1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề hướng dẫn tự học môn Địa Lí 8 từ tuần 22 đến tuần 28

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 462,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và để xuất khẩu.. đến nay hi

Trang 1

Chuyên đề hướng dẫn tự học môn Địa Lí 8 từ tuần 22 đến tuần 28

Bài 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc

– Nửa đầu thế kỉ XX nền kinh tế lạc hậu -> sản xuất lương thực là chủ yếu

– Ngày nay, sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu chiếm vị trí đáng kể

– Nền kinh tế các nước Đông Nam Á đã trải qua thời kì khủng hoảng -> mức độ tăng trưởng kinh tế giảm sút

– Vấn đề cần quan tâm là bảo vệ môi trường

=> Nền kinh tế phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc

2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi

Hinh 16.1 Lược đồ phân bố nông nghiệp-công nghiệp của Đông Nam Á

– Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm, tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng, phản ảnh qúa trình công nghiệp hoá của các nước

– Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và vùng ven biển – Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa phục vụ thị trường trong nước và để xuất khẩu Gần đây một số nước đã sản xuất được các mặt hàng công nghiệp chính xác, cao cấp

3 Trả lời câu hỏi liên quan

? Hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 –

2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (mức tăng GDP bình quân của thế giới trong thập niên 90 là 3% năm)

Trả lời – Giai đoạn 1990- 1996:

+ Các nước có mức tăng đều: Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam

+ Các nước có mức tăng không đều: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po

– Giai đoạn 1998 – 2000:

+ Trong năm 1998, các nước không có sự tăng trưởng (In-đô-nê-xi-a, Phi- líp-pin, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, thực chất là kinh tế phát triển kém năm trước); các nước có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn lắm (Việt Nam, Xin-ga-po)

+ Trong năm 2000, các nước đạt mức tăng trưởng dưới 6%/năm (In-đô-nê- xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan) và trên 6%/năm (Ma-lai-xi-a, Việt Nam, Xin-ga-po)

– So sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới (thập niên 90 là 3% năm): mức tăng trưởng bình quân của một số nước Đông Nam Á cao hơn

? Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?

Trả lời: Cam-pu-chia: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 18,5%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 93%, tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 9,2%

– Lào: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 8,3%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 8,3%; tỉ trọng ngành dịch vụ không thay đổi

– Phi-líp-pin: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 9,1%; tỉ trọng ngành công nghiệp giảm 7,7%; tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 16,8%

-Thái Lan: tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 12,7%; tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 11,3%; tỉ trọng ngành dịch vụ tăng l,4%

? Dựa vào hình 16.1 và kiến thức đã học, em hãy:

Nhận xét sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp

Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm Trả lời: – Nông nghiệp:

+ Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển của hầu hết các quốc gia Đây

là cây lương thực chính nên được trồng ở những nơi có điều kiện thích hợp như khí hậu nóng

Trang 2

ẩm, nước tưới dồi dào.

+ Cây công nghiệp là cao su, cà phê mía… tập trung trên các cao nguyên do yêu cầu về đất, khí hậu khắt khe hơn

– Công nghiệp:

+ Luyện kim: có ở Việt Nam, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, thường ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do có nguyên liệu hoặc nhập nguyên liệu

+ Chế tạo máy: có ở hầu hết các quốc gia và chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp gần biển do thuận tiện cho việc nhập nguyên liệu cũng như xuất sản phẩm đã được chế biến

+ Công nghiệp hóa chất: phân bố chủ yếu ở In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Thái Lan và Việt Nam

+ Công nghiệp thực phẩm: có mặt ở hầu hết các quốc gia

? Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát triển chưa vững

chắc?

Trả lời: Các nước đang tiến hành công nghiệp hóa do có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ngành công nghiệp ngày càng đóng góp nhiều hơn vào GDP của từng quốc gia Kinh tế phát triển chưa vững chắc vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài, môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế đất nước,…

? Dựa vào bảng 16.3, hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu vực Đông

Nam Á và của châu Á so với thế giới Vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?

Bảng 16.3 Sản lượng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000

(triệu tấn)

Mía (triệu tấn)

Cà phê (nghìn tấn)

Lợn (triệu con)

Trâu (triệu con)

-Vẽ biểu đồ hình tròn:

+ Xử lí số liệu (%):

- Lúa:

.Đông Nam Á = (157 / 599) X 100% = 26,2%

.Châu Á = (427 / 599) X 100% = 71,3%

- Cà phê:

.Đông Nam Á = (1400 / 7300) X 100% = 19,2%

.Châu Á = (1800 / 7300) X 100% = 24,7%

+ Vẽ biểu đồ: Học sinh tự vẽ

– Giải thích: Các nước ở Đông Nam Á có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó do điều kiện tự nhiên thuận lợi: đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước tưới dồi dào và do truyền thống canh tác lâu đời (cây công nghiệp cũng đã được đưa vào các nước Đông Nam Á từ vài trăm năm nay)

? Quan sát hình 16.1 , cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào?

Phân bố ở đâu?

Trả lời: Các ngành công nghiệp chủ yếu: luyện kim, chế tạo máy, hóa chất, lọc dầu, thực phẩm – Phân bố chủ yếu: ở các vùng ven biển hoặc các đồng bằng châu thổ

Bài 17 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á

– Bắt đầu thành lập kể từ năm 1967 với mục tiêu hợp tác về mặt quân sự, kể từ năm 1995 cho

Trang 3

đến nay hiệp hội được mở rộng với mười nước thành viên và mục tiêu hoạt động họp tác nhau để cùng phát triển đồng đều, ổn định trên nguyên tắc tự nguyện,

tôn trọng chủ quyền của nhau Hinh 17.1 Lược đồ các nước thành viên ASEAN

2 Hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội

– Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hoá, xã hội để hợp tác phát triển kinh tế

– Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi nước

– Sự nỗ lực phát triển kinh tế của từng quốc gia và kết quả của sự hợp tác các nước trong khu vực đã tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế

Hinh 17.2 Sơ đồ tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI

3 Việt Nam trong ASEAN

– Tham gia vào ASEAN Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế – xã hội

– Tuy nhiên hiện nay có những cản trở: chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ là những thách thức đòi hỏi có giải pháp vượt qua, góp phần tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực

4 Trả lời câu hỏi liên quan

? Quan sát hình 17.1 cho biết 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đồng Nam Á,

những nước nào tham gia sau Việt Nam?

Trả lời: 5 nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Phi-líp-pin

– Những nước tham gia sau Việt Nam: Mi-an-ma, Lào, Cam-pu-chia

? Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển

kinh tế?

Trả lời: – Vị trí gần gũi, đường giao thông về cơ bản là thuận lợi

– Truyền thống văn hóa, sản xuất có nhiều nét tương đồng

– Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ hợp tác với nhau

? Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?

Trả lời:– Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự

– Cuối thập niên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện và ngày càng trở thành xu hướng chính

– Đến năm 1998 đặt ra mục tiêu: “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đồng đều”

– Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên và ngày càng hợp tác toàn diện, cùng khẳng định vị trí của mình trên trường quốc tế

? Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN.

Trả lời: – Lợi thế: có thêm điều kiện để phát triển kinh tế, cụ thể:

+ Về quan hệ mậu dịch:

• Tốc độ tăng trưởng trong buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao: từ năm 1990 đến năm

2000 tăng trung bình 26,8%/năm

•Tỉ trọng giá trị hàng hóa buôn bán với các nước này chiếm tới 1/3 (32,4%) tổng buôn bán quốc

tế của Việt Nam

• Mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang các nước ASEAN là gạo, với bạn hàng chính là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a

• Mặt hàng nhập khẩu chính là nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hạt nhựa, hàng điện tử

+ Về hợp tác phát triển kinh tế: Dự án phát triển hành lang Đông – Tây tại lưu vực sông Mê Công tạo điều kiện để khai thác tài nguyên và nhân công tại những vùng còn nhiều khó khăn của một số nước trong khu vực, giúp những vùng này phát triển kinh tế – xã hội, xóa đói giảm nghèo

Trang 4

– Khó khăn: sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ…

? Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN theo bảng số liệu dưới đây:

Bảng 17.1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một số nước Đông Nam

Á năm 2001

(Đơn vị: USD)

Nguồn: Niên giám thống kê 2002 NXB Thống kế, Hà Nội, 2003

+ Vẽ biểu đồ hình cột: Học sinh tự vẽ

+ Nhận xét:

+ GDP/người giữa các nước ASEAN không đều

+ Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po (20740 USD), tiếp theo là Bru- nây (12300 USD), Ma-lai-xi-a (3680 USD), Thái Lan (1870 USD)

+ Các nước có GDP/người thấp dưới 1000 USD là Phi-líp-pin (930 USD), In-đô- nê-xi-a (680 USD), Việt Nam (415 USD), Lào (317 USD), Cam-pu-chia (280 USD)

+ GDP/người của Xin-ga-po gấp 74 lần GDP/người của Cam-pu-chia, gấp 65,4 lần GDP/người của Lào, gấp gần 50 lần GDP/người của Việt Nam…

Bài 18 Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

1 Tìm hiểu Lào

Hinh 18.2 Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào

a Vị trí địa lí

-Thuộc khu vực Đông Nam Á

-Phía đông giáp Việt Nam

-Phía bắc giáp Trung Quốc và Mi-an-ma

-Phía tây giáp Thái Lan

-Phía nam giáp Cam-pu-chia

=> Giao thương với bên ngoài chủ yếu bằng đường bộ, đường sông và thông qua cảng biển của miền Trung Việt Nam

b Điều kiện tự nhiên

-Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích Các dãy núi tập trung ở phía bắc, cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam

-Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa:

.Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều

.Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh

-Sông, hồ lớn: Sông Mê Công và hồ Nậm Ngừm

=> Nhận xét:

Khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm, sông Mê Công giàu nguồn nước, nguồn thủy điện, đồng bằng có đất phù sa màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

Tuy nhiên, do không có đường biên giới biển, đất canh tác ít, mùa khô gây khó khăn cho sản xuất

2 Tìm hiểu Cam-pu-chia

Hinh 18.1 Lược đồ tự nhiên, kinh tế Cam-pu-chia

Trang 5

a Vị trí địa lí

-Thuộc khu vực Đông Nam Á

-Phía bắc và tây bắc giáp Thái Lan

-Phía đông bắc giáp Lào

-Phía đông và đông nam giáp Việt Nam

-Phía tây nam giáp Vịnh Thái Lan

=> Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha- nuc-vin), đường sông và đường bộ

b Điều kiện tự nhiên

– Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng (chiếm 75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới như dãy Đăng Rếch ở phía bắc, dãy Các-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chư-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc

– Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến

Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần Xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam mà chỉ có 2 mùa khô, mưa – Sông, hồ lớn: sông Mê Công, Biển Hồ (còn gọi là hồ Tông-lê-sáp) nằm giữa đất nước, giàu nguồn nước

=> Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Cam-pu-chia:

Thuận lợi: đồng bằng chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm năm có điều kiện phát triển ngành trồng trọt Có Biển Hồ, sông Mê Công cung cấp nước và phát triển thủy sản

Khó khăn: mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể bị lũ lụt

Bài 22 Việt Nam – Đất nước, con người

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.

Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời

– Việt Nam gắn liền với lục địa Á- Âu và trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có chung biển Đông – một bộ phận của Thái Bình Dương

– Việt Nam là bộ phận trung tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam Á về mặt tự nhiên- văn hoá- lịch sử

+ Tự nhiên: tính chất nhiệt ẩm gió mùa

+ Lịch sử: Việt Nam có lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, Nhật, Mỹ giành độc lập dân tộc

+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, gắn bó với khu vực

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

– Xây dựng đất nước từ điểm xuất phát thấp do chịu ách đô hộ của thực dân, đế quốc

– Công cuộc xây dựng đất nước do Đảng phát động đã thu được nhiều thành tựu to lớn

+ Nông nghiệp: Liên tục phát triển không những đủ cung cấp nhu cầu của nhân dân mà còn xuất khẩu

+ Công nghiệp: đã từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ nhất là các ngành then chốt + Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối, hợp lý theo hướng kinh tế thị trường

– Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

3 Học địa lí Việt Nam như thế nào

– Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập trong sách giáo khoa

– Làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch…

– Khai thác tối các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu… trong sách giáo khoa

Trang 6

4 Trả lời câu hỏi liên quan

? Quan sát hình 17.1 hãy cho biết:

Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?

Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?

Trả lời: – Việt Nam gắn liền với châu Á và trong khu vực Đông Nam Á

– Việt Nam có biển Đông, một bộ phận của Thái Bình Dương

– Trên đất liền, Việt Nam có biên giới chung với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia; vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển các nước Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a,

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin

? Qua các bài học về Đông Nam Á (bài 14, 15, 16, 17) em hãy tìm ví dụ để chứng minh cho

nhận xét trên.

Trả lời: – Những bằng chứng về lịch sử tự nhiên và lịch sử xã hội khu vực Đông Nam Á cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia thể hiện đầy đủ đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đóng Nam Á

– Dẫn chứng:

+ Tự nhiên: nước ta cũng như các nước Đông Nam Á khác có địa hình khá đa dạng (núi, cao nguyên, đồng bằng…); khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm; cảnh quan đặc trưng rừng nhiệt đới ẩm

+ Lịch sử: nước ta cũng như các nước Đông Nam Á khác cho đến trước Chiến tranh thế giới thứ hai bị thực dân xâm chiếm Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á bị phát xít Nhật xâm chiếm Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đã lần lượt giành độc lập + Văn hóa: người dân Việt Nam cũng như người dân các nước Đông Nam Á đều trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gạo làm nguồn lương thực chính…

? Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào năm nào.

Trả lời: Việt Nam đã gia nhập ASEAN vào ngày 28/7/1995

? Nêu nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta qua bảng 22.1 Bảng 22.1:TỶ

TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM NĂM

1990 VÀ NĂM 2000

(Đơn vị: %)

Từ năm 1990 đến năm 2000, cơ cấu sản phẩm trong nước của Việt Nam có sự chuyển dịch theo hướng:

+Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 14,44%

+Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 13,94%

+Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 0,5%

? Hãy cho biết một số thành tựu nổi bật của nền kinh tế – xã hội nước ta trong thời gian qua

Quê hương em đã có những đổi mới, tiến bộ như thế nào?

Trả lời: – Công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội nước ta được triển khai từ 1986, đến nay đã đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện

+ Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài Nền kinh tế phát triển

ổn định với gia tăng GDP hơn 7% một năm Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

+ Từ chỗ thiếu ăn, phải nhập khẩu lương thực, nước ta đã trở thành một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (Thái Lan Việt Nam, Hoa Kì Mỗi năm xuất khẩu từ 3 đến 4 triệu tấn gạo + Nền công nghiệp phát triển nhanh, từng bước thích nghi với nền kinh tế thị trường Nhiều khu

Trang 7

công nghiệp mới, khu chế xuất, khu công nghiệp kĩ thuật cao… được xây dựng và đi vào sản xuất

+ Các ngành dịch vụ phát triển nhanh, ngày càng đa dạng phục vụ đời sống và sản xuất trên cả nước

+ Nền kinh tế nhiều thành phần được xác lập cho phép sử dụng tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước

– Liên hệ thực tế địa phương: về đời sống nông dân, kết cấu hạ tầng nông; thôn (giao thông, điện, cấp nước sạch…), các ngành nghề sản xuất

? Để học tốt môn Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì.

Trả lời: – Đọc kĩ, hiểu và làm tốt các bài tập trong sách giáo khoa

– Làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình bằng việc sưu tầm tư liệu, khảo sát thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du lịch…

– Khai thác tối các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu… trong sách giáo khoa

? Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm 2001 – 2010 của nước ta là gì?

Trả lời: – Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển

– Nâng cao rõ rệt đời sống vật văn hóa, tinh thần của nhân dân

– Tạo nền tảng để năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

? Dựa vào bảng 22.1 (trang 79 SGK Địa lý 8), hãy vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của hai năm 1990 và 2000 và rút ra nhận xét.

Bảng 22.1:TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM NĂM 1990 VÀ NĂM 2000

(Đơn vị: %)

*Vẽ biểu đồ: Học sinh tự vẽ

Nhận xét:

+ Từ năm 1990 đến năm 2000, tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam

có sự chuyển dịch theo hướng:

-Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm 14,44%

-Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng 13,94%

-Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng 0,5%

+ Tuy nhiên, tỉ trọng đóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam vẫn còn cao

Bài 23 Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ.

– Đất liền số liệu sách cũ: diện tích 329247 km2 (– Đất liền số liệu sách mới: 331212 km2.) + Điểm cực Bắc : vĩ độ 23 độ 23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang,

+ Điểm cực Nam : vĩ độ 8 độ 34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Điểm cực Tây : kinh độ 102 độ 09’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên + Điểm cực Đông : kinh độ 109 độ 24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

– Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km2

Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa

– Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên:

+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến bán cầu Bắc

+ Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam Á

Trang 8

+ Cầu nối giữa đất liền và hải đảo.

+ Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

Hinh 23.2 Bản đồ hành chính Việt Nam

2 Đặc điểm lãnh thổ

a Phần đất liền

– Kéo dài theo chiều Bắc – Nam 1650km, tương đương 150 vĩ tuyến

– Nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình chưa đầy 50km

– Có đường bờ biển cong hình chữ S dài 3260km

– Biên giới đất liền trên :4500km

b Phần biển Đông mở rộng về phía Đông và Đông Nam

– Có hai quần đảo lớn là

+ Quần đảo Trường Sa – huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà)

+ Quần đảo Hoàng Sa (TP.Đà Nẵng)

Ý nghĩa

– Đối với tự nhiên: Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phong phú Tuy nhiên cũng xảy ra nhiều

thiên tai…

– Đối với hoạt động kinh tế – xã hội:

+ Giao thông vận tải phát triển như: đường không, đường thuỷ

+ Công – nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triển

4 Trả lời câu hỏi liên quan

? Em hãy tìm trên hình 23.2 các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của chúng (xem bảng 23.2).

Bắc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 23°23’B 105o 20’Đ Nam xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 8°34’B 104o 40’Đ Tây xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 22°22’B 102 o 09’Đ

Đông xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà 12°40′ 109 o 24’Đ

? Qua bảng 23.2, em hãy tính:

Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?

+ Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nhiệt đới + Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng 7 kinh độ

+ Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT

? Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta? Cho ví dụ.

Trả lời: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất ven biển, tính đa dạng phức tạp

? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta

Trả lời: – Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của phần đất liền, với bờ biển uốn khúc (hình chữ S) theo nhiều hướng và dài trên 3260km đã góp phần làm cho thiên nhiên nước ta trở nên đa dạng, phong phú và sinh động Cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các miền tự nhiên Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền, tăng cường tính chất nóng ẩm của

Trang 9

thiên nhiên nước ta.

-Đối với giao thông vận tải, hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển nhiều loại hình vận tải: đường bộ, đường biển, đường hàng không… Mặt khác giao thông vận tải nước ta cũng gặp không ít trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do hình dạng địa hình lãnh thổ kéo dài hẹp ngang, nằm sát biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bởi thiên tai Đặc biệt là tuyến giao thông Bắc – Nam thường bị bão, lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắc giao thông

? Dựa vào hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết:

Tên đảo lớn nhất của nước ta là gì? Thuộc tỉnh nào?

Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào? Vịnh đó đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?

Nêu tên quần đảo xa nhất của nước ta? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

Tra lời: + Đảo lớn nhất của nước ta là đảo Phú Quốc, diện tích: 568km2 thuộc tỉnh Kiên Giang + Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm 1994

+ Quần đảo xa nhất của nước ta là quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà)

? Từ kinh tuyến phía Tây (102°Đ) tới kinh tuyến phía Đông (117°Đ), nước ta mở rộng bao nhiêu độ kinh tuyến và chênh nhau bao nhiêu phút đồng hồ (cho biết mỗi độ kinh tuyến chênh nhau 4 phút).

Trả lời: Từ kinh tuyến phía Tây (102°Đ) tới kinh tuyến phía Đông (117°Đ), nước ta mở rộng 15

độ kinh tuyến và chênh nhau 60 phút đồng hồ

? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước ta hiện nay?

Trả lời: Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện

– Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

– Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán cháy rừng, sóng biển,…)

và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển, vùng trời Tổ quốc,

…)

Bài 24 Vùng biển Việt Nam

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a Diện tích, giới hạn

– Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của biển Đông

– Diện tích :3.477.000 km2, rộng và tương đối kín

Hình 24.1.Lược đồ khu vực Biển Đông

b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông

– Biển nóng quanh năm, thiên tai dữ dội

– Chế độ hải văn theo mùa

– Chế độ mưa: 1100 – 1300mm/ năm Sương mù trên biển thường xuất hiện vào cuối mùa đông, đầu mùa hạ

– Chế độ thuỷ triều phức tạp và độc đáo ( nhật triều)

– Độ mặn trung bình: 30 – 33%o

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam

a Tài nguyên biển

– Vùng biển Việt Nam rộng gấp 3 phần diện tích đất liền, có giá trị về nhiều mặt

– Là cơ sở để nhiều ngành kinh tế đặc biệt là đánh bắt chế biến hải sản, khai thác dầu khí

b Môi trường biển

– Khai thác nguồn lợi biển phải có kế hoạch đi đôi với việc bảo vệ môi trường của biển

3 Trả lời câu hỏi liên quan

? Em hãy tìm trên hình 24.1 vị trí các eo biển và các vịnh nêu trên.

Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp giáp vùng biển của những quốc gia nào?

Trang 10

Trả lời: – Tìm trên hình 24.1 vị trí các có biển: Ma-lắc-ca, Gas-pa, Ca-li-man-la, Ba-la-bắc, Min-đô-rô, Ba-si, Đài Loan Quỳnh Châu; các vịnh biển: vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ

– Phần biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2 tiếp giáp vùng biển của các nước Trung Quốc, Ca-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin

?Quan sát hình 24.2 em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như thế nào.

Hình 24.2 Lược đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt

Trả lời:– Nhiệt độ nước biển tầng mặt tháng 7 cao hơn tháng 1; biên độ nhiệt tháng 1 và tháng 7 nhỏ (tháng 1 có biên độ nhiệt cao hơn tháng 7)

– Vào tháng 1, nhiệt độ nước biển tầng mặt tăng dần từ bắc vào nam

– Vào tháng 7, nhiệt độ nước biển tầng mặt ở vùng biển phía bắc và phía nam giảm dần từ bờ ra ngoài khơi; còn ở vùng biển Duyên hải Nam Trung Bộ nhiệt độ nước biển tầng mặt lại tăng dần

từ bờ ra ngoài khơi

? Dựa vào hình 24.3 em hãy cho biết hướng chảy của các dòng biển hình thành trên Biển

Đông tương ứng với hai mùa gió chính khác nhau như thế nào.

Trả lời: Hình 24.3 Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông

Dòng biển hình thành trên Biển Đông tương ứng với hai mùa gió chính: dòng biển mùa đông chảy theo hướng Đông Bắc, dòng biển mùa hạ chảy theo hướng Tây Nam

? Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta Chúng là cơ sở cho những ngành kinh tế nào.

Trả lời: – Khoáng sản: dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng

– Hải sản: cá, tôm, cua, rong biển… là cơ sử cho ngành khai thác hải sản

– Mặt nước: cơ sở cho ngành giao thông trên biển

– Bờ biển: các bãi biển đẹp vũng, vịnh kín gió là cơ sở để phát triển ngành du lịch, xây dựng hải cảng

? Em hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước ta.

Trả lời: – Bão, Cát bay, cát chảy, Xâm lấn của thủy triều, Sạt lở bờ biển…

? Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần phải làm gì.

Trả lời: – Khai thác hợp lý thuỷ hải sản

– Hạn chế tình trạng tràn dầu

– Hạn chế chất thải sinh hoạt và sản xuất đổ ra biển…

? Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biển

Trả lời: – Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt là trên 23oC, biên độ nhiệt trong năm nhỏ

– Chế độ gió: trên Biển Đồng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4, các tháng còn lại ưu thế thuộc về gió tây nam

– Chế độ mưa: lượng mưa trên biển đạt 1100 – 1300mm/năm

? Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta

Trả lời:– Thuận lợi: Biển giàu tài nguyên sinh vật biển (cá, tôm, mực, san hô,…), khoáng sản (dầu khí, khoáng sản kim loại, phi kim loại), có nhiều bãi biển đẹp, có nhiều vũng, vịnh… thuận lợi để phát triển nghề cá, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch biển – đảo, giao thông vận tải biển…

– Khó khăn: bão, nước biển dâng, sạt lở bờ biển…

Bài 25 Lịch sử phát triển tự nhiên của Việt Nam

Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn

1 Giai đoạn Tiền Cambri

– Cách đây 570 triệu năm

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w