1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH PHỔ CẬP

17 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch phổ cập
Tác giả Cà Văn Hng
Trường học Trường Tiểu Học Chiềng Lương 1
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học bậc tiểu học của Phòng GD - ĐT Mai Sơn và công tác phổ cập xoá mù.. - Căn cứ vào nghị quyết của cấp Uỷ chính quyền địa phương về giáo dục cũng như

Trang 1

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHỔ CẬP XOÁ MÙ

NĂM HỌC 2010 – 2011

A Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ vào nghị quyết Trung ương VI khoá X

- Căn cứ vào chỉ thị 3399/CT-BGD ngày 16/8/2010 nhiệm vụ năm học

2010 – 2011 của Bộ GD - ĐT

- Căn cứ vào công văn số: 729/SGD-ĐT ngày 1/9/2010 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 của sở giáo dục và đào tạo Tỉnh Sơn La

- Căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học bậc tiểu học của Phòng GD -

ĐT Mai Sơn và công tác phổ cập xoá mù

- Căn cứ vào nghị quyết của cấp Uỷ chính quyền địa phương về giáo dục cũng như công tác phổ cập xoá mù

- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo và tình hình thực tế của nhà trường về nhiệm vụ năm học 2010 – 2011 về việc chỉ đạo phổ cập xoá mù

B Nội dung kế hoạch:

1 Đặc điểm chung của nhà trường

2 Đội ngũ cán bộ giáo viên

3 Quản lí số hộ nhân khảu và độ tuổi phổ cập – xoá mù năm học 2010 – 2011

4 Kế hoạch chỉ đạo cụ thể hàng tháng

5 Theo dõi kết quả hàng tháng

C Nội dung cụ thể của kế hoạch

I Đặc điểm của trường tiểu học Chiềng Lương 1

Trường tiểu học Chiềng Lương 1 là một trong 6 trường thuộc địa bàn xã Chiềng Lương quản lí Nhìn chung các trường trong xã đều được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân xã Tuy nhiên

Trang 2

đối với trường tiểu học Chiềng Lương 1 còn có một số thuận lợi và khó khăn riêng

* Thuận lợi: Trường TH Chiềng Lương 1 có một điểm trường chính và

4 điểm trường lẻ Bốn điểm trường lẻ cách điểm trường chính từ 3 đến 15 km

Cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học Trường có một chi bộ vững mạnh gồm 10 Đảng viên Đội ngũ giáo viên phần nhiều có tay nghề lâu năm, có trình

độ chuyên môn, năng lực sư phạm khá vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao Trong những năm học trước nhà trường đã xây dựng được khối đoàn kết gắn bó với địa phương, đưa phong trào giáo dục cũng như công tác phổ cập xoá

mù của trường Chiềng Lương 1 từng bước hoàn thiện, từng bước vững chắc, thể hiện trong việc huy động 98 % học sinh đi học đúng độ tuổi, hạn chế hiện tượng học sinh bỏ học Nhân dân đã tự giác động viên, đóng góp tiền của, công sức để nâng cấp cải tạo cảnh quan môi trường học tập.ỏ tất cả các khu đều đã mở lớp

từ lớp 1 đến lớp 5 Điều thuận lợi hơn nữa cho công tác phổ cập xã nhà, năm

1997 xã Chiềng lương được công nhận đạt chuẩn phổ cập - xoá mù chữ, năm 10/2003 được công nhận xã đạt chuẩn phổ cập GDTHCS, và đến 12/2006 xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Đa số các

em học sinh là con em dân tộc nên được hưởng mọi chế độ ưu tiên, của chính phủ: Vở viết, SGK, thiết bị dạy và học…

* Khó khăn: Trường TH Chiềng Lương 1 là một trường khó khăn hơn

so với 5 trường còn lại trong xã Địa bàn các điểm lẻ của trường nằm cách xa nhau, đi lại gặp nhiều khó khăn, nhất là về mùa mưa Giáo viên phần đa là ở cách xa trường từ 10 đến 20 km Dân cư thuộc địa bàn trường đóng 100 % làm nông nghiệp, vì vậy một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học hành của con em mình, ngày mùa còn cho con em mình nghỉ học một vài buổi để đi reo trồng… Trình độ nhận thức của học sinh còn chậm, dù các em đã qua lớp mẫu giáo

Trang 3

II Đội ngũ cán bộ giáo viên trong nhà trường:

Trường TH Chiềng Lườn 1 gồm 20 cán bộ giáo viên

1 Ban giám hiệu: 02 đồng chí Nữ 1 đồng chí Dân tộc : 1 đ/c Trình độ : Đại học: 1 Đ/C THSP: 1 đ/c

Đảng viên: 2 Đ/C

2 Giáo viên văn hoá: 14 Đ/C

Nam: 11 Đ/C

Nữ : 9 Đ/C

Dân tộc: 5 Đ/C

Trình độ : Đại học : 05 Đ/C Nữ: 4 Đ/C Dân tộc : 1

Cao đẳng: 05 Đ/C Nữ: 4 Đ/C Dân tộc: 2 Đ/C

Trung cấp: 7 Đ/C Nữ: 1 Đ/C Dân tộc: 2 Đ/C

3 Giáo viên chuyên: 01 Đ/C ( Thể dục )

4 Bảo vệ - Hành chính – văn thư : 3 đ/c

Với đội ngũ giáo viên như vậy trong năm học này nhà trường có chủ trương tạo điều kiện để các đồng chí giáo viên trình độ trung cấp đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, cũng như năng động sáng tạo hơn cho việc phổ cập – xoá mù

III Quản lí số nhân khẩu và độ tuổi phổ cập – xoá mù năm học 2010 – 2011.

Trường TH Chiềng Lương 1 quản lí theo dõi và giảng dạy 290 em nằm trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi thuộc 7 bản thuộc điạn bàn nhà trường quản lí

khẩu

chú

Trang 4

5 Bản thẳm Phẩng 21 117 21

IV Kế hoạch chỉ đạo chung:

A Thành lập ban chỉ đạo phổ cập của nhà trường

1 Bà: Lê thị Phượng – Bí thư chi bộ- Hiệu trưởng – Trưởng ban

2 Ông: Cà Văn Hưng – Phó bí thư chi bộ – phó hiệu trưởng – Phó ban

3 Ông Cầm Quốc Vượng- Giáo viên khu bản Mờn – Uỷ viên

4 Bà: Nguyễn Thị Chinh - Giáo viên khu bản Mật + Sàng – Uỷ viên

5 Ông: Cầm Văn Hợp- Giáo viên khu ý Lường – Uỷ viên

6 Ông: Tòng Văn Chăm- Giáo viên – khu Thẳm Phẩng – Uỷ viên

7 Bà : Nguyễn Thị Vân – Thư ký

B Nhiệm vụ của ban chỉ đạo phổ cập:

- Trưởng ban: Kiểm tra, duyệt các biểu mẫu báo cáo để gửi cấp trên

- Phó ban: + Theo dõi chung toàn bộ các đối tượng trẻ từ 0 đến 14 tuổi của nhà trường, tổng hợp báo cáo với hiệu trưởng từng tháng

+ Tổng hợp các biểu bảng trình hiệu trưởng duyệt để gửi cấp trên + Mỗi tháng kiểm tra sổ của mỗi khu 1 lần

- Nhiệm vụ của các uỷ viên:

- Theo dõi cập nhật các đối tượng trẻ từ 0 đến 14 tuổi vào sổ phổ cập của bản mình được phân công phụ trách quản lí, điều tra

- Tổng hợp các mẫu báo cáo về duy trì phổ cập của bản

- Hàng tháng có báo cáo về nhà trường công tác phổ cập, duy trì phổ cập

- Vận động nhân dân trong bản đưa con em ra lớp đầy đủ, đúng độ tuổi

KẾ HOẠCH CỤ THỂ TỪNG THÁNG

Trang 5

- Các khu bản báo cáo số trẻ sinh năm 2004 ra

lớp 1 đối chiếu với sổ phổ cập

- Tổng hợp báo cáo hiệu trưởng toàn bộ số trẻ

sinh năm 2004 ( Tổng số, nam, nữ, dân tộc, nữ

dân tộc Số trẻ ra lớp, đạt tỷ lệ )

- Xây dựng kế hoạch với hiệu trưởng để đến

các bản chưa huy động hết số trẻ sinh năm

2004 và các năm trước đó ra lớp để vận động

nhân dân cho trẻ ra lớp

- Tổng hợp các bảng biểu về hồ sơ phổ cập

đầu năm, báo cáo hiệu trưởng duyệt, nộp cấp

trên

- Báo cáo tình hình công tác phổ cập năm 2010

-10/2008

-Chỉ đạo các (khu bản) cập nhật trẻ sinh trong

tháng 6,7,8,9,10 năm 2010 vào sổ phổ cập các

bản

- Tiến hành đẩy lớp vào sổ phổ cập theo từng

năm sinh ứng với năm học

- Đối chiếu danh sách ở các khối lớp với sổ

phổ cập, sổ đăng bộ

- Hoàn thành bảng biểu, hồ sơ phổ cập năm

2010 Nộp ban chỉ đạo phổ cập huyện

- Báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giai đoan

2000 - 2010

11/2008

- Vào sổ đăng bộ trẻ sinh năm 2004

- Đẩy lớp ứng với năm sinh, năm học trong sổ

đăng bộ

Trang 6

- Tiếp tục rà soát đối chiếu độ tuổi trẻ đang

học ở các lớp với sổ phổ cập, sổ đăng bộ

12/2008

- Điều tra trẻ sinh năm 2010,Tổng hợp số trẻ

sinh năm 2010 báo cáo hiệu trưởng Cập nhật

trẻ sinh 2010 vào sổ phổ cập bản, sổ theo dõi

hộ gia đình

- Tổng hợp báo cáo các biểu bảng duyệt hiệu

trưởng và duyệt phòng GD - ĐT , sở GD&ĐT

1/2009

-Kểm tra các khu về sổ sách điều tra phổ cập

- Cập nhật phiếu điều tra các hộ gia đình và

đối chiếu lại sổ phổ cập

- Tuyên truền vận động phụ huynh học sinh

duy trì đảm bảo sĩ số

2/2009

- Báo cáo tổng hợp kết quả duy trì phổ cập của

nhà trường trong học kì I

- Điều tra trẻ sinh 2011 và rà soát lại trẻ sinh

năm 2010

- Rà soát sổ phổ cập, cập nhật sổ phổ cập trẻ

sinh năm 2010,2011

- Vào sổ phổ cập toàn xã trẻ sinh năm 2010

3/2009

- Điều tra trẻ sinh năm 2011 dợt 1 Cập nhật sổ

hộ gia đình báo cáo hiệu trưởng

- Tổng hợp thống kê các biểu bảng để duyệt

phòng GD - ĐT cùng kế hoạch năm học 2011

Trang 7

– 2012.

4/2009 - Tổng hợp bảng biểu về duy trì phổ cập trong

năm 2010– 2011

5/2009

- Báo cáo tổng hợp bảng biểu về duy trì phổ

cập trong năm 2010– 2011 duyệt hiệu trưởng

để nộp cấp trên

- Xét thi đua khen thưởng về công tác phổ cập

của các bản

Chiềng Lương, ngày 15 tháng 9 năm 2010

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Cà Văn Hưng

THEO DÕI CỤ THỂ TỪNG THÁNG

THÁNG 9 NĂM 2010

1 Các khu báo cáo trẻ sinh năm 2004 ra lớp 1:

Trang 8

STT Tên bản Tổng số

trẻ

4 T Phẩng + Búa

Bon

2 Tổng hợp số trẻ sinh năm 2004 ra lớp 1 báo cáo hiệu trưởng.

Tổng số 07 bản : 69 HS Ra lớp 1: 69/69 đạt tỉ lệ 100 %

Nữ: 39 HS DT: 68 HS

3 Tổng hợp báo cáo các biểu bảng về phổ cập đầu năm nộp hiệu trưởng để

duyệt và nộp phòng các biểu bảng như mẫu phổ cập theo Mộu của phòng giáo dục ( thống kê học sinh, thống kê giáo viên, thống kê cơ sở vật chất )

* Tỉ lệ - Lớp 1 ĐĐT 69/69 đạt 100 %

- Lớp 2 ĐĐT 47/58 đạt 81 %

- Lớp 3 ĐĐT 44/73 đạt 60 %

- Lớp 4 ĐĐT 52/60 đạt 87 %

- Lớp 5 ĐĐT 47/51 đạt 92 %

THÁNG 10 NĂM 2010

1 Hoàn tất các biểu bảng mới về duy trì PCTH ĐĐT duyệt hiệu trưởng để

nộp nộp Xã để ban chỉ đạo phổ cập xã kiểm tra, đề nghị uỷ ban nhân dân huyện công nhận phổ cập giáo dục phổ cập tiểu học đúng độ tuổi năm 2008

Trang 9

2 Các lớp điều tra độ tuổi học sinh lớp 1 đầu cấp

* Tổng số 69 / 69 Nữ: 39 Dân tộc: 60

Tỉ lệ ra lớp ĐĐT: đạt 100 %

3 Phân công giáo viên điều tra trẻ sinh năm 2008 ( Từ tháng 6 đến tháng

10/2008 )

- Mản Mờn : ( Vượng, Bẩy, Hồng, Thuỷ, Thuý, Hương, Chinh, Mai Lan, Yến,

Lan Phượng, Kiểm - Tổ trưởng : Cầm Quốc Vượng )

- Bản Mật + Sàng : ( Tâm, Hảo, Bình, Vân, vũ Lan – Tổ trưởng : Đậu Thị Tâm

)

- Bản ý Lường : Hợp, Bích, Phiện – Tổ trưởng : Cầm Văn Hợp )

- Chom Mài : Tiêng, Tùn – Tổ trưởng : Lò Văn Tiêng.

- Thẳm Phẩng + Búa Bon : Chăm , Sơn – Tổ trưởng : Tòng Văn Chăm.

Kết quả điều tra :

- Mản Mờn : 10 em

- Bản Mật + Sàng : 5 em

- Bản ý Lường : 6 em.

- Chom Mài : 1 em

- Thẳm Phẩng + Búa Bon : 2em.

Kết quả chung : từ tháng 06 đến tháng 10 thêm: 23 trẻ

4 Đã hoàn thành đẩy sổ phổ cập và đăng bộ theo từng lớp

THÁNG 11 NĂM 2007

Hoàn thiện hồ sơ phổ cập đúng độ tuổi:

Trang 10

- Tiêu chuẩn 1:

* Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 49/57 đạt 86 %

* Tổng số trẻ 6 tuổi huy động ra lớp 1: 69/69 đạt 100%

- Tiêu chuẩn 2:

* Tổng số giáo viên: 24

Trong đó: + GV văn hoá: 23

+ GV chuyên: 01

* Tổng số lớp: 21

* Tỉ lệ giáo viên / lớp: 1,14

Giáo viên đạt chuẩn: 24/24 đạt 100%

Trong đó: + Đại học: 06

+ Cao đẳng: 03 + Trung cấp: 15

* Giáo viên đạt trên chuẩn là: 9

- Tiêu chuẩn 3: Điều kiện và cơ sở vật chất trường học

* Tổng số phòng học: 21

* Bàn ghế học sinh: 240

* Bàn ghế giáo viên: 21

* Có phòng thư viên hoạt động thường xuyên và có tủ đựng thiết bị đồ dùng dạy học

* Tổng diện tích đất: 19966 m2

- Đã xây dựng: 1068 m2

* Có công trình vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn

* Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học tương đối đầy đủ và đảm bảo

* Các điểm trường đều đặt ở nơi thoáng mát, sạch sẽ, cố công trình nước sạch và vệ sinh môi trường phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

Trang 11

THÁNG 12 NĂM 2007

1 Đã tiến hành phân công giáo viên tiếp tục điều tra trẻ sinh năm 2008 từ tháng 11 dến hết tháng 12/2008

- Mản Mờn : ( Vượng, Bẩy, Hồng, Thuỷ, Thuý, Hương, Chinh, Mai Lan, Yến,

Lan Phượng, Kiểm - Tổ trưởng : Cầm Quốc Vượng )

- Bản Mật + Sàng : ( Tâm, Hảo, Bình, Vân, vũ Lan – Tổ trưởng : Đậu Thị Tâm

)

- Bản ý Lường : Hợp, Bích, Phiện – Tổ trưởng : Cầm Văn Hợp )

- Chom Mài : Tiêng, Tùn – Tổ trưởng : Lò Văn Tiêng.

- Thẳm Phẩng + Búa Bon : Chăm , Sơn – Tổ trưởng : Tòng Văn Chăm.

Kết quả điều tra :

- Mản Mờn : 9 em

- Bản Mật + Sàng : 4 em

- Bản ý Lường : 6 em.

- Chom Mài : 3 em

- Thẳm Phẩng + Búa Bon : 0 em.

Kết quả chung : từ tháng 06 đến tháng 10 thêm: 24 trẻ

- Đã hoàn thành đẩy sổ phổ cập và đăng bộ theo từng lớp

2 Các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5 nộp sổ điểm và sổ chủ nhiệm để đối chiếu sổ phổ cập và sổ đăng bộ

Tỷ lệ:

* khối lớp 1: đạt 100 %

* khối lớp 2: đạt 100 %

* khối lớp 3: đạt 100 %

* khối lớp 4: đạt 100 %

* khối lớp 5: đạt 100 %

3 Tiếp tục hoàn thiện sổ điều tra phổ cập Cởp nhật trẻ sinh 2008 váo sổ phổ cập bản, sổ theo dõi hộ gia đình

Trang 12

THÁNG 1 NĂM 2008

- Hoàn thiện các biểu bảng tổng hợp về công tác phổ cập để duyệt hiệu trưởng và xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục 2009-2010

- Chuẩn bị hồ sơ phổ cập để Bộ giáo dục và đào toạ kiểm tra

+ Tổng số trẻ sinh năm 2008 là: 56 trẻ

+ Các biểu bảng phổ cập

- Kiểm tra các khu bản về về sổ sách điều tra phổ cập, sổ theo dõi hộ gia đình

- Mản Mờn : Khá

- Bản Mật + Sàng : khá

- Bản ý Lường - Chom Mài : Tốt

- Thẳm Phẩng + Búa Bon : Tốt

Trang 13

Tháng 2 năm 2008

- Tiến hành kiểm tra rà soát sổ phổ cập để xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2008 – 2009

- Tổng hợp cụ thể trẻ sinh năm 2002 để mở lớp 1 cho năm học 2008 – 2009

+ Bản Mòn: 15

+ Bản Hua Tát: 15

+ Xuân Quế : 2

+ Tân Quế : 3

+ Tân Quỳnh : 2

+ Cung Huổi Dương : 1

Trang 14

Tháng 3 năm 2008

- Phân công giáo viên điều tra trẻ sinh năm 2008

+ Bản Xuân Quế : Phạm Tuyết, Lò Hặc, Trần Nguyệt,

+ Bản Tân Quế : Trần Bình, Hoàng Hoa., Nguyễn Lan

+ Bản Hua Tát : Đỗ Hà, Trần Hường, Hoàng Chiến, Vũ Huyền + Bản Mòn : Phạm Sửu, Trần Hạnh, Đinh Liên

+ Cung Huổi Dương : Nguyễn Nguyệt, Lương Hoa

+ Bản Tân Quỳnh : Điêu Chung, Ngô Tươi

+ Bản Hua Noong : Hoà Hạnh, Phạm Mai, Nguyễn Thuận

- Kế quả điều tra:

+ Bản Xuân Quế : 1

+ Bản Tân Quế :

+ Bản Hua Tát : 1

+ Bản Mòn : 1

+ Cung Huổi Dương :

+ Bản Tân Quỳnh :

+ Bản Hua Noong : 1

Trang 15

Tháng 4 năm 2008

* Kiểm tra sổ phổ cập các khu:

+ Hua Noong: Cập nhật trẻ đầy đủ

+ Hua Tát: Tốt

+ Bản Mòn: Cập nhật đầy đủ

+ Cung: Cập nhật đầy đủ

+ Xuân Quế: Tốt

+ Tân Quế: Tốt

* Tổng hợp biểu bảng về công tác duy trì phổ cập trong năm học 2007 – 2008

Tỷ lệ số trẻ chuyển lớp hoàn thành chương trình Tiểu học : 100 %

Trang 16

Tháng 5 năm 2008

- Hoàn thành các biểu bảng về công tác phổ cập để duyệt Hiệu trưởng và nộp Phòng Giáo dục các biểu bảng theo yêu cầu

- Bình xét thi đua khen thưởng giáo viên về công tác phổ cập

1 Bản Mòn: Đ/C Sửu

2 Tân Quế: Đ/C Nguyễn Lan

3 Hua Noong : Đ/C Phạm Mai

5 Tân Quỳnh : Đ/C Điêu Chung

6 Xuân Quế : Phạm Tuyết

7 Cung Huổi Dương : Nguyễn Nguyệt

8 Hua Tát : Đỗ Hà, Hoàng Chiến

Ngày đăng: 14/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tổng hợp các bảng biểu về hồ sơ phổ cập đầu năm, báo cáo hiệu trưởng duyệt, nộp cấp  trên. - KẾ HOẠCH PHỔ CẬP
ng hợp các bảng biểu về hồ sơ phổ cập đầu năm, báo cáo hiệu trưởng duyệt, nộp cấp trên (Trang 5)
- Tổng hợp báo cáo các biểu bảng duyệt hiệu trưởng và duyệt phòng GD - ĐT , sở GD&ĐT - KẾ HOẠCH PHỔ CẬP
ng hợp báo cáo các biểu bảng duyệt hiệu trưởng và duyệt phòng GD - ĐT , sở GD&ĐT (Trang 6)
4/200 9- Tổng hợp bảng biểu về duy trì phổ cập trong - KẾ HOẠCH PHỔ CẬP
4 200 9- Tổng hợp bảng biểu về duy trì phổ cập trong (Trang 7)
3. Tổng hợp báo cáo các biểu bảng về phổ cập đầu năm nộp hiệu trưởng để duyệt và nộp phòng các biểu bảng như mẫu phổ cập theo Mộu của phòng giáo  dục ( thống kê học sinh, thống kê giáo viên, thống kê cơ sở vật chất ) - KẾ HOẠCH PHỔ CẬP
3. Tổng hợp báo cáo các biểu bảng về phổ cập đầu năm nộp hiệu trưởng để duyệt và nộp phòng các biểu bảng như mẫu phổ cập theo Mộu của phòng giáo dục ( thống kê học sinh, thống kê giáo viên, thống kê cơ sở vật chất ) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w