Báo cáo thực tập nghề nghiệp GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc TuấnĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN -------BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
Trang 1Báo cáo thực tập nghề nghiệp GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
HUẾ, 8/2017
Trang 3GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Báo cáo thực tập nghề
nghiệp
Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu
Tư
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu cơ sở thực tập 1
1.1 Quá trình hình thành của công ty 1
1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty 2
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty 2
2 Mục đích 3
2.1 Mục đích chung 3
2.2 Mục đích cụ thể 3
3 Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sơ 3
PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP 4
1 Kết quả thu hoạch từ các báo cáo chuyên gia 4
2 Kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp 5
2.1 Lý do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài 5
2.2 Mục đích nghiên cứu 6
2.3 Kết quả phân tích 7
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 7
2.3.2 Đánh giá tình hình tài sản của công ty 10
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình nguồn vốn 11
2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 14
2.4 Kết luận và kiến nghị cho cơ sở thực tập 17
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ 2Hình 2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 16Hình 3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA 17
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA CÔNG Ty 3Bảng 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2014 – 2016 ) 8Bảng 3 TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 10Bảng 4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2014 - 2016 12Bảng 5 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH KHOAN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 14Bảng 6 TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÔNG TY 15
Chỉnh lại cách viết danh sách Bảng
Trang 7Trịnh Ngọc Trung – Lớp K48D Kế Hoạch Đầu
Tư
1
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu cơ sở thực tập
1.1 Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT được thành lập trên
cơ sở điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn, được Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh TT Huếcấp ngày 04 tháng 01 năm 2011 với số vốn điều lệ 500 triệu đồng
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT với khả năng thi côngcác công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng và kỹthuật cao trong công trình, đồng thời luôn thực hiện tốt các công trình vừa và nhỏ trênđịa bàn tỉnh mà những năm qua đã tạo được thương hiệu mang đến khách hàng một ấntượng luôn luôn tin cậy
Công ty TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT với đội ngũ kỹ sư, cửnhân, nhân viên công nhân lành nghề được đào tạo trong và ngoài nước đã tích lũynhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý cũng như ứng dụng những tiến bộ của khoahọc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay
Trong thời gian qua, công ty không ngừng nỗ lực phát triển, nâng cao trình độ kỹthuật, nghiệp vụ để hoà với nhịp độ phát triển của xã hội Công ty luôn chú trọng đếnviệc phát triển nguồn nhân lực với trình độ cao, cũng như đầu tư trang thiết bị ngàycàng hiện đại phục vụ lĩnh vực hoạt động sản xuất, thi công và kinh doanh
Với kinh nghiệm và năng lực của mình, HKT mang đến cho quý khách hàng trongnước và chủ đầu tư nước ngoài sự đảm bảo về chất lượng công trình, tiến độ thi côngcũng như tính thẩm mỹ trong từng công trình, chắc chắn sẽ làm hài lòng quý khách
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HKT
Điạ chỉ VP : 26/2/111 Nguyễn Chí Thanh, Tp Huế, tỉnh Thừa Thiên HuếXưởng SX : Lô 44-2 KQH Phú Hiệp, Tp Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 0234 3 548 045 / 0905 831 414
Fax : 0543 572 955
Trang 8GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P KỸ THUẬT
P KẾ TOÁN
Email : ks.hdhung@gmail.com
Mã số thuế : 3301299653
Số tài khoản : 55110000444941 Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Người đại diện : Hồ Đăng Hùng Chức vụ: Giám đốc
1.2 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy công ty
Hình 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ
Trang 9Bảng 1DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CỦA CÔNG TY
1 Hồ Đăng Hùng 07/01/2011 Kỹ sư cơ khí chế tạo máy Giám Đốc
2 Hồ Đăng Hưng 01/08/2013 Kỹ sư xây dựng DD & CN TP Kỹ thuật
3 Lê Thị Thu Vân 07/01/2011 Cử nhân kinh tế TP.Kế toán
4 Hồ Thị Kim Anh 07/01/2011 Cử nhân kinh tế Kế toán
5 Nguyễn Quý Giang 07/01/2011 Kỹ sư điện Kỹ thuật
6 Hồ Viết Toàn 10/07/2014 Kỹ sư cơ khí chế tạo máy Kỹ thuật
7 Nguyễn Văn Tâm 07/03/2011 Trung cấp cơ khí T.Xưởng SX
8 Võ Tá Đức 01/07/2013 Cử nhân CNTT NV Vật tư
Ngoài lực lượng cán bộ chủ chốt trên, Công ty còn đội ngũ nhân viên cán bộcông nhân có trình độ, kinh nghiệm và chuyên môn tốt, sẽ luôn làm hài lòng kháchhàng trong mọi trường hợp
Toàn bộ công nhân kỹ thuật đều được đào tạo qua các trường nghề chuyên môn
cơ khí, các khóa huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động và hàng năm đều được tổchức kiểm tra tay nghề để nâng bậc thợ
2 Mục đích :
2.1 Mục đích chung : Trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại công ty, được công ty
bố trí với vai trò như một nhân viên tập sự thì đó chính là cơ hội cũng như tháchthức để có thể tiếp thu thêm các kiến thức thực tiễn, đồng thời chủ động áp dụngcác kiến thức và kỹ năng đã học vào môi trường thực tế tại doanh nghiệp đang thựctập Tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mô hình hoạt động tại doanh nghiệp, hoànthiện các kỹ năng cho bản thân sau khi ra trường
2.2 Mục đích cụ thể :
- Thâm nhập vào môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp
- Áp dụng các kiến thức đã thu thập được vào công việc thực tế của công ty
- Học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc và ứng xử trong các mối quan hệ tạicông ty, tạo được mối quan hệ mới và biết cách làm việc trong một tập thể đadạng
3 Thời gian thực tập nghề nghiệp tại cơ sơ:
Từ ngày 17 tháng 07 năm 2017 đến ngày 06 tháng 08 năm 2017
Trang 10PHẦN II : KẾT QUẢ THỰC TẬP
1 Kết quả thu hoạch từ các báo cáo chuyên gia.
Sau khi tham gia và lắng nghe ba phần báo cáo của các chuyên gia trình bàythông qua ba vấn đề về xúc tiến đầu tư, quản lý thị trường và đầu tư công của TỉnhThừa Thiên Huế thì cá nhân tôi đã phần nào khai thác và nắm được một số thông tin
cơ bản của các vấn đề trên và đặc biệt quan tâm đến vấn đề về “Sự cần thiết phải quản
lý thị trường” đã được Phó Chi cục trưởng Chi Cục Quản lý thị trường Tỉnh trình bàytrong buổi báo cáo chuyên đề vừa qua
Xã hội ngày càng phát triển thì người tiêu dùng ngày càng được thõa mãn cácnhu cầu của mình kể cả vật chất lẫn tình thần Thị trường hàng hóa phong phú, đadạng, mua bán thuận tiện đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư Tuy nhiên, do ảnhhưởng của mặt trái nền kinh tế thị trường cũng như trên thế giới, người tiêu dùng ởViệt Nam đã và đang phải đối mặt với các thách thức của nạn hàng lậu, hàng giả, hàngkém chất lượng… Trước tình hình đó việc đẩy mạnh nhiệm vụ bảo vệ người tiêu dùng
là một nhiệm vụ cấp thiết Với chức năng kiểm tra, chống buôn bán, sản xuất và buônbán hàng giả, chống gian lận thương mại và các hành vi khác trong hoạt động thươngmại và dịch vụ, hoạt động của lực lượng quản lý thị trường là hết sức cần thiết đếnviệc bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng cũng như góp phần tích cực vàoviệc tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhàsản xuất kinh doanh chân chính
Sự cần thiết phải quản lý thị trường được thể hiện qua các điểm sau :
- Đẩy mạnh hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả,gian lận thương mại và các vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực thương mại có ýnghĩa hết sức to lớn trong việc tạo lập môi trường phát triển thương mại lành mạnh tạiViệt Nam
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII đã nhấnmạnh : “ Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng, phát huy vai trò củanhân dân để tiến hành có hiệu quả những biện pháp chống buôn lậu trên các tuyến biêngiới, vùng biển và trên thị trường nội địa Ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vibuôn lậu, gian lận thương mại hoặc tiếp tay, bao che cho bọn buôn lậu”
Trang 11- Công tác đấu tranh chông buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các lực lượngchức năng, trong đó có lực lượng quản lý thị trường thời gian qua đã góp phần vàoviệc ổn định thị trường, thiết lập trật tự, kỹ cương trong hoạt động thương mại trên thịtrường, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, thu hút đầu tư trong nước vàquốc tế, thúc đẩy giao lưu hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Số lượng vụ việc xử lý của lực lượng quản lý thị trường không ngừng tăng lên qua cácnăm nhưng tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng hóa không bảo đảm chất lượng, an toànthực phẩm và gian lận thương mại lan tràn và có khuynh hướng gia tăng về cả mức độ,quy mô ở thị trường trong nước, cho thấy những hạn chế trong tổ chức và hoạt độngcủa lực lượng quản lý thị trường
Tóm lại, quản lý thị trường nhằm mục đích góp phần bình ổn thị trường, tạomôi trường kinh doanh lành mạnh, thu hút các nhà đầu tư, thúc đẩy sản xuất phát triển,bảo vệ quyền và lợi ích chính cho người sản xuất – kinh doanh chân chính và bảo vệngười tiêu dùng
Với tình hình thị trường bất ổn định hiện nay, với các loại hàng giả, hàng nhái,nạn buôn lậu, hàng hóa kém chất lượng tràn lan trên thị trường thì công tác quản lý thịtrường là hết sức cần thiết và cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả, hiệulực công tác quản lý thị trường hiện nay như : Chi cục quản lý thị trường cần phải pháthuy hơn nữa vai trò của mình trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, vệsinh an toàn thực phẩm; Phối hợp với các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tuyêntruyền, phổ biến pháp luật thương mại; Tổ chức trưng bày, nhận biết hàng giả, hàngthật cho người tiêu dùng biết, cũng như ký cam kết với các đối tượng kinh doanhkhông tham gia tiếp tay cho các hoạt động buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả vàgian lận thương mại; Công khai các tổ chức cá nhân kinh doanh, tiếp tay cho các hành
vi vi phạm
2 Kết quả thứ hai kết quả thực tập tại cơ sở thực tập nghề nghiệp
2.1 Lý do chọn đề tài và tầm quan trọng của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanh nghiệpcàng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp vớicác biến động thị trường, cùng với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, các
Trang 12đối tác nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệuquả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh củamình Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng là sự sống của các doanhnghiệp Hơn thế nữa, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệuquả nhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường, một phần lợi nhuận từ việc
sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất, mởrộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn đóng vai trò quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánhgiá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất Đồng thời trên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượngquan tâm như các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực
tế để có quyết định đầu tư hiệu quả
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và nhận thức được đòi hỏi sau một thời gian thựctập nghề nghiệp tại Công ty TNHH cơ khí thiết bị và công nghệ HKT với sự giúp đỡcủa giáo viên hướng dẫn cùng với sự quan tâm, chỉ dẫn của cán bộ nhân viên tại công
ty, tôi chọn đề tài : “ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí thiết bị
và công nghệ HKT” để làm báo cáo thực tập nghề nghiệp, với mong muốn vận dụngcác kiến thức được học vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ
đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH cơkhí thiết bị và công nghệ HKT trong thời gian tới
Do thời gian hạn chế và giới hạn của báo cáo thực tập nghề nghiệp nên báo cáochỉ đánh giá tổng quan và khái quát vấn đề nghiên cứu chứ không đi sâu phân tích
2.2 Mục đích nghiên cứu.
Tiến hành đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại công ty TNHH cơ khí thiết bị vàcông nghệ HKT từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacông ty
Trang 132.3 Kết quả phân tích
2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổnghợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhautrong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ đốivới nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn thông tin tài chínhquan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ công việc đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công ty
Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp ta có cáinhìn khái quát tình hình của công ty về các khoản mục như : doanh thu, chi phí và lợinhuân Từ đó biết được tình hình kinh doanh của công ty có khả quan hay không
Trang 14Báo cáo thực tập nghề nghiệp GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Bảng 2 BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2014 – 2016 )
ĐVT : đồng
2014 2015 2016 Số tiền Tỷ lệ ( % ) Số tiền Tỷ lệ
1 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.629.246.534 9.625.576.392 12.092.209.648 -2.003.670.142 (17,22) 2.466.633.256 25,62
2 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 42.110.909 0 42.110.909 -42.110.909 (100)
3 3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 11.629.246.534 9.583.465.483 12.092.209.648 -2.045.781.051 (17,60) 2.508.744.165 26,18
4 4 Giá vốn hàng bán 11.112.458.423 8.758.838.871 11.161.598.389 -2.353.619.552 (21,18) 2.402.759.518 27,4324
5 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11) 516.788.111 824.626.612 930.611.259 307.838.501 59,57 105.984.647 12,85
6 6 Doanh thu hoạt động tài chính 40.133 173.456 649.905 133.323 332,20 476.449 274,68
7 7 Chi phí tài chính 0 66.067.266 144.494.601 66.067.266 78.427.335 118,71
8 8.- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 65.039.489 144.494.601 65.039.489 79.455.112 122,16
9 9 Chi phí quản lý kinh doanh 465.297.137 649.184.111 652.487.753 183.886.974 39,52 3.303.642 0,51
10 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30 = 20 + 21 - 22 – 24) 51.531.107 109.548.691 134.278.810 58.017.584 112,59 24.730.119 22,57455
13 13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 14.703.131 0 -8.822.943 -14.703.131 (100) -8.822.943
14 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 66.234.238 109.548.691 125.455.867 43.314.453 65,40 15.907.176 14,52
15 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13.246.848 21.909.738 25.091.173 8.662.890 65,40 3.181.435 14,52
16 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 52.987.390 87.638.953 100.364.694 34.651.563 65,40 12.725.741 14,52
Nguồn : Phòng kế toán công ty
Trang 15GVHD : GV Nguyễn Trần Ngọc Tuấn
Tỷ lệ giá vốn hàng bán và doanh thu thay đổi qua các năm, nguyên nhân do sựbiến động của thị trường nên giá nguyên vật liệu thay đổi làm cho giá vốn hàng báncũng thay đổi tương tự
Chi phí mà công ty phải chịu khi hoạt động sản xuất kinh doanh là : Chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
và chi phí khác Các loại chi phí của công ty có xu hướng tăng qua các năm, trong đóchi phí năm 2015 có tỷ lệ tăng cao so với năm 2014, đơn cử như chi phí quản lý kinhdoanh năm 2015 tăng 39,52% so với năm 2014 Nhưng đến năm 2016 thì chi phí nàylại tăng chậm hơn và không đáng kể chiếm 0,52% so với năm 2015 Chi phí quản lýkinh doanh tăng là do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi các cán bộ nhân viên trongcông ty phải cần nâng cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm đội ngũ công nhânlành nghề vì vậy đã làm tăng chi phí này Chi phí thuế TNDN là một phần bắt buộcphải có, doanh nghiệp càng hoạt động hiệu quả thì chi phí này càng tăng Năm 2014chi phí thuế TNDN của công ty là 13.246.848 đồng đền năm 2015 tăng 21.909.738đồng, tăng lên 65,4% so với năm 2014 và năm 2016 tăng 14,52% so với năm 2015 với25.091.173 đồng Chi phí tài chính của công ty cũng tăng qua các năm do khi công typhát triển thì đòi hỏi cần phải có được nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mànguồn vốn tự có thì có giới hạn chính vì vậy mà doanh nghiệp sử dụng đến biện phápvay nợ
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm, năm 2014 lợi nhuận của công
ty đạt 52.987.390 đồng, đến năm 2015 tăng 65,4% so với năm 2014 và năm 2016 đạt100.364.694 đồng, tăng 14.52% so với năm 2015 Có thể giải thích cho sự gia tăng này
là do công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, nhận được nhiều đơn hàng và sự gia tăng