kthức HĐ 3: Cặp nhóm - Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học thảo luận cho biết: + Nêu vai trò của ngành dịch vụ?. - Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi - Bước 3: Giáo v
Trang 1Ngày soạn: 2008
TIẾT 11 QUAN NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Khái niệm, cơ cấu và va trò của dịch vụ
2 Kĩ năng:
- Phân tích sơ đồ, liên hệ thực tế địa phương
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- SGK, SGV, sơ đồ, tranh ảnh
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
kiến thức đã học cho biết:
+ Nêu cơ cấu nền kinh tế?
+ Phân biệt sự khác nhau giữa nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ?
- Bước 2: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
lấy ví dụ cho 3 nhóm hoạt động dịch vụ
- Bước 2: HS thảo luận trả lời lấy ví dụ
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
1 Khái niệm dịch vụ
- Dịc vụ là các hoạt động kinh tế xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh vực nông- lâm- thủy sản, công nghiệp và xây dựng
Trang 2kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
kiến thức đã học thảo luận cho biết:
+ Nêu vai trò của ngành dịch vụ?
+ Tại sao các ngành dịch vụ phát triển mạnh
có tác dụng thúc đẩy sản xuất vật chất phát
triển?
+ Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch
vụ ngày càng tăng?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
+ Thương mại: Nội, ngoại thương+ Du lịch
+ Y tế+ Hoạt động khác: Ngân hàng, bảo hiểm…Gồm 3 nhóm:
+ Dịch vụ kinh doanh+ Dịch vụ tiêu dùng+ Dịch vụ công
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm
- Khai thác tốt hơn TNTN, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu KHKT
4 Củng cố: Nêu hoạt động dịch vụ của địa phương?
5 Dặn dò: Tìm hiểu kinh tế dịch vụ Việt Nam
Trang 3Ngày soạn: 2008
TIẾT 12 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Phân tích lược đồ, liên hệ thực tế địa phương
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- SGK, SGV,BĐ giao thông vận tải Việt Nam, tranh ảnh
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích vai trò của ngành dịch vụ?
3 Bài mới: ĐVĐ
HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào sự
hiểu biết của mình, SGK đánh giá sự tác
động của các yếu tố tự nhiên đến GTVT
( ĐH, KH, SN)
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
1 Điều kiện tự nhiên
- VTĐL: Khu vực thuận lợi cho vận chuyển được chọn làm ga tàu, bến cảng hoặc sân bay
- Địa hình quy định sự có mặt của các loại hình vận tải và vai trò của từng phương tiện+ Núi cắt xẻ khó khăn cho xây dựng đường
Trang 4- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho bết:
+ Tại sao các ngành kinh tế là khách hàng
của GTVT?
+ Phân tích mối quan hệ giữa công nghiệp và
GTVT?
+ Mô tả hoạt động của GTVT thành phố?
- Bước 2:HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
sắt, sông+ Các nước hải đảo đường biển rất quan trọng
- Khí hậu ảnh hưởng đến hoạt động+ Mưa bão, lũ lụt ngập đường sắt và đường bộ
+ Bão tuyết, sương mù ảnh hưởng đến đường hàng không
- Sông ngòi ảnh hưởng đến đường sông, khó khăn cho xây dựng đường sắt, đường bộ
Là cơ sở vật chất, ảnh hưởng tới phát triển vàphân bố GTVT
2 Các điều kiện kinh tế- xã hội
- Khách hàng của ngành GTVT: Kinh tế pháttriển đòi hỏi GTVT phát triển nhanh vì khối lượng sản phẩm tăng
- Trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành GTVT:
+ Vật liệu:30% sản lượng kim loại, 70% cao su
+ Nhiên liệu: 25% nhiên liệu khai thác của thế giới
Trang 5- Có ý thức bảo vệ môi trường biển và khí quyển
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- SGK, SGV,BĐ các luồng vận tải biển, tranh ảnh
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố GTVT?
3 Bài mới:
ĐVĐ
Trang 6Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS, dựa vào hiểu
biết của bản thân, đọc SGK và cho biết:
- Nêu vai trò của ngành vận tải biển?
- Cơ sở của ngành vận tải biển
- Phân tích vai trtò của cảng biển Có mấy
loại cảng biển
Bước 2: HS trình bày, HS khác bổ sung.
Bước 3: Giáo viên yêu cầu HS chuẩn hóa
kiến thức
+ Vai trò: Bến đỗ an toàn, Đầu mối vận tải,
Hạt nhân kinh tế vùng ven biển
không là ngành trẻ, phát triển nhanh và phân
bố tập trung ở các nước phát triển
- Kể tên một số hãng chế tạo máy bay, hãng
hàng không nổi tiếng trên thế giới
Bước 2: HS trình bày, HS khác bổ sung
Bước 3: Giáo viên yêu cầu HS chuẩn hóa
kiến thức
- A380 dài 70m, cao 24m, bay 15000 km
không cần tiếp nhiên liệu, nặng 560 tấn, chở
được 830 hk và hàng hóa kèm theo Giá 210
- Cơ sở của vận tải đường biển là:
+ Đội tàu biển+ Hệ thống cảng biển+ Cơ sở công nghiệp
- Quá trình phát triển:
+ Rất sớm+ Phát triển mạnh từ nửa sau thế kỉ XX bắt đầu có chuyên môn hóa phương tiện vận chuyển, tăng cường thiết bị thông tin, hiện đại hóa cảng biển
+ Hiện nay: Đẩy mạnh chuyên môn hóa trong vận chuyển, tổ chức cảng biển theo chiều sâu
+ Nguy cơ ô nhiễm môi trường biển rất lớn
2 Đường hàng không
- Là ngành vận tải trẻ được phát triển mạnh
mẽ và phân bố rộng ở nhiều nước trên thế giới
+ Ra đời N.1919 khi đường bay thường xuyên Pari- Luân Đôn khánh thành+ Phát triển mạnh: Phương tiện hiện đại, vậnchuyển tầm xa hơn, vận tốc tăng 3529 km/h, khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành kháchtăng
- Cường quốc hàng không trên thế giới + Sản xuất máy bay: Hoa Kì ( Boing, Douglas, Loockheed), Tây Âu ( Asbus)+ Số lượng sân bay tập trung ở Hoa Kì, ChâuÂu
+ Các nước này chiếm tỉ lệ lớn về vận chuyển hàng hóa và hành khách của ngành hàng không thế giới
+ Tuyến sầm uất nhất là C.Âu- B.Mỹ
4 Củng cố:
- Chỉ ra ưu và nhược điểm hai ngành vận tải trên
5 Dặn dò: Học bài
Trang 7Ngày soạn: 2008
TIẾT 14 CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VÀ CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS khắc sâu kiến thức về cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu hàng xuất nhập khẩu
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và tính cán cân xuất nhập khẩu
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- Bảng số liệu, phấn màu
2 Phương pháp
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Phân tích ưu và nhược điểm của vận tải đường biển và vận tải đường hàng không
3 Bài mới
ĐVĐ
Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung cơ bản
Hoạt động cá nhân
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa
vào hiểu biết nêu công thức tính CC,
Tổng XNK, tỉi lệ giữa xuất khẩu và
1 Cán cân xuất nhập khẩu
- Công thức:
CCXNK = XK – NKTổng XNK = XK + NK
Trang 8Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS phânt
tích gàng hóa xuất nnhập khẩu của
hai nhóm nước phát triển và đang
+ Nhập khẩu nguyên nhiên liệu, nông sản
- Nước đang phát triển:
+ Xuất khẩu SP công nghiệp sơ chế, khoáng sản, hàng tiêu dùng
+ Nhập khẩu SP công nghiệp chế biến, dịch vụ, hàngtiêu dùng
Trang 9- HS nắm được đặc điểm tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
- Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập
2 Kĩ năng
- Nhận thức và đánh giá thực tế địa phương
3 Thái độ
- Bản thân cần nhận thức được yêu cầu trong quá trình hội nhập
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- Bảng số liệu, sơ đồ và tài liệu
2 Phương pháp
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân, thảo luận
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu công thức tính cán cân xuất nhập khẩu, tổng XNK, tỷ lệ XNK?
Trang 103 Bài mới:ĐVĐ
Hoạt động của Giáo viên và HS Nội dung cơ bản
HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: HS dựa vào hiểu biết của bản thân,
nêu nét khái quát về WTO
+ Quá trình ra đời và phát triển
+ Nguyên tắc hoạt động
+ Chức năng của WTO
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho biết:
+ Việt Nam gia nhập WTO khi nào? Việt
Nam là thành viên thứ bao nhiêu?
+ Cơ hội và thách thức của Việt Nam?
+ Thanh niên phải làm gì trước sự kiện Việt
Nam gia nhập WTO?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
1 Khái quát về WTO
a Quá trình ra đời và phát triển
- Thành lập ngày 1/1/1995 trên cơ sở tiền thân là GATT (Thành lập năm 1947)
- Ngày càng kết nạp nhiều thành viên, là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới, hiện có
- Nguyên tắc giải quyết bất đồng thương mại
c Chức năng của WTO
- Quản lí và thực hiện các hiệp định đa phương và nhiều bên
- Làm diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương
- Giải quyết tranh chấp thương mại
- Giám sát chính sách thương mại quốc gia
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác, hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu
- Đào tạo và hỗ trợ kĩ thuật cho nước đang phát triển
2 Cơ hội và thách thức đối với Việt Nma
- 7/11/2006 là thành viên của WTO, 1/2007
là TV chính thức và đầy đủ
- Cơ hội:
Tiếp cận và mở rộng thị trường
Hoàn htiện hệ thống luật pháp kinh tế
Thu hút đầu tư nông nghiệp , nhận chuyển giao KHCN mới
Bình đẳng trong hoạch định chính
Trang 11- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức sách TM toàn cầuThúc đẩy tiến trình cải cách trong
nước
Nâng cao vị thế Việt Nam/ trường quốc tế
- Thách thức:
Cạnh tranh gay gắt, sâu rộng hơn
Nguy cơ phá sản của một bộ phận doanh nghiệp
Biến động của thị trường thế giới đến Việt Nam
Đặt ra nhiều vấn đề mới trong bảo vệ môi trường, an ninh, văn hóa
- Biết liên hệ và phân tích được tiềm năng du lịch địa phương
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- BĐ du lịch Việt Nam, tài liệu và tranh ảnh
2 Phương pháp
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân, thảo luận
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Tổ chức:
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:- Nêu đặc điểm khái quát về WTo?
3 Bài mới: ĐVĐ
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên nêu khái niệm du lịch
- Bước 2: HS theo dõi nắm khái niệm
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho biết:
+ Vai trò của du lịch?
+ Phân tích vai trò kinh tế -xã hội? Chính trị
văn hóa?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho biết:
+ Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và
phân bố du lịch?
+ Dựa vào BĐ du lịch Việt Nam nêu các
dạng tài nguyên du lịch?
+ Điều kiện sống, thời gian, chính trị có ảnh
hưởng như thế nào đến phát triển du lịch?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
1 Khái niệm và vai trò
- Du lịch là một hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan đến sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh và phát triển thể chất, tinh thần, nâng cao trình độ văn hóa, kéo theo tiêu thụ những giá trị về tàinguyên, kinh tế và văn hóa
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên:
ĐH: Cattơ, bờ biển, đảo…
KH
Thủy văn: Nước trên mặt, nước khoáng…
SV: VQG, KBT…
+ Tài nguyên du lịch nhân văn:
Di tích văn hóa, lịch sử khảo cổ…
Trang 13- Sự ổn định về chính trị
TN du lịch là quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm du lịch
4 Củng cố: Phân tích điều kiện phát triển du lịch?
5 Dặn dò: Đọc và tìm hiểu thêm các tài liệu về du lịch
Ngày soạn: 2008
TIẾT 17 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH VỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 14- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về sự suy giảm tài nguyên
2 Phương pháp
- Đàm thoại, hoạt động cá nhân, thảo luận
III Tiến trình tổ chức dạy học.
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho biết:
+ Hiện nay khí hậu toàn cầu đang đứng
trước vấn đề gì?
+ Tại sao nhiệt độ Trái Đất lại tăng lên?
+ Hậu quả là gì?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 2: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
hiểu biết của mình cho biết:
+ Hiện trạng tài nguyên rừng?
+ Tại sao rừng trên thế giới đang bị suy giảm
nghiêm trọng?
1 Khí hậu toàn cầu đang biến đổi và tần suất thiên tai ngày càng tăng
- Trái Đất có xu hướng ngày càng nóng lên:
100 năm qua nhiệt độ tăng 0,50C đến TK XXI nhiệt độ cao hơn 1,5- 4,5 0C so với TK XX
Do: + Sự phát triển công nghiệp làm cho lượng khí CO2, SO2 tăng
+ Khai thác quá mức TNTN đặc biệt là rừng
+ Hệ sinh thái bị suy giảm
- Hậu quả:
+ Băng tan, mực nước biển dâng cao 25- 140 cm ngập vùng đồng bằng ven biển + Thời tiết, khí hậu thay đổi, gia tăng tần suất thiên tai ( bão, lũ, hạn hán…)
2 Sự suy giảm tầng ôdôn
- Tầng ôdôn bị thủng ở Nam Cực 27- 29 triệu km2
- Nguyên nhân: Do sản xuất tạo ra khí CFC
- Hậu quả tia cực tím ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của con người ( ung thư da, đục thủy tinh thể, bệnh về đường hô hấp…)
3 Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái
- Rừng: Trái Đất có 40 triệu km2 nhưng nay mất đi ½
+ Mức độ tàn phá rừng 9 riệu ha/năm+ Một ngày có 1- 137 loài SV biến mấtRừng bị phá hủy đặc biệt mạnh ở các nước
Trang 15+ Tài nguyên nước có suy thoái không? Tại
sao?
+ Nguyên nhân dẫn tới TNTN suy giảm?
+ Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
ĐPT ( Gỗ, củi, động vật, đất…)
- Tài ngyên nước đứng trước nguy cơ suy thoái:
+ 20% dân số không được dùng nước sạch
và 50% dân số thiếu các hệ thống vi sinh vật
an toàn+ Ven biển xâm nhập mặn, hoang mạc phát triển
- Nguyên nhân:
+ CNH- ĐTH+ Phát triển công nghiệp và sử dụng nước hoang phí
4 Ô nhiễm môi trường đang diễn ra trên quy mô lớn đặc biệt là thành phố
5 Sự suy giảm tính đa dạng sinh học
Thế giới phải bảo vệ môi trường tự nhiên
4 Củng cố: Tại sao MTTN bị suy giảm? Biện pháp khắc phục?
5 Dặn dò: Đọc và tìm hiểu thêm các tài liệu về TNTN
Ngày soạn: 2008
TIẾT 18: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Khái niệm TNTN, các cách phân loại TNTN
- Vai trò của nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Kĩ năng:
Trang 16- Khai thác kiến thức từ thông tin, tranh ảnh, sơ đồ
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí nguồn TNTN
II Chuẩn bị và phương pháp
1 Chuẩn bị:
- SGK, SGV, tranh ảnh về TNTN
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tại sao MTTN bị suy giảm? Biện pháp khắc phục?
3 Bài mới:
ĐVĐ
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ 1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc
mục III, SGK và dựa vào sự hiểu
biết của bản thân, thảo luận những
câu hỏi sau:
+ Khái niệm TNTN?
+ Có những cách phân loại TNTN
nào?
+ Cho ví dụ với mỗi cách phân loại?
+ Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và
hợp lí nguồn TNTN?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
1 Khái niệm:
- TNTN là các dạng vật chất và năng lượng do tự nhiên tạo ra mà ở trình độ nhất định của sự phát triển LLSX, chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản xuất và làm đối tượng tiêu dùng
2 Phân loại tài nguyên
- Có nhiều cách phân loại tài nguyên+ Theo thuộc tính tự nhiên, gồm 5 loại:
TN nông nghiệp: KH, đất nước
TN công nghiệp: Khoáng sản (kim loại, phi kim, nhiên liệu, vật liệu xây dựng)
+ Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sửdụng:
Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên
có thể bị hao kiệt gồm: tài nguyên không phụchồi được và tài nguyên khôi phục được
Tài nguyên không bị hao kiệt
VD vụ thể:
TN không khôi phụ được, gồm các loại