1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận xây dựng kế hoạch marketing

41 586 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 319,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt các kiến thức cơ bản để xây dựng được một kế hoạch marketing đúng chuẩn. Nêu lên mục tiêu và mục đích marketing, tóm tắt nội dung của một bản kế hoạch marketing và xây dựng được một bản kế hoạch marketing đầy đủ.

Trang 1

ĐỀ BÀI

CÂU 1: PHÂN BIỆT MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU MARKETING

CÂU 2: TRÌNH BÀY TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT BẢN KẾ HOẠCH MARKETING

CÂU 3: CHỌN MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ, THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU SAU:

-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG (PESTLE & 3C’s OR 4C’s)

- XÁC LẬP CHIẾN LƯỢC STP (CÁC PHÂN ĐOẠN, THỊ TRƯỢNG MỤC TIÊU VÀ

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU HAY NHÃN HIỆU)

-XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU MARKETING

- XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX

Trang 2

CÂU 1: PHÂN BIỆT MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU MARKETING

Định nghĩa Là đề ra những gì ta muốn

đạt được và dành tất cả nổ lực vào đó

Là đề ra những bước hành động cụ thể để đạt được mục đích

vọng đạt được một cách chung chung

Là điểm đến, ý nghĩa của điểm đến

Mô tả cách marketing sẽ đóng góp cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính là tăng doanh số, tiếp cận đối tượng và tiết kiệm chi phí,

Là những gì doanh nghiệp đang cố gắng đạt được được xây dựng một cách cụ thể ,

rõ ràng có thời gian và đông hành làm sao để hoàn thành các mục tiêu đó

Là quá trình theo đuổi điểm đến

Được đề ra bảo đảm theo SMART cho một kế hoạch hoặc một chiến dịch marketing, được sử dụng để theo dõi hiệu suất và hoàn thành các ,cụ tiêu thì có thể đạt được mục đích

Mục đích Để định hướng chiến lược,

cho thấy doanh nghiệp có thể hưởng lợi như thê nào từ các

Được đưa ra bảo đảm theo nguyên tắc SMART cụ thể

để đưa ra định hướng rõ ràng

và những mục tiêu nhắm đến

Trang 3

kênh marketing mục đích

Tính tổng quát Là một nguyên tắc tổng quát

giúp cho việc quyết định Mang tính trừu tượng

Là những bước hành động cụ thể

Mang tính cụ thể

Thời gian Dài hạn và có thể không có

giới hạn thời gian

Ngắn hạn và có giới hạn về thời gian

Tác động Có tác động lớn và lâu dài

đến công ty và sự phát triển của công ty

Có tác động hướng tới mục đích

lường được hoặc khó đo lường được vì mục đích mang tính trừu tượng

Phải đo lường được qua đơn

vị nào đó

Sự xuất hiện Mục đích có trước mục tiêu Mục tiêu có sau mục địch

Ý nghĩa Trả lời cho câu hỏi theo đuổi

2020

Trang 4

CÂU 2: TRÌNH BÀY TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT BẢN KẾ HOẠCH MARKETING

Hoạch định marketing là một quá trình (với cấu trúc chặt chẽ) kết nối sứ mệnh – tầm

nhìn, chiến lược của doanh nghiệp và chiến lược kinh doanh đề đưa các quyết định marketing và chương trình hành động cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Công việc này dựa trên nền tảng:

- Nghiên cứu, phân tích môi trường- tình hình hiện tại, thị trường và khách hàng

- Nêu rõ định hướng marketing, mục tiêu chiến lược (chính sách) và các chương trình theo từng nhóm khách hàng mục tiêu

- Hỗ trợ các chiến lược marketing, chiến thuật marketing-mix thông quan dịch vụ khách hàng và các yếu tố marketing nội bộ

- Quản trị việc thực thi, kiểm tra và đánh giá thành quả của các chương trình marketing Mục đích và tầm quan trọng của hoạch định:

-Giúp phát hiện các cơ hội thị trường và cả những đe dọa

-Cơ sở để tổ chức và thực hiện các quyết định marketing

-Giúp nâng cao hiệu quả và hiệu năng/ hiệu suất marketing (phối hợp, cơ sở đo lường, có định hướng)

-Thỏa mãn nhu cầu khách hàng

-Tìm kiếm lợi nhuận chính đáng

Một bản kế hoạch marketing bao gồm có các nội dung sau:

(1) Phân tích tình hình (PESTLE &3C’s or 4C’s)

(2) Xác lập/ quyết định chiến lược STP

Trang 5

(3) Thiết lập mục tiêu và định hướng chiến lược

(4) Phát triển marketing- mix

(5) Phương án đánh giá tiến trình và kết quả (ngân sách, dự báo, lịch trình, phân công nhiệm vụ,…)

(6) Kế hoạch tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá

Cụ thể

(1) Phân tích tình hình (PESTLE &3C’s or 4C’s)

Phân tích các yếu ảnh hưởng đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố nội vi và yếu tố ngoại vi

Đối với cá yếu tố nôi vi: phân tích tất cả các yếu tố bên trong doanh nghiệp như nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp; cơ cấu sản phẩm và dịch vụ hiện tại; kết quả hoạt động trong quá khứ; mối quan hệ kinh doanh và marketing Sau khi phân tích các biến số trên chúng ta sẽ xác định được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Đối với các yếu tố ngoại vi:

Phân tích các yếu tố như chính trị-chính sách và cơ cấu dân số; kinh tế; văn hóa –xã hội; kỹ thuật- công nghệ; luật pháp; môi trường sinh thái Bên cạnh đó chúng ta sẽ xem xét

vị thế và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành cùng với xem xét đối thủ cạnh tranh chính và các đối thủ cạnh tranh phụ- tiềm ẩn

Phân tích thị trường tiêu thụ là xác định được thị trường để tiêu thụ sản phẩm tung ra thị trường được hiệu quả nhất và mô tả thị trường đó để xem nó có những đặc điểm gì cùng với đó chúng ta sẽ xem xét những biến trong của thị trường ở hiện tại trọng dự đoán được trong tương lai và cuối cùng là xem xét thị phần mà doanh nghiệp có được và thị phần mà đối thủ cạnh tranh đang chiếm trong ngành

Còn đối với khách hàng thì sẽ phân tích các hành vị tiêu dùng của khách hàng, các

Trang 6

yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng như văn hóa, tâm lý, đặc tính cá nhân để

từ đó chúng ta xác định được khách hàng của doanh nghiệp là ai và có những chiến lược marketing phù hợp

Sau khi phân tích các yếu tố ngoại vi chúng ta sẽ nhận thấy được những cơ hội cũng như thách thức của doanh nghiệp

(2) Xác lập/ quyết định chiến lược STP

Đối với phân khúc thị trường sử dụng các tiêu thức để phân chia thị trường thành

những nhóm người mua tương đồng về nhu cầu và đặc điểm, từ đó chọn một hay nhiều phân khúc phù hợp với khả năng và năng lực của doanh nghiệp và đây là khúc thị trường thich hợp nhất

Các tiêu thức để phân khúc thị trường là về địa lý (vùng, miền, nông thôn thành thị

…), về nhân khẩu (tuổi, giới tính nghề nghiệp,…), về đặc điểm cá nhân ( tính cách, phong cách, quan niệm,…) và hành vi (lợi ích tìm kiếm, mức độ sẵn sàng,…)

Tiêu chuẩn chọn thị trường mục tiêu chúng ta đánh giá về quy mô và tốc độ tăng

trưởng để xem quy mô có đủ lớn hay không, xem tốc độ tăng trưởng có cao và ổn định hay không Bên cạnh đó chúng ta đánh giá đến mức độ hấp dẫn của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, đấy là những cơ hội và nguy cơ trong ngành đối với doanh nghiệp Chúng

ta sẽ xem xét đến các đòi hỏi về giá về sản phẩm , của người mua như thế nào, xem người cung ung có gây sức ép về điều kiện bán hàng hay không,…xem xét đến đối thủ cạnh tranh

có mục tiêu, chiến lược gì, có doanh nghiệp nào dự định tham gia vào ngành này hay không Cuối cùng là đánh giá về năng lực và mục tiêu của DN

Sau khi đánh giá 3 tiêu chuẩn đó, thì DN sẽ chọn ra một hay một số khúc thị trường thích hợp với doanh nghiệp và đó chính là thị trường mục tiêu tối ưu DN thường chọn thị trường mục tiêu dựa vào mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trương hoặc là nguồn lực của

DN

Trang 7

Có 5 chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu:

- Tập trung (đơn phân khúc)

- Chuyên môn hóa tuyển chọn

- Chuyên môn hóa theo sản phẩm

- Chuyên môn hóa theo thị trường

-bao phủ toàn bộ thị trường

Khi một DN có sự thay đổi trong định hướng chiến lược, thay đổi trong xác định đối thủ, hình ảnh thương hiệu mờ nhạt, cần sức sống mới cho thương hiệu,…thì DN sẽ tái định

vị , tức là xác định lại tiêu thức định vị, xây dựng lại tuyên ngôn định vị nhằm định hướng lại hoạt động marketing theo vị thế- đánh giá của NTD

Để định vị thương hiệu, chúng ta thực hiện các bước:

- Xác định các thương hiệu cạnh tranh (cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp

- Xác định các nhân tố có ý nghĩa

- Xây dựng bản đồ vị trí thương hiệu

- Quyết định chiến lược định vị/ tái định vị

Khi định vị chiến lược, chúng ta có thể sử dụng các chiến lược định vị sau: Định vị

Trang 8

marketing được đề ra theo nguyên tắc SMART

Có 3 phương án để định hướng chiến lược:

- Nhóm chiến lược tăng trưởng: thâm nhập thị trương; mở rộng thị trường; phát triển sản phẩm; đa dạng hóa

- Nhóm chiến lược duy trì: duy trì và giữ vững doanh thu hoặc thị phần; tập trung khai thác lợi nhuận ngắn hạn từ sản phẩm và thị trường hiện có; tạo đà phát triển trong tương lai

- Nhóm chiến lược thoái lui: rút lui hoàn toàn; cắt giảm sản phẩm; cắt giảm

marketing; giới hạn kênh phân phối; cắt bỏ các sản phẩm lỗi thời

(4) Phát triền Marketing- mix

Thiết kế các chiến lược về sản phẩm, về giá, về kênh phân phối và truyền thông sao cho phù hợp với mục tiêu marketing đã đề ra ban đầu

Đối với chiến lược sản phẩm bao gồm

Các quyết định về cấu trúc và kích thước tập hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều sâu và chiều dài của sản phẩm) để xem nên duy trì, bổ sung hay mở rộng hoặc là giảm bớt nhóm / dòng sản phẩm và quyết định các sản phẩm này là khác biệt hay tập trung vào chuyên môn

Các quyết định về phối thức sản phẩm:

- Quyết định về chế tạo- thiết kế là thiết kế sản phẩm theo tiêu chuẩn hay theo yêu

Trang 9

cầu hay theo tiêu chuẩn có thay đổi

- Quyết định về chất lượng sản phẩm: tùy theo sản phẩm để quyết định về tiêu chuẩn về thẩm mỹ, về kỹ thuật, về chức năng và công dụng,

Bao bì –nhãn mác sản phẩm: các quyết định về bao bì sơ cấp, thứ câp, bao bì quảng cáo, bao bì vận chuyển

Khi phát trển sản phẩm mới, DN có thể mua sản phẩm của người khác hoặc tự phát triển sản phẩm Với quy trình triển khai như sau: hình thành và lựa chọn ý tưởng; phát thảo

và thẩm định triển vọng, hiệu quả; xây dựng chiến lược; thiết kế sản phẩm; thử nghiệm và cuối cùng là thương mại hóa

Đối với chiến lược giá

Việc định giá của DN bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: các mục tiêu marketing; tổn chi phí, cơ chế quản lý, đặc điểm thị trường và cầu; kinh thế, Có thể định giá theo các phương pháp sau: định giá theo chi phí ( theo chi phí sản xuất kinh doanh cộng lãi hoặc theo phân tích mức hòa vốn); định giá theo nhu cầu của KH ( giá trị cảm nhận, tâm lý, ); định giá theo thị trường (tình hình cạnh tranh, giá đấu thầu) Vận dụng mô hình 3C’s để ấn định giá Các chiến lược để định giá sản phẩm mới: hớt ngọn; thâm nhập; giới thiệu; theo thị trường Các chiến lược định giá phổ sản phẩm: nhóm mặt hàng; liên đới trọn bộ; đồng bộ bắt buộc; trọn gói

Các chiến lược điều chỉnh giá: chiết khấu và trợ giá; theo phân khúc; quảng cáo/ khuyến mãi; theo địa lý; theo tâm lý

Cần có các cân nhắc trước khi thay đổi giá của sản phẩm tùy thuộc vào đối thủ, thị

trường,

Đối với chiến lược kênh phân phối

Thiết lập mục tiêu phân phối, thiết kế và xác định các cấu trúc kênh về chiều dài (số

Trang 10

cấp trong kênh), chiều rộng (phân phối độc quyền, phân phối chọn lọc hay phân hối đại trà)

và chiều sâu ( quyết định về mức độ đa dạng loại hình trung gian) của kênh

DN sẽ lựa chọn các thành viên phân phối phù hợp thông qua việc đánh giá về năng lực, quy mô, danh tiếng-uy tín, thuyết phục các thành viên kênh tiềm năng Sau khi đã lựa chọn được thành viên kênh thì DN cần có các chính sách quản lý cũng như hỗ trợ và khuyến khích các nhà phân phối

Ngoài ra còn có các chức năng của tiếp liêu: xử lý đơn hàng; kho bãi; quản lý lưu kho; vận chuyển

Đối với chiến lược truyền thông

Sử dụng truyền thông marketing tích hợp

Phối hợp các công cụ: quảng cáo, khuyến mãi, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, chào hàng

• Quảng cáo: tại điểm bán, trên các phương tiện truyền thông, trên báo và tạp chí, trên phương tiện vận chuyển,

• Khuyến mãi: hàng mẫu, phiếu giảm giá, trút thăm, ( đối với khuyến mại có thể là chiết khấu, tài trợ thương mại, )

• Marketing trực tiếp: telephone, thư, email,

• Quan hệ công chúng: tham gia sự kiện, ủng hộ từ thiện,

• Chào hàng: bán hàng cá nhân, giới thiệu sản phẩm,

Bên cạnh đó DN cần chú ý đến các dịch vụ KH và marketing nội bộ

Chiến lược dịch vụ KH: thu hút KH mới, duy trì KH hiện tại, xây dựng hình ảnh để tạo lợi thế cạnh tranh, đạt được mục tiêu

Marketing nội bộ: tập trung vào KH, xây dựng kiến thức cho đội ngũ nhân viên,

Trang 11

khuyến khích hợp tác và tận tâm làm việc, đẩy mạnh niềm tự hào trong quá trình hoạt đông

(5) Phương án đánh giá tiến trình và kết quả (ngân sách, dự báo, lịch trình, phân công nhiệm vụ,…)

Từng chương trình và chiến thuật trong kế hoạch marketing đều được phối hợp

hướng đến việc đạt được những mục tiêu marketing và cuối cùng là những mục tiêu của DN

Marketer phải quyết định cách thức để theo dõi tiến trình và thành quả đạt được trên con đường hướng đến mục tiêu marketing, tài chính và xã hội đã được thiết lập ban đầu

Có thể áp dụng 4 công cụ để đánh giá tiến trình marketing: thang đo, dự báo, ngân sách, lịch trình

• Thang đo để đo lường thành quả của kế hoạch marketing

• Dự báo với mục đích dự đoán những doanh số tương lai và chi phí, dự báo thách thức của thị trường, dự báo dưa trên những số liệu thống kê

• Ngân sách: chuẩn bị ngân sách tông thể và trong phạm vi đó ước lượng chi phí cho từng chương trình cụ thể

• Chuẩn bị lịch trình để đi vào hành động

(6)Kế hoạch tổ chức thực hiện, kiểm soát và đánh giá

Thiết lập khung thời gian và điểm tới hạn cho từng chương trình hoặc nhiệm vụ đối với các hoạt động chông chéo nhau nhằm tránh sự mẫu thuẫn, tối ưu nguồn lực và dễ dàng theo dõi tiến trình hoàn thành.Xác định nhiêm cụ công việc cho từng nhân viên , ban chỉ đạo, ban tổ chức , cấp quan lý, cấp thừa hành, có hạn thời gian cho từng công việc và đánh giá sự hoàn thành của những thành viên tham gia

Sau khi kế hoạch đi vào thực hiện DN thực hiện ngay việc kiểm tra-đánh giá Nếu không đánh giá các nhà quản trị sẽ không thể nói được một kế hoạch tốt hay chưa và các

Trang 12

nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bạ của nó Đánh giá là sự logic giữa xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch

Tiến trình kiểm tra- đánh giá marketing: thiết lập các chỉ tiêu và phạm vi đo lường;

đo lường kết quả thực hiện; so sánh kết quả với chỉ tiêu, chuẩn đoán kết quả thực hiện; biện pháp điều chỉnh DN có thể kiểm tra kế hoạch theo một số loại kiểm tra sau: kiểm tra kế hoạch năm; kiểm tra khả năng sinh lời; kiểm tra hiệu quả/ hiệu suất; kiểm tra chiến lược

Sau khi kiểm tra và so sánh với chỉ tiêu, DN nhận thấy kế hoạch chưa được thực hiện tốt thì sẽ có các biện pháp điều chỉnh Các nhà quản trị cần lên các kế hoạch khẩn cấp

và kịch bản dự phòng nhằm đối phó với các trường hợp khẩn cấp bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố khó kiểm soát

Trang 13

CÂU 3: CHỌN MỘT SẢN PHẨM CỤ THỂ, THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU SAU:

-PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG (PESTLE & 3C’s OR 4C’s)

- XÁC LẬP CHIẾN LƯỢC STP (CÁC PHÂN ĐOẠN, THỊ TRƯỢNG MỤC TIÊU VÀ

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU HAY NHÃN HIỆU

-XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU MARKETING

- XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX

(SẢN PHẨM LỰA CHỌN: MÌ LẦU THÁI CỦA CÔNG TY ACECOOK)

Công ty cổ phần Acecook là một doanh nghiệp lâu đời, cùng với sự xuất hiện của nhiều sản phẩm đa đạng, chất lượng và chiến lược truyền thông khá thành công đã giúp Acecook Việt Nam có một tên tuổi và vị trí vững chắc trên thị trường Công ty Acecook Việt Nam có những đi đầu tiên vào năm 1993.Năm 2000, công ty Acecook Việt Nam cho ra đời sản phẩm mì Hảo Hảo, đây là một bước đột phá mới, một thương hiệu ấn tượng tạo một bước nhảy vọt của công ty trên thị trường Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam đã không ngừng phát triển lớn mạng trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu tại Việt Nam với vị trí vững chắc trên thị trường, chuyên cung cấp các sản phẩm ăn liền có chất lượng và dinh dưỡng cao Phương châm của Acecook Việt Nam rất rõ ràng, đã đặt ra ngay từ đầu và kiên định trong suốt quá trình phát triển, đó chính là “ Vina Acecook - Biểu tưởng của chất lượng”

Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa Acecook Việt Nam sẽ phát triển trở thành nhà sản xuất thực phẩm tổng hợp, mở rộng thành một nơi xuất khẩu khắp thế giới, tích cực tham gia triển lãm, hội chợ trong và ngoài nước, tiến hành những hoạt động quảng cáo để người tiêu dùng trên thế giới tin dùng

Trang 14

Sứ mệnh: “Biểu tượng của chất lượng” là tôn chỉ của công ty

Mục tiêu kinh doanh

Mục tiêu kinh doanh của Acecook Việt Nam thể hiện khuynh hướng tồn tại và phát triển bền vững, lâu dài

Về mặt kinh tế chính là thu lợi nhuận từ việc cung cấp hành hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội, thõa mãn các nhu cầu cụ thể của khách hàng và không được xem nhẹ chất lượng sản phẩm

Giữ chân khách hàng hiện hữu, nghiên cứu thị trường mục tiêu để xây dựng mối quan hệ với khách hàng mới, tạo ra những sản phẩm thực sự có chất lượng cao, bảo đảm

an toàn vệ sinh thực phẩm và đủ chất dinh dưỡng để đáp ứng những mong đợi của người tiêu dùng

Về mặt xã hội: Giải quyết công ăn việc làm, tham gia các hoạt động từ thiện

1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, THỊ TRƯỜNG VÀ KHÁCH HÀNG

Phân tích thực trạng

Thị trường mì ăn liền ở Việt Nam hiện nay có hàng chục doanh nghiệp lớn nhỏ đang tham gia Theo số liệu từ Hiệp hội mì ăn liền Thế giới (WINA) năm 2018, cho thấy, hiện nay bình quân một người Việt Nam tiêu thụ 50-55 gói mì ăn liền/năm Theo đó thì Việt Nam là quốc gia xếp thứ tư trên thế giới về tiêu thụ mì ăn liền, sau Trung Quốc (40 tỷ gói/năm), Indonesia (13 tỷ gói), Nhật Bản (5 tỷ gói) Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp

về mì ăn liền thâm nhập vào thị trường mì ăn liền ở Việt Nam Điều đó là tạo nên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp để chiếm được thị phần và nâng cao vị thế của thương hiệu Để đạt được điều đó thì các doanh nghiệp phải không ngừng sử dụng triệt

để các công cụ khác nhau của Marketing để đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng Hiện nay có nhiều doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mì ăn liền cả trong nước và

Trang 15

ngoài nước, nhưng phần lớn thị phần đang thuộc về 3 doanh nghiệp dẫn đầu là Acecook, Masan Consumer và Asian Foods Trong đó, thị phần của Acecook là lớn nhất, chiếm 38.9%, Masan 24.6%, còn lại là Asian Foods và các thương hiệu khác.( Số liệu từ Hiệp hội

Mì ăn liền Thế Giới năm 2018)

Acecook là tập đoàn thực phẩm hàng đầu Việt Nam Hiện nay, Acecook đứng vị trí thứ tư trong top Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất ở thị trường thành thị và nông thôn (Bảng xếp hạng Brand Footprint) Các sản phẩm của Acecook ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn nhằm đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng, đảm bảo sức khỏe mà tiện lợi để đáp ứng những nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, hiểu được xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong thời kỳ mà cuộc sống của con người ngày càng trở nên bận rộn hơn thì Acecook đã cho ra những sản phẩm không chỉ tiện lợi, phù hợp với những người không

có thời gian nấu nướng hay muốn dành nhiều thời gian cho các công việc khác mà những sản phẩm của Acecook còn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và ngon miệng cho người dùng Trong đó, Mì Lẩu Thái là một sản phẩm không thể không nhắc đến, hiện nay mì Lẩu Thái ngày càng phổ biến với người dùng vì sự tiện lợi, ngon của nó, đảm bảo chất lượng cũng như hương vị rất đặc trưng của vị lẩu thái trong sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Việt Nam hiện đang là một trong những nước đứng đầu về tiêu thụ mì ăn liền trên thế giới với quy mô thị trường hơn 24000 tỷ đồng Đây là một miếng bánh béo bở được hơn 50 doanh nghiệp chia thị phần, đã tạo nên những cuộc cạnh tranh gay gắt

Trong cuộc chiến giành thị phần tại Việt Nam thì có doanh nghiệp lớn đó là Acecook Việt Nam, Masan Consumer và Asia Foods Acecook Việt Nam đã từng độc tôn thị trường mì ăn liền Việt Nam khoảng 10 năm về trước với các nhãn hiệu nổi tiếng như phở gà, mì Hảo Hảo và chiếm khoảng 51% thị phần mì ăn liền Việt Nam nhưng gần đây đã

có sự giảm sút về thị phần bởi vì có sự cạnh tranh gay gắt của các nhãn hiệu khác, thị phần Acecook đã giảm xuống còn 38,9% (Nguồn: Báo mới)

Trang 16

Đối thủ mạnh nhất của Acecook Việt Nam là Masan Consumer Thị phần của Acecook Việt Nam đã giảm xuống một cách nhanh chóng khi có sự tham gia vào thị mì ăn liền tại Việt Nam của Masan Consumer Cùng với kinh nghiệm kinh doanh mì ăn liền tại Nga và một số nước ở Đông Âu nên khi vào thị trường Việt Nam, mì ăn liền của công ty này đã nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng cùng các nhãn hàng mì nổi tiếng như Omachi, Kokomi

Theo lãnh đạo Hiệp hội Các nhà Bán lẻ Việt Nam, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp mì ăn liền đều cố gắng có định hướng phát triển riêng, đánh vào từng phân khúc thị trường để giành thị phần Hiện nay các nhãn hàng mì ăn liền chia thành nhiều phân khúc là thấp cấp, trung cấp và cao cấp để thích hợp với từng thị trường ở thành thị và nông thôn

Với phân khúc thị trường thấp cấp và trung cấp, chủ yếu cung cấp ở khu vực nông thôn, phù hợp với túi tiền của những người có thu nhập trung bình – thấp Còn đối với khu vực thành thị, những người có thu nhập cao hơn thì các doanh nghiệp sẽ phân khúc cấp cao với giá đắt hơn và chất lượng hơn như mì Omachi của Masan

Việt Nam là quốc gia tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ 2 thế giới sau Hàn Quốc vào năm 2017, nhưng trong thời gian gần đây thị trường mì ăn liền ở Việt Nam đã bão hòa,

và dẫn đến những khó khăn trong cạnh tranh giành thị phần của các doanh nghiệp vừa khốc liệt vừa căng thẳng Vào năm 2016, nhu cầu mì gói ở Việt Nam chạm đỉnh là 5,2 tỉ gói Tuy nhiên trong những năm trở lại đây sức tiêu thụ mì gói liên tục giảm mạnh và chưa có dấu hiệu ngừng và giảm xuống còn 4,8 tỉ gói năm 2017 và đến năm 2018 thì Việt Nam đã rơi xuống vị trí thứ tư trong bảng xếp hạng những quốc gia tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất thế giới

Mặc dù các doanh nghiệp đã tung ra nhiều chủng loại sản phẩm, có chất lượng hơnvà dinh dưỡng hơn để phục vụ cho người tiêu dùng, thay đổi bao bì, từ dạng gói sang dạng ly, các sản phẩm từ gạo và miến nhưng mức độ tiêu thụ sản phẩm vẫn giảm đáng kể

Trang 17

Mức tiêu thụ sản phẩm giảm sút là bởi nhu cầu của người tiêu dùng đang giảm, khiến cho thị trường đã bảo hòa, nay càng khốc liệt hơn Khi chất lượng cuộc sống của con người tăng lên làm mức sống của người tiêu dùng cũng tăng Do đó, người tiêu dùng có xu hướng quan tâm đến chất lượng hơn là giá cả Tại Việt Nam, những thông tin không chính thống

về chất độc hại trong mì ăn liền khiến người tiêu dùng hoang mang, thay đổi thói quen, giảm tiêu thụ mì hay chuyển sang các sản phẩm có nguồn gốc từ gạo như bún, phở, hủ tiếu,…Đây là lý do mà các công ty sản xuất mì đang không ngừng phát triển sản phẩm của mình thành những sản phẩm tốt nhất, dinh dưỡng nhất để giữ chân khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm để khách hàng có nhiều sự lựa chọn mà vẫn gắn bó với công ty

Phân tích môi trường ngoại vi

Về Kinh tế: tác động đến khả năng tiêu dùng của khách hàng Hiện nay thu nhập dân chúng tăng, thời gian hạn hẹp do đó, hầu hết mọi người đều bận rộn, không có nhiều thời gian cho việc nấu nướng Vì vậy, mì gói nghiễm nhiên trở thành sự lựa chọn tối ưu vì giá rẻ

vá tính tiện lợi Mọi người có thể dùng mì Lẩu Thái ở bất kì nơi nào và thời gian sơ chế lại cũng khá nhanh, chỉ sau 3 phút là bạn đã có một tô mì thơm ngon và bổ dưỡng

Về Văn hóa: văn hóa ảnh hưởng sâu sắc tới việc lựa chọn sản phẩm như tính tiện lợi của sản phẩm, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm họ cần, mẫu mã… để đáp ứng được điều đó Acecook đã cho ra nhiều dòng sản phẩm đáp ứng được khẩu vị ăn của từng khách hàng Như: người miền Bắc có xu hướng dùng các loại mì đơn giản về khẩu vị Acecook cho ra đời :Hảo Hảo đậu xanh Người miền nam thích có nhiều gia vị, chua, cay Acecook cho ra đời: Mì Lẩu Thái,…Những người thích ăn khô có mì xào

Về dân số- xã hội: Trình độ dân trí ngày càng cao và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện vì thế họ có xu hướng bảo vệ sức khỏe nhiều hơn, có nhu cầu sử dụng các thực phẩm có chất dinh dưỡng cao hơn

Về công nghệ: Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ - kỹ thuật thì việc làm một bữa ăn ngon với đày đủ chất dinh dưỡng là việc dễ dàng, nhờ vào công nghệ với các phát

Trang 18

minh tiên tiến thì sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc nấu ăn cũng đã không còn quá khó

khăn

Về nguồn lực của Acecook

⚫ Con người: Có ban lãnh đạo có năng lực và giàu kinh nghiệm Nhân viên liên tục được nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình

⚫ Tài chính: Acecook có nguồn vốn lớn mạnh Các tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn đều tăng cao

⚫ Công nghệ: Để tạo ra sản phẩm có chât lượng cải tiến, gia tăng tính tiện dụng, tạo sự khác biệt trong cạnh tranh, Acecook sử dụng toàn bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng của Nhật Bản Nhờ đó, Acecook đã gia tăng mức độ tự động hóa, đầu tư dây chuyền hiện đạicông suất hoạt động cao, đồng thời trang bị các hệ thống kiểm tra chất lượng như máy cân trọng lượng,…Ngoài ra, Acecook còn có phòng thí nghiệm được xây dựng và lắp đặt trang thiết bị hiện ddaijddeer đảm bảo kết quả kiểm tra nguyên liệu, thành phần một cách nhanh chóng, chính xác, trung thực và khách quan Toàn bộ đều hướng đến đảm bảo mỗi sản phẩm đến tay người tiêu dùng đều là sản phẩm chất lượng

⚫ Các trung gian marketing: có nhiệm vụ giúp Mì Lẩu Thái truyền thông, bán và phân phối sản phẩm đến với người tiêu dùng Trung gian phân phối: Để Mì Lẩu Thái được phân phối rộng rãi và rộng khắp thì cần có một hệ thống cung cấp dịch vụ sản phẩm phù hợp: siêu thị, đại lý, cơ sở sỉ và lẻ…trong đó bán lẻ là thích hợp và số lượng là đông nhất, tuy nhiên cần linh hoạt đối với từng vị trí, vùng…có phân phối riêng

⚫ Sản phẩm Mì Lẩu Thái cần có nhiều loại sản phẩm để đáp ứng đầy đủ nhất nhu cầu của khách hàng Tổ chức cung cấp dịch vụ: bao gồm nghiên cứu, quảng cáo, tư vấn Trong

đó quảng cáo là mạnh nhất vì các loại mì gói là sản phẩm có mặt hàng thay thế nhiều nhất, quảng cáo giúp sản phẩm Lẩu Thái được tiếp cận

Trang 19

Khách hàng: Là đối tượng, là nhân tố tạo nên thị trường Người tiêu dùng có ảnh

hưởng quan trọng đến sự tồn tại sản phẩm Mì Lẩu Thái, do đó Acecook Việt Nam luôn chú trọng “lấy lòng” họ thông qua một loạt hoạt động quảng cáo như “dội bom” vào người tiêu dùng hay các cuộc phỏng vấn người tiêu dùng…hay hoạt động cộng đồng làm cho mọi người chú ý đến Lẩu Thái

Đối thủ cạnh tranh: Hiếm có sản phẩm nào lại có “tầm phủ sóng” rộng như mì ăn liền

Cũng hiếm có sản phẩm nào đáp ứng được khẩu vị của cả người giàu lẫn gười nghèo như

nó Và vì vậy, cuộc đua giành giật thị trường của những gói mì xem ra khá hấp dẫn Số liệu thống kê không chính thức năm 2017 cho thấy, tại Việt Nam có hơn 50 doanh nghiệp (DN) sản xuất mì ăn liền, sản lượng đạt khoảng 5 tỷ gói/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt từ 15% -20% Trong con mắt của nhà đầu tư nước ngoài, VN trở thành một thị trường rất hấp dẫn và tiềm năng Vì thế, đã và đang diễn ra một “cuộc chiến” khốc liệt quanh gói mì ăn liền

để giành thị phần Vì vậy, Mì Lẩu Thái đang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ để dành thị phần trên thị trường Đối thủ cạnh tranh của Mì Lẩu Thái có thể xếp thành 3 nhóm sau (dựa vào mức giá): cấp thấp, cấp trung và cấp cao Ở phân khúc bình dân, giá của mỗi gói mì khoảng 3.500 - 5.000 đồng; phân khúc cấp trung đang được bán với mức giá 5.000 - 7.000 đồng/gói; loại cao cấp có giá từ 7.000 đến hơn 12.000 đồng/gói Một số đối thủ cạnh tranh tiêu biểu nhãn hiệu của mì Lẩu Thái là : mì Omachi, Mộc Việt, mì Cung Đình, Mì thuộc phân giá cấp thấp (3.500 đ - 5.000 đ) Song song với các nhãn giá trung và cao, mì ăn liền giá thấp vẫn đang được tiêu thụ khá tốt, nhất là ở thị trường nông thôn

Bảng đánh giá của Acecook với đối thủ cạnh tranh

Tiêu chí đánh giá Acecook

(Mì Lẩu Thái)

Massan ( Omachi)

Asianfood ( Mộc Việt)

Trang 20

Hoạt động marketing Mạnh Trung bình Yếu

Ngày đăng: 28/07/2020, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w