kỷ luật, c h ế tài trong luật dân

sự là bồi thường thiệt hại bằng tài sản hay bằng hình thức xin lỗi, cải chính

lliống c á c quy tắc xử sự, đó là những khuôn mẫu, những mực thước dược xác

định cụ thể, khôn g trừu tượng, không chung chung Tính quy phạm của pháp

luật thể hiện ở phạm vi giới hạn cần thiết mà Nhà nước quy định dể m ọi chủ

thể c ó thể xử sự m ột cách tự do trong khuôn khổ cho phép, nếu vượt quá giới

hạn dó ỉà trái luật N ếu không c ó quy phạm pháp luật thì không thổ quy kết

m ột hành vi nào là hành vi trái pháp luật, là vi phạm pháp luật Đ ặc trưng

này đã làm ch o pháp luật ngày càng c ó tính chất vượt trội hơn hẳn so với các

loại Cịtiy phạm xã hội khác.

* Quan hệ pháp luật luôn m ang tính chất xã hội M ặc dù pháp luật có

tính chất cưỡng ch ế, tính chất ý ch í của N hà nước, nhưng tính xã hội vẫn là

inột đặc trưng c ơ bản không thể thiếu được M uốn cho pháp luật phát huy

dược hiộu lực thì nó pliải phù hợp với những điều kiên kinh tế - xã hội cụ thé

của xã hội đó N g h ĩa là, pháp luật phải phản ánh đúng những nhu Cíiu khách

quan của xã hội trong mỗi giai đoạn, m ỗi thời kỳ Nếu pháp luật khỏng phản

ánh đúng nhu cầu khách quan của xã hội thì nó sẽ trở thành lực cản, kìm

hãm sự phát triển xã hội Đ ây là dặc trưng giúp chúng ta phân biệt rõ hơn

giữa pháp luật với cá c quy phạm xã hội khác, vì nó thể hiện tính toàn diện và

tính điển hình của cá c m ối quan hệ xã h ội được pháp luật điều chỉnh.

1.2 Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự

T h eo nguyên lý chung, quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ xã hội

được quy phạm pháp luật dân sư điều chỉnh N hà nước ban hành các quy

phạm pháp luật nhằm diều chỉnh các quan hệ tài sản và m ột sỏ quan hộ nhân

thân phát sinh trong đời số n g xã hội "Luật dân sự Việt Nam ụ một ngành

Trang 16

luật trong hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá - tiền tệ và các quan hệ nhân thán trên cơ sở bình đẳng, (lộc ìạp của cấc chủ thể tham gia vào các quan hệ đ ổ '°\

N hư vậy, quan h ệ pháp luật dân sự trước hết là quan hệ xĩí hội Đ ó là

m ột s ố những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân tồn tại vốn c ó trong đời

số n g xã hội của ch ú n g ta N hưng k h ổng phải m ọi quan hê dãn SƯ (1cu là quan

hê pháp lu ật dân sự Quan hẽ dân sư ch ỉ trở thành quan hê pháp luflt dân sự khi dược quy phạm pháp luât dân sự diều ch ỉn h Sự tác đ ộn g của cá c quy phạm pháp luật dân sự vào cá c quan hệ xã hội không làm ch o cá c quan hệ này m ất đi tính xã hội khách quan củ a nó, mà nó m ang hình thức mới là quan hệ pháp luật M ục đích lác d ộn g củ a cá c quy phạm pháp luật dân sự vào c á c quan hệ xã hội là hướng ch o c á c hoại đ ộn g của c á c chủ thể thực hiện theo đúng ý ch í củ a N hà nước Trong m ỗi quy phạm pháp luật (ỈAn sự đều chứa đựng ý c h í của N hà nước, d o đ ó trong quan hộ pháp lu Ạt clAn sự luổn thể ý c h í củ a N h à nước, dù rằng nỏ dược bắt dáu bằng SƯ cam kết, tlioả thuận hay khốn g bắt đầu từ sư cam kết, thoả thuận củ a cá c chủ thể (trong trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đ ồ n g ) Nhà nước tác d ộn g lôn cốc quan

hệ dân sự nhằm hướng các quan h ệ này phát sinh, thay đ ổ i, chấm (lứt theo ý

c h í của N hà nước.

Nhà nước sử dụng cá c phương thức tác đ ộn g như: ban hành quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh quan hệ dân sự h oặc dùng quy phạm pháp luật tương tự đã điều chỉnh quan hệ cần giải quyết để đ iều chỉnh quan hộ chưa được quy định Trong m ột s ố trường hợp cá c c ơ quan nhà nước c ó thẩm quyền còn có thể áp dụng tập quán đ ể giải quyết nếu k h ôn g c ó các quy phạm tương tự (Đ iều 15 - Bộ luật dủn sự - Sau đây được viết tắt là BLD S) Hậu quả của sự tác đ ộn g này là: Irong m ọi trường hợp đều làm phát sinh cá c quyền,

(Ị) Tnrcmg 011 Luật Hà N ộ i, GÌỈÌO trìn h Ìĩìậ l cỉiUi sự V iệ t Num Nhà xb C ong un nhiln d ln , 2(100, tr.

Trang 17

nghĩa vụ của chủ thể của các quan hệ pháp luật dân sự và luồn (lược Nhà nước bảo hộ.

V í dụ: Irong quan hệ mua bán nhà, trước hết là quan hệ xã hội giữa người bán nhà và người mua nhà, nhưng quan hệ này được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật trong Bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật khác, nôn các chủ thể phải tuân thủ những quy định đó Trên c ơ sở các quy định như: điều kiện tham gia hợp đổng, hình thức, thủ tục của hợp dỏng , bên mua và bên bán có các quyền, nghĩa vụ cụ thể; phải lạp hợp (lồng bàng văn bản có chứng nhạn của C ông chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền; nếu các bên không c ó thoả thuận khác, thì bên bán c ó nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ; bên mua có nghĩa vụ trả tiền ch o bên bán và có quyển nhận nhà đúng thời hạn thoả thuận H oặc các trưởng hợp tranh chấp về hụi (họ), ruộng hương hoả, tranh chấp tại cá c cửa hàng cầm

đổ, tranh chấp vế m ổ m ả , tuy Bộ luật ciân sự không trực tiếp dự liệu, nhưng

có các quy phạm tương tự hoặc tập quán, thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ áp đụng (lổ bảo đảm cho m ọi quan hộ đàn sự đều (lược điều chỉnh

và luôn được Nhà nước bảo hộ.

Rõ ràng, quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ m ang tính chất ý chí Trong tất cả các quy phạm pháp luật dân sự đều thể hiện ý ch í của Nhà nước

mà ý ch í đó luôn phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của từng thời kỳ lịch sử.

Quan hệ pháp luật dân sự vừa m ang tính khách quan, vừa niiing tính chủ quan Tính khách quan thể hiện ở điểm: quan hệ pháp luật dân sự thực chất là quan hệ xã hội tồn tại khách quan, phản ánh các nhu cầu khách quan của các chủ thể Đ ổn g thời quan hệ pháp luật dAn sự còn m ang tính chủ quan thể hiện sự hàm chứa ý ch í của Nhà nước trong quy phạm pháp luẠt Trong nhiều trường hợp, quan hệ pháp luật dân sự còn chứa dựng ý ch í của các cliỉi thể tham g ia quan hệ dó, ý chí chủ quan của các chủ thể tham gia quan hộ

Trang 18

pháp luật dân sự cũng dược ghi nhận Nhà nước tôn trọng ý ch í cùa các chủ thể tham gia, nhưng ý ch í đó phải phù hợp với ý ch í của Nhà nước, luôn bị giới hạn bởi ý ch í của Nhà nước Chính vì vậy Đ iều 2 - BLDS quy định nguyên tấc tốn trọng lợi ích Nhà nước, lợi ích côn g cộn g, quyển, lợi ích hợp pháp của người khác: "Việc xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dan sự không được xâm phạni lợi ích của N hà nước, lợi ích côn g cộn g, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác".

N hằm đảm bảo sự hài hoà về lợi ích giữa các chủ thổ tham gia vào các gia o (lịch tlAn sự, lòn trụng lợi ích hợp pháp của các chủ thổ, nên Đ iều 3

- BLDS quy (lịnh: "Quyồn, nghĩa vụ dân sự phải dược xác lập, thực hiện theo các căn cứ, trình tự, thủ tục do Bộ luật này và các văn bản pháp luật, khác quy định; nếu pháp luạt không quy định, thì các bên có thể cam kết, thoả thuận về v iệc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự, nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản trong Bộ luật này" (tức Bộ luật, dân sự).

Từ sự phân lích trên đây có thể khái quái về quan hệ pháp liiíỊI dân sự như sau: "Quan hô pháp luật dân sự là kết quả tác động của các quy phạm pháp luật dân sự vào cá c quan hộ tài sản, quan hệ nhân than là dổi tượng điều chỉnh của luật dân sự Đ ây là hình thức thực hiện các quy phạm pháp luật dân sự Các chủ thể trong quan hệ pháp luật dan sự c ó những quyổn, nghĩa vụ tương ứng nhất định và luôn dược bảo đảm thực liiện hằng sức mạnh cưỡng c h ế của Nhà Iiirớc".

Trang 19

Thứ nhất: So với cấc chủ thể trong các ngành luật khác, thì các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự phong phú, đa dạng, nhưng dộc lẠp với nhau về Lổ chức, tài sán Quan hệ dân sự là những quan hệ xii hội giữa

"người với người" gắn liền với đời sống thường nhạt hàng ngày Đ ể tổn tại và phát triển, các chủ thể không thể tồn tại độc lập, mà họ phải sống trong một

cộ n g dồng xã hội, phải có những quan hệ trao đổi dể thoả mãn những nhu cầu m ọi mặt trong sinh hoạt, tiêu dùng hoặc trong sản xuất kinh doanh Chính điều này đã tạo nôn tính phong phú, đa dạng của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật dân sự Mọi cá nhàn, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và trong một s ố trường hạp ngay cả Nhà nước (với tư cách là m ột chú thể đặc biệt) đều có thể trở lliành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự Nêu so sánh với cá c quan hệ pháp luật khác, có thể nói rằng phạm vi chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự hì rộng nhất.

Trong quan hộ dân sự chủ thể là m ọi pháp nhân, cá nhân (bao gồm người Việt Nam c ó hay khống c ó năng lực hành vi; người nước ngoài CÓ

q u ốc tịch hay khổng c ó quốc tịch ) đều có thể trở thành chủ thể của luật dân sự Tuy nhiên, (rong m ột số Irường hợp nhất định chủ thể dó phải có những diều kiện nhất định do pháp luật dân sự quy định và phải dộc lập với nhau về tổ chức, tài sản N ghĩa là, không phụ thuộc nhau về tổ chức hoặc có

sự lệ thuộc về tài sản Khi tham gia dù với tư cách loại chủ thể nào (lều bình dẳng nlur nhau, không có bấí kỳ sự khác biệt nào trong quan lìệ pháp luật dân sự.

Thứ hai: bình đẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể tham gia quan

hệ dân sự cũng dược coi là một đặc đ iểm đ ặc trưng Tiền đề dộc lập về lổ chứ c, tài sản của m ỏi chủ thể dã tạo sự bình dẳng về địa vị pháp lý giữa các chủ thể Trong các quan hệ pháp luật dàn sự (nhất là các quan hệ vé lài sản)

nếu k h ô n g có sự dộ c lạp về tổ chức, tài sản và k h ô ng có sự bình đẳng về địa

vị pháp lý thì không thể thực hiện được việc trao dổi c ó tính' chất ngang giá

Trang 20

thuộc nhau bởi yếu tố tài sản, tổ chức và do họ có địa vị bình đẳng với nhau nên mới thực hiện được thoả thuận trong các quan hệ trao đổi lợi ích Đ iều 8

- BLDS đã quy định: "Trong quan hệ dân sự, các bên đều bình đẳng, không dược lấy lý do khác biệt về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp để đối xử không bình đẳng với nhau" N ghĩa là: m ỗi chủ thể đều c ó quyền lựa chọn đối tác của mình, có quyển tự mình quyết định có tham gia quan hô dỉ\n sự hay không; khi đã tham gia quan hệ dân sự, các chủ thể hoàn toàn có quyền như nhau khi thoả thuận để xác lập quyền, nghĩa vụ của các bên, cách thức thực hiện các quyền, nghĩa vụ m à họ thoả thuận; ngoài ra, các bên còn, hình đẳng trong việc chịu trách nhiệm dân sự nếu bên có nghĩa vụ không Chực hiện, tlụrc hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ theo thoả thuận hay theo quy định của pháp luật Đ iều này được cụ thể hoá trong các nguyên tắc và các quy (lịnh khác của pháp luật dân sự như nguyên tắc tự nguyện và bình dẳng khi giao kốl hợp đổng dân sự (Đ iều 395 - BLDS).

V í dụ: trong quan hộ pháp luật hành chính, m ột bôn chủ thể phải là cơ quan hành chính nhà nước; trong quan hộ pháp luật hình'Sự một hến luôn là

N hà nước , nên khôníỉ thổ có sự bình đẳng về địa vị pháp lý của các chủ thể trong các quan hệ pháp luật này được Còn trong quan hệ pháp luật dân sự, các chủ Ếhể bình đẳng trong v iệc cam kết, thoả thuận về các quyền và nghĩa

vụ dân sự đối với nhau.

Thứ ba: Lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hộ dfm sự Khi tham gia vào quan hộ cliìn sự, cá c chủ íliổ luôn nhằm đạt tỉưực lợi ích nhất đinh, cỏ thể là lợi ích vật chất hay lợi ích tinh thần Đ ặc điểm này dược (lĩể hiện đặc biệt rõ nét ở các quan hệ tài sản thuộc đối tượng điểu chỉnh cùa Luật dân sự V iệt Nam Lợi ích c ó thể được đặt ra đối với.-mọi đ ũ i thể tham gia quan iìệ dân sự hoặc chỉ một bên chủ thể; m ột bên có thể nhằm dạt được

Trang 21

lợi ích vật chất nhưng bên kia có thể lại nhằm đạt được lợi ích tinh thần Tuy nhiên, cán phải thấy rằng: lợi ích m à các chủ thể m ong m uốn dạt được là nhu cầu khách quan của m ỗi chủ thể Trong cuộc sống cộ n g đồng cùng với ycu cẩu thoa mãn những nhu cầu (vật chất, tinh thần) ngày càng tang, m uốn thoả mãn các yêu cẩu đó không có cách nào khác là các chủ thể phải xác lập với nhau những quan hệ trao ‘đổi Quan hệ trao đổi đó chính là quan hộ pháp luật dân sự m à thông qua đó m ỗi chủ thể có thể thoả mãn những lợi ích mà

họ m ong muốn hoặc nhằm đạt tới Nhưng lợi ích trong luật dân sự phải bảo (lảm nguyên tắc: “K hông được xâm phạm đến lợi ích Nhà nước, lợi ích công cộng, qu yền , lợi ích hợp pháp của người khác” (Đ iều 2 - BLDS).

Thứ tư: Trách nhiệm dân sự c ó thể do pháp luật quy định hoặc do các bên thoả thuận và chủ yếu m ang tính chất tài sản Trách nhiệm dân sự là m ột loại trách nhiệm pháp tý cụ thể Bản chất pháp K' của trách nhiệm dân sự cũng là m ội hiên 4)háp cưỡng ch ế nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với người có hành vi vi phạm và đem ĩại hậu quâ bất lợi cho người bị áp đụng trách nhiệm dân sự Trách nhiệm dân sự phát sinh khi

có sự vi phạm nghĩa V J do các bên đã ti.TjQffljLycn-.cam k ế u ilio á thuận hoặc

xâm phạm q uyẻn tuyẽt dồi của ch ủ (hể khác (lo pháp lu ả t quv định B ậc diểin của trách nhiệm dân sự là: nó c ó Ihể do các bên thoả thuận trước trong hợp đồng hay do pháp luật quy định Nhưng dù xuất phát từ nguồn g ố c nào cũng đều được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng c h ế của Nhà nước.

Khí áp dụng trách nhiệm dân sự các cơ quan nhà nước cổ lliẩm quyền phái căn cứ vào các điều kiện do pháp luật quy định như: phải có hành vi trái pháp luật; c ó sự thiệt hại thực tế về tài sản, tinh thần; c ó m ối quan hệ nhan quả giữa hành vi trái pháp luật và thiẹi hại đã xảy rá; người gây tliiọt hại phải

có lồi Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định lỗi trong (rách nhiệm cỉân sự c ó thể suy đoán Trong trường hợp tuy không có lỗi nhưng vẫn phải bồi thường thiệt hại như quy định tạỉ khoản 3, D iều 627 - BLDvS: "Chủ sở

Trang 22

hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao

độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi " ĐAy cĩínsỉ là m ột đặc

trưng của quan hệ pháp luật dân sự so với các quan hẹ pháp luật khác.

Mặt khác, trách nhiệm dân sự chủ yếu m ang tính chất tài sản Như

chúng ta đã biết, đối tượng điều chỉnh của quan hệ dân sự bao gồm hai nhóm

quan hệ là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Trong đó, nhóm quan hệ tài

sản là đối tượng điều chỉnh chủ yếu, phổ biến của pháp luật đAn sự Khi

tham gia vào quan hệ tài sản, các bến thường nhằm đạt được lợi ích vật chất

nhất định Cho nên, khi m ột bên vi phạm nghĩa vụ sẽ ảnh hưởng dốn lợi ích

tài sản của bên có quyổn D o đó, bên c ó nghĩa vụ trước tiên phải tiến hành

các hành vi nhằm khôi phục tình trạng tài sản ch o bên bị vi phạm (thể hiện

dưới hai hình thức: tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoặc bồi thường thiệt hại)

Chính vì vậy, Irách nhiệm dân sự chủ yếu m ang tính chất tài sản.

2.2 Bản chất phấp lý của quan hệ pháp luật dân sự

M ỗi loại quan hệ pliđp luật ngoài những đặc điểm pháp lý chung còn

c ó những bản chất pháp lý riêng biệt Bản chất pháp lý của quan hộ pháp luật

dftn sự cũ n g da dang tương ứng với sự đa dang của các quan hệ (tòn sự do

pháp lu ạt dân sự điều chỉnh Tương ứng với m ỗi nhổm quan hộ riêng biệt,

cá c quan h ệ pháp luật clAn sự riêng biệl có những đặc trưng pháp lý riêng phù

hợp với nhóm quan hệ xã hội đó Nhưng điều m à chúng ta phải công nhận

là: dù trong nhổm quan tyệ dân sự nào thì chúng cũng được sự bảo (lảm bằng

sức mạnh cư ỡng c h ế của Nhà nước N ghĩa là, quyền và nghĩa vụ của các chủ

thề trong cá c quan hệ pháp luật dân sự luôn dược bảo đảm bằng sức mạnh

cưỡng c h ế củ a N hà nước.

V

- Đ ố i với cá c quan hệ về nghĩa vụ và hợp dồng Đ iều 2 8 6 - HI ,DS quy định một (rong những căn cứ quan trọng làm phát sinh nghĩa vụ (lAn sự là

các quan hộ vé hạp đồng (khoản l, Đ iều 286 - BLDS) Nói tiến hợp dổng

chính là nói đến sự tự do, tự nguyên cam kết thoả thuận giữa các chú thể khi

Trang 23

tham gia cá c g ia o dịch dân sự là hỢỊ3 đồn g Bộ luật cỉân sự V iệt Nam ghi nhận những nguyên tắc c ơ bản tại chương I, Phần thứ nhất, trong đó có nguyên tắc: “Tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận” (Đ iều 7 - BLD S) Trên thực tế, quan hệ pháp luật dân sự phát sinh chủ yếu lừ sự cam kết, thoả thuận, tự nguyện giữa cá c chủ thể khi tham g ia các quan hệ tài sản, quan hệ nhăn thân T h eo ngu yên tắc trên, trong g iao dịch dân sự cá c bên chủ thể được tự do thoả thuận cam kết với nhau về nội dung pháp lý cũ n g như việc

áp dụng các biện pháp cưỡng c h ế khi c ó vi phạm.

Tuy nhiên, để đạt được sự thoả thuận thể hiện bằng những điều khoản, những quyền, n ghĩa vụ cụ thể là cả m ột qúa trình X uất phát từ nhu cầu của lừng chủ thể sẽ làm phát sinh động c ơ thiết lập quan hệ trao dổi voi chủ thể khác Đ ể đạt được m ục đích nhất định, trước hết ý c h í của từng chủ thể phải dược bộc lộ ra bên ngoài dưới dạng ngôn ngữ, hành đ ộn g, cử chỉ hoặc quy ước nhất định T hông qua sự biểu lộ khách quan này, cá c bên c ó thể hiểu, nhận thức được những m on g m uốn, y êu cẩu của nhau Từ sự hiểu biết dó và trên, c ơ sở bình đẳng, tự n gu yên , cá c bên c ó thể thoả thuận với nhau các điều kiện nhất định, nhằm m ục đ ích đáp ứng nhu cầu của nhau C ác hên tlioả thuận đ ể đạt dược sự dung hoà về lợi ích , chấp nhận quyền lợi của nhau và tự xác lập những n ghĩa vụ tuơng ứng Pháp luật tôn trọng quyền tự đo cam kết, thoả thuận củ a cá c chủ thể trong g ia o lưu dân sự, nhưng sự thoả thuận đó không được xâm phạm đến lợi ích N hà nước, lợi ích cô n g cộ n g , quyền, lợi ích hợp pháp của người khác Q uyền và lợi ích hợp pháp đó luôn dược pháp luệt dân sự tôn trọng, bảo vệ Sự thoả thuận, cam kết của cá c hên nếu không

vi ph un những quy định của pháp luật và không trái với dạo đức xã hội thì

CÓ giá trị bắt buộc thực hiện đối với cá c hôn dã cam kết, tho ả thuận Đ oạn 3,

Đ iều 7 - BLD S đã ghi nhận: "Mọi cam kết, thoả thuận hợp pháp c ó hiệu lực bắt buộc thực hiện dối với cá c bên" Đ ô i với cá c hợp đ ồn g clm vển quyền sử

Trang 24

dụng đất cũng theo nguyên tắc tương tự nêu trên Đ ây chính là bản chất pháp

lý của các quan hệ pháp luật dân sự trong quan hệ về nghĩa vụ và hợp đổng.

thể quyền tự định đoạt tuỳ nghi theo ý ch í của minh, Nhưng trong thực tế có

những chủ thổ (vì nhiều lý do khách quan khác nhau) dã không thực hiện

được quyền định đoạt này V ì vậy, trong quan hệ pháp luật dân sự về thừa

kế, Phần thứ tư Bộ luật dân sự đã dự liệu hai khả năng (thường gọi là hai

trình tự thừa kê): thừa kê theo di chúc và thừa k ế theo pháp luật.

N ếu m ột chủ thể trước khi qua đời lập di chúc hợp pháp (còn dược gọi

là chúc tlnr) đã tuân thủ đúng các điều kiện quy định tại Đ iều 655 - BLDS,

thì đó là bằng chứng thể hiện ý ch í của người để lại di sản về việc (tịnh đoạt

tài sản của m ình sau khi chết, Trong tnrờng hợp không có chúc thư mà chỉ di

chiic m iệng (bằng lời nói) nhưng đã tuân thủ các cỉiều kiện quy định tại Điều

6 5 4 - BLDS, thì di chúc m iệng đó cũng được coi là hợp pháp và có giá trị

pháp lý Nhưng, nếu m ột người khi qua đời không có di chúc (kể cả hình

thức văn bản hoặc di chúc m iệng), thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

sẽ phân ch ia di sản thừa k ế theo pháp luật khi có những diều kiện quy (lịnh

tại Đ iều 6 7 8 - BLDvS V iệc phân chia di sản thừa k ế được thực hiện theo quy

định của pháp luật theo những nguyên tắc riêng, phụ thuộc vào diện và hàng

những người thừa kế.

N hư vậy, dù rằng v iệc phân chia di sản bằng hình thức hào, thì các

quan hệ v ề thừa k ế cũng vẫn dược bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng ch ế của

Nhà nước, v ề nguvôn tắc, pháp luật dân sự tôn Irọng quyền của người có di

sản dược tự m ình định đoạt tài sản sau khi chết, nhưng nếu người dó không

định đoạt hoặc việc định đoạt không phù hợp với yêu cầu của pháp luật thì

Nhà nước s ẽ can thiệp để bảo đảm cho các quan hệ tài sản ổn dinh V iệc

thừa k ế q u yển sử dụng dấí cũng tuân thủ những nguyên tắc như dã phân tích

Trang 25

ở trên Đ ây cũng chính là bản chất pháp lý của quan hệ pháp luật dân sự

Irong các quan hệ về thừa kế.

V - Đ ối với các quan hệ về bổi thường thiệt hại ngoài hợp dồn ụ Đ ây là loại quan hệ pháp luật dân sự phát sinh theo quy định của pháp luật mà

không xuất phát từ sự Ihoả thuận hoặc tự định đoạt của các chủ thê Khi một

người c ó hành vi gfty thiệt hại xâm phạm đến các quyền tuyệt dối của chủ

thô khác về tính m ạng, sức khoẻ, tài sản .và c ó đủ các diều kiện má luệt yêu

cầu thì sẽ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp dỏng (hay

còn gọi là trách nhiệm phát sinh do gíìy thiệt hại, vì trước thời đicm vi phạm

các bên không quan hệ hợp đổng).

Trong quan hê pháp luật dân sự bồi thường thiệt hại ngoài hợp đổng

bên bị thiệt hại là bên c ó quyền yêu CÀU; còn hcn gAy thiệt hại là hôn có

nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ các thiệt hại do m ình dã gây ra, kể cả các

thiệt hại về tinh thẩn (khoản 4, Đ iều 6 1 3 , 61 4 và khoản 3, Đ iều 615 -

BLDS) Đ ặc điểm pháp lý đặc trưng nhất của quan hệ pháp luật dân sự này là

quyền và nghĩa vụ cùa các bôn phát sinh theo quy định của pháp luật, nhưng

các bèn văn cổ quyồn Ihoả thuận về mức ilộ và phương (hức bồi thường Các

cơ quan nhà nước c ó thẩm quyền chỉ quyết định khi các chủ thề không thoíì

thiiân dược với nhau Dù quyền và nghĩa vụ của các chủ thể (rong quan hộ

plláp luật dân sự nay do các bcn thoa thuận và pháp luật côn g nhộn sự thoả

thuận đó h oặc theo quyết định của cơ quan nhà mrớc có thẩm quyên trên cơ

sở tổn thất thực tế, thì cũng đều có tính chất bắt buộc thực hiện.

- Đ ố i với các quan hệ về sở hữu trí tuệ và chuyển gia o cô n g nghệ, v ề nmiycn tíic quan hộ pháp luật (iftn sự trong lĩnh vực này cũng lương lự nlur

CÌÍC quan hệ về hợp (.lổng hoặc quan hộ ngoài hơp đổng Đ ôi với cát quan hệ

hợp đ ồn g như: hợp (lổng KỪ dụng lác phẩm, hợp dồng sử (lụng các dối tượng

sơ hữu cô n g n eh iệp dược Nhà nước báo hộ hợp dồng chuyển giao công

nghệ cá c chủ thể có q u y ề n tự do cam kết, Ihoa thuận với nhiiti nhung (liều

Trang 26

khoản cơ bản của hợp đồng, kể cả những nội dung không được Bộ luật dân

sự quy định Sự thoả thuận của các chủ thể trong hợp đồng cũng là căn cứ và

là cư sở để x ác định quyén và nghĩa vụ của m õi bên trong trường hợp có

tranh chấp.

Đ ố i với các quan hệ phát sinh ngoài ý ch í của các chủ thể như: làm

hàng giả, sử dụng tác phẩm không được sự đồng ý của tác giả thì quyền và

nghĩa vụ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự Trong trường

hợp này các bên vãn c ó quyền thoả thuận về mức bổi thường và phương thức

bồi thường (kể cả trong trường hợp cấu thành tội phạm hình sự như nhái bản

quyền sở hĩíu công nghiệp làm hàng giả).

dân sự là nó còn phát sinh cả trong những trường hợp Bộ luật dân sự và các

văn bản quy phạm pháp luật khác không dự liệu, nhưng nếu đó là các quan

hệ thuộc đối tượng điểu chỉnh của luật dân sự thì đó vẫn là quan hệ fj>háp luật

clíìn sự 0 V iệt Nam, tập quán và tiền lệ pháp không được coi là ngíiồn của

luật dân sự, nhưng vẫn được áp dụng khi có quan hệ pháp luật dân sự xảy ra

trên thực tế mà pháp luật dan sự chưa c ó quy định Đ ể cho các quan hệ có

tính chất dân sự phát sinh trong đời sống xã hội không nằm ngoài sự điều

chỉnh của pháp luật, Đ iều 14 - BLDS quy định; “Trong trường hợp pháp luẠt

không quy <íịnh và các bên không thoả thuận, thì có thể áp dụng tập quán

pháp hoặc quy định tương tự của pháp luật, nhưng không được trái với những

nguyên tắc quy định trong Bộ luật này” N ghĩa là, khi các bên tham gia vào

một quan h ệ pháp luật dân sự cụ thể nhưng chưa được pháp luật dân sự dự

liệu m à phát sinh tranh chấp, thi có thể áp dụng tập quán pháp để giải quyết.

V iệc áp dụng tạp quán pháp để điều chỉnh các quan hệ dân sự phải đáp ứng

điều kiện là không được trái vói cá c nguyện lắc của Bộ luật dân sự Các

quycn và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ dó văn được bảo đảm thực

Trang 27

hiện bằng sức mạnh cưỡng c h ế của N hà nước Chính vì vậy người ta nói rằng: quan hệ pháp luật dân sự là loại quan hệ c ó kết cấu đặc biệt.

N ghiên cứu đặc điểm và bản chất pháp lý của quan hệ pháp luật dan

sự ngoài vấn đề làm sáng tỏ hơn nữa những vấn đề lý luận về quan hệ pháp luật dân sự còn là tiêu ch í để vận dụng trong thực tiễn M ột vấn dề đang có

sự vướng mắc trong thực thi pháp luật hiện nay, nhất là trong việc tránh hình

sự hoá các quan hệ pháp luật dân sự m à chúng tôi sẽ trình bày tại phần sau của bản luận văn.

3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRlỂN c ủa ỌƯAN hệ

cá c thành viên trong xã hội Thời kỳ đầu, pháp luật nói chung và pháp luật dan sự nói riêng lổn tại chủ yếu dưới dạng các phong tục tập quán, có phạm

N ghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển pháp luật, chúng tatthấy

c ó Bộ luật La M ã ra dời và phát triển rất sớm , trong đó đã c ó những quy định

về các nguyên tắc c ơ bản của pháp luật dân sự m à đến nay vẫn còn giá trị tham khảo Sự ra đời của Bộ luật thành văn dầu tiên này đã đánh dấu bước pliấẩ triển quan trọng của N hà nước và pháp luật, cũng như quan hệ pháp luật dân sự, không chỉ ở hình thức của pháp luật (dưới dạng thành văn) m à còn thổ hiộn ở sự phát triển v ề phạm vi và đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.

Trang 28

Phạm vi điều chỉnh củ a Bộ luật đã được m ở rông, áp dụng trong phạm vi cả nước chứ không chỉ trong phạm vi từng cộ n g đ ồn g người, tìm g vùng như thời

kỳ pháp luật bất thành văn Đ ố i tượng điều chỉnh củ a pháp luật dân sự thời

kỳ này cũ n g được m ở rộng, khôn g chỉ điều chỉnh cá c quan hệ trạo đổi hàng hoá đơn giản như trước kia m à đã điều chỉnh các quan hệ khác như quan hệ

v ề hôn nhân g ia đình, thừa k ế

T iếp sau sự ra đời củ a Bộ luật L a M ã là sự ra đời Bộ luật dân sự

N ap oléon , C ộng hoà Pháp vào năm 1804 Đ â y là Bộ luật dân sự hiện dại đầu tiên trên th ế giớ i Sự ra đời củ a Bộ luật này m ột lần nữa đánh dấu bước phát triển vượt bậc củ a pháp luật dân sự hiện đại, trên c ơ sở k ế thừa và phát triển pháp luật dân sự La M ã cũ n g như pháp luật dân sự củ a Pháp từ th ế kỷ X V I đến th ế kỷ X V III (bao gồm : pháp luật bất thặnh văn tồn tại ở m iền Bắc nước Pháp và pháp luật thành văn - luật L a M ã, chủ y ếu lồn tại m iền Nam nước Pháp, cũ n g như m ột số s ắ c lệnh của nhà V ua ban hành ở thời kỳ này) N goài

ra, Bộ luật d á i sự N ap oléon còn ghi nhận những thành quả tiến bộ của cách

m ạng Tư sản Pháp 1789, ch ố n g lại những tư tưởng lạc hậu của pháp luật phong kiến trước đ ó qua v iệc đ ề ca o quyền sở hữu tư nhân, thừa nhận quyền

tự do thương m ại và c ô n g n ghiệp, ngu yên tắc bình đẳng, tự đo cam kết thoả thuận trong quan hệ dân sự.

Bộ luật N ap oléon c ó phạm vi và đổi tượng điều chỉnh rộng, v ề phạm vi điều chỉnh, pháp luật dân sự đã đ ư ệc m ở rộng và áp dụng m ột cách thống nhất trong phạm vi toàn nước Pháp; v ề đ ối tượng đ iều chỉnh đã được quy định cụ thể và đã m ở rộng hơn trư ớc,'không chỉ các quan hệ v ề hợp đồng, hôn nhân và g ia đình, thừa k ế , m à n ó cò n m ở rộng đ iều chỉnh các quan hệ khác như: nhận nuôi co n n u ôi, quan h ệ thương m ại, q u yền sở hữu trí tuệ

Sự ra đời của Bộ luật dân sự N ap oléon cù n g với những nguyên tác tiến

bộ của nó đã c ó ảnh.hư ởng m ạnh m ẽ đến quá trình phát triển của pháp luật dân sự cá c nước trên t^ìế giớ i đặc b iệt là: Italia, Đ ứ c, B ồ Đ à o N h a, Phẩn Lan,

Trang 29

Hà Lan, Bỉ, N hật Sau này, những ngu yên tắc cơ bản của Bộ luật dân sự

N apoléon năm 1804 đã trở thành n gu yên lý chung củ a h ệ thống pháp luật

thành văn (C ivịl law - còn g ọi là hệ th ống pháp luật lục địa để phAn biệt với x

hệ thống pháp luật án ]ệ - hệ thống pháp luật Anh - M ỹ C om m on lavv) Thời

gian đầu, người ta còn ch o rằng các quy định trong Bộ luật dân sự N apoléon

năm 1804 là “khuôn vàng, thước n g ọ c ” , cá c nguyên tắc của nó là c ơ sở tham

khảo ch o v iệc biên soạn cá c Bộ luật dân sự theo hệ thống pháp luật lục địa.

N gày nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, cá c gia o lưu dân sự

và pháp luật dân sự cũng không ngừng phát triển cả về phạm vi và dối tượng

điều chỉnh Phạm vi củ a nó không chỉ giới hạn trong m ột quốc gia, m à nó

còn được áp dụng ở ngoài lãnh thổ q u ốc g ia - đó là cá c quan hệ pháp luật

dân sự c ó yếu tố nước ngoài Đ ố i tượng điều ch ỉnh cù a luật dân sự cũng đã

được m ở rộng, g ồm tất c ả các quan hệ v ề tài sản và nhân thân phi tài sản.

3.2 Quá trình hình thành và phát triển cũa quan hệ pháp luật dân sự Việt Nam

B ộ luật dârì sự được Q u ốc hội nước C ộng hoà xã h ội chủ nghm V iệt

Nam thông qua ngày 2 8 /1 0 /1 9 9 5 là sự k ế thừa và phát triển pháp luật dân sự

V iệt N am qua cá c thời kỳ lịch sử N h ìn lại lịch sử N hà nước và pháp luật

V iệt Nam qua cá c thời kỳ, chúng ta c ó thể ch ia quá trình hình thành và phát

triển của pháp luật nói ch ung và luật đân sự V iệt N am nói riêng theo cá c giai

đoạn sau đây:

3.2.1 Thời kỳ từ khi dựng nước đến thế kỷ thứ X

Thời kỳ H ùng V ương với sự ra đời của N h à nước V ăn Lang - Âu Lạc,

m ột N hà nước sơ khai đầu tiên xuất hỉện đã đánh dấu sự phát lriển vượt bậc

về m ọi mặt trong tiến trình lịch sử V iệt N am V ì là Nhà nước sơ khui với m ột

xã hội còn lạc hậu, m ang đậm phong cách bộ lạc, ch o nên pháp luật thời kỳ

này cũng rất giản lược Pháp luật nói chung chủ yếu là những tập tục, thói

quen hình tliànlì trong cu ộ c số n g củ a c á c bộ lạc trước đây, nhằm điều chỉnh

Trang 30

các hành vi ứng xử của cá c thành viên trong xã hội Hình thức pháp luật chủ

đến người dan thông qua lời phán của các bậc quan lại hoặc qua sứ giả.

Luật tục trong thời kỳ này được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ về

chiếm hữu, sử dụng ruộng đất của giới quý tộc Quan hệ pháp luật dịận sự

thời kỳ này còn sơ khai, đơn giản vì hoàn cảnh kinh tế, xã hội lúc dó chưa phát triển, chủ yếu theo hình thức tự cung, tự cấp.

Khi N hà nước  u Lac bi c h ế đô phong kiến phương Bắc xâm chiếm

và trong suốt 10 thế kỷ đô hộ, chúng duy trì đồng thời hai loại pháp luật ở nước ta: pháp luật của chính quyền đô hộ và pháp luật của cư dấn bản địa (còn gọi là luật V iệt) Pháp luật đô hộ được áp dụng chủ yếu bằng việc ciùng

uy lực của binh lính và m ệnh lộnh độc đoán của nhà cầm quyền Luật bần địa tồn tại song song nhim g chủ yếu vẫn dưới hình thức truyền m iệng, pháp luật thành văn chưa xuất hiện Chính M ã V iện ’ - M ột người Hán ca i quản vùng đất G iao chỉ, Cửu Chân lúc đó ừ o n g lời tấu trình với V ua Hán Quang

V ũ đã thừa nhận: “Luật V iệt c ó hơn mười điều khác với luật Hán” Đ iều đó ♦ » * « • ch o thấy, pháp luật V iệt N am lúc đó đã hình thành và phát triển, (uy nhiên

v ề hình thức và nội dung còn rất đơn giản, phụ thuộc nhiều vào luật pháp các triều đại phơng kiến Trung Q uốc, chưa c ó sự phân biệt rạch ròi giữa các ngành luật, giữa tâp quán pháp, quy phạm đạo đửc và quy phạm pháp luật Quán hệ pháp luật dân sự đã xuất hiện, nhưng được đan xen với các quan hệ pháp khác như luật hình sự, luật hành chính

Trong suốt 1)0 th ế kỷ chịu sự đô hộ của phong kiến phương Bắc, nhân

t dủn ta đã liên tiếp tiến hành nhiều cu ộ c đấu tranh ch ốn g ách đổ hộ, giành

đ ộc lập nhưng không thành công Chính vì vậy kinh tế, xã hội V iệt Nam thời

kỳ này không phát triển, dẫn đến pháp luật V iệt Nam cũng không dược phát triển Tuy nhiên, quan hệ pháp luật dân sự thời kỳ này c ó những dặc điểm yêu là “truyền Iìĩiệng\ Các “lệnh” của nhà V ua được truyền đến cộn g đồng,

Trang 31

như sau: Chính quyền đồ hộ qua các thời kỳ khác nhau đã du nhâp và áp đặt quan hệ sở hfai phong kiến Trung Q uốc vào Âu Lạc, do đó có hai hình thức

§

sở hCru ruộng đất gồm: sở hữu của chính quyền đô hộ và sở hữii tử nhân, nhưng quyền sở hữu tư nhân rất hạn hẹp Hiện nay, chúng ta không còn tài liệu nào lưu trữ về vấn để này.

T óm lại: Luật dan sự thời kỳ này chủ yếu điều chỉnh quan hộ sở hữu

về ruộng đất nhằm xác lập, củng cố, bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chính quyền đ ô hộ, giớ i địa chủ phong kiến và quan lại người Hán Đ ối tượng điêu ' ! chỉnh cò n hạri chế, tính hiệu lực của các quy phạm này còním ang tính áp đặt.

3.2.2 Pháp luật dân sự từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX

N ăm 9 3 8 , với chiến thắng Bạch Đ ầpg, N g ô Q uyền đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn 1000 năm đô hộ của c h ế độ phong kiến phương Bắc,

m ở đầu thời kỳ xây dựng và củng c ố quốc gia phong kiến độc lộp ở V iệt

N am X ã h ội V iệt N am trong thời kỳ này, tuy c ó sự phát triển nhất định so với: thời kỳ lịch sử trấớc đó, nhưng vẫn m ang đậm nét của một Nhà nước phong kiến phương Đ ô n g , chạm phát triển Các triều đại phong kiến: Đ inh -

T iền L ê - Lý - Trần - Hậu L ê - Q uang Trung - Nhà N guyễn khi lên nắm quyền cai trị xã hội, đều ban hành pháp luật để bảo vệ nền thống trị và ch ế

đ ộ sở hĩai của giải cấp địa chủ, phong kiến N ghiên cứu lịch sử pháp luật giai đoạn này, ch ú n g ta có thể xetn xét ba thời' kỳ phát triển điển hình nhất gồm:

a) Thời kỳ độc lập đầu tiên:

Khi nhà Lý ỉên n gôi, xã hội V iệt Nam có những bước tiến bộ mới,

c ô n g cu ộ c xây dựne đất nước bước vào quy m ô lớn, đặt nền tảng vững chắc

c h o sự phát triển của quốc gia Đ ại V iệt Cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội, pháp luật thành văn đã xuất hiện, tiêu biểu nhất có: Bô “Hình thư” ban hành năm 1042 gồm 3 quyển, được coi là Bộ luật thành văn đáu tiên của

V iệt N am , nhưng hiện nay không còn lưu giữ Bộ “Mình luật” đời Trần, ban

Trang 32

hành năm 1341 dưới triều V ua Dụ T ông, gồm m ột quyển c ó k ế thừa pháp luật nhà Lý.

N hìn chung, pháp luật dân sự thời kỳ này đã xác nhận và bảo vệ quyền

sử hữu tối cao của Nhà nước và làng xã về ruộng đất C ông xã được quyền quản lý và quyền phân phối ruộng đất ch o các thành viên cày cấy, những vẫn đạt dưới quỳền Cịuản lý tối cao của nhà Vua N ông dân cày, cấy và nộp tô, thuế ch o N h à nước thông qua làng, xã Bên cạnh hình thức sở hữu N hà hước

về ruộng đất, pháp luật cò n cồng nhận hình thức sở hữu tư nhân về ruộng đất thể hiện qua cá c khái niệm trong các Bộ luật như “dãn điền” , “tư điền”,

“danh đ iền ”

b) Thời kỳ Hậu Lê:

Pháp luật thời Hậu Lê rất phát triển, có thể coi pháp luật thời kỳ này

đã đạt đỉnh cao trong lịch sử lập phấp của N hà nước phong kiến V iệt Nam, nhất lằ dưới triều V ua L ê THánh T ông (1 4 6 0 -1 4 9 7 ) với Bộ “Q uốc triều hình luật” (cò n g ọi là Bộ luật H ồng Đ ứ c) ban hành năm Í4 8 3 V ua Lô Thánh

T ông lên n gôi năm 1460, là vị V ua anh m inh và rất chú trọng đến việc xây dựng pháp luật Khi lên n gôi Vua Lê Thánh T ông đã cho sưu tập và hệ thống toàn bộ cá c ch iếu chỉ, đạo dụ của các dời V ua trước đó, sủa chữa, bổ sung lại

ch o hoàn chỉnh thành Bộ luật và ban hành vào năm 1483 Bộ Q uốc Iriều hình luật ĩà b ộ luật hoàn chỉnh đầu tiên của N hà nước phong kiến V iệt Nam , m ột thành tựu c ó g iá trị đặc biệt trọng lịch sử lập pháp V iệt N am T h eo bản địch quốc ngữ xuất bản năm 1991, Bộ luật H ồng Đ ức c ó 7 2 2 Đ iều với 13 chương

và được ch ia thành 6 quyển Pháp luật thời kỳ này chưa phân chia các ngành luật như hiện nay Trong Q u ố c triều hình luật c ó rất nhiều quy định điều chỉnh cá c quan hệ dân sự Tuy chưa c ó quy định thành chương, mục riêng, nhưng trong B ộ luật đã quy định rõ m ột số lĩnh vực thuộc quan hệ pháp luật dân sự ở quyển thứ ba như:

Trang 33

Các quan hệ v ề vay mượn, m ua bán, cầm c ố , chúc thự, c h ế độ tài sản gia đình, vợ ch ổ n g , thừa k ế hương hoả, xử lý v iệ c vi phạm quyền tư hữu ruộng đất , được quy định rất chặt ch ẽ về phương diên hình sự N hưng dưới

g ó c độ dẩh sự, những vấn đ ề liên quan tới v iệc x á c lập quan hệ pháp luật dân

sự được quy định thông qua cá c điều khoản sau:

- Đ iều 3 5 5 , 3 5 7 , 3 7 7 quy định v ề ngu yên tắc: “tự n g u y ên ” của cá c bên khi xác lập k h ế ước “N g ư ờ i nào ức h iếp m ua ruộng đất củ a người khác thì phải gián g hạ hai bậc, nhưng ch o lấy lại tiền m ua” Đ iều 35 5 - Bộ Ọ u ốc triều hình luật ,

- Đ iều 3 6 6 quy định, cách thức làm vãn tự và ch ú c thư - đây là điệu luật duy nhất trong lịch sử c ổ luật V iê t N am quy định v ề vâh ồ ề này; “Những người làm ch ú c thư, văn k h ế f n à k h ông nhờ các quan trưởng trong làng viết

c h u ộ c ”

- Đ iều 5 8 7 , 6 5 6 quy định v ề k h ế ước ch o vay và tính lãi :“ Bất luận thời hạn ch o vay dài bao n hiêu năm , cũ n g k h ông được tính lãi quá m ột g ố c lãi Trái luật thì phải g iá n g hạ m ột bậc và m ất tiền lã i”.

So với những quy định trước đây v ề luật dân sự, thì Bộ Q uốc triều hình

’jh?

luật là Bộ luật c ó nhiều quy định tiến bộ hơn, phản ánh m ột xã hôi tương đối

Lê là một phản ánh trung thực của xã hội Việt Nam Vì phù hợp với cắc điều kiện xã hội và tôn giáo, luật nhà Lê có m ột ảnh hưởiig rất lớn đối với dăn

Trang 34

tộc Ngày nay, một số lớn các tục lệ của ta về hôn nhân và gia đình vấn còn phải chiếu cấc điều khoản áý"(l) Tuy nhiên, những quy định trong Bộ luật này còn m ang nặng tính phong tục, tập quán của làng xã V iệt Nam và thiên về bảo vệ quyền lợi của giai cấp địa chủ, phong kiến.

c)íThời kỳ nhà Nguyễn:

N gu yẽn Ánh lên ngồi năm 1802 lấy hiệu G ia Long, đạt kinh đô tại Phú X uân, H uế V ua G ia Long đã thiết lập c h ế độ quân chủ chuyên chế, tăng cường bộ rháy đàn áp và thi hành hàng loạt các biện pháp nhằm củng c ố và bảo vệ quyền lợi của giai cấp địa chủ và quan lại G ia Long đã ch o tập hợp các quy định của các triều đại trước»đó và đặc biệt tham khảo luệt íệ nhà Thanh để biôti soạn thành Bộ H oàng V iệt luật lệ (còn gọi là Bộ Luật Gia

L ong) và ban hạnh vào năm 1815 gồm 93 8 Đ iều , chia là 22 quyển Bộ

H oàng V iệ t luật lộ phản ánh c h ế độ phong kiến V iệt Nam đang trên đường suy thoái, m ang đậm nét bản chất của N hà nước quân chủ chuyên c h ế cực doan V ì vậy, luật dân sự thời kỳ này khôi% được chú trọng do ảnh hưởng của chính sách “Trọng nông, ức thương” và lệ thuộc vào luật lệ nhà Thanh Trong Bộ luật có 9 quyển (từ quyén 12 đến 20) với 166 Đ iều mang tên “luật hình”, nhưng thực tế hình phạt bao trùm lên m ọi quy định pháp luật dân sự, hôn nhân gia đình , các quy định về dân sự chỉ chiếm m ột tỷ lệ rất nhỏ và được quy định rất sơ lược, bỏ qua các quy định tiến bộ của pháp luật nhà Lê.

Đ ặ c điểm chung nhất của các Bộ luật thời kỳ này là chưa có sự phân chia cá c ngành luật như pháp luật hiện đại ngày nay Trong các Bộ luật các quy phạm pháp luât được trình bày tổng hợp, trong đó các quan hệ pháp luật dân sự được quy định đan xen với các quy định củ a luật hình sự Đ iểm nổi bật nhất của các Bộ luật này là đưa ra các quy định nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp phong kiến.

3.2.3 Thời kỳ Pháp thuộc (Từ 1858 đến năm 1945)

(i) Vũ V íln Mầu, CỔ luệt Việt Num, AM xiỉtìi bán Khui Trí\ ì 975, S ầ i G òn.

Trang 35

Năm 1858, Thực dân Pháp tấn cồ n g Đ à N ăng, m ở đầu cu ộc xâm lược

i

và thời kỳ đô hộ nước ta gần m ột trầm năm Thực dân Pháp đã từng bước xác lập ách thống trị ở V iệt Nam thỗng qua các H iệp ước ký kết với triều đình nhà N guyễn như: Hiệp ước ngày 5 /6 /1 8 6 2 xác lập chủ quyền của Pháp đối với 3 tỉnh m iền Đ ôn g N am Bộ; H iộp ước ngày 15/2/1874 x ác lập chủ quyền của Pháp trên toàn bộ L ục tỉnh; H iệp ước ngày 2 5 /8 /1 8 8 3 thừa nhận và chấp nhận Nam K ỳ là thuộc địa, Bắc Kỳ, Trung Kỳ là xứ bảo hộ của Pháp; Hiệp ước ngày 6 /6 /1 8 8 4 với nội dung nước An Nam chấp nhận thực dản Pháp thống trị.

Đ ể thuận lợi ch o v iệc cai trị và bóc lột, Thực dân Pháp đã (|hia nước

ta thành ba xứ: Bắc K ỳ, Trung Kỳ, N am Kỳ và áp dụng các luật lệ khác nhau Bắc Kỳ và Trung K ỳ là đất bằo hộ, quyền lập pháp về nguyên tắc vẫn thuộc về Vua nhà N gu yễn , nhưng phải c ó sự chấp thuận của K M iìì sứ hoặc Thống sứ và Toàn quyền Đ ô n g Dương; Nam Kỳ là đất thuộc địa và ba thành phô Hà N ội, Hải Phòng và Đ à N ẩng là đất nhượng địa của Pháp, quyền lập pháp lại thuộc về nước Pháp, thông qua việc T ổng thống F*háp ban hành các Sắc lệnh, N ghị định Vì vậy, thời kỳ này, 0 V iệt N am , thực dân Pháp ban hành cá c sắ c lệnh, N ghị định, Vua nhà N guyễn cũng ban hành luật và các đạo dụ, ttong đó tiêu biểu là ba Bộ dân luật khác nhau: N am Kỳ có Bộ dân luật giản yếu ban hành năm 1883, Bắc K ỳ c ó Bộ dân luật Bắc Kỳ han hành năm 1931 và Trung Kỳ c ó Bộ dân luật Trung Kỳ ban hành năm 1936 Cồng dân V iệt Nam sống ở K ỳ nào thì phải chịu sự điều chỉnh của những quy định trong Bộ luật dân sự ở K ỳ đó.

+ Bộ dân luật giản yếu Nam Kỳ được ban hành theo Sắc lênh của Tổng thống Pháp ngày 3 tháng 10 năm 1883 Đ ây là Bộ dân luật độc lập đầu tiên trong lịch sử pháp luật V iệt N am v ề ứiặt hình thức và nội dung; Bộ dân luật giản yếu tương đối g iố n g quyển 1 Bộ luật dân sự Pháp 1804 Bộ dân luật giản yếu có 10 thiên nói về nhân thân, hộ tịch, giá Êhú, phụ hệ, vô năng thoát

Trang 36

quyền giám hộ Vấn đề thừa kế, hợp đồng dân sự, trách nhiệm dân sự không

+ Bộ dân luật Bắc Kỳ được ban hành theo N ghị định của rrhống sứ Bắc Kỳ ngày 30 tháng 3 năm 1931 g ộm 1455 Đ iều , chia thành 4 quyển Bộ

dân luật Bãc kỳ là sự tổn g hợp từ các luật đơn lẻ do thực dân Pháp ban hành

từ đầu th ế kỷ X X ở Bắc K ỳ như luật: Luật Pháp viện biên c h ế quy định về cách tổ chức các nha m ôn tư pháp; Luật dân sự, thương sự tố tụng quy định

về thể lệ thưa kiộn và giải quyết về v iệc dân sự, thương sự; Luật tố tụng hình

sự và luật hình Bộ luật đã k ế thừa các nguyên tắc và thông lệ pháp ỉý của Bô luật dân sự N apoléon 1804 của Pháp Tuy nhiên, Bộ dân luật Bắc Kỳ đã bước đầu phản ánh các tục lệ truyền thống của người V iêt Nam ,

+ Bộ dân luật Trung K ỳ ban hành theo N ghị định của Tliống sứ Trung

Kỳ ngày 2 tháng 10 nãm 1936 v ề thực chất Bộ luật này đã sao chép Bô dân luật Bắc Kỳ và có'sửa đổi, bổ sung m ột s ố điều.

T óm lại, sự ra đời của các B ộ dân luật trong thời kỳ Pháp thuộc là bước tiến m ới của khoa h ọc pháp lý V iệt N am So với pháp luật của các thời

kỳ trước cfó thì thời kỳ này pháp luật dân sự đã hình thành và tồn tại như

m ột ngành luật đ ộc lập Tuy nhiên, hệ thống pháp luật thời Pháp thuộc rất phức tạp, thể hiện ở nguồn, hình thức pháp luật, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Cả ba B ộ dân luật đều c ó những quy địíih cụ thể về các quan

hệ pháp’luật dân sự, đặc b iệ t là c h ế định về sở hữu với ba loại hình gồm: sở hữu của các pháp nhân công; sở hữu của pháp nhân tư và sở hữu tư nhân, ở

Ngvyẻn Quang Quýnh, Dãn luật Sài gòn, Nhà xuất hẳn Khai Trí, Ị972, Sài gòn.

Trang 37

thời kỳ này pháp luạt dân sự đã bắt đầu c ó sự phân chia tài sản thành hai loại: động sản và bất động sản.

3.2.4 Pháp luật dân sự Việt Nam từ năn| 1945 đến nay

N gày 2 /9 /1 9 4 5 , nước V iệt N am dân chủ cộ n g hoà - m ột Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đ ôn g N am Á ra đời Sau khi giành được độc lập,

Đ ảng và N hà nước ta đã tập trung cao độ ch o v iệc xây dựng m ột Nhà nước mới với hệ thống pháp luật hiện đại Chỉ trong 14 tháng sau khi giành chính quyền (1 1 /1 9 4 6 ), chúng ta đã xây dựng được bản Hiến pháp dân chủ, tiến bộ nhất Đ ô n g N am Á và hơn 1000 vãn bản pháp luật khác điều chỉnh m ọi lĩnh vực của đời sống xã hội Tuy nhiên, luật dân sự còn phải sử dụng một số luật

lệ cũ theo nguyên tắc quy định tại s ắ c lệnh 90/SL ngày 10/10/1945: “những luật lệ ấy không trái với nguyên tắc độc lập của nước Việt Nam và chính thể (ỉ/ìn chủ cộng hoă\ T h eo tinh thẩn đó, các bộ luật: Bộ dân luật Nam kỳ giản yếu 1883; Bộ dân luật Bắc kỳ 1931; Bộ dân luật Trung kỳ 1936 được tiếp tục

Đ ể phù hợp với bản H iến pháp năm 1946 và điều kiện xây dựng nền kinh tế trong kháng chiến ch ốn g pháp, H ổ Chủ Tịch đẫ ký nhiều sắ c lệnh, trong đó có Sắc lệnh 97/S L ngày 2 2 /5 /1 9 5 0 về; “Sửa đổi một s ố quy lệ và chế định trong dân lu ậ t , sắ c lệnh 97/S L c ố ý nghĩa đặc biệt trong sự phát triển của luật dân sự V iật N am s ắ c lệnh này m ột m ặt không huỷ bỏ những

quy định tiến bộ của cá c Bộ dân luật cũ, m ặt khác nó cò n bổ sung, thay đổi làm cho các Bộ dân luật của c h ế độ phong kiến thực dân trước đây c ó nội dung m ới, tác động thực sự đến sản xuất, phong cách sinh hoạt và tư tưởng của nhân dân V iệt Nam.

Hiến pháp năm 1959 ra đời đánh dấu m ột quá trình phát triển của lịch

sử lập pháp V iệt Nam Đ ây là bản H iến pháp của thời k ỹ xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở m iền Bắc và đấu tranh giải phóng m iền N am , thống nhất đất nước Luật hôn nhan và gia đình được ban hành đã tách m ột m ảng quan liộ xã hội

Trang 38

quan trọng ra khỏi đối tượng điều chỉnh của luật dân sự Sau khi c ó H iến pháp, Toà án nhân dân tối cao đã ra chỉ thị số 772/C T -T A T C về việc đình chỉ

áp dụng luật lệ c ủa đ ế quốc và phong kiến N hư vậy, đến đầu những năm 60

về cơ bản các Bộ dân luật của c h ế độ cũ đã chấm dứt áp dụng ở V iệt Nam

N hìn chung, pháp luật dân sự thời kỳ này chủ yếu phục vụ ch o công cuộc cách m ạng dân tộc dân chủ, đánh đổ giai cấp tư sản, địa chủ phong kiến, thực hiện khẩu hiệu: “người cày có ruộng” từng bước thiết lập quan hệ sở hữu m ới.

Những năm 6 0 và 70, giai (loạn cách m ạng xã hội chủ nghĩa ở m iền Bắc và đấu tranh giải phóng m iền N am , pháp luật dân sự không ngừng được củng c ố và tăng cường trên các lĩnh vực quản lý kinh tế, giá cả và phân phối lưu thông Nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh các quan

hệ pháp luật dân sự, nhưng chủ yếu dưới dạng N gh ị định của Chính phủ,

Q uyếỉ định của Thủ tướng Chính phủ, không có văn bản luật nào dược ban hành trong giai đoạn iiày Đ ặc trưng chủ yếu của các vãn bản này là chịu ảnh hưởng sãu sắc của CƯ c h ế k ế hoạch hoá tập trung, (Ịuan liêu,' bao cấp nhiều khi vi phạm quyền bình đẳng, tự định đoạt của các chủ thổ trong giao lưu dân sự Đ ể khắc phục tình trạng “thiếu luật” trong việc giải quyêì các tranh chấp dân sự, Toà án nhân dân tối cao đã ban hành những thông tư, chỉ thị hoặc thông qua các báo cáo tổng kết cô n g tác xét xử hàng năm để làm cơ sở

ch o các cấp Toà án giải quyết các tranh chấp về dân sự ở giai đoạn này.

Ở miền N am , chính quyền ngụy Sài Gòn, vẫn sử dụng ba Bộ dan luật Bắc K ỳ, Trung K ỳ và Nam Kỳ, kể cả Bộ luật H ồng Đ ức, Bộ 1 11 ạt Gia Long

ch o đến khi ban hành Bộ luật dân sự m ới vào năm 1972 v ề eơ bản, Bộ luật dân sự năm 1972 được xây dựng tiên c ơ sở những nguyên tắc đại cương của

ba Bộ dân luật cũ và sắ c lệnh Tân Đ iền Thổ năm 1925, c ó tham khảo thêm

Bộ luật dân sự N apoléon 1804 và bổ sung thêm một số điều cho phù hợp với

Trang 39

điều kiện kinh tế, xã hội của ch ế độ Sài Gòn theo nguyên tắc tôn trọng ch ế

độ sở hữu tư nhân và cạnh tranh tự do.

N hìn chung, ở giai đoạn này pháp luật dân sự kém phát triển do ảnh lurởng của chiến tranh N hiều quan hệ dân sự cơ bản như quan hộ sở hữu, quan hệ nghĩa vụ, hợp đồng chưa được luật dân sự điều chỉnh đầy đủ.

Từ giữa những năm 80, khi đất nước bước vào thời kỳ đổi mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần c ó sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, N hà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm thể c h ế hoá các chủ trương, đường lối của Đ ảng về đổi mới kinh tế, xã hội Các văn bản ban hành trong giai đoạn này có línli hiệu lực cao thể hiện dưới dạng Luật, Pháp lệnh và các N ghị định Các văn bản pháp luật dân sự hoặc có liên quan đến lĩnh vực ciân sự được ban hành như: Luật

Q uốc tịch (1 9 8 8 ), Luật hôn nhân và gia đình (1 9 8 6 ) và (2000), Pháp lệnh chuyển gia o công nghệ nước ngoài vào V iệt Nam (1 9 8 8 ), Pháp lệnh hợp (lồng kinh tế (1 9 8 9 ), Pháp lệnh về sở hữu cô n g nghiệp (1 9 8 9 ), Pháp lỌnh về nhà ở (1 9 9 1 ) Pháp lộnh hợp đồng dân sự 1991 .

N ăm 1992, chúng ta ban hành Hiến pháp mới - Hiến pliáp xíly dựng chủ n ghĩa xã hội trong thời kỳ mới Tiếp theo đó là hàng loạt các văn bản pháp luật được sửa đổi, bổ sung và ban hành mới ch o phù hợp với Hiến pháp năm 1992 T uy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề trong lĩnh vực dfln sự chưa dược pháp luật điều chỉnh đầy đủ như: Các quan hệ về sở hữu tài sản; nghĩa vụ dan sự; các loại hợp đồng dân sự thông dụng; vấn đề bồi thường thiệt hại ngoài hợp đổng; các quan hệ dân sự có yếu tố nưóc ngoài Mặt khác, do có

sự ch u yển đổi nền kinh tế và thực hiện cơ c h ế quản lý kinh tế mới, ch o nên nhiều văn bản pháp luật dân sự trước đây không còn phù hợp, đòi hỏi chúng

ta phải xây dựng m ột Bộ luật dân sự hoàn chỉnh, điều chỉnh các lĩnh vực của pháp luật dân sự trong đời sống xã hội.

Trang 40

Vì vậy, Bộ luật dân sự được Q uốc hội nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam thông qua ngày 2 8 /1 0 /1 9 9 5 và có hiệu lực thi hành (ừ ngày 1/7/1996 có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử lập pháp của Nhà nước ta Bộ luật clân sự ra dời dã đánh dấu 1Ĩ1ỘI bước phái íricii mới của 11011 khoa học pháp lý V iệt Nam, góp phẩn to IỚĨ 1 vào sự nghiệp xAy dựng và hoàn thiện hộ thông pháp luéỊI nước la trong giai đoạn hiện nay Bộ luật (lAn SƯ (lã líio ra cơ

sờ pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng mọi tiềm năng sán xuất, phát huy dan chú, bao dám công bằng xã hội, quyền con người về dân sự, góp phấn thúc

dây giao lưu dân sự, tạo môi trường thuận lợi ch o phái triển kinh tê xã hội

Đ ây là Bộ luật có quy m ô lớn nhất của Nhà nước ta về m ọi phương (liộn như: phạm vi diều chỉnh, số lượng điều luật Bộ luâl này (lã thổ chê hoa Cương lĩnh chiến lưực phái triển kinh tê - xã hội của Đáng Cộng sán Việt Nam và

cụ thể hoá Hiến pháp nă m 1992, n h ằm hảo vệ q u yề n lợi của giai cáp cồng

nhân, nhân dán lao (lộng và cả dân tộc, thể hiện bản chất giai cấp cím một Nhà nước của dfm, do dan và vì đữn.

Ngày đăng: 02/08/2020, 20:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w