1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SL 5 thiết bị và công nghệ hàn(Cơ sở lý thuyết hàn)

31 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực chất đặc điểm và công dụng của hàn. Thực chất của hàn là quá trình công nghệ nối (2 hoặc nhiều chi tiết, bộ phận) thành một khối thống nhất bằng cách dùng nguồn nhiệt nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái lỏng (hoặc dẻo), sau đó kim loại tự kết tinh (hoặc dùng lực ép) tạo thành mối hàn. Đặc điểm và ứng dụng của hàn. Liên kết hàn là liên kết cố định không tháo rời được. So với đinh tán tiết kiệm 10 đến 20% khối lượng kim loại, so với đúc tiết kiệm 50%. Hàn giúp chế tạo các chi tiết có hình dáng phức tạp, liên kết các kim loại có cùng tính chất hoặc khác tính chất với nhau. Mối hàn đạt độ bền và độ kín cao, đáp ứng yêu cầu làm việc của các kết cấu quan trọng (vỏ tàu, bồn chứa, nồi hơi, ..vv). Quá trình hàn có thể được tự động hóa hoặc cơ khí hóa.

Trang 4

3.4.2.Các loại mối hàn.

3.4.3.Chuẩn bị mép hàn.

3.4.4.Chế độ hàn.

3.4.5.Kỹ thuật hàn hồ quang tay.

Trang 5

3.4.2.CÁC LOẠI MỐI HÀN:

Hàn giáp mối:

S< 4 mm:không cần vát mép.

S >4 mm:phải vát mép làm tăng độ sâu ngấu của kim loại que hàn nóng chảy.

Hàn chồng:(chồng mí)

Mối hàn gấp mép(bẻ mí)

Trang 6

3.4.2.CÁC LOẠI MỐI HÀN:

Mối hàn có tấm đệm(ít dùng).

Mối hàn mặt đầu.

Mối hàn viền mép.

Mối hàn chốt.

Trang 7

3.4.3.CHUẨN BỊ MÉP HÀN:

Khi S >4 mm cần vát mép để làm tăng độ bền cho mối hàn.

Khe hở làm tăng khả năng ngấu phía dưới của mối hàn.

Kích thước phần không vát mép có tác dụng làm cho kim loại chảy xuống phía dưới phần chưa hàn.

Trang 8

3.4.3.CHUẨN BỊ MÉP HÀN:

Các dạng mối ghép giáp mối:

Trang 10

§a lªn H¹ xuèng

H¹ xuèng Hµn trÇn

Hµn gãc trÇn

Trang 11

3.4.4.CHẾ ĐỘ HÀN:

Đường kính que hàn phụ thuộc vào chiều dày vật hàn.

Hàn giáp mối:

Trong đó:

Dq:đường kính que hàn.(mm) S:chiều dày của vật hàn.(mm)

D q =S/2 +1

Trang 12

3.4.4.CHẾ ĐỘ HÀN:

Hàn góc, mối hàn chữ T:

Trong đó:

K:cạnh mối hàn.(mm)

Cường độ dòng điện hàn phụ thuộc vào đường kính que hàn, vật liệu hàn và vị trí hàn trong không gian.

D q = K/2 + 2

Trang 13

3.4.4.CHẾ ĐỘ HÀN:

+ Hàn sấp,que hàn thép:

Trang 14

3.4.4.CHẾ ĐỘ HÀN:

Điện áp hàn tính theo công thức:

Uhq = a + blhq

Trong đó:

a: Điện áp rơi trên hai cực anôt, katốt

b: Điện áp rơi trên một đơn vị dài hồ quang.

( b = 15,7v / cm )

Trang 15

3.4.4.CHEÁ ẹOÄ HAỉN:

Soỏ lụựp haứn ủeồ ủieàn ủaày moỏi haứn:

 Vì đờng kính que hàn nóng chảy quy định không lớn

hơn 12mm và trong thực tế sản xuất ít dùng que hàn

có đờng kính d >6m, nên đối với các chi tiết dày lớn

phải tiến hành hàn nhiều lớp mới có thể hoàn thành nối

Trang 19

 Fđ = Ky + (K2 / 2)

 Fd : Diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp (mm2).

Trang 21

3.4.5.KỸ THUẬT HÀN HỒ QUANG TAY:

Chuyển động của que hàn.

+ Dịch chuyển que hàn dọc theo hướng hàn để hàn hết chiều dài vật

Trang 22

3.4.5.KỸ THUẬT HÀN HỒ QUANG TAY:

DAO ĐỘNG NGANG CỦA QUE HÀN

ĐỂ TẠO RA BỀ RỘNG CỦA MỐI HÀN

Trang 23

Kỹ thuật hàn ở các vị trí hàn khác nhau.

+ Với hàn đứng nên hàn từ dưới lên,que hàn nghiêng với trục thẳng đứng từ 60

 80 0

+ Với hàn ngang:nên vát mép cạnh trên còn cạnh dưới không vát mép

Trang 25

- ThÐp Kh«ng hîp kim hoÆc hîp kim yÕu chøa díi 0,25%c¸c bon.

Ghi chó: Cã thÓ cÇn xö lý nhiÖt sau khi hµn.

- ThÐp kh«ng gØ chÞu nhiÖt.

- Hîp kim cña NIKEN.

- Hîp kim §åNG.

Trang 26

- Điện áp không tải của máy phát U 0

- Điện áp không tải tính bằng vol là điện áp đo ở thứ cấp khi không có dòng điện chạy qua.

- Điện áp này cho phép mồi và ổn định hồ quang điện

- Điện áp mồi của điện cực U a

- Khi hàn xoay chiều, điện áp này có thể thay đổi từ 40-50V đối với các que hàn Rutile và 70-90V đối với các que hàn Bazơ.

Trang 27

ÀN  Các tiêu chuẩn lựa chọn máy phát hàn

Điện áp không tải cần sử dụng ở điện cực.

Hệ số hoạt động.

Dòng điện yêu cầu trong hồ quang.

Kiểu dòng điện hàn cần sử dụng.

Vật liệu cần ghép nối.

Loại que hàn mà ta muốn sử dụng.

Chỉ có thể chọn máy phát hàn nếu biết:

Trang 29

ÀN 1.Khái niệm và phân loại hàn hồ quang tay?

2 Thiết bị hàn hồ quang tay?

 Thiết bị hàn hồ quang tay loại xoay chiều?

 Thiết bị hàn hồ quang tay loại một chiều?

 Các dụng cụ đi kèm?

Trang 30

1 Nêu công thức tính các thông số của chế độ hàn hồ

quang tay.Áp dụng để tính đường kính que hàn và

dòng điện hàn cho mối hàn trần giáp mối có chiều dày chi tiết là 5mm

Trang 31

1 Tài liệu học tập đang trong quá trình hoàn thiện và phát

triển đề nghì các sinh viên tham gia thảo luận đầy đủ

trên LMS để được giải đáp các câu hỏi.

Ngày đăng: 17/07/2020, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w