MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : - Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đótruyền
Trang 1Ngày soạn: 07/09/2013 Ngày dạy: 14/08/2013 (lớp 7A) 17/08/2013 (lớp 7B)
Chương 1: QUANG HỌC Tuần 1/Tiết 1 :
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có
ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đótruyền vào mắt ta
2.Kĩ năng :
- Phân biết được nguồn sáng và vật sáng
3.Thái độ :
- Nghiêm túc trong làm thí nghiệm và hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên :
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm
2.Học sinh:
- Đối với mỗi nhóm : 1 hộp kín trong đó dán sẵn một ảnh; có đèn pin bên
trong hộp như hình 1,2a
- Đối với cả lớp: Một đèn pin bấm; Một gương lớn và một mảnh giấy có chữ
- GV giới thiệu chương trình vật lý 7
- Hãy xem ảnh chụp ở đầu chương và xem TN trên lớp và trả lời trên miếngbìa có chữ gì ?
- Cho đọc 6 câu hỏi ở đầu chương Ghi đầu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 2Nghiên cứu trong điều
kiện nào nhìn thấy một
-Quan sát và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Đọc thêm mẩu đối thoại
ở đầu bài
-Lắng nghe ĐVĐ của GV
-Ghi đề mục
-Thảo luận nhóm trả lời
C1.-Thảo luận lớp, đại diện nhóm trình bày kết luận
-Tự đọc mục II Thí nghiệm C2
-Làm thí nghiệm theo nhóm, thảo luận trả lời
I.Nhận biết ánh sáng.
1 Q.sát và thí nghiệm.
C1) Mở mắt, có ánh sáng đi vào mắt
Trang 3dục bảo vệ môi trường
-Yêu cầu thảo luận
nhóm C4, C5
* Ở các thành phố lớn
nhiều nhà cao tầng thiếu
ánh sáng h/s phải dùng
ánh sáng nhân tạo Điều
này có hại cho mắt không?
-Nghe thông báo
-Tự hoàn thiện kết luận
-Một số HS phát biểu kếtluận
III.Nguồn sáng và vật sáng.
C3)-Dây tóc bóng đèn tự phát sáng ( Nguồn sáng)
- Giấy trắng hắt lại ánh sáng (Vật sáng)
*Kết luận: “phát ra” “hắtlại”
IV.Vận dụng:
C4) Thanh đúng Vì đèn sáng nhưng không chiếu vào mắt ta
C5) Hạt khói được chiếu sáng thành vật sáng, tạo thành vệt sáng hắt AS đếnmắt ta
* ở các thành phố lớn do nhà cao tầng che chắn nên học sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo điều này có hại cho mắt
*Để giảm tác hại này h/s cần có kế hoạch học tập
và vui chơi dã ngoại.
Trang 5-Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
-Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)
2.Kỹ năng:
-Kỹ năng làm thí nghiệm về đường truyền của ánh sáng
-Kỹ năng vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vậtthẳng hàng
3.Thái độ:
-Nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm, trung thực khi báo cáo kết quả
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Ôn kiến thức bài 1, xem trước bài 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
GV: Vì sao ta nhìn thấy một vật? Giải thích vì sao ban ngày ta nhìn thấymiếng bìa màu đen?
HS:Trả lời
3 Bài mới :
* Vào bài:
Trang 6- GV: Ta nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đến mắt ta Vậy từ mộtđiểm trên vật sáng đến lỗ con ngươi của mắt ta có bao nhiêu đường, kể cả thẳnglẫn ngoằn ngoèo?
-Hỏi các em hãy dự đoán
xem ánh sáng đi theo đường
nào? Đường thẳng, đường
cong hay đường gấp khúc?
-Hãy nghĩ ra một thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán
-Cho làm thí nghiệm như
H2.1
-Cho làm C1
-Cho làm C2
Hoạt động 2:
Khái quát hoá kết quả
nghiên cứu, phát biểu định
luật
-Thông báo: Không khí là
môi trường trong suốt, đồng
tính Nghiên cứu trong các
môi trường trong suốt đồng
tính khác như nước, thuỷ
tinh, dấu hoả… cũng được
kết quả tương tự Nên có thể
coi kết luận trên là một định
luật
-Cho đọc định luật
Hoạt động 3 :
-Dự đoán AS truyền theo đường nào trong các đường có thể
-Suy nghĩ tìm phương
án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của mình
-Tiến hành thí nghiệm như H2.1, hoặc theo phương án cá nhân
-Trả lời C1 C2
Điền vào kết luận
-Đọc phần định luật truyền thẳng ánh sáng
-Tập phát biểu định luậttruyền thẳng ánh sáng
I.Đường truyền của ánh sáng.
1)Thí nghiệm: H 2.1
C1) ống thẳng
C2) ba lỗ A,B,C cùngtrên đường thẳng
2)Kết luận: “thẳng”
3)Định luật truyền thẳng ánh sáng:
(SGK)
Trang 7Thông báo từ ngữ mới: Tia
sáng, chùm sáng
Thông báo như SGK
-Thông báo qui ước cách vẽ
-Cho thảo luận các câu C4,C5
-Cho đại diện các nhóm trình
bày lời giải
-Nghe GV thông báo
-Tập biểu diễn đường truyền của ánh sáng
-Đọc phần đầu mục 3 loại chùm sáng
-Quan sát GV làm thí nghiệm C3
-Trả lời các câu a,b,c
-Thảo luận theo nhóm
C4, C5.-Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
II.Tia sáng và chùm sáng
1)Biểu diễn đường truyền của AS:
4 Củng cố, luyện tập
-Cho đọc phần ghi nhớ cuối bài
-Hỏi: +Ánh sáng truyền đi như thế nào trong các môi trường trong suốt?
+Thế nào là tia sáng?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
-Học thuộc định luật truyền thẳng AS
-Thuộc thế nào là tia sáng, các loại chùm sáng
-Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT
-Đọc mục: Có thể em chưa biết
Trang 8Ngày soạn: 25/08/2013 Ngày dạy: 28/08/2013 (lớp 7A) 31/08/2013 (lớp 7B)
Tuần 3/Tiết 3:
ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nhận biết được bóng tối
-Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực
-GDBV môi trường : thấy được ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánhsáng trong cuộc sống Nhận biết được bóng tối phía sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới, sự ô nhiễm ánh sáng đối với môi trường sống
2.Kỹ năng:
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượngtrong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
- Rèn kĩ năng GDBV môi trường :
- Đề ra biện pháp chống ô nhiễm ánh sáng trong cuộc sống hàng ngày
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong làm thí nghiệm và hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Giáo viên : Bài soạn, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ :
GV: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
HS: Phát biểu nội dung định luật
3 Bài mới :
* Vào bài: Nêu hiện tượng như phần mở đầu bài học trong SGK
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
-Yêu cầu làm thí nghiệm
theo nhóm và trả lời câu
-Từng nhóm trả lời theo yêu cầu của GV
-Làm câu C1 và rút ra nhận xét
-Lắng nghe khái niệm về bóng tối
-Đọc thí nghiệm 2 SGK
-Tháo khe hẹp để tao nguồn sáng rộng
-Tiến hành thí nghiệm 2 theo nhóm
-Thảo luận trả lời câu C2
-đại diện nhóm chỉ vào hình 3.2 Trả lời câu C2
-Theo dõi TN của GV-Làm nhận xét và trình bày
I.Bóng tối-Bóng nửa tối 1)Thí nghiệm 1: SGK
Vùng 2: Nhận AS một phần
b)Nhận xét:
“một phần của nguồn sáng”
-Bóng nửa tối: Nhận được
AS từ một phần nguồn sáng
Trang 10-Cho nghiên cứu C3
-Hỏi: Hãy chỉ ra trên
đang lẽ nhìn thấy trăng
tròn nhưng lại bị trái đất
che khuất hoàn toàn?
-Tự nghiên cứu câu C3
-Thảo luận trả lời câu hỏicủa GV
-Thảo luận câu C3.-Đại diện nhóm trả lời
C3
-Nghe thông báo
-Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
-Thảo luận nhóm khi thấy cần
-Trả lời câu C4
II.Nhật thực-Nguyệt thực 1)Nhật thực:
C3) Nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, mặt trăng che khuất không cho
AS chiếu đến
* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trênTrái Đất
2)Nguyệt thực:
* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trờichiếu sáng
C4)
Vị trí 1: có nguyệt thực
Vị trí 2 và 3: trăng sáng
III.Vận dụng:
Trang 11vì 1 bóng đèn lớn.
Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu
Tác hại : Lãng phí năng lượng ,ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời vàoban đêm tại các đô thị lớn, tâm lý con người , hệsinh thái gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt
1)C5:Bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại, khi miếng bìa sát màn chắn hầu như 0 còn bóng nửa tối
2)C6: Quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong bóng nửa tối sau quyển vở
* Biện pháp :
Sử dụng nguồn sáng vừa
đủ với yêu cầu.Tắt đèn khikhông cần thiết hoặc sửdụng chế độ hẹn giờ
4 Củng cố, luyện tập
- Nắm chắc cách giải thích vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối
Hỏi:
+Thế nào là bóng tối? (Phía sau vật cản, 0 nhận được AS.)
+ Thế nào là bóng nửa tối? (Phía sau vật cản nhận được 1 phần AS của nguồn )
+Khi nào quan sát thấy nhật thực?( +Quan sát ở vùng bóng tối của mặt trăng)
+Khi nào quan sát thấy nguyệt thực?( +Mặt trăng bị trái đất che khuất.)
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
-Biết vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan
-Bài tập về nhà: 3.1 đến 3.4 SBT
-Đọc mục: Có thể em chưa biết
Trang 12Ngày soạn: 01/09/2013 Ngày dạy: 04/09/2013 (lớp 7A) 07/09/2013 (lớp 7B)
- 1 đèn pin có màn chắn để tạo tia sáng ( chùm sáng hẹp song song);
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang, vẽ sẵn vị trí gương và pháp tuyến;
* Vào bài: GV làm TN như phần mở bài SGK Vấn đề là đặt đèn pin thế nào
để thu được tia sáng hắt lại trên gương chiếu sáng đúng điểm A trên màn?
Trang 13-Cần biết quan hệ giữa tia sáng từ đèn pin chiếu ra và tia sáng hắt lại trên gương
được trong gương gọi là
ảnh của vật đó tạo bởi
-Hỏi: AS hắt lại theo
nhiều hướng khác nhau
hay theo một hướng xác
-Nêu nhận xét về mặt gương: Phẳng, nhẵn bóng
-Đọc SGK: Gương soi gọi
là gương phẳng-Làm C1, tìm thí dụ gươngphẳng trong thực tế
-Đọc thí nghiệm SGK
-Tiến hành TN theo nhóm
-Trả lời: ánh sáng bị hắt lại theo một hướng xác định
-Ghi chép thông báo
I.Gương phẳng
1)Quan sát:
-Hình 1 vật trong gương: Gọi là ảnh của vật
2)Nhận xét:
Gương soi: Là gương phẳng
3) C1: Mặt kính, mặt nước, mặt tường ốp gạch men…
II.Định luật phản xạ ánh sáng
Thí nghiệm: SGK
-Hiện tượng phản xạ ánh sáng: S N R +Tia tới: SI
+Điểm tới: I +Pháp tuyến: IN I +Tia phản xạ: IR
1)Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?
a)C2: “Mặt phẳng giấy chứatia tới”
Trang 14theo dõi đường truyền
cũng đưa đến kluận như
trong không khí K.luận
trên có ý nghĩa khái quát
-Dự đoán quan hệ góc ph.xạ và góc tới
-Tiến hànhTN nhiều lần với các góc tới khác nhau
-Báo cáo kết quả TN
-Rút ra kết luận chung
-Lắng nghe thông báo -Tập phát biểu định luật phản xạ AS
-Tập vẽ theo GV-Rèn luyện kỹ năng vẽ
-Tự làm C4.-Sửa chữa theo hướng dẫncủa giáo viên
b)Kết luận 1: “tia tới”; “pháp tuyến tại điểm tới”
2)Phương của tia phản xạ?
a)TN:
Góc tới Góc p.xạ
SIN = i NIR = i’
III.Vậndụng
4 Củng cố, luyện tập
Trang 15- Trong hình vẽ 4.1 a,b là các tia tới và gương phẳng Hãy vẽ tiếp các tiaphản xạ.
xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến ở điểm tới
I I
Cách vẽ như sau: Chọn một
điểm M nằm trên tia tới, xác định a) b)
điểm M’ đối xứng với M qua pháp Hình 4.2
tuyến IN rồi vẽ tia IM’ chớnh là tia phản xạ
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- BTVN Từ 4.1 đến 4.4 SBT :
Trang 16Ngày soạn: 07/09/2013 Ngày dạy: 10/09/2013 (lớp 7A) 14/09/2013 (lớp 7B)
Tuần 5/Tiết 5:
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Nêu được tinh chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
2.Kĩ năng :
- Làm được thí nghiệm tạo ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vịtrí của ảnh để nghiên cứu tính chất của ảnh qua gương phẳng
3.Thái độ:
- Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng trừu tượng
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- 1 thước thẳng, 1 thước đo góc
- Mỗi nhóm HS:
+ 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng;
+1 tấm kính màu trong suốt;
+ 2 viên phấn như nhau;
+ 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
2 Học sinh
- Đọc trước bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
-Cho HS đọc câu truyện của bé Lan
-Yêu cầu HS nêu ý kiến về vấn đề trên?
Trang 17-ĐVĐ: Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt nước Bài này
nghiên cứu những tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
được trên màn không
-Yêu cầu dự đoán xem
ảnh có hứng được trên
màn không?
-Làm TN theo câu C1
Hoạt động 3:
Nghiên cứu độ lớn của
ảnh tạo bởi gương
phẳng
-Yêu cầu HS dự đoán độ
lớn của ảnh của viên phấn
so với độ lớn của viên
phấn? (Cho quan sát một
vài vị trí)
-Cho làm TN kiểm tra
-Lưu ý nhìn vào cửa kính
vừa nhìn thấy ảnh của
-Làm TN theo nhóm, theohướng dẫn của câu C1
Kết luận
-Dự đoán về độ lớn của ảnh so với độ lớn của vật
-Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của câu
1 Ảnh của một vật tạo bởi
GP có hứng được trênmàn chắn không?
C1) Kết luận: “không”
2)Độ lớn của ảnh có bằng
độ lớn của vật không?
Trang 18-Yêu cầu vẽ tiếp vào hình
5.4 theo hướng dẫn của C4
-Làm câu C3
-Đại diện nhóm trả lời
-Vẽ hình giải thích sự tạo ảnh theo hướng dẫn của
GV và câu C4
-Trả lời: S’ không hứng được là ảnh ảo
-Làm kết luận
-Làm C5 cá nhân vẽ ảnh theo t/c ảnh
-Làm C6: thảo luận chung
ở lớp
h/s trả lời thông qua kiến thức thực tế
3)So sánh khoảng cách từ ảnh và vật đến gương
C4)Các tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh S’nên không hứng được
Kết luận:
“đường kéo dài”
III.Vận dụng:
C5)
Trang 19+ Trang trí nội thất+ Biển báo giao thông.
C6) Vì theo t/c của ảnh : Bóng cái tháp ở dướinước chính là ảnh củatháp qua gương phẳng là
maởt nước
GDBVMT :+ Các mặt hồ trong xanhtạo ra cảnh quan rất đẹp,các dòng sông trong xanhngoài tác dụng đối vớinông nghiệp và sản xuấtcòn có vai trò quan trọngtrong việc điều hoà khíhậu , tạo ra môi trườngtrong lành
+Trong trang trí nội thấttrong gian phòng chật hẹp
có thể bố trí thêm cácgương phẳng lớn trêntường để có cảm giácphòng rộng hơn
+ Các biển báo hiệu giao thông ,các vạch phân chia làn đường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm
4 Củng cố, luyện tập
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Bài tập 5.1 C Không hứng được trên màn và lớn bằng vật
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Chuẩn bị giờ sau thực hành : Bút chì ,mẫu báo cáo thực hành
- BTVN: từ 5.1 đến 5.4 SBT
Trang 20Ngày soạn: 15/09/2013 Ngày dạy: 18/09/2013 (lớp 7A) 21/09/2013 (lớp 7B)
- Nghiêm túc trong hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
-Mỗi nhóm HS: Một gương phẳng, một bút chì, một thước đo góc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
GV: - Nêu các tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?
- Khi nào ta nhìn thấy ảnh S’ của điểm S tạo bởi gương phẳng?
HS: - Ảnh ảo, to bằng vật, ảnh và vật cách đều gương
- Có tia sáng từ S tới gương, cho tia phản xạ vào mắt, có đường kéo dài
Trang 21ảnh của nó trong gương
song song và cùng chiều
với vật? Cùng phương và
ngược chiều với vật
Yêu cầu HS vẽ lại ảnh
trong các trường hợp vừa
Đọc C1.Thực hành: sử dụng bútchỡ và gương phẳng đểgiải quyết vấn đề
Vẽ hình các trường hợp đó thực hành
Thực hiện theo hướngdẫn của GV
Thực hành để trả lời C3
Vẽ ảnh M’ và N’ bằngkiến thức đó học
Nhận thấy chỉ có tia tới
từ M mới có tia phản xạ vào mắt người, còn từ N
1 Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
CC1) … song song … … vuông góc
A A’
B B’
A B B’ A’
2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng:
C3 : bề rộng vùng nhìn thấycủa gương giảm
C4 :Không nhìn thấy điểm N
vì đường N’O không cắt mặtgương nên không có tiaphản xạ lọt vào mắt người
’