1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn 12

148 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu những nét chính về tình hình lịch sử, xã hội văn hóa có ảnh h-ởng đến sự hình thành và phát triển của văn học Việt Nam… -Căn cứ vào SGK , em hãy cho biết văn học thời kì này chia làm

Trang 1

2 Kiểm tra bài cũ

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị sách vở và giới thiệu chơng trình Ngữ văn 12

3 Bài mới

*Lời vào bài: Các em đã biết lịch sử văn học nớc ta hình thành và phát triển qua các giai đọan và đạt đợc nhiều thành tựu rực rỡ từ văn học trung đại đến văn học hiện đại, tiếp theo lịch sử nớc nhà bớc sang một trang mới, văn học cũng

đi theo để phản ánh lịch sử đặc biệt là hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ và công cuộc xây dựng hòa bình, chủ nghĩa xã hội hào hùng, oanh liệt của nhân dân ta Để thấy đợc điều đó, giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- HS đọc SGK mục I.(1,2)

-Em hãy cho biết trong phần này,

SGK trình bày mấy nội dung?

*SGK trình bày ba nội dung:

Trang 2

Việt Nam từ 1945 đến 1975.

? Nêu những nét chính về tình hình

lịch sử, xã hội văn hóa có ảnh

h-ởng đến sự hình thành và phát triển

của văn học Việt Nam…

-Căn cứ vào SGK , em hãy cho biết

văn học thời kì này chia làm mấy

giai đoạn gồm những giai đoạn

- Hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và

đế quốc Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tác động sâusắc, mạnh mẽ tới đời sống vật chất, tinh thần của toàn dân tộc, trong đó văn học nghệ thuật tạo nên ở giai đoạn này có những đặc điểm và tính chất riêng của nền văn học hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt

- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển

- Văn hóa từ 1945-1975: ít giao lu hội nhập, chủyếu tiếp xúc và chịu ảnh hởng của các nớc XHCN ( Liên Xô, Trung Quốc)

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a) Chặng đ ờng từ năm 1945-1954:

- Một số tác phẩm trong những năm 1955-1946 phản ánh không khí hồ hởi, vui sớng đặc biệt của nhân dân ta khi đát nớc vừa giành đợc độc lập

- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánhcuộc kháng chiến chống thực dân Pháp:

+ Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống CM và kháng chiến

+ Tập trung khám phá sức mạnh và những phẩmchất tốt đẹp của quần chúng nhân dân

+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tơng lai tất thắng của cuộc kháng chiến

- Truyện ngắn và kí:

+ Mở đầu cho văn xuôi kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới thủ đô

Trận phố Ràng (Nam Cao); Đôi mắt, Nhật kí ở rừng (Nam Cao).

+ Từ 1950: tác phẩm dày dặn hơn: Vùng mỏ- Võ Huy Tâm, Đất nớc đứng lên- Nguyên Ngọc.

- Đề tài hiện thực đời sống trớc CM tháng Tám:

Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi) Cửa biển (Nguyên Hồng)

- Viết về công cuộc xây dựng CNXH:

Sông Đà (Nguyễn Tuân), Mùa lạc (Nguyễn

Trang 3

-> Ca ngợi đất nớc giàu đẹp vất vả gian lao.

- Truyện kí phản ánh cuộc chiến đấu của quân

dân miền Nam: Ngời mẹ cầm súng (Nguyễn Thi), Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), Hòn

đất (Anh Đức).

- Miền Bắc: truyện kí phát triển mạnh

kí chống Mĩ của Nguyễn Tuân, Bão biển (Chu

Văn)

* Thơ ca:

- Đạt thành tựu xuất sắc: đào sâu chất hiện thực,mang tính khái quát, chất suy tởng, chính luận

- TP: Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)

Hoa ngày thờng chim báo bão (Chế Lan Viên), Vầng trăng quầng lửa (Phạm Tiến Duật), Gió Lào cát trắng (Xuân Quỳnh).

vũ nhân dân, đặc biệt là thanh niên, học sinh, sinh viên, tập hợp lực lợng xuống đờng đấu tranh Đáng chú ý là văn học trong các đô thị thời kì địch tạm chiếm Một bộ phận văn học viêt về hiện thực xã hội, về đời sống văn hóa, phong tục, về vẻ đẹp con ngời Đó là những tác giả: Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông Trinh,

Vũ Bằng, Sơn Nam…

+ Vũ Hạnh với( Bát máu)

Trang 4

+ Vũ Bằng( Thơng nhớ mời hai)+ Sơn Nam( Hơng rừng Cà Mau).

4

Củng cố bài :

- Những thành tựu của văn học qua các chặng đờng

5

H ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

E Rút kinh nghiệm:

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt những thành tựu của VHVN chặng đờng từ 1945-1975?

Qua 3 chặng đờng : Tóm tắt qua các thể loại chủ yếu, các tác phẩm chính

- Nền văn học khai sinh cùng với ự ra đời của

đất nớc

- Qúa trình vận động và phát triển của nền văn học gắn với từng chặng đờng lịch sử của dân tộc, theo sát từng nhiệm vụ của đất n-ớc.Tổ quốc và CNXH là hai nguồn cảm hứng lớn trong văn học

=> Văn học là tấm gơng phản chiếu những vấn đề trọng đại của đất nớc

b) Nền văn học h ớng về đại chúng.

Trang 6

- Chị Trần Thị Lí là biểu tợng

của ngời con gái VN anh hùng

“ Không phải cho em …loài loài

- Ra trận vui nh trẩy hội:

“Xe dọc TS đi …loài ơng lai” t

- Đọc mục II

? Dựa vào hoàn cảnh lịch sử,

xã hội và văn hóa, giải thích vì

sao văn học phải đổi mới

? Nêu những thành tựu ban

đầu của văn học Việt Nam qua

các thể loại

- Đại chúng là đối tợng phục vụ, là nguồn cung cấp lực lợng sáng tác cho văn học

- Quan tâm đến đời sống của nhân dân lao

động, nói lên nỗi bất hạnh, vẻ đẹp tâm hồn của họ

- NT: ngắn gọn, dễ hiểu, gần gũi với nhân dân

c) Nền văn học mang khuynh h ớng sử thi và cảm hứng lãng mạn:

- Khuynh hớng sử thi:

+ Đề cập đến vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc

+ Nhân vật chính đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất, lí tởng của cả dân tộc

+ Con ngời khám phá ở trách nhiệm, nghĩa vụcông dân, ở lẽ sống lớn, tình cảm lớn

+ Lời văn ngợi ca trang trọng đẹp tráng lệ hàohùng

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Là cảm hứng khẳng định cái tôi đầy tình cảm cảm xúc và hớng tới lí tởng

+ Thể hiện ở phơng diện khẳng định lí tởng của cuộc sống mới và đẹp của con ngời mới,

ca ngợi CN anh hùng CM và tin tởng vào tơnglai tơi sáng của dân tộc

+ Cảm hứng lãng mạn nâng đỡ con ngời vợt lên thử thách trong máu lửa chiến tranh hớng tới ngày chiến thắng

->Là cảm hứng chủ đạo trong nhiều thể loại

- Khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan, đáp ứng nhu cầu phản ánh hiện thực đờisống trong quá trình vận động và phát triển của CM

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX:

1.Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa:

- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, lịch

sử dân tộc ta lại mở ra một thời kì mới; thời kì

dộc lập tự do và thống nhất đất nớc Từ năm 1975-1985 lại gặp thử thách mới

- Từ năm 1986, công cuộc đổi mới do Đảng

đề xớng và lãnh đạo, kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng, văn hóa có diều kiện tiếp xúc với nhiều nớc trên thế giới Văn học dịch

và báo chí phát triển mạnh mẽ…

-> Đất nớc đổi mới, văn học phải đổi mới chophù hợp với nguyện vọng nhà văn và bạn đọc,với quy luật phát triển khách quan của nền văn học

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.

- Thơ ca không tạo đợc sự hấp dẫn nhng vẫn

đợc sự chú ý của bạn đọc

+ Chế Lan Viên: Đổi mới thơ ca

Trang 7

TP:Tự hát- Xuân Quỳnh.

Những ngời đi tới biển- Thanh Thảo.

- Văn xuôi: có khởi sắc hơn, đổi mới cách viết về chiến tranh

TP: Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,

Bến quê (Nguyễn Minh Châu)

- Từ năm 1986, văn học đổi mới, gắn bó hơn với đời sống hàng ngày

sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng.

- Kịch nói phát triển mạnh mẽ tạo đợc sự chú

ý TP: Hồn Trơng Ba, da hàng thịt (Lu Quang

Vũ)

=>Văn học đổi mới, vận động theo hớng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc, có tính chất hớng nội, quan tâm tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, gắn với đời thờng, có nhiều tìm tòi, đổi mới về nghệ thuật

III Kết luận:

- Văn học Việt Nam từ 1945-1975 hình thành

và phát triển trong hoàn cảnh có chiến tranh nên có những đặc điểm cơ bản: vận động theohớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc, hớng về đại chúng, mang khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Từ sau năm 1975, văn học bớc vào thời kì

đổi mới, theo hớng dân chủ hóa…

* Ghi nhớ:

IV Luyện tập :

-ý kiến của Nguyễn đình Thi đề cập đến mối quan hệ giữa văn nghệ và kháng chiến:

+ Văn nghệ phụng sự kháng chiến- đó là mục

đích của nền văn nghệ mới trong hoàn cảnh

đất nớc có chiến tranh

+ Hiện thực CM và kháng chiến đã đem dến cho văn nghệ sức sống mới, tạo nguồn cảm hứng sáng tạo cho văn nghệ

4 Củng cố :

1 Những đặc điểm cơ bản của văn học VN từ 1945-1975.

Trang 8

2 Một số thành tựu ban đầu của văn học VN từ 1975 dến hết thế kỉ XX.

5.HDHB :

- Nắm kiến thức cơ bản

- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một t tởng, đạo lý

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 9

Ngày soạn: 03 /8/2009

Tiết 3

Làm văn nghị luận về một t tởng, đạo lí

A Mục Tiêu bài học :

2.Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi :Nêu những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975

* Lời vào bài: Trong thực tế có rất nhiều vấn đề thuộc về t tởng, đạo lí cần đợc đem

ra bàn bạc để xác định rõ nh thế nào là quan điểm nhìn nhận, đánh giá đúng đắn hoặcsai lầm về một vấn đề t tởng, đạo lí nào đó và cách thức tiến hành làm một bài văn nghị luận về một t tởng đạo lí ra sao Để thấy rõ điều đó, giờ học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu bài: Nghị luận về một t tởng đạo lí ( 1 phút)

- Câu thơ của Tố Hữu viết dới dạng câu hỏi, nêu

lên vấn đề sống đẹp trong đời sống mỗi ngời

Trang 10

? Câu thơ trên của Tố Hữu nêu

băn khoăn của nhiều ngời…

- Chị út Tịch: con cái lai quần

- Dẫn chứng: chủ yếu trong thực tế

2.Lập dàn ý:

a)Mở bài:

- Theo cách diễn dịch hoặc quy nạp

- Trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu

b) Thân bài:

- Giải thích thế nào là sống đẹp

- Các biểu hiện của sống đẹp và nêu dẫn chứng một số tấm gơng sống đẹp trong đời sống và vănhọc

- Phê phán các quan niệm và lối sống sai trái

- Xác định phơng hớng và biện pháp để có lối sống đẹp

c) Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của lối sống đẹp

- Sống đẹp là chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con ngời

- Câu thơ có tác dụng gợi mở, nhắc nhở chung cho mọi ngời, nhất là thế hệ trẻ hiện nay

II Nhận xét:

1.Các vấn đề t tởng đạo lí:

- Vấn đề nhận thức: lí tởng, mục đích

- Tâm hồn, tính cách: lòng nhân ái, vị tha

- Quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình anh em

- Quan hệ xã hội: Tình thầy trò, tình bạn

2.Các thao tác lập luận cơ bản: Giải thích, phân tích, CM, so sánh, bác bỏ, bình luận

3.Bố cục gồm 3 phần

4.Cách diễn đạt chuẩn xác mạch lạc;phơng tiện

sử dụng gồm các biện pháp tu từ và yếu tố biểu cảm

III Ghi nhớ: (SGK-21) IV.Luyện tập:

Bài tập 1: (sgk-21)

Trang 11

- HS xác định yêu cầu bài tập.

? Vấn đề đa ra nghị luận là gì

? Hãy đặt tiêu đề cho văn bản

? Những thao tác đợc sử dụng

? Cách diễn đạt có gì đặc sắc

a)Vấn đề bình luận: Phẩm chất văn hóa trong

nhân cách mỗi con ngời Căn cứ vào nội dung cơ bản và một số từ ngữ then chốt, có thể đặt têncho văn bản ấy là: Thế nào là con ngời có văn hóa? Một trí tuệ có văn hóa

- Phần phân tích và bình luận: tác giả trực tiếp

đối thoại với ngời đọc(Tôi sẽ để các bạn…Chúng ta tiến bộ nhờ…Chúng ta bị tràn ngập…Trong tơng lai…)->Tạo quan hệ thân mật gần gũi giữa ngời viết (Thủ tớng quốc gia) với ngời đọc (Thanh niên)

- Phần cuối: dẫn đoạn thơ của nhà thơ Hi Lạp, tóm lợc các luận điểm trên

-> Gây ấn tợng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn

- Soạn bài Tuyên ngôn độc lập - Phần I : Tác giả ( Soạn theo câu hỏi HDHB)

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 12

-Tình cảm yêu mến, kính trọng, tự hào đối với nhà thơ, nhà cách mạng Hồ Chí Minh -

vị cha già kính yêu của dân tộc

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C ph ơng pháp thực hiện :

- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Em Hãy nêu nội dung ghi nhớ bài Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX ?

* Trả lời: Cần nêu đợc các ý sau.

-Văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám 1945-1975 hình thành và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biêt Chia làm ba chặng đờng và đạt đợc những thành tựu riêng Văn học có ba đặc điểm cơ bản: Vận động theo hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chunh của đất nớc; Hớng về đại chúng; mang khuynh hớng sử thi và cảmhứng lãng mạn

-Từ sau năm 1975 , cùng với đất nớc, văn học Việt Nam bớc vào thời kì đổi mới, vận

động theo hớng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hớng nội, quan tâm nhiều hơn, tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời th-ờng, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật

3 Bài mới

* Lời vào bài: ( 1 phút) Chủ tịch Hồ Chí Minh nhà cách mạng lão thành, nhà văn

nhà thơ kiệt xuất,vị cha già kính yêu của dân tộc, ngời đã vĩnh biệt chúng ta đi vào cõi vĩnh hằng Có một nhà thơ nớc ngoài đã từng viết:

Bình sinh đầu ngẩng với trời xanh,

Khuất bóng hồn thơm quyện đất lành.

Anh hùng hồ dễ gây nghiệp ấy,

Tâm hồn bình dị, trí anh minh.

Ngời ra đi để lại muôn vàn niềm thơng tiếc cho nhân dân Việt Nam và bạn bè thế giới Nhng cuộc đời và sự nghiệp của ngời vẫn sống mãi Để hiểu rõ hiểu hơn về cuộc

Trang 13

đời và sự nghiệp văn học của ngời Giờ học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài Tuyên ngôn độc Lập- Phần một: Tác giả.

- Học ở trờng Quốc học Huế rồi dạy học ở Dục Thanh (Phan Thiết)

- Sớm có lòng yêu nớc; Năm 1911, ra đi tìm đờngcứu nớc

- Hoạt động cách mạng ở nhiều nớc: Pháp, TQuốc, Thái Lan…

- Ngày 3-2-1930, thành lập đảng cộng sản Việt Nam

- Năm 1941, trở về nớc, lãnh đạo phong trào CM trong nớc

- Tháng 8-1942, sang TQ để tranh thủ sự viện trợ của quốc tế, bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt giam đến tháng 9-1943

- Ra tù, Ngời trở về nớc, lãnh đạo phong trào CM,tiến tới tổng khởi nghĩa tháng 8-1945

- Ngày 2-9-1945, đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nớc VNDCCH, giữ chức vụ Chủ tịch nớc

- Lãnh đạo nhân dân trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ

- Từ trần ngày 2-9-1969, tại Hà Nội

=> HCM là nhà yêu nớc và CM vĩ đại, nhà hoạt

động lỗi lạc của phong trào quốc tế cộng sản

II.Sự nghiệp văn học:

1.Quan điểm sáng tác:

- Coi văn học là vũ khí chiến đấu:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong.

->Thơ ca phải mang chất thép, nhà văn là chiến sĩ

mà nội dung , hình thức viết khác nhau )-> Hình thức NT sinh động: Nôm na, giản di, dễ hiểu; Có tác phảm đạt trình độ cao

Trang 14

-Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946): Lời

kêu gọi chống Mĩ cứu nớc (1966), nêu lên vấn đề

thời sự cấp bách, là tiếng gọi của non sông đất ớc

n-b) Truyên và kí:

- Truyện ngắn viết bằng tiếng Pháp đăng trên báo

Pa-ri: Lời than vãn của bà Trng Trắc (1922), Vi

hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925).

-> Vạch trần bộ mặt tàn ác của thực dân, thể hiệnlòng yêu nớc; nghệ thuật châm biếm thâm thúy, ngắn gọn, cô đọng

+ Là bức chân dung tự họa của hồ Chí Minh:

Nghị lực phi thờng, phong thái ung dung, tinh thần lạc quan

Khao khát tự do, yêu Tổ quốc, yêu con ngời, thiên nhiên

Trí tuệ sắc bén

->Đại trí, đại nhân, đại dũng

- Giá trị nghệ thuật: Bút pháp cổ điển kết hợp hiện đại

* Chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc và trong kháng chiến chống Pháp:

- Nhằm mục đích tuyên truyền: Ca binh lính, Ca

sợi chỉ.

- Giàu cảm hứng nghệ thuật, chất cổ điển và hiện

đại: Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh Khuya…

3 Phong cách nghệ thuật:

a) Phong cách đa dạng:

- Bắt nguồn từ truyền thống gia đình và hoàn cảnh sống: không khí văn chơng cổ điển, thơ Đ-ờng, thơ Tống; hoạt đông ở nhiều nớc phơng Tây-

> Chất cổ điển và hiện đại

- Do quan điểm sáng tác: có tác phẩm nôm na, dễhiểu; có tác phẩm mang tính nghệ thuật cao

b) Phong cách riêng, độc đáo, hấp dẫn:

- Văn chính luận: Ngắn gọn, sắc sảo, lập luận chặt chẽ, tính chiến đấu

- Truyện và kí:

+ Sáng tạo độc đáo về tình huống truyện

+ Kết hợp văn hóa phơng Đông và Tây trong NT trào phúng, giọng điệu, lời văn…

- Thơ ca:

+ Thơ tuyên truyền: giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ

Trang 15

? Rút ra bài học gì qua tìm hiểu

thấy đợc “ Sự hòa hợp độc đáo

giữa bút pháp cổ điển và hiện

đại của thơ Hồ Chí Minh

+ Thơ cổ: hàm súc, kết hợp hài hòa chất cổ điển

và hiện đại, chất trữ tình và chiến đấu

III Kết luận:

- Văn thơ Hồ Chí Minh là một tài sản tinh thần vô giá có tác dụng to lớn đối với quá trình phát triển của CM Việt Nam

- Tìm hiểu thơ văn Ngời, ngời đọc rút ra nhiều bài học tinh thần cao quý: tinh thần nhân đạo, ý chí lớn lao, lạc quan tin tởng…

* Ghi nhớ: (SGK-29) IV.Luyện tập : Bài tập 1:

- Màu sắc cổ điển ( câu1,2).

+ Thể loại: thơ tứ tuyệt

+ Hình ảnh: cánh chim, chòm mây

+ Thời điểm: Chiều tà, hoàng hôn xuống

+Tâm trạng bâng khuâng, cô đơn trên con đờng

xa, nỗi buồn xa xứ

+ Bút pháp cổ điển, chấm phá gợi vẻ đẹp của linhhồn tạo vật Màu sắc cổ điển còn thể hiện ởphong thái ung dung của nhân vật trữ tình

- Màu sắc hiện đại ( Câu 3,4):

+ Hình tợng trữ tình: Con ngời đầy sức xuân đangmải mê lao động để cải tạo xây dựng cuộc sốnghạnh phúc cho mình con ngời là trung tâm củabức tranh vợt lên hoàn cảnh

+ Âm điệu sôi nổi, ám áp, tin tởng

+ Hình ảnh bếp lửa hồng xóa đi tất cả sự âm u,lạnh lẽo

+ Tâm trạng của tác giả hào hứng, hớng về sựsống và tơng lai

- Chuẩn bị bài: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 16

Ngày soạn: 12/8/2009

Tiết 5

Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

A Mục Tiêu bài học :

1 Về kiến thức

- Nhận thức đợc sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một số phơng diện cơ bản và

là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt

2.Về kĩ năng

- Cú ý thức giữ gỡn và phỏt huy sự trong sỏng của tiếng việt, quý trọng di sản của cha ụng , cú thúi quen rốn luyện cỏc kỹ năng núi và viết nhằm đạt được sự trong sỏng, đồng thời biết phờ phỏn và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng việt

3 Về thái độ

-Giỏo dục học sinh :

Lũng yờu quý tự hào về tiếng Việt và ý thức trỏch nhiệm giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C ph ơng pháp thực hiện :

- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh qua vở soạn bài.

3 Bài mới:

Lời dẫn :

Tiếng Việt của nước ta đó tồn tại và phỏt triển qua hàng nghỡn năm lịch sử Nú

là một kho tài sản vụ cựng quý giỏ của dõn tộc ta Để phỏt huy những giỏ trị phong phỳ của tiếng Việt , tiết học hụm nay cụ cựng cỏc em sẽ cựng tỡm hiểu bài “ Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt ”.

I.Sự trong sáng của tiếng Việt:

1.Tính chuẩn mực, quy tắc của tiếng Việt:

a)Ngữ liệu: (SGK-30,31)

- Tình cảm của tác giả với non sông đất nớc,

đồng bào trong nớc, kiều bào ở nớc ngoài tuy xanhng vẫn nhớ về Tổ quốc

- Câu b,c: diễn đạt rõ ràng, quan hệ mạch lạc

c)Nhận xét:

- Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu,

Trang 17

? Tìm các từ tiếng Việt vay mợn

“ Tiếng việt ta cũn thiếu nờn

nhiều lỳc phải mượn tiếng nước

nước ngoài quỏ nhiều Học nền

văn húa nước ta , từ đú phỏt huy

giỏ trị truyền thống nhưng hiện

đại “ hũa nhập chứ khụng hũa tan

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng

nhau.

? Sự trong sáng của tiếng Việt thể

hiện ở những phơng diện nào

- Có sự chuyển đổi linh hoạt, sáng tạo

Nhà thơ Nguyễn Duy sử dụng NT nhân hóa, ẩn

dụ khi miêu tả cây tre: Lng, áo, con->Sự gần gũi giữa thiên nhiên và con ngời, cây tre gắn bó với con ngời…

2.Sự không lai căng, pha tạp:

a)Ngữ liệu:

- Vay mợn các thuật ngữ: tự do, dân chủ…

- Lạm dụng tiếng nớc ngoài: card (thẻ), OK ( đồng ý), Valen tine, ngày lễ Tình nhân (Ngày Tình yêu)

b)Nhận xét:

- Sự trong sáng của tiếng Việt: không sử dụng tùy tiện yếu tố của ngôn ngữ khác khi không cần thiết

- Việc lạm dụng tiếng nớc ngoài: vay mợn tiếng nớc ngoài khi tiếng Việt có từ ngữ tơng xứng -> làm tổn hại đến sự trong sáng của tiếng Việt (gây khó hiểu)

->Không chấp nhận yếu tố lai căng, pha tạp

3.Tính văn hóa, lịch sự của lời nói:

a)Ngữ liệu: SGKb)Phân tích ngữ liệu: Lời nói của mỗi nhân vật thể hiện sự ứng xử có văn hóa, lịch sự qua các từ: ông- con (thân mật gần gũi); Vâng (thái độ tôn trọng)

Trang 18

Du và Hoài Thanh khi chỉ ra

những nét tiêu biểu về diện mạo,

tính cách nhân vật

- Kim Trọng yêu say đắm Thúy

Kiều, vì tai họa giáng xuống gia

- Từ hải: khi Kiều ở vào tình cảnh

trớ trêu, Từ Hải chuộc Kiều khỏi

lầu xanh, đa Kiều lên địa vị một

bậc phu nhân, giúp Kiều báo ân,

báo oán Kiều đang ở đỉnh cao

của hạnh phúc, lại mắc lừa Hồ

Tôn Hiến, đánh úp giết Từ Hải

- HS xác định yêu cầu bài tập 2

? Hãy đặt dấu câu vào vị trí thích

hợp để dảm bảo sự trong sáng của

đoạn văn

+ Thúy Vân: cô em gái ngoan

+ Hoạn Th: ngời đàn bà bản lĩnh khác thờng, biết điều mà cay nghiệt

+Thúc Sinh: sợ vợ

+ Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi nh một vì

sao lạ

+Tú Bà: màu da nhờn nhợt.

+ Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

+ Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng

+ Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề xoen xoét

->Tính chính xác, thể hiện rõ tính cách, phẩm chất từng nhân vật

b) Có thể thay dấu khác mà vẫn đảm bảo nội dung trôi chảy:

- Dấu gạch ngang ở câu 2 là dấu ngoặc đơn

- Dấu gạch ngang ở câu 3 là dấu hai chấm

4 Củng cố :

- Sự trong sáng là phẩm chất của tiếng Việt đợc biểu hiện ở 3 phơng diện:

- Làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? ( Có ý thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, nâng cao hiểu biết về tiếng Việt và rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt)

Những kiến thức cơ bản:

+ Biểu hiện sự trong sáng của tiếng Việt :

- Tính chuẩn mực, tính mạch lạc sáng rõ theo những quy tắc và phơng thức chung

- Sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa

+ Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt :

- Có tình cảm quý trọng

- Có ý thức, thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, các quy tắc chung

- Sử dụng sáng tạo nhng đảm bảo đúng, hay, có văn hóa

5 Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Làm bài tập 3

- Chuẩn bị viết văn: Nghị luận xã hội( Bài viết số 1)

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 19

Ngày soạn :14 /8/2009

Tiết 6 Viết bài làm văn số 1: nghị luận xã hội

A Mục Tiêu bài học :

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

-Cần dùng những thao tác nghị luận sau:

+ Giải thích: Để chỉ ra nội hàm khái niệm “

đức hạnh”, “ hành động” và mối quan hệ giữa chúng

+ Phân tích: Để chỉ ra các khía cạnh của “ đức hạnh” và” hành động”

+ Chứng minh : Nhằm đa ra ví dụ cụ thể để làm minh chứng

+ Bình luận để đánh giá đúng ,sai, trao đổi vấn

đề

-Trọng tâm đề văn xoáy sâu vào mối quan hệ

Trang 20

giữa “ đức hạnh” và “ hành động” Có “ đức

hạnh” mà không hành động thì chỉ là lí thuyết suông Ngợc lại hành động mà không bắt

nguồn từ một đức hạnh thì rất nguy hiểm đẽ

liên hệ thực tế và trình bày những suy nghĩ

chặt chẽ, ít mắc lỗi các loại

+ Về kiến thức: Bài làm cần nêu đợc các ý sau

*Giải thích khái niệm” đức hạnh” và “hành

động”, và mối quan hệ giữa chúng

-“ đức hạnh” là khái niệm chỉ phẩm chất bên trong của mỗi con ngời bao gồm đạo đức và tiết hạnh nh đức tính hiền lành, chăm chỉ, thật thà, giàu lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ l-

ợng, thủy chung, khôn khéo, trung thực ,dũng cảm…

-“ hành động” là khái niệm chỉ những lời nói hoặc việc làm đúng đắn hoặc sai lầm bắt

nguồn từ những ngời có đức hạnh hoặc không

có đức hạnh

-Mối quan hệ: Giữa đức hạnh và hành động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Ngời có đức hạnh tất sẽ có những hành động lời nói hoặc

việc làm hớng tới những điều tốt đẹp, cao cả

làm cho bản thân có một nhân cách tốt đẹp và

có một cuộc sống thanh thản, góp phần xây

dựng xã hội tốt đẹp, văn minh Còn ngời không

có đức hạnh thì sẽ có những hành động lời nói hoặc việc làm thô bỉ, thiếu văn hóa, nhẫn tâm,

độc ác

*Phân tích chỉ ra các khía cạnh của đức hạnh

và hành động:

+ Các khía cạnh của đức hạnh nh hiền lành

ngoan ngoãn, chăm chỉ trong học tập, lao

động, thật thà không lơn lẹo, không xu nịnh., giàu lòng nhân ái thơng yêu, giúp đỡ những

ngời bất hạnh, thủy chung trong tình bạn, tình yêu, dũng cảm cứu ngời hoặc nhận lỗi khi sai trái…

+ Các khía cạnh của hành động gồm hành

Trang 21

động tích cực nh trong chiến đấu thì dũng cảm,sẵn sàng hy sinh thân mình để bảo vệ nhân

dân, đất nớc, trong lao động dám nghĩ, dám

làm để đạt thành quả cao Trong cuộc sống thì trung thực, dũng cảm, giữ tiết hạnh…

Những hành động tiêu cực nh trong chiến đấu thì phản bội Tổ Quốc, bắn giết đồng bào,

trong lao động, sản xuất thì tham ô của công, rút ruột công trình, buôn lậu, xa hoa, lãng

phí…

+ Chứng minh bằng những dẫn chứng cụ thể

*Bình luận: Khẳng định đây là một ý kiến,

quan điểm sống hoàn toàn đúng đắn bởi nó

đ-ợc nhà triết học La Mã đúc rút từ kinh nghiệm sống thực tế

- Bài học cho bản thân mỗi ngời: Luôn luôn có

ý thức học tập và tu dỡng tiến bộ để rèn luyện

đức hạnh cho bản thân trở thành ngời tốt, có

ích cho xã hội, đợc mọi ngời quý mến.Tránh xanhững hành động việc làm xấu có hại cho bản thân và xã hội đấu tranh với những kẻ có t t-

ởng, hành động xấu…

2.Biểu điểm:

-Điểm 8: Bài làm phải đáp ứng đợc đầy đủ

những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nh trong

đáp án nêu trên Biết cách làm một bài văn

nghị luận bàn về một vấn đề t tởng, đạo lí, văn viết mạch lạc, trôi chảy, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục, chọn đợc dẫn chứng minh họatiêu biểu… Có thể mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 7: Bài làm đáp ứng tơng đối đầy đủ

những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nh trong

đáp án trên, văn viết mạch lạc, trôi chảy có thể mắc một vài lỗi nhỏ

- Điểm 6: Bài làm phải đáp ứng tơng đối đầy

đủ những yêu cầu về kĩ năng và kiến thức nh trong đáp án nêu trên Lập luận tơng đối chặt chẽ, lô gich, hành văn đôi đoạn đã có cảm xúc

Có thể mắc một số lỗi dùng từ, đặt câu

-Điểm5: Bài làm nêu đợc khoảng 2/3 số ý

trong đáp án, diễn đạt hơi có phần lủng củng Hoặc bài làm nêu đợc 1/2 số ý trong đáp án

nhng diễn đạt tơng đối lu loát

-Điểm 4 +3: Bài làm nêu đợc khoảng 1/2 số ý trong đáp án nhng diễn đạt lủng củng, mắc

nhiều lỗi các loại

-Điểm 2+1: Bài làm còn thiếu nhiều ý, sơ sài, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa, mắc quá nhiều lỗi các loại Nhìn chung còn yếu về kĩ năng và kiến thức

-Điểm 0: Không làm bài; hoặc làm bài lạc đề

Trang 22

4.Hớng dẫn học bài, soạn bài:

-về nhà học bài, ôn lại lí thuyết làm văn nghị luận về một t tởng, đạo lí Lập dàn ý cho các đề trong SGK

- Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập( tiết 2)

E.Rút kinh nghiệm :

Trang 23

Ngày soạn: 18/8/2009

Tiết 7

đọc văn Tuyên ngôn độc lập

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C ph ơng pháp thực hiện :

Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng

- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ:

*Câu hỏi: ? Những nét chính trong phong cách nghệ thuật của HCM

b) Phong cách riêng, độc đáo, hấp dẫn:

- Văn chính luận: Ngắn gọn, sắc sảo, lập luận chặt chẽ, tính chiến đấu

- Truyện và kí:

+ Sáng tạo độc đáo về tình huống truyện

+ Kết hợp văn hóa phơng Đông và Tây trong NT trào phúng, giọng điệu, lời văn…

- Thơ ca:

+ Thơ tuyên truyền: giản dị, dễ thuộc, dễ nhớ

+ Thơ cổ: hàm súc, kết hợp hài hòa chất cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và chiến đấu

3 Bài mới:

*Dẫn vào bài mới: CM tháng Tám thành công đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho nớc ta Tác phẩm văn học đầu tiên đợc ra đời ngay sau khi CM tháng Tám thành

công là bản Tuyên ngôn độc lập- đợc đánh giá là áng Thiên cổ hùng văn, là bản tuyên

ngôn độc lập thứ ba Tìm hiểu để thấy rõ giá trị lịch sử và giá trị văn học của bản tuyênngôn ấy

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

*HS đọc tiểu dẫn

? Tuyên ngôn độc lập đợc sáng

tác trong hoàn cảnh nh thế nào

Phần II: Tác phẩm I.Tìm hiểu chung:

1.Hoàn cảnh và mục đích sáng tác:

a)Hoàn cảnh sáng tác:

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Ngày

Trang 24

Phần 2: Đau xót khi tố cáo tội ác

của thực dân Pháp; tự hào khi nói

về nhân dân ta

Phần cuối: trang trọng, hào hùng

- Chú tích:SGK

? Bản tuyên ngôn chia thành mấy

đoạn, ý mỗi đoạn

- Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt

bắc về Hà Nội soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.

- Ngày 02-9-1945, tại quảng trờng Ba đình (Hà Nội), Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn trớc đồng bào cả nớc, tuyên bố với thế giới khai sinh ra nớc Việt Nam mới

- Đối tợng hớng tới: đặc biệt là Mĩ, Anh Pháp

Phần 1: Từ đầu đến “Chối cãi đợc”-> Nêu nguyên

lí chung của bản Tuyên ngôn độc lập

1 Nêu nguyên lí chung (Cơ sở pháp lí)

- Việc tác giả trích dẫn hai bản tuyên ngôn:

+ Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ

+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm

1791 của CM Pháp,->ý nghĩa:

+ Đối tợng hớng tới là Mĩ, Anh, Pháp

+ Đề cao những gía trị hiển nhiên của t tởng nhân

đạo và của văn minh nhân loại- mọi ngời thừa nhận

+ Sử dụng lời lẽ của ngời Pháp để nói về họ nhằm

mở cuộc tranh luận ngầm với họ (Gây ông đập lng

ông)+ Đặt bản tuyên ngôn nớc ta giữa hai bản tuyên ngôn: quyền bình đẳng, t thế đầy tự hào dân tộc…

Trang 25

+ Tạo tiền đề cho lập luận ở mệnh đề tiếp theo.

- Nội dung hai bản tuyên ngôn: nêu nguyên lí quyền tự do, bình đẳng của mỗi con ngời-> Suy rộng ra, các dân tộc trên thế giới đều có quyễn tự

=> Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác đáng, Hồ Chí Minh khẳng định quyền tự do bình đẳng của mỗi dân tộc trong đó có dân tộc ta- đó là nguyên líchung của bản tuyên ngôn

4 Củng cố:

- Giá trị phần mở đầu

5 H ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Trang 26

Ngày soạn: 19/ 8/2009

Tiết 8

đọc văn Tuyên ngôn độc lập

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C ph ơng pháp thực hiện :

Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng

- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

? Phân tích phần mở đầu để thấy rõ nguyên lí chung của bản tuyên ngôn?

- Việc tác giả trích dẫn hai bản tuyên ngôn: của Pháp và Mĩ

*Trả lời:

- ý nghĩa:

+ Đề cao những gía trị hiển nhiên của t tởng nhân đạo và của văn minh nhân loại- mọi ngời thừa nhận

+ Cuộc tranh luận ngầm với Pháp

+ Đặt bản tuyên ngôn nớc ta giữa hai bản tuyên ngôn: quyền bình đẳng, t thế đầy tự hào dân tộc…

+ Tạo tiền đề cho lập luận ở mệnh đề tiếp theo

- Suy rộng ra, các dân tộc trên thế giới đều có quyễn tự do bình đẳng

* Chúng nhân danh “khai hóa”, tuyên ngôn vạch trần tội ác của chúng:

- Về chính trị: tàn sát nhân dân ta

- Về kinh tế: bóc lột đến tận xơng tủy

- NT:

+ Chứng cứ xác đáng và sự thật lịch sử không chối cãi đợc

+ Giọng văn đanh thép, mạnh mẽ đầy sức thuyết phục

+ Phép liệt kê nêu lên một loạt tội ác của thực

Trang 27

? Qua tố cáo tội ác của Pháp,

tuyên ngôn khẳng định điều gì

? Thái độ của ta nh thế nào khi

Pháp không hợp tác với Việt Minh

? Tuyên ngôn gửi thông điệp gì tới

*Với chiêu bài “Bảo hộ”, tuyên ngôn chỉ rõ:

- Pháp quỳ gối đầu hàng mở cửa nớc ta rớc Nhật

- Trong 5 năm, bán nớc ta hai lần cho Nhật.->Bản chất hèn hạ

*Chúng nhân danh đồng minh chống phát xít Nhật giành lại Đông Dơng:

- Thực tế, chúng đầu hàng Nhật không hợp tác với Việt Minh chống Nhật

- Chúng khủng bố Việt Minh, giết tù chính trị của ta

=>Bằng những chứng cứ xác đáng, tuyên ngôn chỉ rõ pháp đã từ bỏ một số quyền lợi ở Việt Nam, chúng không có cơ sở để trở lại áp bức nhân dân ta

b) Cuộc đấu tranh chính nghĩa của nhân dân ta:

- Từ mùa thu năm 1940, Pháp đầu hàng Nhật, Việt Nam là thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp

- Nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành độc lập-

đấu tranh chính nghĩa

- Ta đối xử nhân đạo với ngời Pháp

- Kết cấu cú pháp lặp “Sự thật là…”, khẳng định thực tế độc lập, sự hết thời của các lực lợng thực dân, phong kiến

-> Khẳng định sức mạnh chính nghĩa của nhân dân ta

* Từ những căn cứ trên, tuyên ngôn nhấn mạnh các thông điệp quan trọng:

- Thoát li quan hệ với Pháp, xóa bỏ hiệp ớc Pháp

đã kí, xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp

- Kêu gọi nhân dân VN đoàn kết chống lại âm mucủa P

- Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế: kêu gọi cộng

đồng quốc tế công nhận độc lập tự do của VN

- Ta anh dũng chống phát xít, phải đợc tự do độc lập

=> Bằng lí lẽ và sự thật, chính nghĩa và quyết tâm, tuyên ngôn khẳng định quyền đợc hởng tự

- Là áng văn chính luận mẫu mực: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, ngôn ngữ hùng hồn, (Tố cáo tội ác thực dân, thể hiện lòng yêu nớc, khát vọng độc lập tự do của tác

Trang 28

tr-b) Về lí lẽ sắc bén: xuất phát từ tình yêu công lí, tôn trọng sự thật, lẽ phải và chính nghĩa.

c) Về bằng chứng xác thực hùng hồn, không ai chối cãi đợc

d) Về ngôn ngữ:

- Chan chứa tình cảm: “Hỡi đồng bào…”

- Hùng hồn, tố cáo đanh thép tội ác của kẻ thù:

“Tuyệt đối…nào”

- Hình ảnh gợi cảm: “Quỳ gối… ớc Nhât”r-> Vạch rõ bộ mặt nhục nhã đê hèn

- Ngôn ngữ châm biếm sắc sảo: “Chúng không bảo hộ…”

- Ngôn ngữ chính xác vạch rõ bản chất xấu xa: “ Bán nớc ta hai lần…”

=>Có sức cuốn hút, tác động tới ngời đọc

IV Ghi nhớ:SGK V.Luyện tập:

Lớ giải vỡ sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đếnnay luụn là một ỏng văn chớnh luận cú sức layđộng lũng người sõu sắc ?

Gợi ý : Vỡ ngoài giỏ trị lịch sử lớn lao, bản

TNĐL cũn chứa đựng một tỡnh cảm yờu nướcthương dõn nồng nàn của Chủ tịch Hồ ChớMinh Tỡnh cảm đú được bộc lộ qua cỏcphương diện:

- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận củatỏc giả đều chủ yếu dựa trờn lập trườngquyềnlợi tối cao của cỏc dõn tộc núi chung của dõntộc ta núi riờng

- Về lớ lẽ: Sức mạnh của lớ lẽ trong bản TN xuấtphỏt từ tỡnh yờu cụng lớ, thỏi độ tụn trọng sựthật, và trờn hết là dựa vào lẽ phải và chớnhnghĩa của dõn tộc ta

- Về bằng chứng:Những bằng chứng xỏc thựchựng hồn khụng thể chối cói được cho thấymột sự quan tõm sõu sắc của Người đến vậnmệnh dõn tộc, hạnh phỳc của nhõn dõn

- Về ngụn ngữ: Cỏch sử dụng từ ngữ chan chứatỡnh cảm yờu thương đối với nhõn dõn đấtnước: ngay từ cõu đầu tiờn “Hỡi đồng bào cảnước!”; nhiều từ ngữ xưng hụ gần gũi thõnthiết “đất nước ta”, “nhõn dõn ta”, “nước nhàcủa ta”, “Những người yờu nước thương nũicủa ta”

Trang 29

4 Cñng cè bµi:

- Gi¸ trÞ lÞch sö, gi¸ trÞ t tëng vµ gi¸ trÞ nghÖ thuËt cña TN§L

Giá trị to lớn về mặt lịch sử, tư tưởng và giá trị văn chương của tác phẩm

5 H íng dÉn häc bµi, chuÈn bÞ bµi:

Trang 30

Ngày soạn: 20/8/2009

Tiết 9 Tiếng ViệtGiữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

A Mục Tiêu bài học :

- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha

ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt đợc sự trong sáng

3 Về thái độ

- Quý trọng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Biết phê phán và khắc phục những hiện tợng làm vẩn đục tiếng Việt

B chuẩn bị của thầy và trò :

- GV: Sách giáo viên, Sách GK Ngữ văn 12, bài soạn

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk

C ph ơng pháp thực hiện :

Phơng pháp quy nạp (từ ngữ liệu, rút ra nhận xét, kết luận)

Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại kết hợp diễn giảng

- GV đặt câu hỏi, nhấn mạnh khắc sâu ý chính

- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

2 Kiểm tra bài cũ:

? Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở các phơng diện nào?

? Thái độ tình cảm của mỗi ngời

đối với tiếng nói của dân tộc

? Mỗi ngời cần có nhận thức nh

thế nào

? Hành động cụ thể của mỗi ngời

- Sử dụng các biện pháp tu từ tao

hiệu quả cao trong giao tiếp

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt:

1.Về tình cảm:

- Có tình cảm yêu mến và ý thức quý trọng tiếng Việt “Tiếng nói là thứ của cải cô cùng lâu đời…”

- Mỗi âm thanh, từ ngữ, quy tắc…là di sản quýbáu mà ông cha để lại-> Có tình yêu sâu sắc với di sản đó

2 Về nhận thức:

- Cần có hiểu biết về tiếng Việt: các chuẩn mực, quy tắc về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặtcâu, tạo lập văn bản, giao tiếp…

- Phải tích lũy kinh nghiệm từ thực tế giao tiếp,sách báo, học tập…

3 Về hành động:

- Nói viết đúng chuẩn mực quy tắc tạo cơ sở

đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt

- Sử dụng linh hoạt sáng tạo- nói viết hay, có văn hóa

- Cần tiếp nhận yếu tố tích cực của tiếng nớc ngoài

Trang 31

-> Là câu không trong sáng.

- Các câu: b,c,d thể hiện rõ các thành phần ngữpháp và quan hệ ý nghĩa trong câu

Bài 2:(sgk-45)

- Lời quảng cáo có ba hình thức biểu hiện cùng

một nội dung: ngày lễ Tình nhân, Valentine,

ngày Tình yêu.

- Tiếng Việt có hình thức biểu hiện thỏa đáng

là ngày Tình yêu: có ý nghĩa tơng ứng với từ

Valentine, có sắc thái ý nhị, dễ cảm nhận

- Lễ Tình nhân (tiếng Hán); thiên nói về con

ngời

- Ngày Tình yêu là từ thuần Việt: biểu hiện ý

nghĩa cao đẹp là tình cảm con ngời

-> Không nên sử dụng hình thức biểu hiện của tiếng nớc ngoài

+ Tuân thủ các chuẩn mực trong tiếng Việt

Sử dụng sáng tạo cần tuân theo quy tắc vốn cócủa tiếng Việt

Câu 2 : (5 điểm)

Phân tích và sửa chữa các lỗi do vi phạm chuẩnmực tiếng Việt để cho các câu văn sau diễn đạt

đợc trong sáng:

a) Nam Cao- nhà văn vĩ đại của dân tộc ta

b) Qua tác phẩm Chí Phèo cho ta thấy cuộc sống của ngời nông dân ở nông thôn Việt Namtrớc cách mạng tháng Tám

Trang 32

4 Củng cố:

- Muốn giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, mỗi ngời phải làm gì?

5 H ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Xác định rõ nhiệm vụ của mỗi ngời

- Chuẩn bị: Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc

Soạn theo câu hỏi HDHB

Trang 33

- Tiếp thu đợc cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của Phạm Văn

Đồng về con ngời và thơ văn Nguyền Đình Chiểu; từ đó thấy rõ rằng trong bầu trời vănnghệ của Việt Nam, Nguyễn Đình Chiểu đúng là một vì sao “càng nhìn thì càng thấysáng”

- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng,lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh mà còn bằng nhiệt huyết của mộtcon ngời gắn bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọng nhữnggiá trị văn hóa truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời đại mình

a) Phong cách lập luận chặt chẽ: dựa trên lập trờng quyền lợi của các dân tộc nói

chung và dân tộc ta nói riêng

b) Về lí lẽ sắc bén: xuất phát từ tình yêu công lí, tôn trọng sự thật, lẽ phải và chính nghĩa

c) Về bằng chứng xác thực hùng hồn, không ai chối cãi đợc

d) Về ngôn ngữ:

- Chan chứa tình cảm: “Hỡi đồng bào…”

- Hùng hồn, tố cáo đanh thép tội ác của kẻ thù: “Tuyệt đối…nào”

- Hình ảnh gợi cảm: “Quỳ gối… ớc Nhật…r

- Ngôn ngữ châm biếm sắc sảo: “Chúng không bảo hộ…”

- Ngôn ngữ chính xác vạch rõ bản chất xấu xa: “ Bán nớc ta hai lần…”

3.Bài mới:

*Dẫn vào bài mới: Qua chơng trình Ngữ văn lớp 11, em hiểu gì về tác giả Nguyễn

Đình Chiểu? (Là nhà thơ mù yêu nớc, là ngọn cờ đầu của văn học yêu nớc chống Phápnửa cuối thế kỉ XIX) Tìm hiểu bài văn xuôi nghị luận… để hiểu sâu hơn về cuộc đời

và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu; về con ngời cố Thủ tớng chính phủ PhạmVăn Đồng và phong cách nghị luận của ông

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Trang 34

? Để viết một bài văn nghị luận tốt

cần phải có những điều kiện gì.(Có

hiểu biết về văn học, cuộc sống; có

quan niệm đúng đắn, sâu sắc về thế

giới, con ngời)

? Nêu những hiểu biết của em về

? Bài viết chia thành mấy phần

? Phần GQVĐ gồm mấy luận diểm

- Ba phần ứng với 3 luận điểm

nghị luận, (Mục đích nghị luận

quyết định cách sắp xếp luận điểm

và mức độ của từng luận điểm)

? Xác định câu nêu vấn đề của bài

+ Mục đích phục vụ cách mạng

+ Ông am hiểu, yêu thích, có vốn sống, tầm nhìn

- Cuộc kháng chiến chống Mĩ ác liệt, phong trào

đấu tranh của nhân dân miền Nam sôi nổi, rộng khắp

->Bài viết nhằm cổ vũ PT yêu nớc mạnh mẽ đó

* Thể loại: Văn xuôi nghị luận

- Nhằm phát biểu t tởng, tình cảm, thái độ quan

điểm của ngời viết một cách trực tiếp về văn học,chính trị, lối sống

- Sử dụng lí lẽ sắc sảo, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng hùng hồn, giàu sức thuyết phục

* Giải quyết vấn đề: tiếp đến hay của LVT.

- Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nớc

- Thơ văn yêu nớc do Nguyễn Đình Chiểu sáng tác là tấm gơng phản chiếu PT chống Pháp bền

bỉ, oanh liệt của nhân dân Nam Bộ

- Truyện thơ Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của NĐC, phổ biến trong dân gian, nhất là ở Nam Bộ

* Kết thúc vấn đề: Đời sống và sự nghiệp NĐC

là một tấm gơng sáng cho toàn dân tộc

->Nhận định bao trùm: Trên trời có những vì

sao

* Cách sắp xếp luận điểm: không theo trật tự thờigian, nhấn mạnh thơ văn yêu nớc chống ngoại xâm của Nguyễn Đình Chiểu

Trang 35

? Tác giả giúp ta nhận thấy “ánh

sáng khác thờng” của ngôi sao sáng

NĐC trên bầu trời văn nghệ VN

nh thế nào

? NĐC có cuộc đời nh thế nào

(Là nhà nho, sống trong hoàn cảnh

cổ vũ động viên tinh thần yêu nớc

- Ngôi sao NĐC cha sáng tỏ hơn trong bầu trời văn nghệ dân tộc vì:

+ Chỉ biết NĐC là tác giả của LVT và hiểu tác phẩm này còn thiên lệch

+ ít biết thơ văn yêu nớc của NĐC

=> Cách đặt vấn đề độc đáo: nêu vấn đề, lí giải nguyên nhân, so sánh giàu hình ảnh, giàu tính hình tợng

2 Giải quyết vấn đề:

a) Luận điểm 1: NĐC là một nhà thơ yêu n ớc:

H ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

- Tìm hiểu đoạn viết về thơ văn yêu nớc của NĐC và Truyện Lục Vân Tiên

- Chuẩn bị: Đọc thêm: *Mấy ý nghĩ về thơ.(Nguyễn Đình Thi)

Trang 36

Ngày soạn:26/8/2009 Đọc văn: Nguyễn Đình Chiểu, ngôI sao sáng

- Tiếp thu đợc cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của Phạm Văn

Đồng về con ngời và thơ văn Nguyền Đình Chiểu; từ đó thấy rõ rằng trong bầu trời vănnghệ của Việt Nam, Nguyễn Đình Chiểu đúng là một vì sao “càng nhìn thì càng thấysáng”

- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng,lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh mà còn bằng nhiệt huyết của mộtcon ngời gắn bó với Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọng nhữnggiá trị văn hóa truyền thống với những vấn đề trọng đại đang đặt ra cho thời đại mình

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 12, bài soạn

- Học sinh: Chuẩn bị bài

- Đời sống và hoạt động của NĐC là một tấm gơng anh dũng

- Cuộc đời và thơ văn của ông là một chiến sĩ hi sinh, phấn đấu vì nghĩa lớn

-> Tác giả nhấn mạnh khí tiết của ngời chí sĩ yêu nớc

3

Bài mới :

? Tại sao PVĐ lại tái hiện hoàn

- Pháp xâm lợc, nhà Nguyễn đầu hàng, nhân dân ta đứng lên chống Pháp bị thất bại

- PVĐ đặt tác phẩm của NĐC trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ- ông phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của giai đoạnlịch sử, làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ và oanh liệt…

-> Thơ văn yêu nớc của NĐC phát sinh và phát triển trong hoàn cảnh lịch sử đó

* Đặc sắc của thơ văn yêu nớc của NĐC:

Trang 37

ng-ời của LVT, mối tình thủy chung

của KNN với Vân Tiên

? Tác giả bàn luận về hạn chế của

tác phẩm nh thế nào

? Học tập đợc gì về quan điểm

đánh giá tác phẩm và cách lập

luận của tác giả

? Câu văn nào có nội dung tổng

kết về cuộc đời và thơ văn NĐC

? Nhận xét cách đánh giá của tác

giả với nhà thơ NĐC

?

? Khái quát giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài viết

Nhận xét cách lập luận của bài

viết

- Phần lớn là những bài văn tế:

+ Tác phẩm ngợi ca những nghĩa sĩ dũng cảm, than khóc cho những anh hùng thất thế+ Nó ra đời trong một thời kì khổ nhục

+ Có sức cổ vũ mạnh mẽ cho cuộc chiến đấuchống thực dân

- Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Xây dựng hình tợng ngời nghĩa sĩ xuất thân từ nông dân với những phẩm chất cao

đẹp.-> Lần đầu tiên xuất hiện trong văn học+ Những vần thơ là bầu nhiệt huyết của nhà thơ- cảm thông sâu sắc

+ Sánh ngang tầm với BNĐC

-> Đánh giá cao bài văn tế

- Bài Xúc cảnh: Những đóa hoa, những hòn

ngọc đẹp tạo nên diện mạo phong phú cho vẻ

đẹp thơ văn NĐC

- Có sự đồng điệu giữa hai tâm hồn ở hai thời

đại khác nhau đều sống hết mình vì dân vì ớc

n NT: Cách lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh…

=> NĐC trở thành ngôi sao, càng nhìn càng thấy sáng

c) Luận điểm 3: Truyện Lục Vân Tiên

* Là tác phẩm lớn nhất của NĐC và đợc phổ biến trong dân gian:

- Mang nội dung t tởng đạo đức gần gũi với quần chúng nhân dân xa và nay, là một bản trờng ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức

đáng quý trong ở đời, ca ngợi những ngời trung nghĩa

- Kể chuyện nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ

=> Giá trị Truyện Lục Vân Tiên có nội dung

t tởng và hình thức NT gần gũi với quần chúng nhân dân

3 Kết thúc vấn đề: “Đời sống… tởng”t-> Khẳng định vấn đề

- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC

- Bài học về mối quan hệ giữa vhọc- nthuật

và đời sống, về sứ mạng của người chiến sĩtrờn mặt trận văn hoỏ, tư tưởng

=> Cỏch kết thỳc ngắn gọn nhưng cú ý nghĩagợi mở, tạo sự đồng cảm ở người đọc

III Tổng kết:

1.Nội dung:

- Khẳng định vẻ đẹp con ngời và những giá

trị cơ bản của thơ văn NĐC

Trang 38

- HS tìm hiểu ND bài qua việc trả

lời câu hỏi SGK

c) Kết hợp biểu cảm trong văn nghị luận:

- Cảm hứng ngợi ca, từ ngữ, hình ảnh, diễn

2 Mấy ý nghĩ về thơ“ ”

a.Hoàn cảnh sáng tác:

-Tháng 9-1949, tại hội nghị tranh luận văn nghệ về thơ ở Việt Bắc Nguyễn Đình Thi đã bày tỏ quan niệm của mình về thơ và thơ ca kháng chiến, đặc điểm của thơ ca với bài

Câu 1: Đặc trng cơ bản nhất của thơ là thể

hiện tâm hồn con ngời

- Câu hỏi khẳng định: Đầu mối của thơ có

lẽ

- Khởi đầu bài thơ phải có rung động, rung

động có đợc khi tâm hồn ra khỏi trạng thái bình thờng, do có sự va chạm với thế giới bên ngoài Làm thơ là thể hiện những rung

động bằng lời…

Trang 39

trong sgk để minh hoạ.

? Quan niệm về thơ của NĐT

ngày nay còn giá trị không? vì

- Đô-xtôi-ép-xki: Nhà tiểu thuyết

thiên tài Nga ở thế kỉ XIX

độ tình cảm, suy nghĩ

- T tởng: thơ gắn với suy nghĩ, thơ phải có t tởng, gắn với cảm xúc

- Cảm xúc: biểu hiện một cách chân thật, sinh động

-> Hình ảnh, t tởng, cảm xúc, cái thực của thơ nằm trong tâm hồn con ngời

->Dùng hình thức nào miễn là diễn tả đợc tâm hồn con ngời

- Xtê-phan-xvai-gơ(1881-1942): nhà văn áo,gốc Do Thái

2 Đô-xtôi-ép-xki (Xvai-gơ)

a Xuất xứ:

- Đoạn trích trong tác phẩm: Ba bậc thầy

(Đô-xtôi-ép-xki, Ban-dắc và Đich-ken)b.Thể loại: Chân dung văn học ( Truyện tiểu

Trang 40

? Thông qua một số đoạn trong

văn bản em có cảm nhận gì về

tính cách, số phận của

Đôx-tôi-epxki?

HS: TL

? Hiệu quả của lối cấu trúc tơng

phản trong việc khắc họa chân

? Việc Xvai-gơ luôn gắn

Đôx-tôi-epxki với bối cảnh thời sự, chính

a)Hai thời điểm đối lập trong cuộc sống:

- Kiếp sống của một kẻ lu vong với cảnh ngộbần cùng

- Trở về Tổ quốc: đợc đón tiếp cuồng nhiệt, sau đó là cái chết

b) Những nét mâu thuẫn trong con ngời:

- Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu

- Trong nội bộ câu hoặc giữa hai vế câu:

Nớc Nga …loài tiếng gọi vĩnh cửu …loài Lao động là sự giải thoát …loài

- Hình ảnh trái ngợc: Suốt đêm …loài của chúng ta.

->Sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày/

những tác phẩm đồ sộ

- Sự đối lập về hình ảnh cả đoạn văn: chi tiết hèn mọn đời thờng/ hình ảnh cao cả khác th-ờng trong niềm khát khao sáng tạo của thiên tài

Câu3: Biện pháp so sánh, ẩn dụ

+ ẩn dụ: Quả đã đợc cứu thoát, vỏ khô rụng

xuống.-> Ông qua đời Thành phố ngàn tháp chuông

- Hình ảnh so sánh thuộc lĩnh vực tôn giáo, lực lợng siêu nhiên; Từ chỗ ngời khốn khổ bịchà đạp nâng lên thành một vị thánh, một con ngời siêu phàm

Câu4:

- Thiên tài bị đè nén bởi số phận Nhng cũng

có thể có tác động ngợc trở lại số phận và không chỉ là số phận của riêng mình mà của cả một dân tộc, thời đại ( So sánh hình ảnh nớc Nga ở đầu và cuối đoạn trích)

4 Củng cố :

- Giá trị của bài viết: NĐC, ngôi sao sáng…

Ngày đăng: 14/10/2013, 23:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+câu 2,4: Hình ảnh con ngời -> Tơng quan, xen kẽ - giáo án văn 12
c âu 2,4: Hình ảnh con ngời -> Tơng quan, xen kẽ (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w