KIỂM TRA BÀI CŨCâu 1 : Các địa danh ở Bắc Trung Bộ BTB và Duyên hải Nam Trung Bộ NTB được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên,di sản văn hóa thế giới là : Câu 2 : Trong chiến lược p
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Các địa danh ở Bắc Trung Bộ (BTB) và Duyên hải Nam Trung Bộ (NTB) được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên,di sản văn hóa thế giới là :
Câu 2 : Trong chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, việc phát triển kinh tế biển đã được đặt lên hàng đầu là do :
Vị trí cảng biển rất thuận lợi Nguồn hải sản phong phú
Nhiều bãi tắm nổi tiếng; khu nghỉ dưỡng, tham quan; nhiều
di tích lịch sử, vườn quốc gia Tất cả các ý trên đều đúng
Tất cả các ý trên đều sai
Trang 3Tiết 29
Trang 41 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
Dựa vào các hình 24.3 và 26.1 trong SGK hoặc
Atlat Địa lí Việt Nam, hãy xác định :
- Các cảng biển
- Các bãi cá, bãi tôm.
- Các cơ sở sản xuất muối.
- Những bãi biển có giá trị du lịch nổi tiếng ở
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trang 61 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
a Xác định các cơ sở kinh tế biển của Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ trên lược đồ.
Trang 71 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
a Xác định các cơ sở kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ trên lược đồ
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Quan sát lược đồ 24.3 và 26.1(SGK), hoàn chỉnh sơ đồ sau :
Các cơ sở sản xuất muối : Các bãi biển nổi tiếng :
Trang 81 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
a Xác định các cơ sở kinh tế biển của Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ trên lược đồ
Lược đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 91 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
a Xác định các cơ sở kinh tế biển của Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ trên lược đồ
Các cảng biển chính : Cửa Lò,Đồng Hới, Huế, Đà
Nẵng,Dung Quất,Quy Nhơn, Nha Trang
Các đảo và quần đảo là cơ sở để khai thác hải sản :
Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa
Các ngư trường chính : Ngư trường Ninh Thuận - Bình
Thuận, Ngư trường quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa
Các cơ sở sản xuất muối : Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),Cà
Ná (Phan Rang)
Các bãi biển nổi tiếng : Sầm Sơn,Cửa Lò,Thiên
Cầm,Nhật Lệ,Lăng Cô,Non Nước,Sa Huỳnh,Nha Trang, Mũi Né
Trang 101 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
CẢNG BIỂN ĐÀ NẴNG
Trang 111 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
CẢNG BIỂN DUNG QUẤT
Trang 12NUÔI TÔM HÙM Ở NHA TRANG – KHÁNH HÒA
Trang 13ĐOÀN TÀU ĐÁNH CÁ XA BỜ
Trang 14ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ TRỞ VỀ
Trang 15Tiết 29 Bài 27 : THỰC HÀNH
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
1 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA QUẦN ĐẢO HOÀNG SA
Trang 16ĐỘNG PHONG NHA – QUẢNG BÌNH CỐ ĐÔ HUẾ
PHỐ CỔ HỘI AN DI TÍCH MĨ SƠN
Trang 17MŨI ĐẠI LÃNH – PHÚ YÊN
Trang 181 Bài tập 1 : (SGK tr 100)
a Xác định các cơ sở kinh tế biển của Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ trên lược đồ
b Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển của Duyên hải miền Trung
Trang 19* Kết luận :
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ có
tiềm năng to lớn trong việc khai thác và phát triển kinh tế biển dựa trên cơ sở tài nguyên thiên nhiên, nhân văn đa dạng và tài nguyên biển rất phong phú
Trang 202 Bài tập 2 : (SGK tr 100)
Căn cứ bảng số liệu sau :
Bảng 27.1 : Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 (nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam
Trung Bộ
Nuôi trồng
Khai thác
Trang 212 Bài tập 2 : (SGK tr 100)
Căn cứ bảng số liệu sau :
Bảng 27.1 : Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 (nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung
b Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng
và khai thác giữa hai vùng ?
Trang 222 Bài tập 2 : (SGK tr 100)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dựa vào bảng 27.1SGK tr100 , điền từ hoặc cụm từ
thích hợp vào những câu nhận xét sau :
a Trong năm 2002, sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ gấp…………Bắc Trung Bộ
b Về sản lượng nuôi trồng thủy sản, Bắc Trung Bộ ………Duyên hải Nam Trung Bộ … nghìn tấn, gấp … lần
c Về sản lượng khai thác thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 23PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nhóm 2
a Từ bảng 27.1 SGK tr 100 ,hoàn thành bảng 27.2 sau :
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Toàn vùng Duyên hải miền
Trung Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 24b Sản lượng thủy sản nuôi trồng ở Bắc Trung Bộ
……… Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm ……… sản lượng thủy sản nuôi trồng toàn vùng Duyên hải miền Trung.
- Sản lượng thủy sản khai thác ở Duyên hải Nam
Trung Bộ ………Bắc Trung Bộ, chiếm
……… sản lượng thủy sản khai thác toàn vùng
Duyên hải miền Trung
lớn hơn nhiều76,3 %
Trang 252 Bài tập 2 : (SGK tr 100)
b Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác giữa hai vùng ?
* Duyên hải Nam Trung Bộ có :
+ Nguồn lợi hải sản phong phú hơn Bắc Trung Bộ
+ Người dân có truyền thống và kinh nghiệm đánh bắt hải sản lâu đời
+ Cơ sở vật chất và kĩ thuật được trang bị hiện đại, công
nghiệp chế biến hải sản phát triển mạnh
- Bắc Trung Bộ có nhiều vũng,vịnh, đầm, phá … thuận lợi cho nuôi trồng ; đặc biệt người dân Bắc Trung Bộ có kinh
nghiệm trong nuôi trồng thủy sản
Trang 263 Bài tập làm thêm
Dựa vào bảng 27.2, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản của hai vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2002
Toàn vùng Duyên hải miền
Trung Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI
NAM TRUNG BỘ
Năm 2002 (%)
Trang 27- R1 bán kính hình tròn thể hiện sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ :
R1 = R2.× Tổng SLTS NTB
Tổng SLTS BTB
- R2 bán kính hình tròn thể hiện sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ :
Công thức tính bán kính:
Trang 28KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Câu 1 : Dựa vào kiến thức đã học em hãy điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào các câu sau : Tiềm năng chủ yếu để phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là :
a Thế mạnh về xây dựng cảng biển và phát triển giao thông biển.
b Thế mạnh về khai thác và nuôi trồng hải sản.
c Thế mạnh về phát triển du lịch biển.
d Thế mạnh về phát triển du lịch văn hóa – lịch sử.
e Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh về phát triển
kinh tế biển hơn Bắc Trung Bộ
Đ Đ
S
Đ Đ
Câu 2 : Vì sao có sự chênh lệch về sản lượng nuôi trồng và khai thác hải sản giữa hai vùng Bắc Trug Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ ?
a Bắc Trung Bộ có nhiều đầm,phá, vũng, vịnh nên nuôi được cá,tôm nước lợ, nước
mặn, thuận lợi cho việc nuôi trồng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tôm,bãi cá
lớn gần bờ,thềm lục địa hẹp,lại là nơi gặp gỡ của các dòng biển nên tôm cá quy tụ
nhiều,thuận lợi cho việc đánh bắt, khai thác hải sản
b Nông nghiệp các tỉnh cực Nam vùng Duyên hải Nam Trung Bộ gặp nhiều khó
khăn về đất đai,khí hậu nên dân xoay qua sống bằng ngư nghiệp.
c Hai câu a và b đều đúng.
d Hai câu a và b sai
Đ
S S
S