1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình cơ sở chăn nuôi

152 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 20,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu nội dung chương trình môn họcĩ. Vị trí của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dânlĩ. VỊ trí yêu cầu, nội dung môn họcChương ĩ: Một số khái niệm cơ bản trong chọn lọc và nhân giống vật nuôỉĩ. Lịch sử phát triển của công tác chọn lọc và nhân giống vật nuôiIL Công tác giống vật nuôi ở nước ta ĨII. Một số khái niệm cơ bản trong công tác giống vật nuôi’1. Khái niêm về vật nuôi2. Khái niệm về giống, dòng vật nuôi3. Phân ỉoại giống vật nuôiỈV. Những tính trạng cơ bản của vật nuôi1. Tính trạng về ngoại hình thể chất2. Tính trạng về sinh trưởng phát dục3. Các tính trạng về năng suất và chất lượng sản phẩm4. Các phương pháp mô tả, đánh giá các tính trạng số lượng5. Ảnh hưởng của di truyền và ngoại cảnh với các tính trạng số lượngChương..H: Các phương phốp chọn giống và chọn đôi gỉao phốàI. Một số kiến thức cơ bản về chọn lọc1. Hiệu quả chọn lọc và li sai chọn lọc2. Hệ số di truyền3. Cường độ chọn lọc4. Khoảng cách thế hệĨI. Chọn ỉọc các tính trạng số lượng1. Khái niệm về giá trị giống .2. Khái niệm về độ chính xác của các ước tính giá trị giống3. Chỉ số chọn lọc4. Phương pháp dự đoán không chệch tuyến tính tốt nhất (BLUP)III. Các phương pháp chọn giống vật nuôi1. Khái niệm2. Chọn lọc vật nuôi làm giống3. Một số phương pháp chọn giống trong gia cầmỈV. Chọn đôi giao phối1. Khái niệm2. Phương pháp chọn đôi giao phối3. Nguyên tắc chọn đôi giao phốiChương III; Các phương pháp nhân giống vật MôiI. Cơ sở lý luận1. Sinh lực có thể2. Ưu thế lai là cơ sở lý luận của việc nhân giống lai tạoII. Phương pháp nhân giống thuần chủng1. Khái niệm2. Mục đích3. Những điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ nhân giống thuần4. Phương pháp nhân giống thuần chủngIIĨ. Nhân giống tạp giao1. Lai kinh tế2. Lai tạo giống3. ứng dụng công nghệ tế bào và lai vô tính trong công tác giống

Trang 1

3Ộ SiÁO oụe VẦ.OẦO TẠO

Trang 3

Giới thiệu nội dung chương trình môn học

ĩ Vị trí của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân

lĩ VỊ trí yêu cầu, nội dung môn học

Chương ĩ: Một số khái niệm cơ bản trong chọn lọc và nhân giống vật nuôỉ

ĩ Lịch sử phát triển của công tác chọn lọc và nhân giống vật nuôi

IL Công tác giống vật nuôi ở nước ta

' ĨII Một số khái niệm cơ bản trong công tác giống vật nuôi

’1 Khái niêm về vật nuôi

2 Khái niệm về giống, dòng vật nuôi

3 Phân ỉoại giống vật nuôi

ỈV Những tính trạng cơ bản của vật nuôi

1 Tính trạng về ngoại hình thể chất

2 Tính trạng về sinh trưởng phát dục

3 Các tính trạng về năng suất và chất lượng sản phẩm

4 Các phương pháp mô tả, đánh giá các tính trạng số lượng

5 Ảnh hưởng của di truyền và ngoại cảnh với các tính trạng số lượng

Chương H: Các phương phốp chọn giống và chọn đôi gỉao phốà

1 Khái niệm về giá trị giống

2 Khái niệm về độ chính xác của các ước tính giá trị giống

3 Chỉ số chọn lọc

4 Phương pháp dự đoán không chệch tuyến tính tốt nhất (BLUP)

III Các phương pháp chọn giống vật nuôi

1 Khái niệm

2 Chọn lọc vật nuôi làm giống

3 Một số phương pháp chọn giống trong gia cầm

ỈV Chọn đôi giao phối

1 Khái niệm

2 Phương pháp chọn đôi giao phối

3 Nguyên tắc chọn đôi giao phối

Chương III; Các phương pháp nhân giống vật Môi

I Cơ sở lý luận

1 Sinh lực có thể

2 Ưu thế lai là cơ sở lý luận của việc nhân giống lai tạo

II Phương pháp nhân giống thuần chủng

1 Khái niệm

2 Mục đích

3 Những điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ nhân giống thuần

4 Phương pháp nhân giống thuần chủng

IIĨ Nhân giống tạp giao

1 Lai kinh tế

Trang11' 12

2 45556771015181921212121

• 2223242425262829292931323232353636363638383839394041

Trang 4

CfcttBMffl Hệ thống tể chức trong eôBg- táe giếng vật ntiôỉ 48

LTtec tìõi hệ phổ , - ■ - ' 4 ■ 51

4 Láp sổ giống ; - - -; 51'

1 Thành phần hóa học của thức ăn - - ■ ■ - 52

ĨL Các phương pháp xác định giá ĩậ dinh dưỡng cửa thức ấn 53

IV Tỷ ỉệ tìẽu hóa và 'tỷ lệ dinh dưỡng - ỐO

V Các chất dinh dưỡng và quan hệ của chúng vối cơ thể vật nuôi 61

L Quan hệ của nước với cơ thể vật nuôi - 61

2 Qusn hệ của Proíít đối với cơ thể ' ■ ; ’ -' ■ ’ 62

Ghmmẹ Vĩ: Các loai thức ãm và nhtnmg ạháọ chế biến • : 75

IL Đặc điểm các loại- thức ăn và phương pháp chế biến— - ■

Trang 5

n Nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi sản xuất 97

ChggaxĩX: Bại cKOTẫg về bệnb truyền ĩỉhẫễrỉỉ và ký sính irồiag 130

II Sức đề kháng tự nhiên của cơ thể vật nuôi với bệnh ỉ 34

III Nguyên nhân phát sinh và phát triển bệnh truyền nhiễm 136

Trang 7

Bài mở đầu

Gỉứĩ THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌCỉ- VỊ TRÍ CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI TRONG NÉN KINH TỂ QUỐC DẪN

Chăn nuôi là một ngành sản xuất rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân NQ 19

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III của Bộ chính tộ ban chấp hành trung ương Đảng chỉ rõ :

“Đưa chăn nuôi lên thành ngành sản xuất chính cân đối với trồng trọt” Các NQ Đại hội

V,VI,VIISVIĨĨ, đềii khẳng định điều đó và chỉ rõ: Phải giải quyết chu đáo quy mô lốn cả 3

vấn đề: Giống - Thức ăn - Thú y, kết hợp chăn nuôi quốc doanh với chăn nuôi tập thể và

chăn nuôi gia đình Đại hội VI của Đảng cũng khẳng địĩĩh mục tiêu chính của giai đoạn hiện

nay là phải thực hiện tốt 3 chương trình kinh tế lốn là: “Sản xuất lương thực-thực phẩm, sản

xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”

Để đáp ống nhu cầu ngày căng tăng của xã hội và đâí nước, ngành chăn nuôi cần phải

- Cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm với chất lượng cao và những nhu cầu khác đối với

đời sống nhân dân, cải thiện 'đồi sống bằng những sản phẩm chăn nuôi như thịt, cá, trứng,

sữa Hiện nay khả năng cung cấp thực phẩm của chúng ta cho bữa ăn hàng ngày của nhân

dân còn thấp khoảng 15kg thịt/người/ năm, do đó tình trạng suy dinh dưỡng còn phổ biến

- Đảm bảo cung cấp nguyên ỉiệu cho công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, các ngành

dệt len, da dày, va ly, mũ áo lông bằng các sản phẩm chăn nuôi

- Cung cấp thực phẩm và nguyên liệu cho xuất khẩu đổi ỉấy ngoại tệ và máy móc

Cung cấp sức kéo và phân bón cho trổng trọt nhằm không ngừng nâng cao năng suẩt cây

trồng, cải tạo.đất, tãng độ phì của đất

II Ví TRÍ YÉU CẮU NỘI DUNG MÔN HỌC

Đối với khoa Sinh-KTNN trường Đại học Sư phạm, cơ sở chăn nuôi là một môn khoa

học ứng dụng nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về ứng dụng những

thành tựu sinh học trong công tác giống, dinh dưỡng và thú y đối với vật nuôi, những nguyên

lý cơ bản nhất đồng thời giúp bổ sung làm phong phú thêm kiến thức sinh học về thực tiễn

sản xuất làm cơ sở cho việc nghiên cứu giảng dạy chương trình sinh học và cóng nghệ ở

trường phổ thông, giúp giáo sinh thực hiện nguyên lý: Học đi đôi với hành, giáo dục gắn liền

với phục vụ sản xuất và đời sống

Do điều kiện có hạn, chương trình môn học chỉ nghiên cứu những kiến thức cơ bản

nhất, những qưy luật chung nhất, những nguyên lý kỹ thuật chăn nuôi và cơ sở khoa học của

chúng Vì vậy đòi hỏi giáo sinh phải biết vận dụng một cách sáng tạo mới có thể dạy tốt môn

này ở trường phổ thông đổng thời phải thường xuyên gắn bó với thực tiễn sản xuất ở địa

phương, rèn luyện kỹ năng thực hành

Về chHơmg írìmh môn cơ sở cìăĩỉ nnôẫ gồm 3 phần lốn

A Phần giống vật nuôi

B Phần thức ăn và dinh dưỡng vật nuôi

c Phần thú y và vệ sinh vật nuôi

Các học phần liên quan: Di truyền chọn giống động vật, di truyền động vật, sinh lý

gia súc, động vật học, hoá sinh học, vi sinh vật học, thực vật học, trồng trọt ,

Tài liệu tham khảo: Di truyền chọn giống động vật , chọn và nhân giống vật nuôi, thức ăn

dinh dưỡng gia súc, thú y cơ bản, vệ sinh gia súc, ký sinh trùng đại cương, bệnh truyền

nhiễm, thức ăn bổ sung chăn nuôi,kích tố ứng dụng trong chăn nuôi

Trang 8

- Nắm dược những biến đổi di truyền nào cổ giá tri Các vặt nuôi luôn cố những đặc điểm nhất đỉnh, được gọi là các tính trạng Có hai loại'tính trạng ỉà tíhh trang số lượng và tính trạng chất lượng Các tính trạng có thể quan sát và mô tả bằng cách phân loại là cấc tính trạng chất lượng, chẳng hạn tính trạng có sừng hoặc không sừng ở dê, mào trái dâu hay mào cồ ờ gia cỀm, hàm lượng mõ’ site, protein sữa ỗ bõ.l.Các tíũh trạng có thể xác định được bằng cách cân do, đong đếm ỉà các tỉnh trạng số lượng ví dụ: sản ỈEỢiig sữa của bò, ỈOV GỌ S1Ỉ5Ỉ2 ư ương cưa lyn, san lượng va lchor lượng trưng V gta câm Nhiêm vu dẫu tiên của công tác chọn lọc và nhân' giếng vật nuôi là phải xác định được cẩn' pnai cai' tíen nang cao nhtog tốìh trạng nào ở vật nuôi và hiểu được quy luật di trayền của các tÉnh trạng này.

Lựa chọn chính xốc và cố hiệu quả được nhũng con giống tốt Trong qúa trình nuôi dưỡng, số dựng các vệt nuôi, phải quan sát &eo dối biểu mện của các tính trạng ở vật nuôi trte Cv stí đố phải lựa chọn -íượo £ứag Nâriỉg vật ỉiưôl tốt ahổt vồ các tíhh trạng mà Í2 niOĩì^ XnULizD cso Ồê ^111’ Câỉúĩl^ ỔB ẴồẨiii SĩvẲâ'^5 CÔSÌÍĨỊ Vỉêc Klầ.v là chọn giống vật nuôi

= Phải chọn phôi giSa các con đực và cái giống tốt nhầm mang lại hiệu quả cao về di truyền cữiig ĩãhư vè Âũuih tê nhăm tạo ĩã tìĩiễ hộ saú có nẫug suễi, chất iữỢíiig cao hon ỉhế hệ trước

Kỉiộn nay trôn thế giới và Việt Nam công tác giống cẩn đạt mục tiêu cuối cùng là bắt vật nuôi phải cho nhiều sản ĩohẩĩĩi nhất mà.ỉaỉ tiêu tốn ít thác ăĩỉ ahấk, giá thành-rẻ nhấi.cho một dơn vị sản pỉiỂĩìì Vối thành Êựtì khoa học kỹ thuật tiên tiến nhiều ạựớc ậẵ dại dược nhũng kết quả rất tốt về công tác giống Một số khái niệm cơ bản về chọn lọc và nhân giống vật nuôi được đề cập trong chương trình này nhằm trang bị ĩỉhtog kiến thức và phirơng pháp đánh giá các tính trạng của vệt nuôi

! LỊCH SỪ PHÁT TRlỂ^Ĩ CỠA CÔNG TÁC CHON LOG VÀ NHAN G!ỐNG VAĩ NUỘỊ trên thế Gíớỉ

Chọn lọc và nhân giống vật nuôi có Lịch sử tồ khi con ngưcả bắt dầu quá trình thuần hoá các con vật đầu tiên cách ổây khoảng 10.000 năm Tuy nhiên một‘thời gian dài, con người tiến hành lựa chọn, loại thải vật nuôi, ghép đui giao phối giSa những con đực và cái hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm Những công trình chọn lọc, nhân giống vật nuôi đầu tiên ổược sách vỏ’ ngày nay thồa nhận ỉằ công trinh của nhà chăn nuôi người Anh tên là Robert Bakewell (1725-1795) trong việc tạo ra cốc gỉỗhg bõ Longhorn., côu leicester và ngựa shire Những sổ sách ghi chép về các giống ngụa, cừu xuất hiện ỉần dầu tiên ở Anh vào n&m 1800

ổã tạo tiền đề cho việc phất triển các sổ sách ghi chép về giống gọi là sổ giống và việc tạo các giống vệt nuôi ở cốc ữưfc Châu Âu, Châu Mỹ Nãrâ 1865, Mendel đã công bố các quy luật

di truyền và 35 năm sau vào năm vào ĩĩăíTỉ 1900, các quy luật di truyền của Mendel ổuợc íáỉ phát hiện bỗi DeVries, Correns và TS Chermak các sự kiện lịch sỗ này chíhh thức đánh đấu

sự ra đời của nền tảng lý luận khoa học về chọn lọc và nhân giống vật nuôi Cùng thời gian này nghiệp đoàn kiểm tra sữa đầu tiên được thành lập ở Đan mạch, tiếp sau đó người ta đã

2

Trang 9

tiến hành kiểm tra năng suất ỉợn đây là một trong các biện pháp kỹ thuật quan trọng để chọn lọc vật nuôi rnà cho ĩới nay vễn ổaag được sử dựng rộng rãi.

Định iưật Hardy-Wenberg được phát hiện nẫm 1908 đã mở đầu cho bước phát triển của di truyền học quần thể, tiếp đó là những khởi đầu về di truyền học số lượng của Lush và một số tác giả khác đã tạo ra một hướng mới cho khoa học chọn iọc và nhân giôhg vật nuôi

Tiếp sau các định ỉuật di truyền cơ bản của Mendel, các ỉý thuyết về nhiễm sắc thể của Morgan 1910 Lý thuyết về mối quan hệ giữa gen và enzym của Beadle và Tatum 1941, phát hiện cơ sở vật chất của di truyền ỉà ADN của Avery 1944, phát hiện cấu trúc vòng xoắn ADN của Watsoii và Crick 1953, phát hiện mã di truyền của Niremberg 1968 đã đặt ra những

cơ sở quan trọng trong công tác giống vật nuôi

Nãm 1942 bằng các công trình của Hazel, lý thuyết về chỉ số chọn lọc đã hình thành

và bước đầu ứng dựng trong chọn lọc vật nuôi, cũng trong thập kỷ 60-70 phương pháp chọn ỉọc vật nuôi theo chỉ số với các ưu việt của nó đã được sử dụng rộng rãi trong các chương trình chọn giống ở các nước phát triển mang lại những tiến bộ rõ nét trong việc nâng cao nẵng suất, cải tiến chất lượng sản phẩm chăn nuôi Những tiến bộ về thụ tinh nhân tạo mà khởi đầu ỉà việc sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi bò, cừu ở nga vào năm 1930, sau đó là những thành công trong việc đông lạnh tinh dịch ở Anh vào những năm 1950, cấy truyền phôi vào những năm 1990 đã góp phần tích cực tăng nhanh các tiến bộ di truyền của một số tính trạng năng suất, cũng như mở rộng ảnh hưởng của các con vật giống có giá ĩrị giống cao sản

Về mặt íý thuyết, trên cơ sỏ' của phương pháp chỉ số chọn ỉọc kinh điển ngay từ nãm

1948 Henderson đã khởi thảo lý thuyết BLUP nhưng phải đến những năm 1970 trở đi, cùng vối sự phát triển của máy tính điện tử với dưng lượng bộ nhớ lớn, tốc độ tính toán nhanh, phương pháp BLUP mới thực sự được ống dụng trong chương trình chọn giống vật nuôi ở các nước phái triển, mang ỉại hiệu quả cao hơn nhiều so với phương pháp chỉ số chọn lọc kinh diển Cho tới nay hầu như toàn bộ các thành tựu của chọn lọc và nhân giống vật nuôi mà ngành chăn nuôi được thừa hưởng đều là những kết quả nghiên cứư ứng dụng dựa trên cơ sở

di truyền học số lượng Tuy nhiên một xu hướng thứ hai nhằm phát triển và ứng dụng di truyền học phân tử trong chọn ỉọc và nhân giống vật nuôi cũng đang được phát triển mạnh trong những năm gần đây Có thể nói rằng năm 1970 với các phát hiện về enzym giới hạn đã

mở đầu cho thời kỳ công nghệ gen Trong thập kỷ 80, người ta đã cho ra đời những vật nuôi đầu tiên là sản phẩm của công nghệ cấy ghép gen Sự kiện nhân bản vô tính cừu Dolly 2/1997, rồi lợn 3/2000, rồi ở chuột, bò là những đóng góp quan trọng của di truyền học phân tử cho khoa học chọn lọc và nhân giống vật nuôi tuy nhiên phạm vi ứng dụng công nghệ sinh học phân tử còn hạn chế và người ta vẫn còn đang nghi ngờ về những hiểm hoạ mà di truyền học phân tử có thể gây ra cho con người thông qua các sản phẩm biến đổi gen

Trang 10

lự 7 /"í :L; V : ri:' - •-’■■■ :::v,ri.

Cắc cộng trinh cùa Bakecvclỉ-C'

Số ghi chẹp ổầu tiên về giống ngựa, cừu ■

Nghiệp đoàn ổầu tiên về kiểm-tra sữa ở Đan

Kiểm tra năng suất lợn ỗ Đan Mạch

Định luật Hardy-Weinberg khỏi đầu di

truyền học quần thể ■ " - .-»

ứng dụng rộng rãi thụ tinh nhân tạo cho bò,

Lush yắ các khởi đầu về di truyền sốlượng

Lý thuyết về chỉ số chọn Ỉọc ở vật nuôi của

BLUP bắt đầu được 'ổng dụng trong chọn

BLUr dược sử dụng rộng rãi trong các

'Chương'trình chọn giống vật nuôi —>

'18001865-1900

19101930

1940

1950

i960

1970198019.90

<—Khỡl dền cha nghề cíỉẫĩĩ need 'CỈLĨÍÍ nghìn, năm trước, công nguyên

4-Phấĩ triển số ghi chép về giống và nhân tạo giống vật nnộị

<—PhỂĩ hiện các quy luật di truyềncủa Menden

<-Tái hiện-các định luật Menden của Devrỉes, Correns, TS Cherniak

úng dụng các định luật Mendel trên vạhnuôi' ' ’ '

<—Lý thuyết về nghiễm sắc thể của Morgan

-ri-Lý thuyết 1 gen 1 enzym củaBeadle và Tatum

<— Phát hiện của Avery: AND là nguyên liệu di truyền

<-Phát hiện của Watson và Crick về vòng xoắc ADN

<”Nj.rémberg phất hiện mã dỉ'truyền

4-Khởi đầu cốa công nghệ gen phát hiện các ẹnzym giới hạn

<—Công-nghô cấy ghép gen cho ra đời vật nuôi đầu tiên

4—Cừu Đoỉỉy, nhân-bản vật nuôi đầu tiên : < ■ ■

II CÔNG TẤC GIỔNGVặt nuôi ở nước ta

Lịch sử phát triển công tác chọn lọc và nhân giống vật nuôi ở nước ta gắn- liền với sự phát triển của sản xuất chăn nuôi ở nước ta Các giống vật nuôi được hình, thành từ lầu đời trong hoàn cảnh các nền sản xuất trổng trọt và chăn nuôi với các tập quán canh -tác khác nhau của cốc vùng sinh thái nồng nghiệp ỉchác nhau Đặc điểm chung của các giống vậĩ nuôi địa phưoiỉg là có hướng sản xuất kiêm dụng, tầm vóc nhổ, năng suất thấp, phù hợp với điều kiện kỉnh tế xã hội thấp kém, phụ thuộc nhiều điều kiện thiên nhiên và tận thu sản phẩm phụ trong trồng trọt Việc SỀ dụng nhân giống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

Để nâng cao nẫng suất từ thời Pháp thuộc cũng như sau này, một số giống vật nuôi nước ngoài đã được đưa vào Việt Nam, qúa trinh lai ĩạo giữa các giống nội với các giống nhập cũng như thuần dưỡng chúng đã hình thành nhíẫng nhóm vật 'nuôi có những đặc điểm riêng biệt mà chúng ta cho đó là những giống vật nuôi của nước ta như bò Laisindr, lợn Thuộc nhiêu (sân phẩm lai giữa lợn địa phương Nam bộ, lợn Hải nam TQ, lợn Craonaire-pháp với lợn Yorkshire Anh) Lợn Ba xuyên (Là sản phẩm lai giữa lợn địa phương Nam bộ, lợn Hải nam TQ, lợn Craonaire-pháp với lợn Berkshire-Anh)

Â

Trang 11

Giai đoạn 1960-1980 hệ thống tổ chức các công ty giống, trạm giống rất phắt triển ở hầu khắp các tình, huyện nhung công tốc giống chưa có trọng điểm nên kết quả còn thấp Trong thời gian này chúng ta đã cho nhập rất nhiều giống gia súc, gia cầm có năng suất cao của thế giới nhằm lai tạo với các phẩm giống nội tạo các đàn lai kinh tế: F|, F2 cho thịt có năng suất cao.

Hiện nay đàn giống vật nuôi cỏa chúng ta rất phong phú, nhiều giống loài nhưng chưa tạo được những giống vật nuôi năng suất cao đáp ứng được nhu cầu của sản xuất trong nước

111 MỘT só KHÁI NỆM Cơ BẢN TRONG CÔNG TÁC GIỐNG VẬT NUÔI

1 Khái alệm về vật rnĩôỉ

Khá íìiệỉTỉ vật nuôi được giới hạn trong phạm vi các động vật đã được thuần hoá và chăn nuôi trong lĩnh vực nông nghiệp Các vật nuôi ngày nay đều có nguồn gốc từ các động vật hoang dã Qúa trình biến các động vật hoang dã thành vật nuôi được gọi là qúa trình thuần hoá dc con người thực hiện Theo Isaac 1970, những động vật được gọi là vật nuôi khi chúng

có đủ 5 điều kiện sau đây:

Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi vói mục đích rõ ràng

- Trong phạm vi kiểm soát của con người

Không thể tổn tại được nếu không có sự can thiệp của con người

- Tập tính đã thay đổi khác với khi còn ỉà con vật hoang dã

- Hình thái cơ thể thay đổi với khi còn là con vật hoang dã

Nhiều tài liệu cho rằng thuần hoá gắn liền với qúa trình chăn thả điều đó cũng có nghĩa là qúa trình thuần hoá vật nuôi gắn liền với những hoạt động của con người ở những vùng có bãi chăn thả lớn Người ta cho rằng các qúa trình thuần hoá vật nuôi được diễn ra chủ yếu tại 4 lưu vực sông bao gồm: Sông Lưỡng Hà ở bán đảo Ai cập (Tigre và Euphrate), Sông Nin (Ai cập), sông Indus (.Ân độ) và sông Hoàng Hà (Trung quốc) Cho tới ỉiay nhiều ý kiến cho rằng, chó là một vật nuôi được con người thuần hoá đầu tiên cách đây khoảng 12.000-14.000 năm, lợn khoảng 8.000-10.000 năm, bò 8.000-9.500 năm, trâu 5.000-7.000 năm

2 Khái ntệm về gẳốưĩgị, dồng vật ĨIUÔ1

2.1 Khái ĩiiệm vế giếng

Giống vật nuôi là sản phảm lao động sáng tạo của con người, cũng vì lẽ đó giống vật nuôi tiến hoá không ngừng, những giống có năng suất thấp được thay thế dần bằng các giống mới có nâng suất cao hơn Dựa vào quan niệm biện chứng mà người ta thấy rằng trình độ của giống là do trình độ c.ủa nền kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật đương thời quyết định Khái niệm về giống cũng vì thế mà thay đổi theo Có người cho rằng phẩm giôhg là một số gia súc có một số đặc tính về ngoại hình, sản xuất giống nhau, có người lại chú ý đến màu sắc lông và cho phẩm giống là những gia súc đồng mầu Thế kỷ 19 TiMiCơ người Anh cho rằng

“Giống gia súc là một bầy gia súc phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên”

Ngày nay, khái niệm về giống được nêu lên: “Giống vật nuôi là một tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, được hình thành trong điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội nhất định do qúa trình chọn lọc và nhân giống của con người, có số lượng nhất định để có thể tự nhân giống trong nội bộ của nó, các giống vật nuôi trong cùng một giống có các đặc điểm về ngoại hình, thể chất, đặc tính sinh lý, sinh hoá và lợi ích kinh tế giống nhau, các đặc điểm di truyền này có thể di truyền qua các thế hệ và cho phép phân biệt giống này với giống khác"

Trong thực tế một nhóm vật nuôi được coi là một giống cần có các điều kiện sau:

- Có nguồn gốc, lịch sử hình thành rõ ràng trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nhất định

- Có số lượng nhất định về cá thể đực và cái sinh sản: Trâu bò vài trăm con, lợn vài ngàn con, gia cầm vài chục ngàn con

- Có các đặc điểm riêng biệt của giống, các đặc điểm này giúp phân biệt giống này với giống khác và được di truyền tương đối ổn định cho đời sau

- Được hội đồng giống vật nuôi cồng nhận Các giống vật nuôi hiện đang được nuôi rộng rãi ở nước ta gồm các giống được hình thành lâu đời và các giống nhập nội như trâu ngố,

Trang 12

■' .vó y j 2.J J,/;y I.2 ■/ lựn 'mm : 1 rim k'Cq r.y.trm„' : m 'rzHc©e 'Hisr Jf Lybm Bs HoiUig, l.nngị Phượng

V vv grimy rỉẠư nội yriựi ci giếng vật Scd có dtể zủ ĩỉguồn gốc, lịch SỀ hình íhằnh

không rõ ràng nhưng vẫn âược coi là mội giống ví dụ như bò Laisindr, ngược lại rnộí số nhóm vật nuôi có số lượng rất lớn nhung hại không dược coi là một phẩm giống Ví dụ đàn lai Fị giữa hai giống Móng cái và Yorkshire vì đặc điểm đi truyền đời sau không ổn định ■'

Trong thực tế người ta có những quan niệm khác nhau về dòng:

Dông huyết thống là nhóm vật nuôi cố ngộón gốc từ một con'vật tổ tiên, chúng không có

- Đòng cận huyết: Bao gồm-những vật nuôi có cùng nguồn gốc từ một con tổ tiên thường là đực đầu dõng xuất sắc, có thành tích nổi bật về một vài tính trạng nào đó mà người chăn nuôi muốn duy trì ở đời sau nên người ta sử dụng phướng pháp nhân giống cận huyết với con đực tổ ■

- Dòng địa phương là các vật nuôi trong cùng một giống nhưng được nuôi ở những địaphương khác nhau về địa lý, mỗi nơi có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nhất định, nên hình thành các ĩỉhÓKì vệt nuôi địa phương mang đặc trưng riêng biệt nhất định'

* Đacuyn chia ra:

” Phẩm giống thiên nhiên: Hình thành đo ảĩih hưởng chính của ngoại cảnh và sự chọn ỉọc chưa cổ ỷ thức của 'con người

- Phẩm giếng nhân tạo: Do các biộĩí pháp chọn lọc nhân tạo tren cơ'sở đi' truyền và nuôi,dưỡng có kỹ thuật cao của con người _ ■

- * Ciĩlồsốp chia ra-4-loại phổm giốngrCổ điểỉĩyỉdêìaĩ dụngycâi'ứếrrvà phẩm' giốrig 'thiẽri'rihiên:

Ngoài ra kết-hợp nhiều quan điểm và dựa vào điều kiên kinh tế'xã hội, trình độ khoa

■ học kỹ thuật ảnh huâng tới qứa trình hình thành giống mà cố các cách phẫri lọặi"saũ': ■

3JL PhỂK ỉữậ íhe<ữ ểrình độ gây giẩngỉ Có ĩíoặỉ ■ - - -

+ Giống nguyên, tìỉìiỷ được hình thành trong điều, kiện sản xuất và trình độ khoa học kỹ thuật thấp kém, các giống này thường có tầm vóc nhố bé, năng suất thấp, kiêm dụng, thành, thục muộn, điều kiện nuôi dưỡng đơn giản, khả năng chịu đựng kham khổ cao, sức kháng bệnh cao, thích nghi vổi điều kiện địa phương hẹp, bảo thủ di truyền cao, biến dị thấp Hầu hết các giống-vật-nuôi nội của nước ta thuộc nhóm này đây là sản phẩm của nền kinh tế tự cung và

tự câp

+ Giống quá độ: Là các giống nguyên thủy được chọn lọc và chăm sóc nuôi dưỡng ở mức độ cao hơn nên đặc điểm cơ bản là tầm vóc đã được cải tiến, sức sản xuất được nâng cao hơn nhưng vẫn kiêm dụng, thành thục sớm hơn, các đặc tính về sản xuất còỉĩ tữơng đối thuần nhất nếu nuôi dưỡng kém sẽ trở lại giống nguyên thuỷ Là sản phẩm của nền kinh tế sản xuất hàng hoá giai đoạn đầu

+ Giống gây thành: Là giống được hình thành trong điều kiện kinh tế xã hội phát triển, trình

độ khoa học kỹ thuật cao, đây là kết quả chọn lọc có ý thức cổa con người Đặc điểm cơ bản là: Sức sản xuất cao, hướng sản xuất chuyến môn hoá, sớm thành thục, sức chịu đựng kham khổ và kháng bệnh kém, tính bảo thủ di truyền kém, biến dị cao dễ thay đổi khi điều kiện ngoại cảnh và nuôi dưỡng thay đổi, đòi hỏi phải được nuôi dưỡng, chăm sóc ở trình ầộ cao

Ví dụ: Lợn Landrace, gà Leughom, bò sữa Holstein Frizơ

6

Trang 13

3.2 Phân loại ỉheo tính nâng sản Kỉíấí,

Giống kiêm dụng: Có thể sử dụng với nhiều tính năng sản xuất khác nhau

Giống chuyên môn hoá: Có năng suất cao về một tính năng sản xuất các mặt khác bình thường Ví dụ: Bò sữa lang trắng đen Hà lan, gà Leughom

3.3 Phẩn l-oẹi căn sứ vào nguồn gốc

Giống vật nuôi địa phương: Là các giống có nguồn gốc tại địa phương được hình thành trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương Ví dụ: ỉợn ỷ, lợn Móng cái, Bò vàng Thanh Hoá, Vịt cỏ ỉà giống địa phương có khả năng thích nghi cao với điều kiện

■ tâp quán chăn nuôi của địa phương nhưng năng suất thấp

- Giống nhập nội: Là giống có nguồn gốc từ vùng khác hoặc nước khác đây thường là những giống có năng suất cao, có ưa điểm nổi bật so với giống của địa phương

IV; NHỮNG TÍNH TRẠNG cơ BẢN CỦA VẬT NUÔI

Các tính trạng về ngoại hình, thể chất, sinh trưởng phát dục, Năng suất và chất lượng sản phẩm chãn nuôi được sử dụng để mô tả, đánh giá một giống vật nuôi cũng như từng cá thể vật nuôi Những tính trạng này thường là nhũng tiêu chuẩn chọn ỉọc vật nuôi, giữ chúng làm giống nhằm tạo ra các thế hệ đời- saự phù hợp vói mong muốn của con người Thông thường các tính trạng ngoại hình đều ỉà các tính' trang chất lượng chúng bị chi phối bởi mộĩ vài gen nhất định, việc di truyền các tính trạng này tuân thủ theo các quy luật di truyền của Mendeỉ Trong khi đó, các tính trạng sinh trưởng, ĩìăĩig suất và chất lượng sản phẩm vốn là các tính trạng có giá trị kinh tế cao ĩại là các tính trạng số lượng Các tính trạng này do rất nhiều gen chi phối và chịu tác động sâu sắc bởi điều kiện ngoại cảnh

1 Tánh trạng về ngoại hình9 thể chấí

1.1 Ngoại hình

1.1.1 Khái niệm: Ngoại hình là hình dáng bên ngoài cùa vật nuôi có liên quan đến sức khoè cũng như cấu tạo chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất của con vật là hình dáng đặc trưng của một phẩm giống vật nuôi

Ngoại hình và chức năng cơ thể không thể tách rời nhau có liên quan chặĩ chẽ với nhau Cơ thể là một khối thống nhất phức tạp, mỗi bộ phận trong cơ thể đều có vai trò nhất định quan hệ ràng buộc lẫn nhau, một bộ phận nào đó kém phát triển đều ảnh hưởng đến bộ phận khác

Ngoại hình cho ta khái niệm về sức khoẻ, thể chất mạnh hay yếu để ước đoán sức sản xuất của con vật Ngoại hình cũng là biểu hiện sự thích nghi của con vật đối với mội trường sống và chế độ nuôi dưỡng Ví dụ: Lợn ỷ có đậc điểm lưng võng, bụng xệ, 4 chân yếu là biểu hiện điều kiện sống chật chội, nuôi dưỡng kém, lợn mường ỉchương chân cao, bụng gọn, mõm dài, thích nghi với điều kiện chăn thả, vườn bãi rộng

Từ xưa con người đã biết chú ý đến ngoại hình khi nhận xét giá trị sản xuất của chúng Người Rôma ở thế kỷ I trước công nguyên cho rằng “Gia súc có mầu lông sẫm thì khoẻ và có sức chịu đựng hơn loại lông mầu nhạt” Người Ả rập thế kỷ III đã biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để lựa chọn ngựa hay, ngựa tốt để dùng cho việc chinh chiến Nhân dân ta từ xưa đã biết lựa chọn lợn giôhg qua ngoại hình “Đực rộng hầu, nái bầu tròn”, chọn trâu “sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn” Lê Quý Đôn trong vân đài loại ngữ đã tổng kết kinh nghiệm ỉựa chọn lợn giống: “Bạch xỉ, xơ mao, đoản vĩ, hồng bì” hay câu

ca dao “Con lợn mắt trắng dễ nuôi, con người mắt trắng là người bất nhân”

Đến thế kỷ 19 chủ nghĩa tư bản phát triển ở Châu Âu, cần có nhiều loại gia súc có khả năng - sản xuất tốt để có sản phẩm hàng hoá trao đổi thì quan niệm về ngoại hình của gia súc cũng thay đổi theo Genon (Pháp) cho xuất bản một công trình nghiên cứu trong đó nêu sức sản xuất sữa của con vật có liên quan đến hình dáng và mức độ phát triển của bầu vú, từ đó hình thành quan niệm cho rằng sức sản xuất của con vật có liên quan chặt chẽ đến một số bộ phận nhất định trên cơ thể và phải chọn những con vật có những bộ phận liên quan đêh tính

Trang 14

oang sản xuất theo một hình thái nhất định do đó đã dândệh guan niêm sai lầm là chỉ chú.ý

- ■ 'ú mxhg;r t c;p Sọ/ :,'Ọ lir?: gm 0;-b mr r ím sin -m ssgn Mỉu shorn hugs M ỹ

hf dự: ĩhíh h Ô, sth ugh y M nhhg; sms si shs M Os mông sss it chh h sgs S.Ộ phận khác hử chức n&ag sinh lỷ của co thể sẽ lệ ẳĩĩh m.TOig vỉ bỂư vtì phồỉ irĩển quá- mtìt ĩĩìà

- ngực lép tìrì dẫn tới hô hấp kém —Mrao đổi chất gỉảm —> con vật suy yếu sớm bị kiệt 'SÚC —■> sức sản xuất giảm

Nhưng điều chủ yếu cẩn quan íiịệỉíi cho đúạg.là phải thấy ãữơcáậc úiệm ngoại hình

có liên quan đến sổc ỉchoẻ vẳ séc sản xuất của con vật vì vậy đáĩiíi giá cỏn vật qua ngoại hình

là -giai đoạn-đẩu tiên giúp ta tìm hiểu trạng thái sức khoẻ, sức sản.xuất và hướng sản xuất nói chung của con vật Mục đích cuối cùng của việc đánh giá qua ngoại hình là để chọn lọc những -con-giống tốĩ vàừoại bỏmhững con cổ ngoại ‘hình xấu, cơ thể phát triển không cân đối 1.1 -2.Phương pháp đánh giá ngoại hình của vật nuôi _ Phương pháp quan sát bằng mắt thường '

- Phương-pháp quan sát bàng mắt và cho điểm: Quan sát toàn diện và từng bộ phận cơ thể dựa vào bảng tiêu chuẫn mẫu đã cho của giống để đánh giá cho điểm rồi nhân với hệ số Điểm, tối đa cộng ỉại là 100 điểm (thực hành)

Phương pháp đo các chiều và tính toán chỉ số các chiểu đo: dùng thước dây,., thước gậy, thước com pa, đo các chiều trên cơ'thể: Vòng ngực, vòng ống, rộng ngực, sâu ngực, dàí thân thẳng, dài thân chéo, cao vây, dài đầu, rộng xương ngồi qua đó xắc dinh trọng lượng và tính toán chỉ số cắc chiều liên 'quan đến sóc sản xuất.cửa con vật (thực hành)

-1-2.1 Khái niệm: Thể chất ỉà ổậc tính thích nghi c?ủa con vật trong những điều kiện sinh sống

và di truyền nhất định có liên quan đến sức khoẻ và khả năng sản xuất của con vật

Qúa trình hình thành thể chất phải thông qua hai mặt Genotyp(di truyền) và phenotyp

để tạo mô xương, cơ càng mạnh thì thể chất càng khoẻ và ngược lại Chính vì vậy mà những biểu hiện ra bên ngoài của một cơ thể có thể chất-tót ỉà sức khơc tốt, sức trinh sản

và sản xuất cao ngoài ra nói đến thể chất cũng ỉà nói đến sức mạnh, sức chịu đựng, sự

- : thích nghi của cơ thể trong những điều kiện tự nhiên, kỉnh'tế nhất định, vì vậy không thểtách dời việc đánh giá thể chất với các điều kiện sinh tổn của con vật / - ■1.2.2 Phân loại thể chất: Nhiều nhà chăn nuôi nổi tiếng đã nghiên cứu vâm đề thể chất trongcông tác chọn giống, nhân giông vật nuôi? Xuất phát từ quy luật phát triển cân đối của Đacuyn là: ‘Toàn bộ cơ thể trong qúa trình sinh trưởng và phát dục đều có liên quan chặt chẽ với nhau đến nỗi dù cho những thay đổi nhỏ ở bất kỳ bộ phận nào đi nữa nếu mà chúng được tích ỉuỹ qua qốa trình chọn lọc thì nhũng bộ phận khác cung bị ảnh hưởng”.- Culêsốp đã nghiên cứu sự tương quan giữa các'bộ -phận chính trong cơ thể bò kéo xe, bò thịt, bò sữa như thịt xẻ, da, xương và nội tạng’từ đó xác định những đặc điểm và thể chất liên quan đến khả- năng sản xuất của con vật Trên cơ sở đó Cúlệsốp đã chia thể chất làm 4 loại:

Thể chất thô: Da , cơ, xương phất triển mạnh mỡ ít phát triển thường dùng để cày kéo: Trâu bò cày kéo,, hoặc dê cừu cho tông

- Thể chất thanh: da mỏng, xương nhỏ, đầu thanh tú, chân nhỏ đây là gia súc tiết sữa hay ngựa đua

- Thể chất săn: Bên ngoài có góc cạnh, da thịt săn chắc, mỡ ít phát triển đây ỉà gia súc làm việc, ngựa đua hay cho sữa nhưng không cao sản

Thể chất sổi: Lớp mỡ dưới da dày, nội tạng nhiều rnỡ bao bọc, da thịt nhão đây ìà gia súc cho thịt như trâu, bò, lợn thịt

8

Trang 15

Tuy nhiên trong thực tế khi gia súc chỉ bao hằm một loại thể chất mà thường ở dạng hỗn

hợp như thanh săn, thanh sổi, thô sãn, thô sổi

- Loại thô sãn: là loại hình gia súc làm việc có thân hình vạm vỡ, săn chắc, ví dụ: khô chân,

- Loại thô sổi: là loại hình gia stìc xương to, da dày, thịt nhão, nếu làm việc thì hiệu quả

thấp, nếu cho thịt thì da, xương, mỡ nhiều ít được ưa chuộng

- Loại thanh săn: Biểu hiện xương nhỏ, cơ săn chắc đây là loại hình gia súc được nhiều

người ưa chuộng nhất vì ngoại hình đẹp, cơ thể khoẻ mạnh Ngựa-đua, bò sữa cao sản

thuộc loại hình này

Loại thanh sổi: Biểu hiện da mỏng, mỡ dày, thịt nhiều, nhão đây là ỉoại hình gia súc cho

thịt và mỡ cố năng suất cao

* Phương pháp phân loại theo giáo sư K.ManSbua (Balan):

Căn cứ vào cấu tạo tế bào để phân loại: Nếu tế bào to, dịch tế bào nhiều, thì trao đổi

chất chậm, gia súc có khả năng tích luỹ mỡ cao, trái ỉại nếu tế bào nhỏ, nhân tế bào to,

nguyên sinh chất ít thì cường độ trao đổi chất mạnh, hoạt động cơ thể cũng tăng do đó sức

sản xuất cao, thể chất thanh săn, thuộc loại hình cho sữa, làm việc, ngựa đua

* Phân loại theo viện sỹ E.F.Litsun (Liên xô cũ): Phân loại thể chất trên cơ sở hoạt động của

các tuyến nội tiết và ảnh hưởng cốa các tuyến ấy đối với qtìa trình hình thành các bộ phận cơ

thể

* Phân loại theo loại hình tiêu hoá và hô hấp:

- Loại hô hấp là các gia súc có lồng ngực dài rộng, cổ mũi phát triển mạnh do đó trao đổi

chất mạnh, sức sản xuất cao như bò sữa cao sản, ngựa đua, gia súc làm việc dẻo dai

- Loại hình tiêu hoá: gia súc có lồng ngực ngắn, tròn và rộng, cổ ngắn , mũi ít phát triển,

bụng to do đó trao đổi chất chậm, con vật ít hoạt động “ăn no ỉại nằm” khả năng tích ỉuỹ

mỡ cao, phù hợp nuôi thịt

*Phân loại thể chất theo loại hình thần kinh của Páp lốp:

Qua kết quả nghiên cứu hoạt động thần kinh Pap Lốp chia loại hình thần kinh thành 3

loại: Hưng phấn, thăng bằng và ức chế Từ đó chia thể chất thành 4 loại:

- Thể chất buồn bã: Thuộc ỉoại hình thần kinh yếu

- Thể chất nóng nảy: Thuộc loại hình thần kinh không thăng bằng

- ■ Thể chất bình thản: Thuộc ỉoại hình thần kinh thăng bằng chuyển biến chậm

- Thể chất linh hoạt: Thuộc loại hình thần kinh mạnh, hưng phấn có tốc độ chuyển biến

nhanh

Cho đến nay cách phân loại của Cúlêsốp vẫn được áp dụng rộng rãi hơn cả vì dễ thực

hiện Ngoài ra người ta còn căn cứ vào số lượng tuyến mồ hôi/lcm2 da để ước đoán sức sản

xuất sữa sau này Nghiên cứu cấu tạo lông: Lông có gân cứng cáp là thể chất mạnh, lông

mềm, gân mảnh thì thể chất yếu, hoặc nghiên cứu về sinh lý, sinh hoá tế bào giúp cho việc

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chất

+ Tính di truyền: Tế bào sinh dựỡng không mang tính di truyền mà chỉ có tế bào sinh dục

mới mang tính di truyền, trong nhân tế bào này có chứa AND và ARN và nhiễm sắc thể có

hình thái và số lượng thay đổi theo loài, giống: Bò có 60 cặp, lợn có 38-40 cặp, người có 23

cặp, gà có 78 cặp Nếu các NST này thay đổi-»đặc tính di truyền này cũng thay đổi theo do

đó ta thấy genotyp thay đổi—> phenotyp cũng thay đổi theo

Đặc tính di truyền của con vật được hình thành do qúa trình thụ tinh tạo thành hợp tử

mang đặc tính di truyền của con bố 50% vă của con mẹ 50% vì vậy bố mẹ chúng có thể chất

tốt sẽ truyền cho con và ngược lại bố mẹ cố thể chất kém cũng ảnh hưởng trực tiếp đến con

cái

+ Điều kiện ngoại cảnh: Ngay từ khi hợp tử được hình thành đến khi được sinh ra đểu chịu

ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh, do đó nếu nuôi dưỡng thiếu thốn nhất là thời kỳ

bào thai sẽ ảnh hưởng rất xấu đêh thể chất dẫn tới con vật sinh ra sẽ còi cọc suy dinh dưỡng

Trang 16

đạc trtBig ỉa các trạng tiầi phôi'từ'và ấo tri Điều kiện ngoại cânh đặc biệt quail , trọng ìà chế

■QQq.'. :ri ịrìv >; ạạý; rìri ĩ M Orì rìS-ỵ íx tụ ,

ỳ ■ Jc V”t ; Ty iiỊ kho l:?vrì nV TM yri tip'; iỵM roq.;- vang cro I?; íùể bậc T-Q B oneIrish trao QGi chat đế hình thành CG thể UỂU thần ỉdnh mạnh, hung phấn thỉ trao đổi chấỉ nnạnh

ít tích ĩuỹ~ỉ>tạo 'thành "Cơ Ihể có the ch&'thanh sẫri như’giã' sốc tiết sữa cao sản, ngựa đua Thẩn kinh yếu ức chế> hưng phấn thì ỉraú đổi chất chậm, con vặt ft hoạt động, tích ĩuỹ nhiều

sẽ tạo thành cơ thể có ỉhề chai thô ỗổỉ, òuiig ổể nuôi thịt -

G Tốc động ‘của’chộn Ịộc nhấn tạo: Qua qua trinh chắn nuôi lâu dài con người đã thường xuyên chọn lọc giữ ỉại làm giống những gia súc cố thể chất vững chắc, thanh săn phù hợp với mục đích-sẳn-xuấtcủa con ngưòi, loại bô những gia súc có thể chất yếu thô, sổi do đó thể chất của gia sốc cũng ngày càng được nâng cao ■

Ví dự: Chọn trâu bò cày “Khô chân gân mặt đắt tiền cũng mua'” loại bỏ “trâu cổ cò bò cổ lải”

■ ' Trong qũa trinh chọn giong cẫn chú ỹ loại bỗ ĩĩhững giá sue có biểu hiện yếu thể chất

trên các mặt như hiện tượng quá béo ở gia súc khi chức năng sinh sản bị giảm sút, các gia súc

có cố tật, khi đi ĩại không vũng vàng, suy nhược cơ thế, quá gẩy, kém thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, sức đề kháng yếu, thuộc trạng thái phôi tử hoặc ấu trĩ

1-.2.4 Mối Liên quan giữá thể chất và giá trị kinh tế của gia súc

- • Thể chất và sự thành thục của gia súc

Thể chất và khả năng vỗ béo

Thể chất và súc khoẻ, sự thích nghi cua con vật

1.2.5 Những triệu chứng sụỹ yếu thể chất và cách phòng ngừa

- Thể chất spy nhược là biểu hiện sự suy thoái của thể chất biểu hiện không những ớ cấu tạo của cơ thể suy yếu Hià còn ở mức sinh sản giảm sút, kém sinh lực, khả năng kháng bệnh kổnt mặc dừ các chức ĩiãpg khác như jầĩì ựốỉig đi Ịại_vãn ở mữc đô bìíih thường.Yếu thể chất còn biểu hiên ẻ mức uộ qua béo hoặc quá gầy dối với đực,, cái giống sẽ giảm tính hãng, phẩm chất tinh dịch kém, chức năng sinh sản giảm

Yếu thể chất cồn thấy rõ Hú xuất hiện các cố tật trên cơ thể

Ví dụ; Trâu cày có thân hình vạm vỡ nhưng chân đi vòng kiểng, chạm khuỷu nên thế chất

Trong chộn giống'bất kỷ con vặt nẳoichi xuẩt hiện một trong các triệu chứng suy yếu thể chất nói trên thì đềư loại thải Việc khắc phục sửa chữa phụ thuộc vào thời gian suy yếu thể chất ảài hay ngắn Người ta có thể phòng ngừa bằng biện pháp chẫm sóc nuôi dưỡng kết hợp thường xuyêĩĩ chọn lọc con giống tốt cho nhân giống sẽ góp phần hạn chế nhồng hiện tượng suy yếu thể chất nói chung

2 Tiffite ■ trạmg V-Ể sinh irwcfflig phái dục

có thời kỳ sinh truồng mạnh, có thời kỳ phát dục mạnh, sinh truồng có ỉhể phát sinh từ phát dục đồng thời sinh trưởng lại tạo điều kiện cho phát dục tiếp tục hoàn thiện thêm

Ví dự: Dạ cỏ trâu bò lúc sơ sinh ĩấí nhỏ, nhỏ hơn cả 3 túi dạ dày khác chỉ có dạ múi khế là phát triền nên bê nghé tiêu hoá sữa và thức ăn dễ tiêu khác là chủ yếu, sau 6 tháng đến 12 tháng dạ cỏ tẫng nhanh về khối lượng và thể tích chiếm tới 80% thể tích của cả 4 tui dạ dày

ỉ Ũ

Trang 17

và đảm nhiệm chức năng tiêu hoá thức ãn thô xanh, ỉên men phân giải xelluioz Hay sự phát dục của bầu vú ỏ’ giai đoạn thành thục về tính

Để theo dõi tính trạng sinh trưởng phát dục của vật nuôi cần định kỳ cân đo các bộ phận hay toàn thể cơ thể con vật Khoảng cách thời gian cân đo phụ thuộc vào loài vật nuôi ngắn hay dài và mục đích theo dõi Chẳng hạn với lợn con thường cân lúc sơ sinh, 21 ngày,

30 ngày, cai sữa, với gia cầm cân GO sau mỗi tuần tuổi

2.2 Biểỉi tíìị Ịốc âộ sỉĩỉh êrtiởữg của vệt ĩiĩiôi

+ Sinh trưởng tích luỹ: Là khối lượng, kích thước, tích luỹ được của toàn cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng nghĩa là thời điểm thực hiện các phép đo Đồ thị sinh trưởng tích luỹ có dạng đường cong hình chữ s

+ Sinh trưởng Ịuyêt đối: Là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian có thể là ngày, tuần, tháng

Biểu thức

w ? -w,

T2-T,Trong đó: A là độ sinh trưởng tuyệt đối

W2 là khối lượng kích thước tại thời điểm t21¥ị là khối lượng kích thước tại thòi điểm tịChẳng hạn khối lượng rnộĩ lợn thịt lúc cai sữa là 10 kg (2 tháng tuổi)3 tháng tuổi là 25 kg, độ sính trưởng tuyệt đối là A = 25-10/3-2 = 15 kg/tháng Nếu tính theo ngày thì A =25-10/30 = 0,5 kg/ngày hay 500 gr/ngày

4- Sinh trưởng tương ổối: Độ sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm của phần khối lượng, kích thước, thể tích cơ thể-tại thời điểm sinh trưởng saư tăng lên so với thời điểm sinh trưởng trước

' 2

Trong đó : R% là độ sinh trưởng tương đối

W2khối lượng kích thước, thể tích tại thời điểm sau

Wị khối lượng kích thước, thể tích tại thời điểm trước

Ví dụ trên: R%= 25-10/25+10/2X 100 = 85,7% ’

R’% = 25-10/10x 100 = 150%

Biểu thức dùng để so sánh tốc độ sinh trưởng của các cá thể vật nuôi khác nhau hoặc hai lô thí nghiệm khác nhau

Ví dụ: Tốc độ sinh trưởng của hai lợn con giống lai F| như sau:

Số tai 2 tháng tuổi 3 tháng tuổi 4 tháng tuổi

30 < 30Nếu so sánh cả hai giai đoạn từ tháng tuổi 2-4 thì sinh trưởng tuyệt đối 2 lợn con trên là bằng nhau

45-10 = 47-12 = 35

60 60 60

Trang 18

Nhưng nếu xét theo tốc độ sinh trơỗng tươĩig đối ta thấy lợn 01 >02

Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng đường cong gần như parabon với pha sinh trưởng nhanh đạt được cực đại sau đó-là pha sinh trưởng chậm Đồ thi siĩĩh trưởng tương đối có dạng đường cong như hyperbon liên tực giảm dần theo lứa tuổi Cổ thể so sánh đường cong sinh trưởng thực tế với đường cong sinh trương lý thuyết để phân tích, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưỏng đến sự sai khác nhưribảệtđộ, dinh dưỡng ■ /

-Muốn đắnh.giấđứng.sự phát triển của gia súc cần nắm-vững -những-quỹ lùật chung về sinh trưởng phối dục dồng thời phảị có hiểu biết về như cầu cùa cơ thể đang phát triển'và ảnh hứồng của ngoại cảnh đối với sinh trưởng phát dục của vật nuôi Nhìn chung vật nuôi tuân

2.3 ỉ Quy Ỉỉiặí sink irưởng phái dục không đồĩig đều

Đặc điểm Hổi bậĩ nhẳt Wng sự phát triển của vật nuôi là sinh trưởng phầí dục không đồng đều, mỗi vật nuôi khi trưởng thành không phải ỉà sự phóng đại của chúng khi còn non Các cơ quan bộ phận trong cơ thể phất triển không theo một tỷ lệ tương ổng mà có sự thay đỏi theo ỉ'ốa tuổi quy iuậí này 'thể hiện ở một số mặt sau: "

- Không đồng đều vẻ trọng lượng, kích thước, thổ tích được biểu diễn theo đồ thị sinh trưởng tích luỹ, sinh trưởng tuyệt đối và tương đối -nêu trên

“ Không đổng ổềư về hệ thống xương cốỉ ngoại hình; - - - - - ■

Ví dụ: Gia súc như trâu bò, dê ngựa sự phát triển của xương ngoại vi như xương bả vai, cánh tay, bàn tay, chân thời kỳ ngoài bào-thai phát-triển chậm hơn hệ'thống' xương trục như xương'Sống, xương sườn Trong thời kỳ bào thai thì ngược lại hệ thống'xứơng ngoặt vi phát triển nhanh hơn hệ thống xương trực dẫn đến con yật khi sơ sinh đã.có.dáng cao hơn là dài thân, mình lép Đến khi lớn lên sự phát'triển dài thân nhanh hơn cao thân Cũng chính nhờ đặc điểm này mà gia súc vừa mỏi sinh ra đã có thể đi ỉại được Còn những loại vật nuôi như' chó, mèo, thỏ., tính chất phất triển iại khác Trong bàọ thai xương trục phát triển nhanh hơn xương ngoại vi còn ngoài bào thai thì xương ngoại vi lại phát triển nhanh hơn nên các loài vật nuôi này phải sau một thời giạn khi sinh ra mới có thể đi ỉạị được

Không -đồng đều về cơ quan nội tạng: Có bộ phận thời kỳ này phát triển nhanh, thời kỳ khác lại phát triển chậm ví dụ như phát triển dạ dày 4 túi ở trâu bò

Quy luật Ỉdiôrỉg đồng đều còn biểu hiện ở sự thay đổi' thành phẩn hồắ học cơ thể' qua các lứa tuổi khấc nhau

Quy ỉuật này cũng biểu hiện ở khả năng thích ứng với ngoại cảnh theo lứa tuổi khác nhau Khi còn non rất dễ uốn nốn, nhạy cảm vói biển đổi môi trường, nhung lại kém chịu đựng kham khổ và kháng bệnh so với khi trưởng thành

Nghiên cứu quy luật này giúp chúng ta xây dựng quy trình kỹ thuật và biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng phù họp để tạo được những con giống tốt có năng suất cao

12

Trang 19

2.3.2 Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn

Vái gia súc từ khi sơ sinh đến khi già cỗi phải trải qua các giai đoạn sinh trưởng nhất

định, thời kỳ này nối tiếp thòi kỳ kia, mỗi thời kỳ đòi hỏi những nhũng điều kiện sống nhất

định Nói chung sự phát triển của gia súc được chia làm các giai đoạn lớn là giai đoạn trong

bào thai và giai đoạn ngoài bào thai

+ Giai đoạn trong bào thai: Từ khi trứng được thụ tinh tạo thành hợp tồ đến sơ sinh chia làm

3 thời kỳ nhỏ:

Phôi tử: Trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử cho tới khi hợp tử gắn chặt vào màng nhau

(lợn 22 ngày, bò 34 ngay)

- Thời kỳ tiền thai: Bắt đầu hình thành cơ quan bộ phận cơ thể (1ỢK 38-39 ngày, bò là 60

ngày, ngựa là 75-90 ngày)

- Thời kỳ bào thai: Các cơ quan bộ phận và cơ thể bào thai tăng sinh, > 60% thể trọng của

thai được hình'thành phát triển ở 1/3 thời gian chửa cuối do vậy phải đòi hỏi cung cấp đủ

chất dinh dưỡng nhất là protíĩ, khoáng, vitamin

+ Giai đoạn ngoài bào thai: Từ sơ sinh đến già cỗi được chia làm các giai đoạn sau:

Giai đoạn sơ sinh: Từ khi đẻ ra đến 7-10 ngày tuổi Gia súc non sống trong môi truồng

hoàn toàn mới chủ yếu là sống nhờ sữa mẹ đặc biệt là sữa đầu có hàm lượng dinh dưỡng

cao và có chất kháng thể

Giai đoạn bú sữa: Từ san sơ sinh đến khi cai sữa chủ yếu con vật sống nhờ sữa mẹ nên

phải nuôi dưỡng tốt con mẹ đổng thời luyện cho con non ăn sớm bằng các thốc ăn dễ tiêu

để kích thích tiêu hoá phát triển, giai đoạn này ở bê nghé là ố tháng, ngựa là 8 tháng, lợn

45-60 ngày

- Giai đoạn phát triển tuyến sinh dục: (thiếu niên) được tính từ khi cai sữa đến khi thành

thực về tính, tuy cốc bộ phận sinh dục như buồng trứng hay tinh hoàn đã hình thành từ

trong bào thai nhưng đều chưa hoạt động mà cho đến cuối giai đoạn này các bộ phận sinh

dục mối bắt đầu hoạt động dưới ảnh hưởng của tuyến nội tiết, trực tiếp ỉà vùng dưới đồi

và tuyến yên cùng với các yếu tố ngoại cảnh khác như dinh dưỡng, khí hậu, thời tiết, sự

chung đụng đực cái cuối giai đoạn này biểu hiện về tmh cũng bắt đầu khác biệt, các

đặc tính sinh dục phụ thứ cấp như: Ở con đực có cơ bắp phát triển, thân hình nỗ nang, cổ

to khoẻ, tính tình hung hãng, ở con cái thì bầu vú phát triển, tuyến sinh dục cái phát triển,

tính tình hiền lành Ngoài ra các bộ phận khác như bộ máy tiêu hoá, hô hấp đều phát

triển theo, đây là giai đoạn có ý nghĩa quan trọng trong định hướng huấn luyện hướng sản

xuất sau này

- Giai đoạn trưởng thành: Lúc này sự phát triển cơ thể con vật đã hoàn chỉnh về thể vóc,

con vật cỏ khả năng sản xuất cao nhất như sinh sản, tiết sữa, cày kéo, cho thịt

Tính di truyền của con vật cũng ổn định đối với gia súc cái bắt đầu chửa đẻ lần đầu tiên,

đánh dấu bước phát triển và thay đổi về chất lượng cơ thể Với giống gia súc sớm thành thục

thì giai đoạn nay đến sớm Phối chú ý khai thác, nuôi dưỡng, sử dụng hợp lý để kéo dài thời

gian sử dụng thì hiệu quả kinh tế cao

- Giai đoạn già cỗi: Khả năng sản xuất giảm, trao đổi chất kém, con vật gầy sút, thoái hoá

dần, giai đoạn này đến sớm hay muộn phụ thuộc vào chăm sóc nuôi dưỡng và sử dụng vật

nuôi trong giai đoạn trưởng thành quyết định

Bảng ì.l: Các giai đoạn trong bào thai gia súc

Trang 20

(((?N'Nt vox ứ';ơc VưỊ : 'roll giC '

(Năm)

roi ì (con cái)

Nro giro(Nẫmì

Bù liũốíig cày 3.0 Ẹò hướng cày • - 2,5

2.3.3 Quy luệí tính chu kỳ

.2 Tính chu.kỳ.frong s.ự phấí-triển của.con vật-biểu hiện-trong-hoạỉ-động-sinh-lývtrong sự

Trong hoạt động sinh lý dẳa vật nuồi chu kỳ biểu hiện ở trạng thái khỉ thì hưng phấn khi thì ức chế ở trạng thái hung phấn con cái biểu hiện động dục, trúng thành thục tế bào hạt trong biểu mô xoang bao noãn sinh ra kích tố kích thích phái dục 'ĩỉiêm mạc tử cung, tuyến

vú, âm đạo tăng sinh, cơ quan sinh dục xung huyết, cổ tổ cung mở^.íuyối tư cung tiết ũỉiều chất nhờn, ở trạng thái ức chế xảy ra sau khi trổng đã rụng thể vàng hình thành, tử cung không còn xung huyết, vật nuôị yên tĩnh ít hoạt dộng

Nắm được chu kỳ tính trong hoại động sinh lý cửa con vật có thể điềư'khiển thời gian sinh sẵn cốa chúng

2.4 ễtééu kễtíển SỈSS& íĩHtíẻĩĩìg phổi đục ẻ vật úuiêL

Nắm vững được các quy luật sinh- trưởng phát dục của con vật có thể điều khiển sinh truồng phát dục của vật nuôi theo ý muốn tạo điêu'kiện cho con vật phát triển tốt nâng cao

2.4 ỉ Nhữỉtg bìểuỉdện của tính ỉnỂỏng phái dục kém.- .

Trong qổa trinh phát triển đo tác động cửa nhiều yếu tố ngoại cảnh như thức ăn, dinh dưỡng, khí hậu, thòi tiết làm cho qứa trình trao đổi chết cSng nhơ hoạt động nội tiết và hệ ĩhần kinh trưng ương cồa gia SỂC cổ những thời kỳ bị mãi íhãng bằng làm cho sự phát triển trỡ nên suy yéữ tình trạng này tuy không mang tính chất bênh lý nhung nếa dồng ổể làm -giồng thì sức sinh sân vấ sức sảri xuất sẽ kém, ngoài ra cồn di ỉruyểri những đạc diễm xấu cho đòi sau Trạng thái phổ biíh thuồng gặp là: - - -

- Trạng thái phôi tử: Embryonalisme

- Trạng thái ấu trĩ: Infantilisme

+ Trạng thái phôi tử là biểu hiện của sự phát triển kém trong thời kỳ bào thai nguyên nhân chả yếu là do thể chất con mẹ ở thời kỳ có chửa yếu, thức ăn và dinh dưỡng thiếu thốn, không cân đối hoặc con mẹ bi bênh.- Ồ trạng thái này con vật có biểu hiện: Chân thường ngắn, thể trọng thấp do những bộ phận nào đó trong bào thai phát triển nhanh nhất sẽ bị còi cọc nhất

Nếu xảy ra thiếu dinh dưỡng ở giai đoạn chèa cuối ta thấy con vật non có xương ống chân mồng, khớp xương, đầu xương nhọn -nổi lên rô rệt dưới da —

+ Trạng thái ấu trĩ: Là biểu hiên sự phát triển kém trong thòi kỳ ngoài bào thai, giai đoạn sơ sinh bú sữa, chủ yếu do con vật thiếu dinh dưỡng, thiếu sữa mẹ, không đấm bảo số lượng và chất lượng, thiếu chăm sóc chư đáo Ở trạng thái này con vật có biểu hiện chân cao, mình lép, ngắn, toàn thân con vật đã trưởng thành nhưng vẫn như sơ sinh phóng đại ỉên

+ Vấĩĩ đề sãa đổi: Những hậu quả sinh trưởng phát triển kém chỉ có thể sửa đôỉ khi thời gian nuôi dưỡng thiếu thốn ngắn nếu nuôi dưỡng thiếu thốn kéo dài không sửa đổi được nữa, cho

dù cho ăn uống tốt đủ chất dinh dưỡng cũng không lấy ỉại được mức sinh trưởng đáng lẽ phải

có, những dấu vết của sạ còi cọc không thể mất đi được như những con bình thường Tuyệt đối không lựa chọn nhũng con có trạng thái phôi tử và ấu trĩ để làm giống Việc điều khiển sinh trưởng phải được thực hiện tù khi còn non đặc biệt từ khi mới hình thành hợp tử trong bụng mẹ ổã phải chú ý bổi dưỡng đầy đủ chất dinh dưỡng theo yêu cầu tạo cho bào thai có

14

Trang 21

loại hình teo đổi chất mói, kết hop vói qúa trình trao đổi chất câa bô' mẹ chúng làm cho đời con sinh ra khoẻ mạnh, íhể chất tốt, thích nghi vối điều kiện sốhg ỉĩiổi Đối với những con vật còn non điêu ỉdiiển sỉah Ĩĩữông phát dục phải chú ý một số đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lý của chúng, con vật non dễ nhạy cảm phản ứng với điều kiện ngoại cảnh, dỉ thích nghi vối điều kiện sống mới, nên dễ uốn nến, huấn luyện do vậy phải định hướng sốm và rõ ràng mục đích sử dụng sau này ổể có biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp, đồng thòi bằng con đường chọn phối, lai tạo họp lý sẽ tạo ra các yếu tố di truyền mong muốn.

3 Cốc tính ấrạmg-về ẵỉăng sssất và chất lượng sản phẩõỉ

3.1 Tinh trạng năng xuất và chất lượng S&&;

Đối với những vật nuôi lấy sữa, người ta theo dõi đánh giá các tính trạng chủ yếu sau đây: ■' Sản lượng sữa trong một chu kỳ tiết sữa: Là sản lượng sữa vắt được trong chu kỳ tiết sữa thường là 300- 305 ngày

Tỷ lệ m© sữa: Tỷ lệ mỡ sữa trung Ịừnh của một chư kỳ tiết sữa Định kỳ mỗi tháng phân tích hàm ỉượng mỡ sữa một lần, căn cứ vào hàm lượng mỡ sữa ở các kỳ phân tích và sản lượng sữa hàng tháng để tính tỷ lệ mỡ sữa

Tỷ lệ protein sữa: Là tỷ lệ protein trung bình của một kỳ tiết sữa, cách xác định giống như

mỡ sữa

Để so sánh hàm lượng sữa của các bò sữa khác nhau, ngưòi ta phải quy đẩi về sSa tiêu chuẩn

cổ tỷ ỉệ mỡ sữa 4% công thức quy đổi:

STC = 0,4S+15MTrong đó: STC: Sữa tiêu chuẩn có tỷ ỉệ mỡ sữa 4%

S: Sản lượng sữa thực tế toàn chu kỳ tính bằng kg

M: lượng mỡ sữa toàn chu kỳ tính bằng kg

0,4 và 15 là hệ số quy đổi (mỗi kg sữa đã khử mỡ tương đương 0,4 kg sữa tiêu chuẩn, mỗi kg mỡ sữa tương đương 15 kg sữa tiêu chuẩn)

Đối vớĩ lợn ĩigưcố ta xác định sản lượng sữa căn cứ vào thể trọng của đàn lợn con lúc sơ sinh

và mội tháng tuổi: s = 3 (Pj - po) + 4/5 3 (Pị - po)

Trong đó: s là sản lượng sữa toàn chu kỳ

P] là khối lượng toàn ổ lợn con ỉúc 1 tháng tuổi (kg)

po là khối lượng toàn ổ lẹm con lúc sơ sinh (kg) 3: Cứ 3 kg sữa tăng Ikg lợn hơi ở lợn con 4/5: Sản lượng sữa tháng thứ hai bằng 4/5 tháng thứ nhất

Qua nghiên cứu sức sản xuất sữa cho thấy sữa được tạo thành ở tuyến vú qua qúa tành trao đổi chất phức tạp Những gia súc cái có bầu vú to, tĩnh mạch vú nổi rõ, bầu vú mềm, đàn hồi cho sản lượng sữa cao Sự phát triển và hoạt động của tuyến vú có liên quan trực tiếp tới hoạt động của thần kinh và nội tiết của con vật Trước hết là tuyến sinh dục, tuyến yên Hoạt động của tuyến vú còn liên quan đến tuổi tác, sức khoẻ con vật và trạng thái sinh ỉý cơ thể

3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sân xuất sữa

+ Phẩm giống: Sức sản xuất sữa và phẩm chất sữa phụ thuộc vào di truyền của phẩm giống nên tiêu chuẩn giám định của mỗi giống phải khác nhau về sản lượng sữa cũng như tỷ lệ mỡ sữa Ví dụ bò sindr Ấn độ sản lượng sữa trang bình 2500/chu kỳ, ngày cao nhất là 20kg, khi lai với bò vàng Việt nam thành giống bò Laisindr sản lượng sữa là 1200kg/chu kỳ tỷ lệ mỡ sữa 4,5%, mỗi ngày 5-6 lít, cao nhất là lố ỉít/ngày Bò Hà lan nhập nuôi ở Việt nam sản lượng 3000-3500 kg/chu kỳ tỷ lệ mỡ là 3,6% Chu kỳ tiết sữa đều đặn- là một đặc tính di truyền Hộ sô' di truyền của của các đặc tính này là 0,12 (cusơne 1964) đây là đặc tính cần chú ý khi chọn giống gia súc tiết sữa

4- Thức ăn dinh dưang: Là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức sản xuất sữa, kinh nghiệm không ngừng cải tiến việc nuôi dưỡng bồ sữa Coxtrma (Liên xô) từ năm 1932-1940 bằng cách cho bồ cái ăn một năm tới 6227 đơn vị thức ẫn trong đó có 2300 kg thức ăn tinh chất lượng cao đã nâng cao sản lượng sữa từ 2626kg tăng lên tới 6310 kg/một chu kỳ

Trang 22

±JudiA_gia^ue _Sản lượng sữa'tăng cao dần và đạt mức cao nhất ở lứa tuổi 6-8 sau đó san.

g rĩdv pndi ỵiủ^iị M:ỉ ’ 3-S làm giâm sản Mợĩĩíg sda Thôngtììỉtag phải sau từ 3-5 tháng ĩta chc phốỳgiốĩỉg

VLuytat&p'cg aấngdbỂOo; Nếu tiền 'hành' xoa bóp bầu vú ổềụ- đặn từ khi còn ỉà bò cái tơ, lốc đang có chửa vằ sau nhtìng ỉfin vắt sữa sẽ làm tẫng sản lượng sữa Người ỉa dùng khăn bông nhúng nước nóng,40-6ịf xoa»lau ,bồu.yú sạch.trưốc khi vắt sữa .giúp cho việc tiết sữa kiệt hẻt không để thừa trong tối sữa

3.2 Tính iirvmgiữ&gs^íỂê^àehẩilĩỵíợng thịt .

■ Đối vồi vật nuôi lấy thịt người ta theo dõi nhũng tỉnh trạng chủ yếu sau:

+ Tăng 'trọng trang bình trong thời gian nuôi: ỉấ khối lượng tảng trung bình trên đơn vị thời gian mà con vật đạt được thòi trong thời gian nuôi, Imh bằng.gr/ngày- - - - -

+ Tiêu tốn thức ări/ Ikg tăng trọng: Là khôi lượng thức ăn chi phí trung bình cho mỗi kg tăng trọng mà con vật đạt được trong thời gian nuôi, đẫy là chỉ tiêu kinh tếquan trọng;

+ Tuói giếi thịt: là số ngày tuổi, tháng tuổi nuôi đạt khối lượng giết thịt theo quy định Các tỷ

lệ thịt ồ lợn xác định:

Tỷ lệ thịt móc hàm: Tỷ lệ khối lượng con vật sau khi đã ỉoại bỏ máu, lông, phủ tạng so với khối lượng Sống (can iúc chưa ăn)

Tỷ ỉệ thịt xẻ: Là tỷ lệ kỉiôl lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng, đầu đuôi,

4 chân (gọi là khôi lượng thịt xẻ) so vối ỉđiối lượng sống của nó

- Tỷ lệ nạc: Là tỷ lệ giữa phần thịt nạc so với tỷ lộ thịt xẻ

- Độ dày mỡ lưng: Đo ở vị trí xương sườn cuối cùng bằng kim thăm hoặc máy siêu âm Giữa độ dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc của thân thịt có mối tương quan chặt chẽ vì vậy những con có độ dày mỡ lưng mỏng sẽ có tỷ lệ nạc cao và ngược lại

* Bối véỉ ỉĩâu bồ tỷ ỉệ thự xác định các chỉ tiêu:

Tỷ lệ thư xẻ ìà tỷ sệ giữa khối lượng con vật sau khi đã loại bỏ máu, da,, lông, phu tạng, đầu, đuôi, 4 chân đến khuỷu, so với khốỉ lượng sống

" Tỷ lệ thịt tình ỉà tỷ ỉộ giữa phần thịt cơ thể so với khối lượng sổng

* Đối với gia cắm tỷ lệ thịt xác định các chỉ tiêu:

Tỷ ỉ-ệ thân thịt: Tỷ lệ giữa Iđiối fevfig cọn vật sau khi loại bỏ- mău, lông, phủ tạng, đầu, cánh, chẵn đến khuỷư (gọi là thân thịt) so vối ỉdhối lượng' sổng

- Tỷ lệ thịt đùi: Tỷ lệ giữa khối lượng thịt đùi so vỡi khối lượng thân thịt

- Tỷ lệ thịt ngực: Là tỷ lộ giữa khối lượng thịt ngực so với khối lượng thân thịt

Bảng 1.3: Một số tính trạng sẩĩỉ xuất thịt của một số giống ỉợn

Giống !ợn Tăng trọng

TB(g/ngày)

TTTĂ (kgỉẵ/kg P)

Dày mỡ tag (mm)

Tỷiệ nac(%)

Nguồn tài liệu

Landrace nuôi tại VN 510,1 2,96 14,7 56 Tại An khánh-Hà tây

* Các yếư tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt

- Phẩm giống: Sức sản xuất thịt cao hay thấp phụ thuộc vào phẩm giống, những giống được chọn lọc chuyên sản xuất thịt sẽ có năng suất cao nhất

Ví dự: Bò Socgoor nổi tiếng thế giới nặng trung bình 600-700kg, Gerefor 700-800kg Con đực thiến.lên tới 1000-1100 kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt tôi 60-65%, cá biệt có con đạt tới 71-80%, sức tăng trọng 700-900g/ngày có khi lên tới 12Ó0g/ngày

Những- giống lạn nổi tiếng nuôi tốt có thể tăng 2kg/ngày Ví dụ lợn Đại Bạch nuôi 6 tháng tuổi (4 tháng nuôi) đạt 120 kg, 12 tháng tuổi đạt 200-250kg Trong khi đó lợn ỉ 9 tháng đạt 45-50kg ỉiêũtốn 5-6 ĐVTĂ/llỉg tăng trọng

- Thức ăn và dinh dưỡng: Thức ăn có nhiều loại và tác dụng rất khác nhau, đối với gia súc nuôi thịt toỳ từng phẩm giống có hướng sản xuất khác nhau mà phối hợp thức ãn cho hợp ỉý,

14

Trang 23

cân đối tỷ lệ dinh dưỡng (hưốỉĩg nạc, nạc-mỡ, mỡ - nạc ) Đối với lợn hướng nạc nhất thiết trong khẩu phần phải có tỷ lệ '&ẾC Sa đạm cao (20-25%) vai trò của các chất dinh dưỡng khác cũng rất quan trọng như khoáng, vitamin các loại

Hiện nay trên thế giối rất phát íriểĩỉ sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh phù hợp với từng ỉoại vật nuôi nên hiệu quả sản xuất cao

Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng rất quan trọng đảm bảo các điều kiện sống phù hợp với từng phẩm giống nên cho nâng suất cao hơn

- Tính biệt và thiến hoạn: Thông thường một sô' giống ngoại nhập, lai con đực thường lớn nhanh hơn, tỷ lệ nạc cao hơn, đồng thời gia súc đến tuổi thành thục về tính do hoạt động tính dục đã ảnh hưởng đến sinh trưởng nên thiến hoạn iộp thời có ảnh hưởng tốt đến lức ■ sản xuất thịt của gia súc

Ngoài ra còn ảnh hưởng của lứa tuổi, trạng thái sinh lý

3.3 Tính trạng năng suất sinh sẩn:

Đối với vật nuôi sinh sản, các tính trạng Hãng suất bao gồm:

3.3.1.Đối với gia súc cái: Các chỉ tiêu cần quan tâm ỉà:

- Tuổi thành thục về tính

■■ Tuổi đẻ lứa đầu

- Khoảng cách giữa hai ỉứa đẻ: Sô' ngày từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau

- Tỷ lệ thụ thai: Sô' cái thụ thai so với sô' cái được phối giống

- Tỷ lệ đề: Số cái đẻ so với tổng số cái có khả năng sinh sản

Sô' con đẻ ra còn sống sau khi đẻ 24 giờ, số con còn sống đến cai sữa

Số lứa đẻ/năm/nái

Khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa

- Chư kỳ động dục: Thời gian từ động dục cao độ lần này đến động dục cao độ lần sau

Bảng 1.4: Tuổi thành thục sinh dục và sinh lý gia súc cái

Loài gia súc Tuổi thành thục về tính(thẳng) Tuổi thành thục sình lý (phối lần đâu)

* Đối với gia súc đực

Đánh giá phẩm chất tinh dịch, số lượng, mật độ tinh trùng, sức đề kháng, hoạt lực tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng, thời gian bảo tồn tinh trùng

- Tuổi thành thục về tính, bắt đầu khai thác tinh

Số tinh trùng có khả năng thụ thai: VAC (số lượng, hoạt lực, nồng độ)

- Khả năng phụ trách cái, tỷ lệ thụ thai

3.4 Tính trạng nồng suất, chẩí lượng trứng gìs cầm.

- Tuổi đẻ trứng lần đầu (đẻ bói) khi trong đàn có 5% tổng số mái đẻ trứng

- Sản lượng trứng/năm: Số lượng trung bình 1 mái đẻ trong nãm

- Khối lượng trứng: Khối lượng trung bình của các quả trứng đẻ trong năm

Cường độ đẻ trứng = số trứng trong ngày / tổng sô' mái

- Các tính trạng về phẩm chất trứng: Đường kinh dài, rộng, chỉ sô' hình thái = dài/rộng, tỷ

lệ các phần cấu thành quả trứng: tỷ lệ lòng đỏ, lòng trắng, tỷ lê vỏ

Trang 24

Bang 1 J: Nang suấí trăng của-một so giống gid cầm nuôi tại Việt Nam

g'N, G Tro -81 Ltoty ,ưư.s

•;ưưlrôfc:

'Tri roriự 'toự:

vttmNN

; NVm cri N’t

250=260 ■ ' 53=55 Trungtâm nghiên cứii gia camvạả' ■ ■ ■ ■ ■ 188=246 68,2=70,7 Le Xuân Đông 1994

' vịt KhãkLãmpbẽỉỉ .254=280 Liziiss ■.’ Trần-ThanhVân 4998 -

Cắc tính’ trạng theo dõi, đánh giá về.sinh írưộng, nãng suất và chất.lượng.sản' phắm nêu trên

■•pềuJố các tính trạng số lượng, chúng ta cần hiểu biết rõ về bản chất của các tính trạng này để

4 Cốc ©taswmg pháp 3SM5 tả, âánh giá cốc tifflh trạag 3© teợng

Để mô tả đánh giá các tính trạng cơ bản của công tác giống, người ta sử dụng phương

+ Trung bình cộng : Là tham số đặc trưng chơ giá tri chính giữa cửa sự phân bố các gía trị quan sát được:

ĩ, xi

n: là số lượng, mẫu qưan sát - - - ■:

+ Phương sai: Tham sế đặc trưng cho mức độ phân tốn các giá trị quan sát được ký hiẹu ĩà s2

- Trung bình quần thế ký hiệu ià y

Phương sai quẩn thể ký hiệu ỉà ơ2

- Bộ ỉêch chuẩn quần thổ ký hiệu là’ơ ■■ ■

4- Sai số của số trang bình: Là’tham số đặc trưng cho mức độ phân tán Các giá trị trung bình đã được tính toán trẽn cơ sở các mẫu quan sát rót ra từ quần thể Ký hiệu sai số trung

Trang 25

Cv(%) = = ỈOO

X+ Hộ sô' tương quan: Dùng ổể biểu thị mốc độ quan hệ giữã hai tính trạng X và y Hệ số tương quan ià tỷ số giữa hiệp phương sai của X và y với tích của hai độ- ỉộch tiêu chuẩn X và độ lệch

Trong đó: Xị: Các giá trị quan sát của tính trạng X

X là giá trị trung bình của X

Yi ỉà các giá trị quan sát của tính trạng y

là giá trị trung bình của tính trạng y

n là sô' lượng các cập giá trị quan sát X và y

Hệ số tương quan giữa X và y là:

rxy có giá trị biến động từ -1 ổến 4-1

Nếu rxy>0 : Giữa X và y có mối tương quan thuận, nghĩa là giá trị của X tăng lên hoặc giảm đi thì giá trị của y cũng tẫng lên hoặc giảm theo

rxy = 0: Giữa X và y không có mối tương quan

rxy <0: Giữa X và y có mối tương quan nghịch, nghiã ỉà giá trị của X tăng thì giá tậ của y giảm

và ngược ỉại

+ Hộ số hồi quy tuyến tính: Phương trình hồi quy tuyến tính y theo X có dạng

y = bx +a

Trong đó: y ỉà giá trị các quan sát của tính trạng y (tính trạng phụ thuộc)

X là giá trị các quan sát của tính trạng X (tính trạng độc lập)

b: hệ số hồi quy của X theo y

a: hằng số

Các giá trị của b biểu thị mức độ phụ thuộc tuyến tính của yvào sự thay đổi của x,khi X tãng, giảm 1 đơn vị thì y tăng, giảm b đơn vị tương ứng

5 Ảnh hưởng của dl truyền và ngoại cảnh ổốỉ VỚI các tính trạng sô' lượng

Di truyền và ngoại cảnh là hai yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới các tính trạng số lượng Biểu thức: p= G + E

Trong đó: P: là giá trị kiểu hình

G: giá tộ kiểu genE: Giá trị sai lệch của môi trường (ngoại cảnh)

- Giá trị kiểu hình (còn gọi là phenotyp) là giá trị cân đong đo đếm được của tính trạng số lượng

Trang 26

Iri'T ricrv 3 : VG" -ri '«ỉ.:ĩỉ -I gày 7Ồ7 sự Sri AT.; ^ịĩĩ'.gỉỂ íẠ kiểu Ịgsn và giá Ạ kiẩư hìvh

Giổ tri kiểu gen chịu ảnh hưỞHg của 3 loại tốc -động của các gen, đó là ĩác động cộng gộp, tác động trội và tác động tưoìỉg tấc

G.^A tĐ "I ■

Trong đó: G: Giấ tri kiểu gen

A: Giá trị cộng gộp D: Sai lệch trội I: Sai lệch tương tấc’ ■

- Giá trị cộng gộp còn được gọi ỉà giá trị giống ỉà tác động của từng alen riêng rẽ của cùng mội ỉôcúĩ khác nhau trên cùng một NST hoặc trên các NST khác nhau gây nên Các alen này không chịu ảnh hưởng của bấĩ kỳ một alen nào khác, ảnh hưởng chung của chúng tạo nên giá

tộ di truyền của tính trạng Khi chuyển giao thế hệ, bố mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 giá trị cộng gộp cửa mình nên người ta còn gọi giá trị cộng gộp là giá trị giống

- Sai lệch trội: Là sự tũơtìg tốc iẫii nhau cùa 2 aien trên cùng một ìocút gây ra tác dộng trội Tác động trội ỉà một nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa giá trị kiểu gen và giá trị cộng gộp, vì vậy người ta gọi là saị lệch trội

- Sai lệch tương tác: Các tương tốc gây ra bởi 2 hay nhiều aỉen trên cùng một ỉôcút hoặc các Hat' khác nhau, oởi cấc aien với các cặp aĩen trên sùng -một ỉocốĩ, noậc bởi các cặp alen với nhau tạo nên 'tác dộng tương tác (còn gọi ỉà tác động ẳt gen)

* Ảnh hưởng cùa môi trường chia làm 2 loại

- Ẫnh hưởng cùa môi trường chưng: ký hiệu ỉă Eg (cồn gọi là môi trườrig thường xuyên kýhiệu ỉà Ep) do các yếu tố môi trường tác động một'cách'thường' xuyên tói lính trạng số lượng cửa vậỉ nuôi chẳng hạn tập quán, quy trinh chăn nuôi ■ .Ảnh hưởng của môi trường riêng , ký hiệu ỉà Es (còn gọi là môi trường tạm thời ký hiệu ĩà Et) do các yếu tố môi trường tác động một cẩch không thường xuyên tới tính trạng số lượng của con vệt, chảng hạn thay đổi về thức ăn, khí hậu thời tiết hay tuổi tấc đối với vật nuôi

Như vậy: E = Eg + Es hoặc E = Ep+ Eí

Trong đó: E Là sai lệch môi trường - - - ■

Eg: Sai ỉệch môi trường chungEs: Sai lệch môi trường riêngEp: Sai lệch môi trường thường xuyênEt: Sai lệch môi trường tạm thời

Do vậy: p= G +Eg + Es - Â + D +1 Eg + Es

p = A + Đ + I + Eg + Es hoặc p = A + Đ + ĩ + Ep + Et

Trang 27

cân đối tỷ lệ dinh dưỡng (hướng nạc, nạc-mỡ, mỡ - nạc ) Đối vói lợn hưởng nạc nhất thiết trong khẩu phần phải có tỷ lệ thức ăn đạm cao (20-25%) vai trồ của các chất dinh dưỡng khác cũng rất quan trọng như idìoáng, vitamin các loại

Hiện nay trên thế giới rất phát triển sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh phù hợp với từng loại vật nuôi nên hiệu quả sản xuất cao

- Biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng rất quan trọng đảm bảo các điều kiện sống phù hợp với từng phẩm giống nên cho năng suất cao hơn

- “Tính biệt và thiến hoạn: Thông thường một sô' giống ngoại nhập, lai con đực thường lớnnhanh hơn, tỷ lệ nạc cao hơn, đồng thời gia súc đến tuổi thành thục về tính do hoạt động tính dục đã ảnh hưởng đến sinh trưởng nên thiến hoạn kịp thời có ảnh hưởng tốt đến iức ■ sản xuất thịt của gia súc

Ngoài ra còn ảnh hưởng của ỉứa tuổi, trạng thái sinh lý

3.3 Tinh trạng năng suất sinh sản:

-Đối với vật nuôi sinh sản, các tính trạng năng suất bao gồm:

3.3.1 Đối với gia súc cái: Các chỉ tiên cần quan tâm ỉà:

- Tuổi thành thục về tính

- Tuổi phối giống lần đầu

- Tuổi đẻ ỉứa đầu

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: Số ngày từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau

- Tỷ lệ thụ thai: Số cái thụ thai so với sô' cái được phối giống

- Tỷ lệ đẻ: Số cái đẻ so với tổng số cái có khả năng sinh sản

Sô' con đẻ ra còn sống sau khi đẻ 24 giờ, sô' con còn sống đến cai sữa

Khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa

Chu kỳ động dục: Thời gian từ động dục cao độ lần này đến động dục cao độ lần sau

Bảng 1.4: Tuổi ỉhành thục sinh dục vả sinh ỉỷ gia súc cái

Loài gia súc Tuổi thành thục về ỉính(tháng) Tuổi thành thục sinh lý (phối lần đầu)

* Đối vởi gia súc đực

- Đánh giá phẩm chất tinh dịch, số lượng, mật độ tinh trùng, sức đề kháng, hoạt lực tinh trùng, tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng, thời gian bảo tồn tinh trùng

- Tuổi thành thục về tính, bắt đầu khai thác tinh

Số tinh trùng có khả năng thụ thai: VAC (số lượng, hoạt lực, nồng độ)

- Khả năng phụ trách cái, tỷ lệ thụ thai

3.4 Tính trạng nàng suất, chất lĩíựíỉg trứng gia cầm.

- Tuổi đẻ trúng lần đầu (đẻ bói) khi trong đàn có 5% tổng số mái đẻ trứng

- Sản lượng trứng/năm: Số lượng trung bình 1 mái đẻ trong năm

- Khối lượng trứng: Khối lượng trung bình của các quả trứng đẻ trong năm

- Cường độ đẻ trứng = số trứng trong ngày / tổng số mái

- Các tính trạng về phẩm chất trứng: Đường kinh dài, rộng, chỉ sô' hình thái = dài/rộng, tỷ

lộ các phần cấu thành quả trứng: tỷ lệ lòng đỏ, lòng trắng, tỷ lệ vỏ

Trang 28

■ ‘tto 'ỳíto gi

• 'ỷ- 'jc-i ' •

Tpú-rrẴl ịyịỉLMLứè

Các tính trạng theo dõi, đánh giá về sinh trưởng, năng suất và chất, lượng sản phẩm nêu trên :ịẫềujà các tmh trạng số lượng, chúng ta cán hiểu biết rõ về bản chất của các tính trạng này để chọn lọc giống đạt yêu cầu chất lượng cao

4 Các ph®wg pháp mô ỉả, âáffife glá ‘CỐC âấnh tấạââg số lượng

Để mô tả đánh giá các tính trạng cơ bản của công tác giống, người ta sử dụng phương pháp thống kê ổng đụng trong sinh học

+ Trung bình cộng : Là tham số đặc trung cho giá trị chính giữa của sự phân bố các gía trị quan sát được:

ỉ xi

n

Trong đó: X •: ỉà trang bình cộng

xi: là gìá trỊ các quan sốt dược

ĨC là số lượng mẫu quan sầt

+ Phương sai: Tham số đặc trang cho mốc độ phẫn lấn các giá trị quan sát được ký hiệu là s2

ỳ.ỂtoH

n - ỉTrong đó: xi: giá ỉậ cồa các quan sát

- Trung bình quẫn thế ký hiệu ỉà y

- Phương sai quần thể ký hiệu ĩà ơ2

- Độ ỉêch chuẩn quần thể ký hiệu ỉà ơ

+ Sai số cửa số trang bình: Là tham số đặc trang cho méc độ phân tán các giố tộ trang bình đã được tính toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ quần thể -Ký hiệu sai số trung

Trang 29

Cv(%) == i.100

X+ Hệ số tương quan: Dùng để biểu thị mức độ quan hệ giũa hai tính trạng X và y Hệ số tương quan là tỷ sô' giữa hiệp phương sai của X và y với tích của hai độ lệch tiêu chuẩn X và độ lệch tiêu chuẩn y

Hiệp phương sai của X và y ký hiệu là Sxy

Trong đó: Xj: Các giá tộ quan sát của tính trạng X

X là giá trị trung bình của X

Yị là các giá trị quan sát của tính trạng y

ỉà giá trị trung bình của tính trạng y

n là số lượng các cặp giá trị quan sát X và y

Hệ số tương quan giữa X và y là:

S(x,.-x>Oy-ỹ) ựx(x,.-T)2ựx(Z-ỹ)2rXy có giá trị biến động từ -1 đến +1

Nếu rxy>0 : Giữa X và y có mối tương quan thuận, nghĩa ỉà giá trị của X tăng ỉên hoặc giảm đi thì giá trị của y cũng tăng lên'hoặc giảm theo

rxy =0: Giữa X và y không có mối tương quan

ĩxy <0: Giữa X và y có mối tương quan nghịch, nghiã ỉà giá trị của X tăng thì giá trị của y giảm

và ngược ỉại

+ Hệ sô' hồi quy ĩuyến tính: Phương trình hồi quy tuyến tính y theo X có dạng

y = bx +a

Trong đó: y là giá trị các quan sát của tính trạng y (tính trạng phụ thuộc)

X là giá trị các quan sát của tính trạng X (tính trạng độc lập)

b: hệ số hồi quy của X theo y

5 Ánh hưởỉỉg của dỉ trsayền và ngoạỉ cảnh đốỉ VỚI các tính trạng số lượng

Di truyền và ngoại cảnh là hai yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới các tính trạng số lượng Biểu thức: p= G + E

Trong đó: P: ỉà giá trị kiểu hình

G: giá trị kiểu genE: Giá trị sai lệch của môi trường (ngoại cảnh)

- Giá trị kiểu hình (còn gọi là phenotyp) là giá trị cân đong đo đếm được của tính trạng số lượng

Trang 30

2 •■■Loo ■ - -io ' , V e ■A ':Ĩ-Z eA.

A: ^ệứĩ- ±~íẳ^A OơL; Do ỉẩt cè cío yA: ''2 OObrp poo A evpA gby —- Ạ- 22ỔC gị.Sa

giá tri kiểu gen và giẳ Mị kiểĩỉ hÌHÈ

Giá trị kiểu gen chia ảnh hưởng cùa 3 loại tác động của các gen, đó là tác ổộng cộng gộp, tác động trội và tác động tương tác

’ G = A -ỉ- D +1Trong đó: G: Giá tộ kiểu gen

A: Giá tri cộng gộpD: Sai lệch trộiI: Sai lệch tương tác

- Giá tộ cộng gộp còn được gọi là giá tộ giống là tác ổộng cửa từng ạlen riêng rẽ của cùng một lôcút khác nhau trên cùng một NST hoặc trên các NST khác nhau gây nên Các alen này không chịu ảnh hưởng của bất kỳ một aten nà© khác, ảnh hưởng chung của chổng tạo nên giá trị di truyền của tính trạng Khi chuyển giao thế hệ, bố mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 giá trị công gộp của mình nên người ta còn gọi giá tộ cộng gộp ỉà giá trị giống

- Sai lệch trội: Là sự tương tác lẫn nhau của 2 alen trên cùng một ìocút gây ra tác động trội, lầc động trội là một nguyên nhân gây ra sự 'khác biệt giữa giá trị kiểu gen và giá trị cộng gộp, vì vậy người ta gọi là sai lệch trội

- Sai lệch tương tác: Các tương tác gây ra bởi 2 hay nhiều alen trên cùng một ỉôcút hoặc các NST khác nhau, bởi các aỉen vối các cặp Men trên cùng Líìộỉ locút, hoặc bởi các cặp aỉea với nhau tạo nên tác động tương tác (còn gọi là tác động át gerộ

* Anh hưởng của môi trường chia làm 2 loại

- Anh hưởng của môi trường chung: ký hiệu là Eg (còn gọi ỉà mồi trường thường xuyên ký hiệu là Ep) do các yếu tố môi trường tác động một cách thường xuyên tới tính trạng số lượng của vật nuôi chẳng hạn tập qưán, qyy trình chăn Suôi

- Anh hưởng của môi trường riêng , ký hiệu là Es (còn gọi ỉà môi trường tạm thời ký hiệu là Et) do các yếu tố môi trường tác động một cách không thường xuyên tới tính trạng số lượng cùa con vật, chẳng hạn thay đổi về thức ăn, khí hậu thời tiết hay tuổi tác đối với vật nuôi

Như vậy: E - Eg + Es hoặc E = Ep+ Et

Trong đó: E Là sai lệch môi trường

E.g: Sai ỉệdi môi trương chungEs: Sai lệch mồi tnĩờng riêngEp: Sai lệch môi trường thường xuyênEt: Sai lệch môi truồng tạm thòi

Do vậy: p= G +Eg + Es = A + D + I + Eg + Es

p - A + D + I + Eg + Es hoặc p = A + D + I + Ep + Et

20

Trang 31

CHƯƠNG ĨICÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỔNG VÃ CHỌN ĐÔI GIAO PHỐI

Chọn giống là một khâu quan trọng của công tác giống, làm thế nào để chọn đúng

được những con vật tốt cần nắm vững một sô' kiến thức cơ bản về chọn lọc cùng với các yếu

tố ảnh hưởng tới kết quả chọn lọc Những biểu hiện về di truyền học số lượng liên quan tới

chọn giống và các phương pháp ước tính giá trị giống là những nội dung quan trọng phải

nghiên cứu

! MỘT SỔ KIẾN THỨC Cơ BẢN VẾ CHỌN LỌC.

1.1 Hiệu quả chọn lọc ( cồn gọi là đáp ứng chọn lọc) ký hiệu là R, là sự chênh lệch

giá trị kiểu hình trang bình của đời con sinh ra tò những bố mẹ được chọn lọc so

với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ

1.2 Li sai chọn ỉọc, ký hiệu ỉà s, là sự chênh lệch giữa -giá trị kiểu hình trung bình

của bố mẹ được chọn lọc so với giá tri kiểu hìĩỉh trung bình của toàn bộ thế hệ bố mẹ

Ví dụ: Trong một đàn bò sữa có năng suất trang bình 2500kg/chu kỳ vắt sữa, chọn ra những

bò cái có năng suất cao nhất, trung bình của chúng đạt 35OOkg/ chu kỳ Con cái của những bò ■■cái này có nãng suất trung bình đạt 2800kg/ chu kỳ

Như vậy: Hai nhân tô' chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả chọn lọc của một tính trạng là hệ số

di truyền của tính, trạng và li sai chọn lọc đối với tính trạng đó

Theo nghĩa hẹp : Hệ sô' di truyền theo nghĩa hẹp được sử dụng rộng rãi hơn và ký hiệu là h2

là tỷ số giữa phương sai di truyền cộng gộp và phương sai kiểu hình:

,2 _Ơ2G

ơ p

Hệ số di truyền có giá trị thấp nhất bằng 0 và cao nhất bằng 1 (hoặc từ 0% - 100%)

Giá trị của hệ sô' di truyền phụ thuộc vào loại tính trạng,thời gian và quần thể động vật mà ta

theo dõi và phương pháp ước tính

Các tính trạng năng suất và chất lượng sản phẩm ở vật nuôi thường được xếp vào 3

nhóm khác nhau về hệ số di truyền:

- Các tính trạng có hệ sô' di truyền thấp (từ 0-0,2) bao gồm các tính trạng thuộc về sức sinh

sản như tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con đẻ ra trong lứa, sản lượng trứng

- Các tính trạng có hệ sô' di truyền trung bình (từ 0,2-0,4) bao gồm các tính trạng về tốc độ

sinh trưởng, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng

- Các tính trạng có hệ sô' di truyền cao: (từ 0,4-1,0) bao gồm các tính trạng thuộc về phẩm

chất sản phẩm như khối lượng trứng, tỷ.lệ mỡ sữa, tỷ lệ thịt nạc trong thân thịt

Hệ số di truyền có ý nghĩa quan trọng trong công tác giống Đối với những tính trạng có hệ

sô' di truyền cao, việc chọn những bô' mẹ có năng suất cao là biện pháp cải tiến năng suất ở

thê' hệ con một cách nhanh chóng và chắc chắn hơn so với các tính trạng có hệ sô' di truyền

Trang 32

trung bình hoặc tháp Nguợc lại, đối vởi nhãng t&ihirạiig có hộ số di truyền thấp thì lai giống

“ Khôi lương sơ srnh

Khối lượng cai sữa

- Tăng trọng sau cai.sữa • - ■

- Khối lượng CO’ thể trưởng thành

0,10,4 0,4

0,3 -0,45

0,50

- Tuổi thành,thục về tính

- Sảiì lượng trứng , - - Khôi lượng trống -

- Khối lượng cơ thể trưởng thành

- -Tỷỉộ-ấpnở

= -Tỷ.lê nuôi sống-

0,350,250,400,400,100,10ĩlTTi/ ò”.Uíiĩíí

Lợn

Số lứa để ra/ổ-■ Khối lượng sơ sinh

’ ■ Khối ỉửợng toàn ổ cai sữa Tăng trọng sau cai sữa

Độ dày mỡ thân thịt ■-■ Diện tích “mắt thịt”

- Tỷ lệ nạc

0,100,050,150,300,500,450’45

3 Ciẩòoag đệ ctoọsíi lạe

CưỄTg độ chọn lọc ký hiện ỉà i, B tỷ số giữa Ịỵ sai chọn ỉợí vă ‘áộ lệch ĩi&ỉ chuẩn kiểu hình của tính trạng:

s

i - - ► trong đó s = ióp Thay s vào công thức tính hiệu quả chọn lọc

ta có: ,R = h2iop

do đó hiệu qũẳ chọn ĩọc đối với một tính trạng sẽ phụ thuộc vào hệ số di truyền, vào cường

độ chọn ỉọc và độ lệch chuẩn kiểu hình của tính trạng đó

Độ ỉỡn cùa cường ổộ chọn iọc phụ thuộc vào quy ĩnô đàn vật nuôị cũng như ty lệ chọn lọc ẩp dụng cho 'đàn vật nuôi 'này Người ta ỉập bảng tra sẵn, trong đó căn cứ vào tỵ lệ chọn

Giả sử, nếu đàn vật nuôi có 10Ó0 con, ta chỉ chọn 10 con làm giống tỷ lệ chọn lọc là :

p = 10/1000 = 0,01, ỉra bảng dược cường độ chọn lọc 1 = 2,655 Trên thực tế tỷ lệ chọn ỉọc con đực khác vối con cái do vậy phải tính cường độ chọn lọc chung

ị đực + i- cái

2

Trang 33

Mặt khác nếu việc chọn lọc thay thế giống diễn ra ngay trong đàn vật nuôi theo sơ đồ sau, sẽ dẫn tới 4 tỷ lệ chọn lọc khác nhau vì vậy sẽ có 4 cường độ chọn lọc khác nhau:

PBB : Tỷ lệ chọn lọc trong đàn bố để giữ đời con làm đực giông

Pbm : Tỷ lệ chọn lọc trong đàn bố để giữ đời con làm cái giống

: Tỷ lệ chọn lọc trong đàn mẹ để giữ đời con làm đực giống

PMM : Tỷ ỉệ chọn ỉọc trong đàn mẹ để giữ đời con ỉàm cái giống

ÌBB + ÍBM + pMB + ÌMM

i chung =

-4Các tỷ lệ chọn lọc khác nhau gây ra cường độ chọn lọc khác nhau dẫn tới mức độ đóng góp cho hiệu quả chọn lọc của các phương thức chọn lọc này cũng khác nhau Trong chọn giống bò sữa người ía ước tính hiệu quả chọn lọc cho từng phương thức chọn lọc này đóng góp được như sau:

Như vậy: Chọn lọc đực giống tốt đóng vai trò chủ chốt đối với hiệu quả chọn ỉọc

4 Khoảng cách thế hệ: Từ công thức tính hiệu quả chọn lọc ta thấy thời gian để đạt được hiệu quả chọn lọc là khoảng thời gian một thế hệ (từ bố mẹ tới thê' hệ con cái) Trong thực tế, khoảng cách của mỗi thế hệ đài ngắn phụ thuộc vào loài gia súc, vào chế độ quản lý của từng đàn gia súc, vì vậy người ta thường tính hiệu quả chọn lọc theo đơn vị thời gian là 1 nầm

h2iơp

LTrong đó: L là khoảng cách thế hệ đơn vị tính là năm

Với cách tính này hiệu quả chọn lọc còn được gọi là tiến bộ di truyền hàng năm (Ag)

* Khoảng cách thế hệ là tuổi trung bình của bố mẹ tại thời điểm đời con của chúng được sinh

ra (đơn vị tính là năm)

* Khoảng cách thế hệ đối với con cái phụ thuộc vào các yếu tố:

- Tuổi đẻ lứa đầu: Tuổi để lứa đầu càng sớm khoảng cách thế hệ càng ngắn và ngược ỉại

- Thời gisn sử dụng làm giống: Thời hạn sử dụng càng ngắn thì khoảng cách thế hệ càng ngắn và ngược lại

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: Khoảng cách giữa hai ỉứa đẻ càng ngắn thì khoảng cách thê'

hệ càng ngắn và ngược ỉại

* Khoảng cách thế hệ đối với con đực giống phụ thuộc vào các yếu tố:

- Tuổi phối giống lần đầu giống như ở con cái

- Thời hạn sử dụng làm giống: Thời hạn sử dụng làm giống càng ngắn khoảng cách thê' hệ càng ngắn và ngược lại

- Sô' gia súc sinh ra hàng năm: Số gia súc sinh ra hàng năm khi con đực còn trẻ nhiều hơn khi con đực đã già sẽ rút ngắn được khoảng cách thế hệ và ngược ỉại

Cũng như đối với cường độ chọn lọc, khoảng cách thế hệ giữa con đực và con cái có thê’ khác nhau do đó:

Trang 34

Lduc + Lci

khoảng cấch ỉhể Lift cùa một đà" gia sổc -ỉh 'i ccn 3Ố trưng bmh khoảng cách ìhế hệ của cẳc

Bẫĩig 2.3:Khoảng cách thế hệ trung binh ịĩỉăm) của một, số loài vật nuôi

Pđực - 10/100 - 0,1 do đó i đực = 1,755 (tra bảng)

s đực = 1,755 X 20 = 35,lkg (So với khối lượng trung bình)

Đo vậy: Khôi lượng trung bình của 10 con bồ đực giống tốt nhất ỉà:

+ Hiệu quả chọn lọc khi sử dụng 10 bò đực giống này phối với đàn bò cái ?

Ta thấy do con cái không được -chọn ỉọc nên i cái - 0

Do vậy: Đời con sẽ có 'khối lượng lúc 1 nãm tuổi như sau:

Cori đực =- 200kg + 6,3825 =206,3825 kg

Con cắi = 175 kg + 6,3825 = 181,3825 kg

II CHỌN LỌC CÁC TÍNH TRẠNG số LƯỢNG

1 Ktaốâ râệm về giá íộ gảốmg ■

Như trên cho thấy, giá trị kiểu gen về tính trạng nào đó của một con vật bao gồm giá

tộ cộng gộp Ấ, các sai lệch trội D và sai lệch tương tác ĩ của các gen chi phối tính trạng đó

Giá ỉrị cộng gộp do tác động cộng chung lại của nhiều gen, mỗi gen lại có tác động độc lập gây nên Bố hoặc mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 các gen này Đo đó bố, mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 giá tộ cộng gộp của chính bản thân mình Trong khi đó ở đời con, do có sự kết hợp hai bộ gen của bố và mẹ nên sẽ hình thành các tác động trội và tương tác mới khác với bõ hoặc mẹ

74

Trang 35

Như vậy: Giá trị cộng gộp được truyền từ thế hộ trước sang thế hệ sau theo nguyên tắc: Con nhận được 1/2 của bố và 1/2 của mẹ do vậy người ta còn gọi giá trị cộng gộp là giá trị giống,

ký hiệu là BV (Breeding Value)

- Giá trị giống cũa một cá thể là giá trị kiểu gen tác động cộng gộp mà cá thể đó đóng góp cho thế hệ sau

Chúng ta không thể đánh giá trực tiếp được giá tộ giống của con vật, bởi vì cho tới nay cũng như trong một thời gian dài nữa, chúng ta vẫn chưa biết được ảnh hưởng của rất nhiều gen đóng góp Rên giá trị cộng gộp Do đó chúng ta chỉ có thể ước tính được giá trị giống.'Giá trị giống ước tính được ký hiệu là EBV hoặc  Phương pháp duy nhất để ước tính giá trị giống của một vật nuôi về một tính trạng nào đó là dựa vào giá ự kiểu hình của một tính trạng này ở chính bản thân COĨ1 vật Hoặc dựa vào giá trị kiểu hình của tính trạng này của con vật họ hàng với con vật- mà ta cần ước tính gía trị giống, cách ước tính giá trị giống của một vật nuôi đối với nhiều tính trạng cũng sẽ tương tự như vậy- Giá trị kiểu hình của một con vật mà ta sử dựng để ước tính giá trị giống được gọi là nguồn thông ĩin giúp cho việc, đánh giá giá trị giống Các nguồn thông tin này bao gồm:

- Nguồn thông tin của bản thân con vật: Số hiệu cân đo về các tính trạng năng suất hay phẩm chất của bố mẹ, ông bắ nộị, ngoại của các đời trước của con vật

- Nguồn thông tin của anh chị em con vật: : Số hiệu cân đo về các tính trạng năng suất hay phẩm chất của anh chị em ruột cùng bố mẹ

Nguồn thông tin từ đời con của con vật (thế hệ sau) là các số hiệu cân đo về các tính trạng năng suất hay phẩm chất của đời con con vật đó

Như vây: - Ước tính giá trị giống của một con vật về một tính trạng nhất định dựa vào một nguổn thông tin duy nhất về tính trạng này, nguồn thông tin đó có thể là một trong 4 nguồn thông tin nêu trên

- Ước tính giá trị giống của con vật về một tính trạng dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau, nghĩa là có thể phối hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau -

- Ước tính giá trị giống của một con vật về nhiều tính trạng dựa vào một nguồn thông tin duy nhít có thể là một trong 4 nguồn thông tin trên

- Ước tính giá trị giống của một con vật về nhiều tính trạng có thể dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau

2 Khái niệm-về độ chính xác của các urớc tính giá trị giống

Về bản chất, độ chính xác của một phương pháp ước tính'giá trị giống hay một nguồn thông tin dùng để ước tính giá tộ giống ỉà hệ số tương quan giữa phương thức đánh giá hoặc nguồn thông tin với giá trị giống của con vật

Độ chính xác của ước tính giá trị giống từ 0 đến 1 hoặc 0% - 100% Giá trị của độ chính xác càng lớn chứng tỏ phương thức ước tính hoặc nguồn thông tin sử dụng càng chính xác Độ chính xác của ước tính giá trị giống phụ thuộc hệ số di truyền của các tính trạng, phụ thuộc vào các nguồn thông tin khác nhau và vào số lần lặp lại của các số liệu quan sát được

sử dụng để ước tính giá trị giống

Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin đối với độ chính xác của ước tính giá trị giống biểu thị bằng số lượng của dấu +

Bảng 2.4: Tầm quan trọng của các nguồn thông tin đối với độ chính xác

của ước tính giá trị giống

Trang 36

Nhu vậy.- đối vỡi tất cả các tính trạng, nguồn, thông tin từ tổ tiên, (bố, mẹ., ông bà )của con

■cụt Irra rra.i-j, ,.N NNnL tu?; tntg NNt.,

râự Nch ccc-c -6 hệ cố N trayfc nN' -N Irafv ưư-g UN, \óộ;: sủ dụag Ogc-N

Nửíi| ÍỈ.Ĩ1 ở yN -con se có ôộ cr.ffih xác sao nhít ĩ ĩhưng nfe -cấc tính íĩặng có hệ số di truyền cao thì nguồn 'thông tin của bản thân ỉại có độ chính xác cao hơn nguồn thông tin ở dời con Vởi tính trạng cố hệ số di truyền thấp việc sử dụng nguồn thông tin từ anh chị em ruột sẽ có

độ chính xác cao hữTí ỉìguồíi thông ĩm của bản than con vật Tuy nhiên nếu phối.hợp các

“nguồn thõng tíĩỉvớĩ hhau sè ỉẫxn tăng độ chính xác cua ttóc tính giá trị giống

Như vậy: Chỉ số chọn lọc là phương pháp phối hợp các nguồn thông tin của chính bản thân con vật, của các con vật có họ hàng vói con vậĩ đó để ước tính giá ĩrỊ giống của con =vậỉ Các nguồn thông tìn chính là các giá trị kiểu hình của con vật haỵ ĩihiềư tinh tremg theo doi được trêĩi bản thân con vật hoặc trên các con vật họ hàng Các giá trị kiểu hình này có thể ỉà một giá trị duy nhất của một quan sát hoặc có thể ỉà giá trị trang bình của nhiềư.quan sát nhắc lại trên một con vật mà ta ước tính giá trị giống của nó

Về nguyên lý phương pháp chỉ số chọn lọc là phương pháp ước tính-giá trị giống sao cho hệ số tương quan giữa chỉ số chọn lọc và giá trị giống là lổn nhất, như vậy những con' vật

có chỉ số cao hơn sẽ ỉà những con vật có giá trị giống cao 'hơn và ngược lại,.: Vì -vậy,.-căn cứ vào chỉ số chọn lọc người ta chọn con vật có nghĩa là người ta căn cứ vào giá trị giống để chọn lọc nố Chỉ số chon lọc có dạng sau: ■ .?.iĩ

Ia = b,XH-b2X2 + ’ íx=

to- ỹ ạX

Trong đó: la là chỉ sổ chọn lọc của con vật a

Xị là giá tri kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát được'trên con vật (X hoặc trên con vật họ hàng của con vật ơ ■■ - - - — - - -

bj là hệ số tương ứng vổi từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng

Nếu các con vật được nuôi trong một nhóm có chung một điều kiện ngoại cảnh, -các giá trị kiểu hình của từng tính trạng là con sô' chênh lệch giữa.-giá tộ-kiểu hình của cá thể đó và giá

-ĩa = b1(xl-XjJ + bjCx,-xj + bn(xn-x„.)

la = Ệb/x,-X,)

Trong đố: Ia :là giá trị' của chỉ số chọn lọc ở con vật a ■ ~

Xịi Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát được trên , bản thân con vật

Ci hoặc họ hàng của nó

X;: Giá tậ kiểu hình trang bình của các tính trạng quan sát ở vật a hoặc trên các con vật họ hàng của nó

bỉ: ỉà hệ số tương ứng vối từng tính trạng-hoặc từng con vật họ hàng

Ví dạ: Khi ổánh giá kết quả kiểm tra năng suất để chọn ỉọc lợn đực giống hậu bị

Landrace ở Hà lan, người ta sử dụng chỉ sô' sau:

ĩ = -12,61 (X|-ĩ,) + 1,62 (x2-x, )-8§(x3-x3)+ 2§,8 (x4“X4)Trong đó: XjVằ Xị: tiêu tốn thức ăn trong thời gian kiểm tra (kgTĂ/Kg tăng trọng) của con vật và trung bình cộng của các con vật trong nhóm

76

Trang 37

x2và x2: Tăng trọng trung bình trong thời gian kiểm tea(g/ngày) của con vật và trung

bình của các con vật trong nhóm

x3và x3: Độ dày mỡ lưng đo bằng siêu âm (mm) của con vật và trung bình cộng độ dày

mỡ lưng của nhóm

x4vàx4 ỉà diện tích “mắt thịt” đo bằng siêu âm (mm2) của con vật và trung bình cộng của

nhóm

Các hệ số bi trong chỉ số được tính toán theo nguyên tấc sao cho hệ số tương quan giữa

chỉ số của con vật và giá trị giống của nó là lớn nhất

Để giải quyết vấn đề người ta lập hàm sô' của hệ tương quan này đặt hàm đó bằng cực đại,

logarit hoá và đạo hàm hoá hàm số , đặt hàm số bằng 0 rồi giải các hệ phương trình để tìm

các hệ số bi

* Chỉ số chọn lọc đối với bò thịt:

ở Anh và Mỹ áp dụng công thức:

1= 0,58w + 18,64R - 0,73F - 5,87ETrong đó: W: ỉà trọng lượng cai sữa

R: Độ tăng trọng hàng ngày trong thời kỳ nuôi béo sáu cai sữa ( bảng/ngày) F: SỐ ngày con vật đạt được cấp giết thịt

E: Số thức ăn cho một đơn vị tăng trọng(bảng/bảngW)

Trong đó: Nb: Số lợn con đẻ ra trong một lứa

Nw: Số lợn con sống đến lúc cai sữa

Tw : Trọng' lượng toàn ổ lúc cai sữa

Ví dụ: Một lợn nái đẻ 10 con, khi cai sữa còn 8 con, trọng lượng toàn ổ khi cai sữa là 360

bảng, chỉ số chọn lọc sẽ là:

I = 2( 10 + (2 X 8) + (2x360)/30 = 94,6Hoặc biểu thức: 1 = 500 +30 G-100 F -E

Trong đó: G: Bình quân tăng trọng ngày

F: Độ dày mỡ lưng (mm) E: Hiệu quả dinh dưỡng: Số ĐVTĂ/lkg tăng trọng

* Chỉ số chọn lọc với ỉợn nái ở Anh- Mỹ áp dụng công thức:

I= -0,5Xị + 7X2 - 0,02 X3 +0,5 X4Trong đó: Xị : Số lợn con trong một lứa

X2: Số lợn con lúc 154 ngày tuổi còn sốngX3: Trọng lượng toàn ổ lúc 154 ngàyX4 :Trọng lượng bình quân một con ỉúc 154 ngàyChỉ số chọn ỉọc càng lớn càng tốt.Có thể sô dụng chỉ số chọn lọc trong những trường hợp sau:

+ Chọn lọc một tính trạng: Chỉ chọn lọc đối với một tính trạng duy nhất, chẳng hạn chọn bò

sữa về mặt sản lượng sữa, có thể sảy ra các trường hợp sau:

- Chỉ sử dụng một nguồn thông tin duy nhất: Chỉ sử dụng một trong bôn nguồn thông tin: Bản

thân, tổ tiên, anh chị em ruột hoặc đời con của con vật Chẳng hạn chọn bồ cái sữa căn cứ vào

sản lượng sữa của chính bản thân con vật đây chính là trường hợp sử dụng nguồn thông tin

của bản thân con vật

Trang 38

■Tỏ :4 W; hờm 4a v.ro V- Ê':Ê^ 4:.; :Êiỵị ;) Ỉ14 4 :ÊÊ i4 rosig Ê•-Ê 44: :44.ro X 1Ỵ+ ÊÊĩ'^

ÊÊ 4;ợẹ a+Ếc Lại ớĩờỉi cồớỉg ỉii'4 rom vặt; 44ĩỡg hạn ++ro lọc cũ cai sữa cẫ" cứ vào giẩ trị trong bỡnh cấc số Ỉiệiỉ theo dừi về-sõn ỉượag-sữa 'của mội.chư kỳ cho sữõ của mẹ nú, đõy là trường hợp sỗ dụng nguồn ỉhụag tin của tổ tiến vởi cỏc qaaiỡ sỏt nhắc ỉạỡ trờn cựng rnột con vật Giỏ tri kiếư hỡnh của nguồn thụng tiĩỡ cững cố thể ỉà giỏ tri trưng bỡớỉỉi của nhiều số liệu quõn' sẵớ ‘đượcĩrờỉTcốc con vật khỏc hhóũ, chẳng hạn chọn lọc bũ đực giống vố sản lượng sữa

ta căn cứ vào sốn lương sữa trong kỳ tiết sữa đầu tiờn của một số bũ cỏi là con gỏi của bũ đực

-Phối hợp nhiều thụng tớn khỏc nhau, trong mỗi nguồn thụng tin hoặc can cứ vằo một số liệu duy nhất quan sỏt được hoặc căn cứ vào giỏ ĩộ trung bỡnh của nhiều số liệu quan sỏt được trờn cỏc cẳ 'ỡhể khỏc nhau Vớ dụ chọn ỉọc bũ cỏi sữa cẩn cứ vào: sản lượng sữa trung bỡnh trong 5 kỳ cho sữa của mẹ và sản lượng sữa trung bỡnh trong 3 kỳ tiết sữa của bà ngoại, đõy là trường họp phối hợp hai nguồn thụng tin khấc nhau của tổ tiờn, trong; mỗi nguồn thụng tin ỡại

sử dụng giỏ trị trung bỡnh của cỏc quan sỏt được nhắc lại trụn cựng một con vật

Sau đõy là một số vớ dụ về cỏc chỉ số chọn lọc đang được thồ nghiệm trong sản xuất chăn nuụi ỉợn ở nước ta:

* Chỉ số chọn lọc lợn đực hậu bị Yorkshire:

= 100 + 0,3 l(4j - 4j) - 26,4(4, - 4,) - 4,4(4 - J3) ■

* Chỉ SỐ chọn lọc ỉợn đực hậu bị Landrace:

= 100 + (4, - X) - 32,13(4, - 4,) - 6,66(4 - 4,)Trong dú- x.và.4 ỳà !ớăng ĩrong trong bỡnh hang ngày trong thời gian nuụi kiểm tra (gr/ ngày) cựa bần thõn con vật và trung bỡnh trong nhúm

x2 và 4,: là tiờu tốn ỉhốc to trong thời gian nuụi kiểm tra (kg TĂ/kg Ĩóĩỉg trọng) cốa Cừớỡ vật và trong bỡnh của nhúm

X, vàX3: Độ dày mỡ lưng đo bằng siờu õm khi kết thỳc nuụi kiểm tra (mm) của con

* Chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản lợn nỏi;Mộụg Cỏi:

1= Xj -0,84 x2 + 0,52 Xj - 0,02 X4Trong đú: Xị: Số lợn con đẻ ra cũn sống (con/lứa) : ■

X2: Khối lượng toàn ổ lẹđ con 21 ngày ớuổi.(kg/ổ)

x3: Khối lượng toàn ổ lợn con 60 ngày tuổi (kg/ổ)X4: Khoảng cỏch’ giữa hai lứa ổẻ (ngày)

Hnóe: ĩ = X + 1 ỈO Ê+ 0^4x4

iiv&v k ~ ZKỊ ớ A,iv 4^2 T

Trong đú: X| : Số lợn con đẻ ra cũn sống (con/ỉổa)

X2 :SỐ ỉợn con cũn sống lỳc 60 ngày tuổi (con/ổ)X3 :Khối lượng trong bỡnh lợn con lỳc 60 ngày tuổi (kg/con)

4 Phffiwg pSaốp dự (ỗđỏim Bớhụimg chệtỡhỡ toyờh tớs&b tút (BLUP)

Vào thập kỷ 60-70, phương phốp chỉ số chọn lọc được ứng dụng ĩộag rói trong cỏc chương trỡnh chọn lọc gia sỳc giống ờ hầu hết cỏc nước chăn nuụi phỏt.triển ,'tuy nhiờn ở thập

kỷ 80 trở đi phương phỏp chỉ số chọn lọc đó phải dần nhường chỗ cho phương phỏp ước tớnh gỉỏ trị giống bằng mụ hỡnh hồi quy tuyến tớnh khụng chệch tốt nhất, được gọi tắt là phương phỏp BLUP?Henderson( 1948,1973) là người đề xuất ra phương phỏp BLUP

B: Best nghĩa là V(I-T)= min

L: Linear nghĩa ỉà giỏ trị kiểu hỡnh được xem như một hàm tuyến tớnh U: Unbiased nghĩa là thtỡa nhận rằng khụng biết được cỏc nhõn tố ngoại cảnh và ước tớnh nhõn tố ngoại cảnh theo cỏch khụng gõy ra những sai lệch kiểu hỡnh( khụng chệch)

Trang 39

P: Prediction nghĩa ỉà ước tính giá trị giống.

Do vậy BLUP ỉà phương pháp ước tính, giá tri giống chính xác nhất dựa trên cơ sở giậ trị kiểu, hình của bản thân con vật cũng như các con vật họ hàng Trong đó ảnh hưởng của một số nhân tố ngoại cảnh được loại trừ

So với chỉ số chọn lọc, phương pháp BLƯP có những ưu điểm cơ bản sau:

Sử dụng được tất cả các nguôn thông tin về giá trị kiểu hình của các con vật có họ hàng với vật cần đánh giá vì vậy giá trị giống được ước tính một cách chính xác hơn, do đó hiệu quả chọn lọc theo BLUP cũng sẽ cao hơn

- Loại trừ được những ảĩỉh hưởng của các nhân tô' cố định như năm, đàn gia súc, mùa vụ, lứa đẻ do sử dụng nguồn thông tin của các con vật họ hàng thuộc các đàn nuôi trong điều kiện ngoại cảnh khác nhau

- Đánh giá được khuynh hướng di truyền của các đàn gia súc do sử ỉý các nguồn thông tin thu được trong một khoảng thời gian nhất định

Sử dựng được các nguồn thông tin dưới dạng số liệu giữa các nhóm không cân bằng.Các ứng dựng của BLUP ngày càng được áp dụng rộng rãi trong sản xuất Điều đáng lưu

ý là các ứng dụng này thường được dùng để đánh giá chọn lọc đối vối một quần thể lớn, sử dụng một tập hợp lớn cắc số hiệu theo dõi của nhiều cá thể có quan hệ họ hàng với nhau.Sau đây là một số ứng dụng BLUP để đáng giá vật nuôi:

Mồ hình đánh giá con đực (Sire Model): Mô hình này là những ứng dụng đầu tiên của phương pháp BLUP dùng để đánh giá giá trị giống của các con đực giống trong chăn nuôi

bò sữa Trong mô hình này người ta sử dụng các sô' liệu theo dõi ở đời con của các đực giống Hạn chế chủ yếu của mô hình này ỉà không.xem xét đánh giá con mẹ

Mô hình gia súc (Animal Model): Trong mô hình này, người ta đánh giá giá trị giống của đời con thông qua bô' mẹ của chúng

- Mô hình lặp lại (Repeatability Model): Mô hình này được sử dụng trong trường hợp mỗi

cá thể có một sô' số liệu lặp lại, chẳng hạn các kỳ tiết sữa, các lứa đẻ khác nhau

- Mô hình nhiều tính trạng (Multivariate Animal Model): Mô hình này tương tự như trường họp chỉ sô' chọn lọc nhiều tính trạng Hiện nay trong sản xuất chăn nuôi ở nhiều nước tiên tiến người ta sử dụng các phần mềm máy tính của mô hình này, chẳng hạn chương trình PIGBLUP dùng đe chọn lọc lợn ở Australia

III CÁC PHƯƠNG PHAP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI

1 Khái alệm: Chọn giống là qúa trình chọn lọc để lại làm giống và nhân giống những vật nuôi theo hướng ngoại hình thể chất, sinh trưởng phát dục và sức sản xuất nhất định đổng thời loại thải những vật nuôi không đạt các tiêư chuẩn làm giống theo, hướng đó

Chúng ta biết chọn lọc nhân tạo là một nội dung quan trọng của học thuyết Đác Uyn

“Sự tiến hoá các loài đều thông qua chọn lọc” Chọn lọc tự nhiên xảy ra trong suốt cuộc đời con vật qua nhiều thế hệ kê' tiếp nhau còn chọn lọc nhân tạo thường chỉ tiến hành ở một số giai đoạn nào đó nhất là khi con vật trưởng thành, lúc mà người ta thấy con vật có hay không

có những đặc tính có ích cho con người Sự chọn lọc có ý thức bao giờ cũng phải tiến hành trên số lượng lớn gia súc gia cầm mới đạt được kết quả tốt, mới có điều kiện để so sánh đánh giá giữa các cá thể Đồng thời phải tiến hành chọn lọc liên tục lâu dài theo hướng đã định sẽ tạo nên những chuyển biến có ĩợi về chất lượng của phẩm giống

2 Chọn lọc vật naôl làm giống

Việc chọn lọc vật nuôi làm giống nhất thiết phải bao gồm những công việc sau:

- Phát hiện và xác định những đặc tính tốt của con vật nuôi bằng phương pháp đánh giá ngoại hình, thể chất sinh trưởng phát dục và ước đoán sức sản xuất sau này

- Đánh giá đặc tính của con vật: Sau khi phát hiện được những đặc tính tốt của con vật cần tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng của các đặc tính đó bằng cách so sánh với tiêu chuẩn mẫu theo mục đích nhân giống của phẩm giống đó

- Kết luận giá trị sử dụng của con vật được chọn lọc có để lại làm giôhg được hay không

Trang 40

ýQ tv Kt-m -V Hư XX Old: H- U.-J -ĨẶ Xi- Xạ Zjụí.: A- -3ặp X ;i5.-X'- x.-m 'X X cXự? a X- X',ư X ự-X' -X v;n x -a X BAC Xp X X'; X glXg aX: nd :X§ ựưa X:: X tri Xfcg cùa bố và nạ X,

Muốn-vậy người ta phải có sogifeg-gm chép,jổỆy đô các thế hệ tổ tiỄH của con vật giống

* Bước tiếp theo là cấc ỉdĩâụ kiếm tra đẾrih giá để chọn lọc bản thân con vật cẩn kiểm tra đánh gỉá irnng hai giai đoạn:

• fìtaLđfi®XỂỈLM: Từ khi con vặt'ỗữợc nuôi tách mẹ(Đối với gia súc) và 4 tuần tuổi (đối với gỉa cầm) tói khi con vật bắt'đầu sinh sản phối giống lần đầu Việc theo, dõi đánh giá trong giai đoạn này tập trung vào các chỉ tiêu sinh trưởng và ngoại hình

OIXXmXÌịXXk Đếi với con đực theo dõi đánh giá các chỉ tiễũ sinh sản của bản thân chống hoặc các chỉ tiêu năng suất ở đời con của chúng sẽ,.cung.cấp những thông tin cho việc quyết định lựa chọn con đực làm giống hay không Đánh giá-các chỉ tiêu sinh sản của con cái nhằm đi đến kết luận có tiếp tục giữ chúng làm giống hay không Người ta thường ốp dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá để chọn lọc sau đây:

+ Chon lọc hạng Ĩoaĩ: Là phương pháp định kỳ theo dõi, ghi chép các-chỉ tiêu năng suất, chất lượng sản'phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện sản xuấtpcẫn cố vào các kết quả theo dõi được mà quyết ổỊnh tiếp tục sử dụng nữa hay loại thải Đây là phương pháp chọn ĩọc đơn -giản, không tốn kém, dễ thực hiện Tuy nhiên, năng suất, chất lượng sản phẩm của con vật luồn chịu ảnh haèng' của các điềú kiện nuôi ■ dưỗSĩg chẫm sóc cũng -như một số nhân tố khác, do vậy chọn lọc hàng loạt cũng là một phương pháp có độ chính xác kém

+ Kiểm tra, năng suất (kiểm tra cá thể): Phương pháp này thường được tiến hành tại các cơ sớ chuyên mồn hoá được gọi là các trạm hay trung tâm kiểm tra năng suất Phương pháp này được tiến hành trong giai đoạn hậu bị nhằm chọn lọc những vật nuôi được giữ lại làm giống,

để loại trừ một số ảnh hưỗng của môi trường, tạo điềỉĩ kiện thuận lợi để.phát huy hết tiềm nỗng dỉ.truyền cửa con vật người ta ĨĨUÔ1 chúng trong điều kiện tiôu chuẩn về chuồng nuôi, chế độ dinh dưỡng (cho ăn không hạn chế) ỉroạg qúa trình kiểm tra con vậỉ được theo dõi một số chỉ tiêu nhất định Các kết quả đạt được về các chỉ tiêu này được sử dựng để đánh giá giấ tộ giống và căn cứ vào giá X gi&g để quyết định chộũ lọc hay loại thải con vậĩ

Đặc điểm của phương pháp này là đánh giá trực tiếp nãng suất của chính con vật tham gia kiểm tra, vì vậy việc ước tính giá tri giống đảm bảo độ chính xác đối với các tính trạng có

hê so dj.tniyen ố mức.caơ-hoặc trung bình Đo số lượng vật-nuôi tham-dựkiểm tra -năng suất cũng chính !à số lượag vật nuôi được đánh giá chọn lọc, íìêĩỉ vói một số lượng vật nuôi nhất định được kiểm tra năng suất phương pháp này đưa lại một tỷ -lệ- chọn lọc cao Nhược điểm chủ yếu của phương pháp này là không đánh giá được các chỉ tiêu-theo dõi trực tiếp trên bản thân con vật Ví dụ: sản lượng sữa, tỷ lệ mỡ sữa ở bò đực giống, phẩm chất thịt ở lợn đực giông

Kiểm tra ũẫng suất dang được sử dựng rộng rãi ở nhiều nước đối với iợn các lợn đực giống hậu bị được nuôi kiểm tra năng suất từ lúc chúng có khối lượng từ 25-30 kg cho tới khỉ 90-110kg Ba chỉ tiều theo dõi chính gồm:'Tăng trọng trung bình (gr/ngày) trong thời gian nuổỉ kiêm tra, chi phì thốc ẫn trang bình cho mỗi kg tăng trọng trong thời gian kiểm tra (kg

TĂ / kg tăng trọng) và độ dày mỡ lưng đo bằng máy siêu âm ở vị trí xương sườn cuối cùng khi kết thúc kiểm tra (mm) Ô nước tạ, kiểm tra nâng suất lợn đực giống và lợn nái sinh sản

đã trở thành tiêu chuẩn Việt Nam từ-nãm 1989 và hiện có 3 trạm: Tram 'kiểm' tra năng suất lợn ổực giống Xì Khánh Hà Tây, Trong tâm lợn giống Thụy Phương thuộc viện chăn nuôi Quốc gia và Trung tâm nghiên cứu phát triển chăn nuôi Bình Thắng thuộc viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam

+ Kiểm -tra dài con: Phương pháp này dùng để đánh giá chọn lọc đực giống Để kiểm tra đời con, chúng ta-cho các đực giống tham dự kiểm tra phối giống với một số lượng cái giống nhất định thường là 10 con cái cùng phẩm cấp Khi những con cái giống này sinh ra 'đời con, người ta nuôi các con của chúng tại các trạm kiểm tra có các điéu kiện tiêu chuẩn về chuồng nuôi, chế độ dinh dưỡng giống như đổhớà kiểm &a năng suất Đời con được theo dõi

3Ủ

Ngày đăng: 31/07/2020, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w