giáo án ngữ văn 10
Trang 1gi¸o ¸n theo chuÈn míi n¨m häc 2012-2013
lớp 10
Cả năm: 37 tuần (105 tiết) Học kì I: 19 tuần (54 tiết) Học kì II: 18 tuần (51 tiết)
Học kì I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 3
Tổng quan văn học Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Tuần 2
Tiết 4 đến tiết 6
Khái quát văn học dân gian Việt Nam;
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo);
Văn bản (tiếp theo);
Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thuỷ.
Trang 2Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày;
Ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa
Tuần 10
Tiết 28 đến tiết 30
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết;
Ca dao hài hước;
Đọc thêm Lời tiễn dặn (trích Tiễn dặn người yêu).
Tuần 11
Tiết 31 đến tiết 33
Luyện tập viết đoạn văn tự sự;
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam;
Trả bài viết số 2;
Ra đề bài viết số 3 (học sinh làm ở nhà)
Tuần 12
Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ XIX;
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Đọc "Tiểu Thanh kí" (Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)
Trang 3+ Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Xương Linh);
+ Khe chim kêu (Vương Duy).
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
Tuần 21
Tiết 57 đến tiết 58
Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu);
Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi);
Tựa "Trích diễm thi tập" (Hoàng Đức Lương);
Đọc thêm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung);
Bài viết số 5
Tuần 24
Tiết 64 đến tiết 66
Khái quát lịch sử tiếng Việt;
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên);
Đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên)
Tuần 25
Tiết 67 đến tiết 69
Phương pháp thuyết minh;
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ)
Trang 4Tuần 27
Tiết 73 đến tiết 75
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt;
Hồi trống Cổ Thành (trích Tam Quốc diễn nghĩa - La Quán Trung);
Đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (trích Tam Quốc diễn nghĩa -
La Quán Trung)
Tuần 28
Tiết 76 đến tiết 78
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm - Đặng Trần
Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm);
Tóm tắt văn bản thuyết minh
Tuần 29
Tiết 79 đến tiết 81
Lập dàn ý bài văn nghị luận;
Truyện Kiều (Phần 1: Tác giả)
Tuần 30
Tiết 82 đến tiết 84
Trao duyên (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Tuần 31
Tiết 85 đến tiết 87
Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Đọc thêm: Thề nguyền (trích Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Lập luận trong văn nghị luận;
Bài viết số 7 (kiểm tra học kì II);
Viết quảng cáo
Tuần 37
4
Trang 5Tiết 103 đến tiết 105
Trả bài viết số 7;
Hướng dẫn học tập trong hố
Tiết:1-2 Ngày soạn:
Tổng quan văn học việt nam
A Mục tiêu:
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai
bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN
a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Em hiểu thế nào là tổng quan văn
học Việt Nam Nội dung của bài là gì
? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành
của nền VHVN
I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
5
Trang 6? Thế nào là VHDG
? Thể loại Đặc trng cơ bản của VHDG
? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết
HĐ2
? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt
Nam đợc chia làm mấy thời kỳ lớn
? Nêu những nét chính về văn học trng đại
Việt Nam
? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau
giữa VHTĐ và VHHĐ
? Văn học thời kỳ này đợc chia làm mấy
giai đoạn nét chính của mỗi giai đoạn là
gì
HĐ3
? Mối quan hệ giữa con ngời với thế giới tự
nhiên đợc thể hiện nh thế nào trong văn
học
1 Văn học dân gian :
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Thể loại: SGK
- Đặc trng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong
- VH có nhiều chuyển biến qa các giai
đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ nớc và có quan hệ giao lu với nhiều nền văn học
- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc
- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK
- Nội dung: yêu nớc và nhân đạo
và nhân đạo
- 4 giai đoạn: SGKIII Con ng ời Việt Nam qua văn học:
1 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN
+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên tơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến nớc, vầng trăng
+ VHTĐ: hình tợng thiên nhiên gắn với lý tởng đạo đức, thẩm mỹ: tùng, cúc
+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê
h-ơng, đất nớc, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu đôi lứa
2 Con ng ời Việt Nam trong quan hệ
6
Trang 7? Con ngời Việt Nam với quốc gia dân tộc
đợc phản ánh nh thế nào trong văn học
- Yê nớc: yêu quê hơng, tự hào về truyền
thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nớc
và giữ nớc, ý chí căm thù giặc, tinh thần hi
sinh vì độc tự do của tổ quốc
? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau
trong văn học, con ngời VN có ý thức ra
sao về bản thân
? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu ngời
lý tởng con ngới VN đợc văn học xây dựng
ra sao
với quốc gia dân tộc
- Chủ nghĩa yêu nớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN
+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ VHHĐ: yêu nớc gắn liền với sự
đấu tranh và lý tởng XHCN
3.Con ng ời Việt Nam trong quan hệ với xã hội:
- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp
-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN
- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng ời VN và ý thức về bản thân
- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo
lý làm ngời của dân tộc VN Các học thuyết nh: N-P-L và t tởng dân gian có
ảnh hởng sâu sắc đến quá trình này + Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ngời VN thờng đề cao ý thức cộng
đồng
+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu
TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ
đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ngời cá nhân
- Văn học xây dựng một đạo lý làm
ng-ời với nhiều phẩm chất tốt đẹp nh: nhân
ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
Trang 8Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời
câu hỏi
? Hoạt động giao tiếp đợc văn bản trên
ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao
tiếp nào? hai bên có cơng vị và quan hệ
với nhau ra sao
? Ngời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội
dung t tởng, tình cảm của mình thì ngời
đối thoại làm gì để lĩnh hội đợc nội dung
đó ? hai bên đổi vai giao tiếp cho nhau
nh thế nào
? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong
hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề
+ các từ xng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, tha )
- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem ngời nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó
- Ngời nói và ngời nghe có thể đổi vai cho nhau:
+ vua nói -> bô Lão nghe
+ bô Lão nói -> Vua nghe
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ đất nớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ
-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng
- Nội dung giao tiếp:
+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ngời
- Mục đích giao tiếp:
+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách lợc đối phó với quân giặc
8
Trang 9-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả lời câu
hỏi ở sgk
HĐ2
? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em
hãy cho biết thế nào là hoạt động giao
tiếp
GV hớng dẫn HS làm bài
2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”
- Nhân vật giao tiếp:
+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống,
có trình độ hiểu biết cao
+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)
- Hoàn cảnh giao tiếp:
Có tổ chức giáo dục, trong nhà trờng
- Nội dng giao tiếp:
*Con ngời VN qua văn học
- Mục đích: cung cấp tri thức cho ngời
Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam
E.Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 4 Ngày soạn:
Khái quát văn học dân gian việt nam
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
9
Trang 101.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.
Giúp học sinh nắm đợc những đặc trng cơ bản của VHDG
Những giá trị to lớn của văn học dân gian
2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh
Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống
3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Nâng cao mở rộng :
B.Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là văn học dân gian
? Vậy, theo em phơng thức truyền miệng
là gì
? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập
thể
? Trong đời sống cộng đồng dân gian có
những sinh hoạt nào
-vhdg tồn tại dới dạng ngôn ngữ nói: lời
nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản dị,
dễ hiểu, gần gủi
- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh
sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác
thờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa )
I Khái niệm:
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đợc tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
đồng
- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền từ ngời này sang ngời khác từ đời này sang đời khác
- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể
-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội
II Đặc tr ng cơ bản của văn học dân gian:
1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:
- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg
-VHDG tồn tại lu hành theo phơng thức truyền miệngtừ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và qua các địa phơng khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản
- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng
2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:
10
Trang 11nào ? tại sao lại là kho tri thức.
? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg
? trình bày những giá trị nghệ thuật to
lớn của văn học dân gian
- Cá nhân khởi xớng, tập thể hởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian
- Quá trình truyền miệng lại đợc tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể
=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc trng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và lu tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của
đời sống: tự nhiên, xã hội và con ngời đó
là những kinh nghiệm đợc đúc rúttừ thực tiễn
- VN 54 tộc nguơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng
2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về
đạo lý làm ng ời:
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan
- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ngời
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:
- VHDG đợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập
=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc.4.Cũng cố : đặc trng cơ bản của vhdg
Giáo án văn 10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ
ĐT 01689218668 Gs Nguyên Văn Hiệp
Tiết thứ: 5 Ngày soạn:
11
Trang 12Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học
2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 ? Phân tích các nhân tố giao
tiếpthể hiện trong bài ca dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ
với một ông già)và trả lời câu hỏi
?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật
đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành
động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?
( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động cho phù
hợp)
? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân Hơng đã
giao tiếp với ngời đọc về vấn đề gì
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên.-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục
đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi
“bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi
n-ớc Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo
12
Trang 13? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội
bài thơ le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
Tiết thứ: 6 Ngày soạn:
2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
D.tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ sử dụng tất cả các phơng tiện ngữ
âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách
là đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ngời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản
b Triển khai bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
?Các văn bản trên đợc ngời nói (ngời
viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để
đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn bản đề
- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ngời-> lời than thân cả cô gái
- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch nớc với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi
13
Trang 14? Về hình thức văn bản 3 có bố cục nh
thế nào
? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích
gì
? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em
hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của
văn bản là gì
HĐ2
? Vấn đề đợc đề cập trong mỗi văn bản
thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống
? Từ ngữ đợc sử dụng trong mỗi văn bản
thuộc loại nào (từ ngữ thông thờng trong
+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập trờng chình nghĩa của ta
và dã tâm cả Pháp
+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định nớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi
- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết
và cảm thông của mỗi ngời đối với số phận ngời phụ nữ
+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp
- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông thờng Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị
- Vb 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ NT Vb3 thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Kết luận:
( xem phần ghi nhớ - sgk)
4.cũng cố : Đặc điểm của văn bản, các loại văn bản
5 Dặn dò : nắm chắc các kiến thức đã học
Chuẩn bị viết bài làm văn số 1
E.Rút kinh nghi ệ m :
Giáo án văn10,11,12 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ
Trang 15A Mục tiêu :
I/Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là
về văn biểu cảm và văn nghị luận
2.Kỹ năng: vận dụng những hiểu biết của mình để bộc lộ cảm nghĩ của mình về một
sự vật, sự việc, hiện tợng gần gủi trong cuộc sống hoặc một tác phẩm văn học
3 Thái độ: Nghiêm túc tieepd thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao:
B.Phơng pháp: thực hành: gv ra đề, hs làm bài
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: chuẩn bị chu đáo về đề ra và đáp án
2 Chuẩn bị của HS: ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học ở lớp dới D.tiến trình lên lớp:
1.Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về vẽ
đẹp hình tợng của ngời lính trong bài thỏ
“Đồng chí ” của Chính Hữu
2 Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất của em về một trong 2 tác phẩm sau, đã học trong chơng trình văn THCS :
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Chiếc lơc ngà
II Yêu cầu:
Đề 1 ;
1 Về nội dung : Cần nắm đợc các ý sau và phân tích làm nổi bật các ý đó:
- Vẻ đẹp chân chất mộc mạc, giản dị cả những ngời nông dân mặc áo lính
- Vẻ đẹp của đời sống tâm hồn, tình cảm + Tình đồng chí, đồng đội, tình quê h-
ơng
+ Lạc quan, yêu đời
- Vẻ đẹp của ý chí quuyết tâm
=> đó là vẻ đẹp của sức mạnh tâm hồn, của tầm lòng yêu nứơc -> kế thừa nét
đẹp từ ngàn xa truyền lại
Đề 2 : Nắm đợc giá trị ND- Nt của tác phẩm
3.Hình thức ( Yêu cầu chung cho cả hai
Trang 16IV H ớng dẫn chung :
- Để làm tốt bài văn các em cần:
+ Ôn lại những kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học trong chơng trình ngữ văn THCS, đặc biệt là văn biểu cảm.+ Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng Tiếng việt (đặc biệt là về câu và các biện pháp tu từ)
+ Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn
đạt những cảm xúc, suy ngẫm về bài thơ.4.cũng cố: các bớc tiến hành làm một bài văn biểu cảm, phân tích
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Chiến thắng Mtao Mxây
E Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ: 8-9 Ngày soạn:
Chiến thắng mtao mxây
A Mục tiêu :
I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm đựoc đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi” về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ 2.Kỹ năng: biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy dợc giá trị cả
sử thi về nội dung và nghệ thuật
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
Trang 17nghe trong những ngôi nhà Rụng Vậy, để hiểu về sử thi Đam San chúng ta tìm hiểu bài “Chiến thắng MTao Mxây”
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1
? Em hiểu thế nào là sử thi ở nớc ta có
những loại sử thi dân gian nào
- Thần thoại, truyền thuyết khác sử thi:
chất liệu thần thoại chỉ có thể trở thành
sử thi khi:
- ND: đợc hệ thống hoá thành một cốt
truyện phức tạp
-NNNT: văn vần hoặc văn xuôi Sử dụng
nhiều biện pháp tự sự: dẫn truyện, độc
thoại, đối thoại
? Hãy chỉ ra các nhân vật đã tham gia
vào cuộc chiến giữa DS và MTao Mxây
II Sử thi Đam San:
1.Tóm tắt: sgk 2.Nội dung:
- Đam San là sử thi nỏi tiếng của dân tộc
Ê- Đê
- Miêu tả những chiến công oanh liệt và khát vọng tự do của Đam San theo hai chủ đề:
+ Đấu tranh chống những ràng buộc cả tập tục hôn nhân mẫu quyền: tục nối dây + Đấu tranh chống những tù trởng thù
+ Mtao Mxây: cớp vợ ĐS-> cuộc chiến
nổ ra-> nhân vật đối thủ của ĐS
+ ĐS: đánh Mtao Mxây dành lại hạnh phúc riêng (là nhân vật chính, nhân vật trung tâm quyết định diễn biến cốt truyện)
+ Ông trời: nhân vật thần kì hỗ trợ cho
ĐS
+ Hnhị: nhân vật trợ thủ trao vật thần kì cho ĐS Cùng với nhân vật ông trời sự trợ lực của Hnhị thể hiện qan niệm về cuộc
đấu tranh chính nghĩa cả nhân vật anh hùng
+ Quần chúng: đóng vai trò hậu thuẩn cho nhân vật chính-> bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nhân vật chính
=> sức mạnh và lý tởng của cá nhân ngời anh hùng biểu tợng cho sức mạnh và lý t-
17
Trang 18? Trong cuộc chiến đấu giữa ĐS và
MtaoMxay đợc tác giả kể qua những
chặng nào
? Cuộc khiêu chiến của ĐS đối với kẻ
thù của mình đợc diễn tả nh thế nào Có
- Dngf lời nói khích dụ Mtao Mxây ra
khỏi nhà xuống đánh tay đôi với mình
- ĐS múa khiên: “một lần xốc phía
tây”-> múa khiên rất đẹp thể hiện tài
năng và sức khoẻ cả ĐS-ngời dũng sĩ
- Nhận đợc miếng trầu cả vợ-> sức khoẻ
ĐS tăng lên gấp bội, múa khiên càng
nhanh, mạnh và đẹp (nh bão, nh lốc, )
- Đâm vào đùi, vào ngời Mtao Mxây
nh-ng khônh-ng thủnh-ng
- Trong giấc mơ đợc ông trời mách kế:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ thù
là đợc
-> đuổi theo Mtao Mxay đến ngã lăn
quay xuống đất -> hỏi tội cớp vợ -> giết
Mtao Mxây
=> Đs chiến thắng trở thành một tù trởng
ởng cả cả cộng đồng
1 Hình t ợng nhân vật ĐS trong cuộc chiến với Mtao Mxây:
-ĐSđến chân cầu thang kẻ thù khiêu chiến
-cảnh hai ngời múa khiên
- Cảnh hai ngời đuổi nhau, ĐS đâm không thủng đùi Mtao Mxây
- Nhờ ông trời mách kế, ĐS giết Mtao Mxây
=> trong trận chiến giữa ĐS và MtaoMxay luôn có sự đối lập:
Mtao Mxây
- Nhà giàu có, rộng rãi, sang trọng
Bị động, sợ hãi, do dự, rụt rè không dám xuống-> trêu tức ĐS (tay ta ôm )
- Sợ đánh bất ngờ phải ra
- Hình dáng Mtao Mxây hung hãn, dữ tợn
nh một vị thần, khiên tròn nh đầu cú, gơm óng ánh nh cái cầu vòng -> tần ngần do dự
Cuộc quyết đấu giữa ĐS và Mtao Mxây diễn ra qa các hiệp:
* Hiệp1: cảnh hai ngời múa khiên
Mtao Mxây
- Vào múa khiên: khiên kêu lạch xạch nh quả mớp khô
- Tự xem mình là một tớng qen đánh thiên hạ, xéo nát đất đai thiên hạ, bắt tù binh -> chủ quan, ngạo mạn
- Mtao Mxây bớc cao bớc thấp, chém trợt khoeo chân kẻ thù, chỉ trúng cái chảo cột trâu-> bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ -> cầu cứu Hnhị quăng cho miếng trầu
* Hiệp2 :
- Bị chày mòn đâm vào vành tai -> cùng
đờng ngã lăn xuốnh đất
- Giả dối cầu xin tha mạng
- Bị giết
18
Trang 19? em có nhận xét gì cuộc chiến đấu và
chiến thắng của ĐS (cuộc chiến đấ có
gây cảm giác ghê rợn không? Sau khi
giết Mtao Mxây ĐS có tàn sát tôi tớ, có
đốt phá dày xéo đất đai của y không?
Chàng chiến đấu nhằm mục đích gì) Tìm
những chi tiết chứng minh tuy ĐS có
mục đích riêng nhng lại có ý nghĩa và
? Vậy, lễ ăn mừng đợc khắc hoạ ra sao
? Trong lễ ăn mừng có gì đặc biệt? Tại
sao ĐS ra lệnh đánh lên nhiề loại chiêng
còng? Vai trò cả nó đối với cộng ngời
- Nhân vật ông trời cũng giống nh ông tiên ông bụt trong truyện cổ tích của ngời kinh -> sự mách kế của ông trời thể hiện
sự gần gủi giữa con ngời với thần linh
- Tuy có mục đích riêng - chiến đấu để dành lại vợ- dành lại hạnh phúc riêng cho mình nhng lại có ích cho toàn thể cộng
- Vẻ đẹp kì diệu cả thân hình diện mạo: + Tóc chảy dài đầy nong hoa
+U ống không biết say
+ Chuyện trò không biết chán
+ Ngực qấn chéo tấm mền chiến
+ Đôi mắt long lanh, bắp chân to bằng cây xà ngang, bắp đùi to
+ Sức ngang voi đực, hơi thở ầm ầm nh sấm
- Ngôn ngữ so sánh độc đáo + hô ngữ + giọng văn hào hùng => ca ngợi ngời anh hùng
- Lễ ăn mừng:
+ Nhà ĐS chật ních tôi tớ
+ Ăn uống đông vui
+ Tù trởng gần xa đều đến và thán phục
- Trong lễ ăn mừng ĐS thể hiện niềm vi lớn bằng cách nổi lên nhiều chiêng lớn, nhỏ Mở tiệc nhỏ, tiệc to mời mọi ngời cùng ăn uống vi chơi
-> Tự hào về sự giàu có của thị tộc
Chiêng còng và âm thanh của nó hết sức quan trọng Đó là bản sắc riêng và lâu đời của các dân tộc thiểu số nói chung và của ngời Ê-Đê nói riêng -> sự giàu co, sang trọng về mặt vật chất và tinh thần của tù trởng và thị tộc
3 Vài nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ sử thi:
19
Trang 20? Những nét đặc sắc về nghệ thuật của
đoạn trích + Ngôn ngữ ngời kể chuyện: miêu tả nhân vật và cuộc chiến
+ Ngôn ngữ nhân vật có nhiều câu mệnh lệnh(ơ diêng )
- Giọng điệu trang trọng, chậm rãi, với các phép so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp, tạo dựng khing cảnh hoành trángtrong sử thi
=> Tất cả góp phần làm cho sử thi có vẻ
đẹp hoành tráng, ngời nghe nh đợc sống lại thời xa xa
=> Chiến thắng Mtao Mxây là một đoan trích hấp dẫn của sử thi ĐS Ca ngợi vẻ
đẹp dũng mạnh của ngời anh hùng Đồng thời thể hiện tấm lòng trọng danh dự, gắn
bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc
4.cũng cố: Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại
Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới
5 Dặn dò : - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: văn bản
E Rút kinh nghiệm :
Giáo án văn 10 cả năm CB chuẩn kiến thức kỹ năng mới Liên hệ ĐT
2.Kỹ năng: ứng dụng các kiến đã học vào quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản
3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
II/ Mở rộng nâng cao :
B.Phơng pháp: đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới
Trang 21a Đặt vấn đề: ở tiết trớc các em đã nắm đợc những kiến thức cơ bản về văn bản vậy, để khắc sâu hơn về mặt kiến thức đó chúng ta tiến hành làm bài tập
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1 -Cho hs tìm hiểu đoạn văn T37-sgk
? Nội dung cơ bản của lá đơn
? Viết một số câu khác tiếp theo câu văn
dới đây để tạo một văn bản có nội dung
thống nhất, sau đó đặt nhan đề cho văn
bản này
“Môi trờng sống của loài ngời hiện nay
đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm
+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể
+ So sánh các lá mọc trong các môi ờng khác nhau
cứ, 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận
cứ vào luận điểm (câu chủ đề)
- ý chung của đoạn(câu chốt-> câu chủ
đề-> luận điểm) đã đợc triển khai rõ ràng
- Nhan đề: môi trờng và cơ thể
Bài 2 : T38-sgk
- Sắp xếp nh sau: a-c-e-b-d
- Tiêu đề: bài thơ “Việt Bắc”
Bài 3 :
- Đơn gửi cho các thầy cô giáo, đặc biệt
là thầy cô chủ nhiệm Ngời viết là học sinh
- Mục đích: xin phép đợc nghỉ học
- ND: nêu rõ họ tên, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài làmnhthế nào
Bài 4:
- MT sống của nghiêm trọng
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra hạn hán, lở lụt kéo dài
+ Các sông suối ngày càng bị cạn kiệt và
bị ô nhiểm do các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy
+ Các chất thải nhất là bao ni lông vứt
21
Trang 22bõa b·i trong khi ta cha cã qui ho¹ch xö
So¹n bµi míi: TruyÖn An D¬ng V¬ng vµ MÞ Ch©u - Träng Thuû
E.Rót kinh nghiÖm :
Gi¸o ¸n v¨n 10 ,11,12 c¶ n¨m CB chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng míi Liªn hÖ
§T 01689218668 Gs Nguyªn V¨n HiÖp
22
Trang 39Tiết thứ: 55 Ngày soạn:
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: giúp hs trình bày và phân tích đợc các hình thức kết cấu cơ bản của
văn bản thuyết minh: k/c theo thời gian, không gian, trật tự logíc của đối tợng thuyết minh và nhận thức của ngời đọc, kết cấu hỗn hợp
2 Kĩ năng: xây dựng đợc kết cấu cho bài văn thuyết minh về các đối tợng theo kiểu giới thiệu, trình bày
3.Thái độ: học và làm bài đầy đủ, nghiêm túc
B.Phơng pháp: thực hành, đặt câu hỏi, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
? Thế nào là văn bản thuyết minh
? Theo em có bao nhiêu kiểu thuyết
minh
- Đọc hai văn bản ở sgk-trả lời câu hỏi
? Hãy xác định đối tợng và mục đích
thuyết minh của từng văn bản
? Tìm các ý chính tạo thành nội dung
thuyết minh của từng văn bản
II Kết cấu của văn bản thuyết minh:
+ Giới thiệu sơ qua làng Đồng Văn, Đồng Tháp, Đan Phợng, Hà Tây
+ Thông lệ làng mở hội trong đó có thổi cơm thi vào ngày 15-1
+ Luật lệ và hình thức thi cử
+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc thi) + Đánh giá kết quả
+ ý nghĩa hội thi
=> Các ý đợc sắp xếp theo trình tự thời gian
- VB2: giới thiệu bởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh -> cảm nhận đợc hình dáng màu sắc, hơng vị
Trang 40? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên
hãy cho biết thế nào là kết cấu của văn
bản thuyết minh
? Nếu phải thuyết minh bài “Tỏ Lòng”
(thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão thì chọn
hình thức kết cấu nào
trong của bởi PT
+ Giá trị của bởi PT
=> Các ý đợc sắp xếp theo trình tự hỗn hợp
2 Kết luận :
- Là sự tổ chức sắp xếp các thành tố của VB thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh và phù hợp với mqhệ bên trong hoặc bên ngoài với nhận thức con ngời
III Luyện tập:
Bài 1: sgk
- Hình thức kết cấu hỗn hợp + Giới thiệu PNL là một vị tớng và cũng là môn khách, là con rễ Trần Quốc Tuấn + Đã từng đánh đông, dẹp bắc
+ Ca ngợi sức mạnh của quân dân đời Trần trong đó có PNL
- chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn thuyết minh
6.Rut kinh nghi ệ m :
***
Tiết thứ: 56 Ngày soạn:
Lập dàn ý bài văn thuyết minh
A Mục tiêu:
1.Kiến thức: giúp hs thấy đợc sự cần thiết của việc lập dàn ý khi làm văn nói chung
và viết bài văn thuyết minh nói riêng
2 Kĩ năng: cũng cố vững chắc hơn kĩ năng lập dàn ý
3.Thái độ: học và làm bài đầy đủ, nghiêm túc
B.Phơng pháp: thực hành, đặt câu hỏi, phân tích
C.Chuẩn bị của GV, HS:
1.Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu
2.Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, soạn bài mới
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
40