Kiến thức: - Cỏc hoạt động tiờu hoỏ trong khoang miệng.. - Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày.. - Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, q
Trang 1Tuần: 13 - Tiết: 26.
Ngày soạn: …/11/2010 /11/2010
Ngày dạy: …/11/2010 /11/2010
Bài : 25
Tiêu hoá ở khoang miệng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Cỏc hoạt động tiờu hoỏ trong khoang miệng
- Hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát kênh hình, t duy lôgic
3 Thái độ:
- ý thức vệ sinh trong ăn uống và biết tạo những bữa ăn ngon, hợp vệ sinh
II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự tiêu hoá ở khoang miệng, nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
III phơng pháp dạy- học
- Dạy học nhóm
- Trình bày 1 phút
- Trực quan
IV phơng tiện dạy- học
- Tranh hình SGK phóng to hình 25, HS kẻ bảng vào vở
- Máy chiếu
V tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
?1 Thế nào là sự tiêu hoá, quá trình tiêu hoá gồm những giai đoạn nào? ?2 Vai trò của tiêu hoá trong đời sống con ngời?
3 Bài mới
Trang 2Hoạt động 1
Tìm hiểu sự tiêu hoá ở khoang miệng Mục tiêu: HS chỉ ra hoạt động tiêu hoá chủ yếu ở khoang miệng là biến đổi lý học và phần biến đổi hoá học.
- GV nêu câu hỏi:
?1.Khi thức ăn vào
miệng sẽ có những hoạt
động nào xảy ra?
?2 Khi nhai cơm,
bánh mì lâu trong miệng
cảm thấy ngọt, vì sao?
?3 Hoàn thành bảng
25 SGK tr 82
- GV cho HS chữa bài
và thảo luận
- Có ý kiến trái ngợc
thì HS phải phân tích và lựa
chọn
- GV đánh giá giúp
HS hoàn thiện kiến thức
- GV yêu cầu HS nhắc lại
kết luận và liên hệ bản
thân
+ Tại sao cần phải nhai kỹ
thức ăn
- HS nghiên cứu SGK tr.81 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
Yêu cầu:
+ Kể đủ các hoạt động
ở miệng
+ Vận dụng kết quả
phân tích hoá học để giải thích
+ Chỉ rõ đâu là biến
đổi lý học, hoá học
- Đại diện nhóm viết lên bảng và trình bày trớc lớp
- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
HS tự rút ra kết luận
Tạo điều kiện để thức ăn ngấm dịch trong
n-ớc bọt
- Yêu cầu: Hoạt động tiêu hoá thức ăn, hấp thụ chất dinh dỡng là quan trọng
- Biến đổi lý học: + Tiết nớc bọt, nhai đảo trộn thức ăn, tạo viên thức
ăn
+ Tác dụng: Làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức
ăn thấm nớc bọt, tạo viên vừa để nuốt
- Biến đổi hoá học: + Hoạt động của Enzim trong nớc bọt
+ Tác dụng: Biến đổi một phần tinh bột (chín ) trong thức ăn thành đờng Mantôzơ
Hoạt động 2
Tìm hiểu về hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
Trang 3- GV nêu câu hỏi:
?1 Nuốt diễn ra nhờ hoạt
động của cơ quan nào là
chủ yếu và có tác dụng gì?
?2 Lực đẩy viên thức ăn
qua thực quản xuống dạ dày
đã đợc tạo ra nh thế nào?
?3 Thức ăn qua thực
quản có đợc biến đổi về mặt
lý học và hoá học hay
không?
- GV nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
- GV trình bày lại quá
trình nuốt và đẩy thức ăn
- GV lu ý HS có thể hỏi:
+ Khi uống nớc quá trình
nuốt có giống quá trình
nuốt thức ăn không?
+ Tại sao ngời ta khuyên
khi ăn uống không đợc cời
đùa
- GV nên để HS tự trả lời
GV nhận xét
? Tại sao trớc khi đi ngủ
không nên ăn kẹo, đờng
- Cá nhân tự đọc và quan sát 2 tranh phóng to
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả chỉ trên tranh
- Nhóm khác theo dõi,
bổ sung
- HS vận dụng kiến thức tự trả lời
Đọc kết luận chung
- Nhờ hoạt động của lỡi thức ăn đợc đẩy xuống thực quản
- Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản
VI Kiểm tra đánh giá
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
1 Quá trình tiêu hoá ở khoang miệng gồm:
a Biến đổi lý học d Tiết nớc bọt c Nhai, đảo trộn thức ăn
c Biến đổi hoá học g Chỉ a và c e Cả a, b, c, d
2 Loại thức ăn đợc biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng là:
a Prôtít, tinh bột, Lipit b Tinh bột chính
c Prôtít, tinh bột, hoa quả d Bánh mì, mỡ thực vật
VII Dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK , Đọc mục: Em có biết“Em có biết” ”
- Chuẩn bị bài thực hành: nớc bọt, nớc cơm
Bổ sung kiến thức sau tiết dạy.