3 Các nghề trong ngành điện : 12 phút - Ngành điện rất đa dạng, có thể chia thành các nhóm nghề chính sau đây : + Sản xuất truyền tải và phân phối điện + Chế tạo vật tư thiết bị điện +
Trang 1Tiết: 01- 03
BÀI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
Ngày soạn : Ngàygiảng:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của điện năng đối với
sản xuất và đời sống
- Một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
2 Kỹ năng: Tìm hiểu về điện năng và ngành điện.
3.Thái độ: Học sinh phải nghiêm túc trong học tập
cũng như trong nghề nghiệp
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp phát vấn, trực
quan
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung:
Tài liệu " Nghề Điện Dân Dụng"
- Khái niệm lợi ích, tính ưu việt của điệnnăng
- Đặc điểm yêu cầu của nghề điện
+ Đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu về điện năng và nghề điện
- Đồ dùng học tập như bút, thước, vỡ
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp: (02 phút)
Điểm danh, kiÓm tra ®ơng phôc
II Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
I Vai trò của điện năng đối với
Trang 2GV: Nếu như không có điện
năng thì sản xuất và cuộc
sống sinh họat sẽ như thế
nào ?
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu thí dụ các
thiết bị biến điện năng
GV: Nêu một số thí dụ về
thiết bị điện được tự
động hóa và điều khiển
từ xa ?
HS: Trả lời
GV: Hãy so sánh điện năng
với các dạng năng lượng
khác ?
HS: Trả lời ( goị ý )
GV: So sánh năng suất lao
động bằng tay với việc sử
dụng máy điện ?
HS: Trả lời
GV: Rút ra kết luận
GV: Trong thực tế có
những loaüi nguồn điện
nào ? Kể tên các nhà máy
điện mà em biết ?
HS: Trả lời
GV: Hãy nêu cách sản xuất
ra điện tại các nhà máy
điện như : Thủy điện,
nhiệt điện, điện nguyên
sản xuất và đời sống : ( 25 phút )
- Điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối với sản xuất và đời sống Vì điện năng có những ưu điểm hơn so với các dạng năng lượng khác đó là :
- Điện năng dễ dàng biến đổi sangcác dạng năng lượng khác
- Điện năng được sản xuất tại các nhà máy điện và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao
- Quá trình sản xuất truyền tải phân phối và sử dụng điện năng dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa
- Trong sinh hoạt điện năng đóng vaitrò quan trọng Nhờ có điện năng các thiết bị điện, điện tử mới hoạt động được
- Điện năng có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển
- Chuyển tiếp : Điện năng được sản xuất như thế nào ?
2) Quá trình sản xuất điện năng : (14 phút )
- Có nhiều loại nguồn điện khác nhau nhưng đều được sản xuất bằng các nhà máy phát điện
- Tùy theo nguồn năng lượng sản xuất ra điện mà ta có các nhà máy điện : Thủy điện, nhiệt điện, điện nguyên tử
- Điện năng từ nhà máy điện qua hệ thống truyền tải và phân
Trang 3HS: Trả lời
GV : Điện năng từ các nhà
máy điện được truyền tải
GV: Giới thiệu cho HS các
nghề cụ thể đối với từng
nhóm nghề Liên hệ thực
tế
GV: Giới thiệu các lĩnh vực
hoạt động của nghề điện
dân dụng, phân biệt nghề
điện dân dụng trong ngành
điện ( Phạm vi hẹp)
GV: Đối tượng của nghề
điện dân dụng là gì ?
HS: Trả lời
GV: Phân biệt mạng điện
hạ áp với mạng điện cao
áp Dùng mô hình trực
quan giới thiệu một số
thiết bị điện như: quạt,
máy bơm nước, máy sấy
phối điện truyền đến từng hộ tiêu thụ
3) Các nghề trong ngành điện : (12 phút )
- Ngành điện rất đa dạng, có thể chia thành các nhóm nghề chính sau đây :
+ Sản xuất truyền tải và phân phối điện
+ Chế tạo vật tư thiết bị điện + Đo lường, điều khiển, tự động hóa quá trình sản xuất : Là nhứng hoạt động rất phong phú, tạo nên các hệ thống máy sản xuất, dây chuyền tự động nhằm tự động hóa qúa trình sản xuất nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
- Chuyển tiếp:Tại sao gọi là nghềđiện dân dụng ? Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng ?
4) Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện dân dụng ( 10 phút )
- Nghề điện dân dụng hoạt động rất đa dạng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ cho đời sống, sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ
5) Đối tượng của nghề điện dân dụng (12 phút )
Trang 4GV: Mục đích lao động của
nghề điện dân dụng là gì ?
HS: Trả lời
GV: Công cụ lao động gồm
những loaüi nào ?
HS: Trả lời
GV: Khi lắp đặt mạng điện
hoặc lắp ráp các chi tiết
của thiết bị điện ta cần
việc cụ thể cho HS nêu lên
môi trường hoạt động của
nghề điện và kết luận
GV: Muốn hành nghề điện
dân dụng cần có những
yêu cầu nào ?
HS: Trả lời
GV: Đối với HS ta cần làm
điện một chiều có điện áp thấpdưới 380 V
- Các thiết bị điện gia dụng : Quạt, máy bơm, máy giặt
- Các khí cụ đo lường, điều khiển,bảo vệ
6) Mục đích lao động của nghề điện dân dụng : (12 phút )
- Lắp đặt mạng điện sản xuất vàsinh hoạt
- Lắp đặt trang thiết bị điện phụcvụ sản xuất và sinh hoạt
- Bảo dưỡng, vận hành, sữa chữa,khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện, các thiết bị điện
7) Công cụ lao động : (10phút )
- Công cụ lao động bao gồm : Dụng cụ đo và kiểm tra, dụng cụ cơ khí
- Các sơ đồ, bản vẽ bố trí và kết cấu của thiết bị
- Dụng cụ an toàn lao động như găng cao su, ủng cách điện, quần áo, mũ bảo hộ lao động
- Chuyển tiếp : Nghề điện dân dụng thường làm việc ở những không gian nào ? Vị trí nào ?
8) Môi trường hoạt động của nghề điện dân dụng : (10phút )
- Việc lắp đặt đường dây sửa chữa, hiệu chỉnh các thiết bị trong mạng điện thường phải tiến hành ngoài trời, trên cao, lưu động, gần khu vực nguy hiểm
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa và hiệu chỉnh các thiết bị điện
Trang 5gì để đáp ứng được các
yêu cầu đó ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Triển vọng của nghề
điện dân dụng hiện nay ra
sao ?
HS: Trả lời
được tiến hành trong nhà
9) Yêu cầu đối với nghề điện dân dụng : (12 phút )
- Tri thức : Có trình độ văn hóa hếtcấp phổ thông cơ sở, năm vững các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện như nguyên lý hoạt động của trang thiết bị điện, cácđặc tính vận hành sử dụng kiến thức an toàn điện, các quy trình kỹ thuật
- Kỹ năng : Nắm vững kỹ năng đo lường, sử dụng bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị và mạng điện
- Sức khỏe : Có đủ điều kiện về sức khỏe không mắc các bệnh về huyết áp, tim mạch, khớp, loạn thị, điếc
10) Triển vọng của nghề điện dân dụng :(10 phút)
- Nghề điện dân dụng luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Xuất hiện nhiều thiết bị mới vớitính năng ngày càng thông minh, tinh xảo
IV Củîîng cố bài : (04 phút )
- Vai trò của điện năng đối với sản xuất và đời sống
Tính ưu việt của điện năng
- Các thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng
V.Nhắc nhở: (01phút)
Có bút, vở để ghi chép bài đầy đủ Có dụng cụ học
tập như bút chì, thước kẻ, compa để vẽ sơ đồ Có
dụng cụ học tập như: tuốc vít, kìm để thực hành
Tìm hiểu các tác hại của dòng điện đối với cơ thể
người, quy tắc an toàn điện
Trang 6E RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kiến thức: Mức độ nguy hiểm của dòng điện
đối với cơ thể con người Nguyên nhân gây tai nạn điệnvà những biện pháp bảo vệ an toàn
2 Kỹ năng: Sử dụng được một số dụng cụ và
thiết bị bảo vệ an toàn điện, biết cách sơ cứu người
bị tai nạn điện
3.Thái độ: Học sinh phải nghiêm túc trong học tập
cũng như trong nghề nghiệp Thực hiện côngû việccẩn thận, khoa học và nghiêm túc Nêu cao ý thức antoàn điện trong quá trình học tập
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp phát vấn Dùng
trực quan kết hợp hiểu biết của học sinh để kếtluận
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng, tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học
Dụng cụ, thiết bị bảo vệ an toàn, bút thửđiện,một số dông cụ vµ thiết bị điện
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 7- Tìm hiểu về cách an toàn
- Đồ dùng, dụng cụ an toàn như bút thử điện, kìmđiện
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp: (01 phút)
Điểm danh, kiÓm tra ®ơng phôc
II Kiểm tra: ( 07 phút )
1 Vai trò của điện năng đối với sản xuất vàđời sống ?
2 Nêu đối tượng và mục đích lao động củanghề điện dân dụng ?
3 Khi hành nghề điện cần phải có những yêucầu gì ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Điện rất nguy hiểm, do vậy chúng ta cần phảibiết cách an toàn trong sử dụng cũng như sửa chữa,
lắp đặt điện
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV: Điện giật tác động
đến con người như thế
GV: Nêu cụ thể từng tác
động của điện giật đối
với cơ thể người Kết luận
I Tác hại của dòng điện đối với cơ thể người - Điện áp an toàn :
1 Điện giật tác động đến con người như thế nào? ( 10’ )
- Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây tác động về nhiệt,điện phân và sinh học
- Tác động nhiệt gây bỏng cho người,
- Tác động điện phân làm phân hủycác chất lỏng trong cơ thể dẫn đếnphá vỡ các thành phần của máu cũng như các mô trong cơ thể -Tác động sinh học làm cho các cơ
bị co giật.Nên khi bị tai nạn điện
Trang 8GV: Ngoài điện giật ta còn
gặp tai nạn nào khác về
GV: Mức độ nguy hiểm của
tai nạn điện phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu khái niệm
cường độ dòng điện cho
học sinh
GV: Dòng điện qua cơ thể đi
theo những đường nào ?
( gợi ý )
HS: Trả lời
GV: Đường nào là nguy
hiểm nhất ? Tại sao ? (Sử
dụng tranh vẽ )
HS: Trả lời
GV: Giải thích, kết luận
GV: Dòng điện chạy qua cơ
thể mức độ nguy hiểm có
phụ thuộc vào thời gian
không ? Phụ thuộc như thế
nào ?
HS; trả lời
GV: Phân tích, kết luận
GV: Giới thiệu khái niệm
điện trở người và các yếu
2 Tác hại của hồ quang điện : (
5 ‘ )
Hồ quang phát sinh khi có sự cố điện, có thể gây bỏng cho người hay cháy ( do bọt kim loại bắn vào vật dễ cháy ); hồ quang điện
thường gây thương tích ngoài da, có khi phá hoại cả phần mềm gân, xương
3 Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện : ( 24 ‘ )
Phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản :
a Cường độ dòng điện chạy qua
cơ thể :
Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào trị số dòng điện, loại nguồn điện 1chiều hay xoay chiều
b Đường đi của dòng điện qua cơ thể :
Dòng điện đi qua cơ thể tùy theo điểm chạm vào vật mang điện Nguy hiểm nhất là dòng điện đi quacác cơ quan chức năng quan trọng của sự sống như : nảo, tim, phổi Như vậy dòng điện truyền trực tiếp vào đầu là nguy hiểm nhất sau đó truyền qua hai tay hoặc dọc theo cơ thể từ tay qua chân
c Thời gian dòng điện qua cơ thể :
Thời gian càng dài lớp da bị phá
Trang 9GV: Điện áp an toàn là gì ?
HS: Trả lời
GV: Phân tích giưói thiệu
khái niệm
GV: Làm thế nào để kểm
tra được điện áp nào hay
không ? Dùng dụng cụ gì
để kiểm tra ?
HS: Trả lời
GV: Dùng bút thử điện giới
thiệu cấu tạo và cách sử
dụng
hủy trở nên dẫn điện mạnh hơn, rối loạn hoạt động chức năng của hệ thần kinh càng tăng nên mức độnguy hiểm càng lớn
4.Điện áp an toàn : ( 10 ‘ )
Điện trở người không phải là một hằng số mà phụ thuộc vàonhiều yêu tố như : Tình trạng sức khỏe, mức độ mồ hôi, môi trường làm việc
Ở điều kiện bình thườngthì điện áp an toàn cho người là dưới 40V; đối với môi trường dễ gây cháy nổ và ẩm ướt thì điện áp an toàn là
12 V
Dùng bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn: Nếu đèn của bút sáng thì điện áp không an toàn, ngược lai đèn không sáng thì điện áp an toàn
GV : Có mấy nguyên nhân
nào dẫn đến tai nạn
điện?
HS: Trả lời
GV: Nêu và giải thích từng
nguyên nhân cụ thế, Dùng
tranh vẽ giới thiệu một số
trường hợp tai nạn điện
do chạm vào vật mang
điện
GV: Khuyến cáo HS lưu ý
sự nguy hiểm của điện
cao áp
GV: Giới thiệu khái niệm
điện áp bước và nhứng nơi
có thể xảy ra hiện tượng
này
II.Nguyên nhân của các tai nạn điện : ( 25‘ )
1 Chạm vào vật mang điện :
Trường hợp này xảy ra khi sửa chữađường dây và thiết bị điện hay do chổ làm quá chật hẹp
Do vỏ kim loại của đồ dùng điện
bị chạm điện
2 Tai nạn do phóng điện :
Do vi phạm khoảng cách an toàn khi ở gần điện áp cao, thường xảy
ra khi bị phóng điện qua không khí gây đốt cháy cơ thể hoặc bị giật ngã
3 Do điện áp bước :
Là điện áp giữa hai chân người khiđứng gần điểm có điện thế cao
Trang 10GV: Hãy nêu các biện pháp
để phòng tránh các tai nạn
về điện ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các biện
pháp để đảm bảo an toàn
điện trong sản xuất và sinh
hoạt đối với từng nguyên
nhân gây ra tai nạn điện
GV: Trong an toàn điện
người ta sử dụng các
dụng cụ thiết bị điện nào
?
HS: Trả lời
GV: Dùng trực quan giới
thiệu đầy đủ các dụng cụ
thiết bị an toàn điện cho
HS
GV: Để bảo vệ an toàn
điện người ta sử dụng
những phương pháp nào ?
HS: Trả lời
GV: Đối với từng phương
pháp giới thiệu cụ thể
cách thực hiện và tác
dụng bảo vệ của từng
phương pháp
như cọc tiếp đất làm việc của MBA, cọc tiếp đất chống sét lúc chịu sét thì điện áp giữa hai chân người có thể đạt mức gây tai nạn
III An toàn điện trong sản xuất và sinh hoạt:
1 Chống chạm vào các bộ phận mang điện :(12’)
Cách điện tốt giữa những phần tử mang điện với những phần tử không mang điện khác như : tường nhà, trần nhà, vỏ máy
Che chắn những bộ phận dễ gâynguy hiểm như: cầu dao, cầu chì, mối nối dây Trong nhà tuyệt đối không được dùng dây trần
Thực hiện đảm bảo an toàn cho người khi gần đường dây cao áp : không chơi đùa dưới dây điện, không trèo cột điện, không buộc trâu, bò, ngựa, thuyền vào cột điện, không xây nhà trong hành lang lưới điện
2 Sử dụng dụng cụ và thiết
bị bảo vệ an toàn điện : ( 5 ‘ )
Sử dụng các vật lót cách điện như: thảm cao su, ghế gổ khô, khi sửa chưã điện,
Sử dụng các dụng cụ lao động như: kìm, tuavít, đúng tiêu chuẩn Mỗi gia đình cần có 1 bút thử điện để kiểm tra
3 Nối đất bảo vệ và nối trung tính bảo vệ ( 30 ‘ )
a Nối đất bảo vệ :
Nhằm đảm bảo cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng chạm vỏ
Trang 11GV: Vì sao dòng điện qua
người rất nhỏ so với hệ
thống tiếp đất ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích kết luận,
kết hợp tranh vẽ minh họa
HS : Chú ý lắng nghe, ghi
vở
* Cách thực hiện : Dùng dây dẫn thật tốt, một đầu bắt vào bulông thật chặt đầu kia hàn vào cọc nốiđất; cọc nối đất có đường kính 30mm, dày4mm, dài2-3m, chôn xuống đất khoảng 0,5 - 1m
* Tác dụng bảo vệ: khi vỏ thiết bịcó điện người sờ tay vào, dòng điện sẽ theo 2 đường truyền xuốngđất : qua tay người và qua dây nối đất Vì điện trở người rất lớn so với điện trở dây nối đất nên dòng điện qua người rất nhỏ không gây nguy hiểm
b Nối trung tính bảo vệ : Chỉ áp
dụng đối với mạng điện có dây trung tính nguồn nối đất trực tiếp
• Cách thực hiện : dùng 1 dây dẫn có đường kính lớn hơn 0,7 đường kính dây pha để nối vỏ thiết bị với dây trung tính mạng điện
• Tác dụng bảo vệ : Khi vỏ thiết
bị có điện dây trung tính tạo thành 1 mạch kín có điện trở rất nhỏ làm dòng điện tăng cao đột ngột gây chảy cầu chì cắt mạch điện û
IV Củng cố bài: (05’)
- Tác hại của dòng điện đối vơi cơ thể người như thế
nào ? Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật phụ
Trang 12- Có mấy nguyên nhân gây ra tai nạn điện ?
- Các quy tắc an toàn điện trong sản xuất và sinh họatlà gì ?
V Nhắc nhở: ( 01 ‘ )
Học bài củ, tìm hiểu cách giải thoát nạn nhân
ra khỏi dòng điện và các phương pháp hố hấp
nhân tạo
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13Tiếtï: 07- 09
MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ TAI NẠN
ĐIỆN
Ngày soạn : Ngày giảng:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được cách giải thoát nạn nhân ra
khỏi nguồn điện đối với điện cao áp và điện hạ áp
- Học sinh nắm được cách sơ cứu nạn nhân và cácphương pháp hô hấp nhân tạo
2 Kỹ năng: Biết cách làm các phương pháp hô hấp
nhân tạo
3.Thái độ: Học sinh phải thực hiện công việc
cẩn thận, khoa học và nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp hình vẽ và
thuyết trình Có thể sử dụng thực hành mẫu cho họcsinh xem
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung:
+ Một số dụng cụ an toàn điện,tranh vẽ cácphương pháp hô hấp nhân tạo
2 Chuẩn bị của học sinh:
+Tài liệu điện dân dụng, Tài liệu tham khảo
+Ýï thức tiếp thu bài
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp:( 01phút)
- Điểm danh
II Kiểm tra: (07 phút)
- Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộcvào những yếu tố nào?
- Nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:( 2 phút )
Trang 14Điện rất nguy hiểm, do vậy chúng ta cần phải
biết cách an toàn trong sử dụng cũng như sửa chữa,
lắp đặt điện Khi có người bị tai nạn chúng ta cần làm
gì? Đó chính là vấn đề mà hôm nay chúng ta đề cập
đến
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV: Giaií thích khái niệm
lưới điện cao áp và lưói
điện hạ áp Lưới điện
cao áp là lưới điện có
điện áp lớn hơn 0,4KV, còn
lưới điện hạ áp có điện
áp từ 0,4KV trở xuống
GV: Tại sao đối với điện
áp cao nhất thiết phải
cắt điện mới tới gần
huống, dùng tranh vẽ để
giới thiệu và đưa ra biện
pháp xử lý đối với từng
tình huống
I Giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện :
1 Đối với điện áp cao : (5 ‘ )
Nhất thiết phải thông báo với trạm điện hoặc chi nhánh điện gần nhất để cắt điện từ các cầudao trước, sau đó mới được tới gầnnạn nhân để tiến hành sơ cứu
2 Đối với điện áp thấp :
a Tình huống nạn nhân đứng dưới đất :( 15’ )
Nhanh chóng quan sát tìm dây dẫn điện đến thiết bị và thực hiện các công việc sau :
- Cắt cầu dao, tắt công tắc hoặc tháo nắp cầu chì ở nơi gần
nhất
- Nếu không cắt được điện ngay thì dùng dao cán gỗ khô chặt đứtdây điện
- Nếu không có biện pháp nào cắt điện thì nắm vào phần áo khô của nạn nhân hoặc dùng áo khô của mình lót tay nắm vào tóc hoặc tay kéo nạn nhân ra
Trang 15GV: Đối với giải pháp này
cần giải thích thêm vì sao
có thể gây cháy nổ cầu
chì ( vì dòng điện tăng đột
ngột )
GV: Lưu ý HS cách giải
thoát nạn nhân ra khỏi
nguồn điện đối với điện
cao áp và hạ áp
GV : Sau khi giải thoát nạn
nhân ra khỏi nguồn điện ta
GV: Dùng tranh vẽ giới
thiệu cách làm thông
c Đường dây điện bị đứt chạm vào người nạn nhân : ( 15’ )
- Đứng trên ván gỗ khô, dùng sào tre khô, gậy gỗ khô gạt dây điện
ra khỏi người bị nạn
- Đứng trên ván gỗ khô, lót tay bằng giẻ khô kéo nạn nhân ra khỏi dây điện
- Đoản mạch đường dây ( dây trần )
- Không nắm vào người bị nạn bằng tay không, không tiếp xúc với cơ thể để trần của nạn nhân
II Sơ cứu nạn nhân :
Điều quyết định thành công là phải nhanh chóng đúng phương pháp
1 Nạn nhân vẫn tỉnh :( 4’ )
Nạn nhân vẫn tỉnh không có vết thương, không cảm thấy khó chịu thìkhông cần cứu chữa Tuy nhiên vẫnphải theo dõi vì nạn nhân có thể bị sốc hay rối loạn nhịp tim
2 Nạn nhân bị ngất :
Không kịp thời cứu chữa thì nạn nhân sẽ chết sau ít phút
Trang 16GV: Dùng tranh vẽ giới
thiệu từng phương pháp
hô hấp nhân tạo Trong
quá trình giới thiệu có
thể gọi một số HS lên
bảng để làm mẫu Cho HS
so sánh ưu nhược điểm
của từng phương pháp
Đặt nạn nhân nằm nghiêng theo thế ổn định để đờm và dãi có thểtự chảy ra Có thể làm thông
đường thở bằng cách lấy đờm và dãi trong miệng ra
b Hô hấp nhân tạo: Có 3 phương pháp
*Phương pháp1: ( 14’ ) Áïp dụng
khi chỉ có 1 người cứu Đặt nạn nhân nằm sấp, đầu nghiêng sang một bên sao cho miệng và mũi không chạm đất, cạy
miệng kéo lưỡi để họng mở ra Người cứu quì đầu gối hai bên đùi nạn nhân đặt hai lòng bàn tay vào hai mạng sườn ( chổ xương sườn cụt ) ngón cái ở trên lưng
• Động tác 1: Đẩy hơi ra
Nhô toàn thân về phía trước, dùng sức nặng của mình ấn xuống lưng nạn nhân và bóp các ngón tay vào chổ xương sườn cụt để hoành cách mô dồn lên nén phổiđẩy hơi ra
• Động tác 2: Hút khí vào
Nới tay ngã người về phía sau vàhơi nhấc lưng nạn nhân lên để lồngngực giãn rộng, phổi nở ra hút khívào
Làm đều đặn như vậy theo nhịpthở
* Phương pháp 2: Dùng tay ( 13’ )
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê chăn gối hoặc cuộn áo quần cho ngực ưỡn lên, cạy miệng nạn nhân kéo nhẹ lưỡi để họng mở ra Người cứu quì sát
Trang 17GV: Tại sao khi thổi vào
mũi thì phải bịt miệng còn
khi thổi vào mồm thì phait
bịt mũi ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích, kết luận
người nạn nhân hai tay nắm lấy taynạn nhân, dang rộng để lồng
ngực giãn ra Không khí sẽ tự tràn vào phổi, sau đó gập hai tay người
bị nạn dùng sức mạnh của bản thân ép chặt hai tay lên ngực để đẩy không khí ra ngoài Miệng đếm nhẩm 1-2-3 lặp đi lặp lại theo nhịp thở
Phương pháp này hiệu quả thấp vìkhông kiểm tra được đường thở có thông hay không, đưa được ít không khí vào phổi dẫn đến khó đủ
lượng ô xy cần thiết cho nạn nhân hơn nữa PP này tốn nhiều sức
*Phương pháp 3: Hà hơi thổi ngạt
* Thổi vào mũíi:(15’)
Quì bên cạnh nạn nhân, đặt một tay lên trán đẩy ngửa đầu nạn nhân để thông đường thở Tay kia nắm cằm ấn mạnh lên giử mồm nạn nhân ngậm chặt lại Hít 1 hơi dài, miệng mở to ngậm lên mủi nạn nhân ép chặt rồi thổi mạnh, khôngkhí đi vào phổi làm ngực nạn nhân phồng lên Tiếp tục hít hơi khác, lúc này ngực nạn nhân xẹp xuống sẽ tự thở ra Tiếp tục như vậy khoảng 18 - 20 lần/ phút cho đến khi nạn nhân hồi tỉnh hẳn
• Chú ý: Phải giử đầu và mồm
nạn nhân đúng tư thế thì đường thở mới thông, thổi mới có hiệu quả
• Thổi vào mồm : ( 15’ )
Một tay đặt lên trán đẩy ngửa
Trang 18lấy cằm, ngón tay cai đặt vào mồm hoặc ngoài mồm để mở thông đường thở Cách lấy hơi như thổi vào mủi, nhưng trong khi thổi phải dùng má áp chặt vào mủi nạnnhân.
* Xoa bóp tim ngoài lồng ngực: ( 15’ )
Khi tim nạn nhân không hoạt động thì cần có hai người cứu để vừa xoa bóp tim vừa hà hơi thổi ngạt theo tỉ lệ: 5 : 1
* Cách xoa bóp tim:
Đặt nạn nhân nằm ngữa trên sàncứng 1 tay đặt lên trên phần tim ở khoảng xương sườn thứ 3 dưới lên, tay kia đấm mạnh lên 3 cái Nếu không có kết quả thìđặt hai tay chéo lên trên phần tim dùng cả sức thân người ấn cho lồng ngực nén xuống
IV Củng cố bài: ( 05 phút )
- Cách giải thoát nạ nhân ra khỏi nguồn điện ?
- Các phương pháp hô hấp nhân tạo ?
Trang 19Tiết: 10 -12
THỰC HÀNH CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
Ngày soạn : Ngàygiảng:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách giải thoát nạn nhân ra khỏi dòng điện trongmột số tình huống điển hình
- Biết cách sơ cứu nạn nhân
2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các động tác
làm hô hấp nhân tạo
3.Thái độ: Có ý thức trong việc cứu người nhất
là thao tác nhanh, chính xác an toàn
B PHƯƠNG PHÁP: Đặt ra tình huống, thao tác mẫu để
học sinh tự tìm các giải pháp cứu chữa và các thaotác cứu chữa người bị tại nạn điện
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 20+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học Các hình vẽ về các cách hôhấp nhân tạo
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu về cách cứu chữa người bị tai nạnđiện, xem xét các thao tác hô hấp nhân tạo
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I Ổn định lớp:
Điểm danh
II Kiểm tra bµi cñ :
- Nêu các giải pháp giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn
điện đối với điện hạ áp ?
- Có mấy phương pháp hô hấp nhân tạo ? Nêu phương
pháp hà hơi thổi ngạt ?
III Nội dung bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV: Cho HS nhắc lại các
tình huống giải thoát nạn
nhân ra khỏi nguồn điện
đối với điện cao áp và hạ
áp
GV: Sử dụng một số tranh
vẽ giới thiệu một vài tình
huống giải thoát nạn nhân
ra khỏi nguồn điện đối với
điện hạ áp.Sau đó chọn
sử có 01 HS do sờ vào ấm điện bị hỏng bộ phận cách điện nên bị điện giật Yêu cầu : Với các dụng cụ đã chuẩn bị đưa ra các giải pháp để giải thoát nạn nhân ra khỏinguồn điện?
- Tình huống 2 : Giả sử 01 HS bị đây điện đường đứt chạm vào người
- Yêu cầu : HS đưa ra các giải pháp để giải pháp để giải thoát nạn nhân
2) Tiến hành sơ cứu nạn nhân :
- Giả thiết các nạn nhân bị ngất cần hô hấp nhân tạo :
+ Gọi 1 HS lên làm nạn nhân
Trang 21HS: Trả lời
GV: Kể tên các phương
pháp ?
HS: Trả lời
GV: Sử dụng tranh vẽ giới
thiệu các phương pháp hô
hấp nhân tạo Sau đó tiến
hành làm mẫu cho từng
phương pháp
GV: Trong các phương pháp
trên phương pháp nào có
hiệu quả nhất ? Tại sao ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích, kết luận
+ Với từng phương pháp hô hấp nhân tạo, giáo viên tiến hành làm mẫu, giới thiệu từng động tác cho
HS quan sát
+ Sau đó gọi lần lượt từng 02 HS một lên làm cho từng phương pháp Trong quá trình làm 2 HS phải hoán đổi vị trí nạn nhân và người cứu cho nhau
+ Giáo viên quan sát HS thực hiện, đánh giá và cho điểm
3) Tổng kết thực hành :
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành, nêu những động tác HS đã thực hiện tốt cũng như những động tác chưa làm được cần bổ khuyết
4) Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ : (3 phút )
- Cho HS thu dọn dụng cụ
- Vệ sinh phòng học
IV Cũîng cố bài:
- Cách giải thoát nạn nhân ra khỏi nguồn điện trongmột số tình huống điển hình
- Nhắc lại các thao tác hô hấp nhân tạo
V Nhắc nhở:
Tìm hiểu về mạng điện sinh hoaüt trong giađình mà các em đang sử dụng
Trang 22Tiết: 13 - 15
CHƯƠNG III: MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
Đặc điểm mạng điện sinh hoạt
Ngày soạn : Ngàygiảng:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: An toàn trong lao động, đặc điểm của
mạng điện sinh hoạt, vật liệu trong mạng điện sinhhoạt
2 Kỹ năng: Hiểu sâu về đặc điểm mạng điện mà
chúng ta đang sử dụng
3.Thái độ: Làm việc nghiêm túc.
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp phát vấn Dùng
trực quan kết hợp hiểu biết của học sinh để kếtluận
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 23+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng, Tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học Bản vẽ sơ đồ mạch điện sinhhoạt (kết hợp mạch điện trong phòng học)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu về mạch điện trong gia đình các em
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV: Trong lắp đặt hoặc
sửa chữa mạng điện có
thể xảy ra tai nạn do
GV: Dùng tranh vẽ giới thiệu
một số tai nạn điện cho
+ Cắt cầu dao trước khi thực hiệncông việc
+ Trong trường hợp cần phải thaotác khi có điện phải sử dụng cácdụng cụ và thiết bị bảo vệ như :Các dụng cụ an toàn lao động ; Cácdụng cụ lao động phải có chuôicách điện đúng tiêu chuẩn Khi sửachữa điện phải dùng bút thử điệnđể kiểm tra
- Khi thực hành lắp điện trongxưởng phải tuân thủ chặt chẽ quytắc an toàn lao động
2) Do các nguyên nhân khác :
- Chú ý đảm bảo an toàn khi làm
Trang 24GV: Dùng một số dụng cụ
an toàn điện và dụng cụ
lao động để giới thiệu
GV: Nguồn điện mạng
điện sinh hoạt lấy từ đâu ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận đưa ra khái
niệm
GV: Thế nào là điện áp
định mức ? Trị số điện áp
Vai trò của từng mạch
điện ? ( Dùng tranh vẽ giới
thiệu )
HS: Trả lời
GV: Các thiết bị điện phải
có điện áp định mức như
bị, khí cụ điện được dùng
chính trong mạng điện để
giới thiệu
GV: Các mạng điện sinh
hoạt có thiết kế hoàn
toàn giông nhau hay không ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích, kết luận
việc ở trên cao, sử dụng một sốdụng cụ cơ khí như khoan tay,đục
II- Đặc điểm mạng điện sinh hoạt :
1) Khái niệm : Là mạng điện một
pha, nhận điện từ mạng phânphối ba pha điện áp thấp đểcung cấp điện cho các thiết bị,đồ dùng điện và chiếu sáng
2) Đặc điểm của mạng điện sinh hoạt :
- Mạng điện sinh họat thường cótrị số điện áp là 127V và 220V.Cuối nguồn điện áp bị giảm dotổn thất trên đường dây Nêndùng MBA để điều chỉnh
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạchchính và mạch nhánh Mạchchính giữ vai trò là mạch cungcấp, còn các mạch nhánh rẽ từđường dây chính được mắc songsong để có thể điều khiển độclập và là mạch phân phối điệntới các đồ dùng điện
- Các thiết bị điện, đồ dùng điệnphải có điện áp định mức phùhợp với điện áp mạng điện cungcấp
- Mạng điện sinh hoạt còn có cácthiết bị đo lường, điều khiển,bảo vệ như : công tơ điện, cầudao, cầu chì hoặc áp tô mát vàcác vật liệu cách điện bằng gỗ,ống ghen, nhựa
- Trên cơ sở những đặc điểm chungnhư trên nhưng với yêu cầu sử
Trang 25GV: Dây cáp và dây dẫn
điện dùng để làm gì ?
HS: Trả lời
GV: Dùng bảng các mẫu dây
để giới thiệu thêm một số
loại dây dẫn điện
GV: Dây dẫn điện có cấu
GV: Dây trần có những loại
dây nào ? làm bằng vật
liệu gì ?
HS: Trả lời
GV: loại dây nào được sử
dụng nhiều hơn ? Tại sao ?
HS: Trả lời
GV: Giải thích và dùng một
số loại dây trần đã chuẩn
bị sẵn để giới thiệu
GV: Nêu cấu tạo của dây
bọc cách điện ?
II- Dây cáp và dây dẫn điện :
- Để truyền tải và phân phối điệnnăng người ta dùng dây cáp và dâydẫn điện
1) Dây dẫn điện :
- Cấu tạo : Gồm lõi dẫn điệnbằng kim loại bọc ngoài là lớpvỏ cách điện và có loại dây còncó thêm lớp vỏ bảo vệ cơ học
- Phân loại : Có nhiều loại dây dâydẫn điện :
+ Dựa vào lớp vỏ : dây trần và dâybọc
+ Theo vật liệu làm lõi : dây đồng,dây nhôm, dây nhôm lõi thép
+ Dựa vào số lõi : dây 1 lõi, dây 2lõi, dây lõi 1 sợi, dây lõi nhiều sợi
a) Dây trần :
- Dây trần một sợi bằng đồngđược chế tạo bằng cách cánkéo đồng thành sợi và đượcgọi là dây đồng cứng
- Dây trần nhiều sợi bằng nhôm :được sử dụng rộng rãi, để tăngđộ bền người ta chế tạo dâynhôm lõi thép
b) Dây bọc cách điện :
- Cấu tạo : gồm phần lõi vàphần vỏ cách điện Lõi là dâyđồng hoặc nhôm, vỏ cách điện
Trang 26bọc để giới thiệu cụ thể.
GV: Thế náo gọi là dây cáp
điện ?
HS: Trả lời
GV: Sự khác nhau giữa dây
dẫn và dây cáp ?
HS: Trả lời
GV: đưa ra một số mẫu
dây cáp điển hình để giới
thiệu
GV: Dùng bảng mẫu một
số laọi cáp để giới thiệu
cho HS cấu tạo và phạm vi
sử dụng của từng loại
GV: Vật liệu cách điện
được sử dụng ở đâu ? Tác
dụng của chúng trong từng
trường hợp ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu của vật liệu
cách điện là gì ?
- Có nhiều loại khác nhau tùy theoyêu cầu sử dụng
2) Dây cáp điện :
- Khái niệm : Là loại dây dẫn điệncó một hai hay nhiều sợi đượcbện chắc chắn với nhau trong vỏbọc bảo vệ chung, chịu đượclực kéo lớn
- Phân loại, cấu tạo và phạm visử dụng một số loại cáp :
+ Khi điện áp dưới 1000V và khôngchịu lực cơ giới trực tiếp thườngdùng loại cáp không có vỏ bảo vệ
cơ học, chỉ có vỏ cách điện
+ Cáp có vỏ bảo vệ dùng cho điện áp trên 1000V dùng ở nơi có nguy cơ nổ, chịu những tác động cơ học trực tiếp Loại cáp này còn được dùng trong những trường hợp phải chịu lực kéo lớn như những nơi có độ dốc cao
III- Vật liệu cách điện :
-Vật liệu cách điện dùng đẻ cách lycác phần dẫn điện với nhau và giữa phần dẫn điện với phần không mang điện khác
- Yêu cầu của vật liệu cách điện : độ bền cách điện cao, chịu nhiệt tốt, chống ẩm tốt và có độ bền
cơ học cao
- Một số vật liệu cách điện thường được dùng trong mạng điện sinh hoạt như : sứ, gỗ, bakêlít, cao su lưu hóa, chất cách
Trang 27điện tổng hợp Các chất cách điện này được dùng làm vật liệu để chế tạo các vỏ bọc cách điệncho dây dẫn, puly, kẹp sứ, đế cầu chì, vỏ công tắc
IV Cũîng cố bài: Mạng điện sinh hoạt cónhững đặc điểm gì ?
- Dây cáp điện và dây dẫn điện
- Vật liệu cách điện : Công dụng, yêu cầu
V Nhắc nhở:
Chuẩn bị vật liệu để thực hành nối dây
1 Vật liệu: Dây dẫn đồng đơn 1 lõi 1sợi 1,5 ly dài1mdây dẫn đồng đơn 1 lõi nhiều sợi 2,5 ly dài 1m
2 Dụng cụ: Kìm điện các loại, dao nhỏ hoặcgiấy nhám
VI Rót kinh nghiÖm:
Tiết ï: 16 - 18
THỰC HÀNH : NỐI NỐI TIẾP VÀ NỐI PHÂN NHÁNH DÂY DẪNĐIỆN
Ngày soạn : Ngàygiảng:
Trang 282 Kỹ năng: Học sinh làm được các mối nối nối tiếp
và phân nhánh dây dẫn điện Biết cách sử dụng các dụng cụ lao động, thực hiện tốt các thao tác
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận, nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP: Làm mẫu,đàm thoại kết hợp phátvấn Dùng trực quan kết hợp hiểu biết của học sinhđể kết luận
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng, Tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dâydẫn 2 loại Dây 1 lõi 1 sợi và 1 lõi nhiều sợi
2 Chuẩn bị của học sinh:
Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây bọc cách điện 1 lõi 1sợi và 1 lõi nhiều sợi( mỗi loại hai sợi x 300 mm)
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I ÔnØ định lớp:
Điểm danh
II Kiểm tra:
- Hãy nêu khái niệm và đặc điểm của mạng điệnsinh hoạt ?
- Nêu cấu tạo của dây dẫn điện ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong quá trình lắp đặt, thay thếdây dẫn và sửa chữa thiết bị điện chúng ta phải thựchiện các mối nối dây dẫn điện.Làm thế nào để thựchiện các mối nối đảm bảo yêu cầu ? Bài học nµy chúng
ta sẽ đề cập đến nĩi dung đó
Trang 29CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
GV: Mối nối phải đảm bảo
những yêu cầu gì ? Sau khi
nối dòng điện không
truyền qua có được không ?
HS: Trả lời
GV: Mối nối xong bị lỏng,
đứt có được không ?
HS: Trả lời
GV: Khi nối xong phải làm gì
? Yêu cầu về kỹ thuật ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận
GV: Đưa ra mối nối nối
tiếp dây lõi mội sợi đã
hoàn thành giới thiệu cho
HS Sau đó dùng bảng mô
hình tiến hành các bước
nối dây lõi 1 sợi để vừa
giới thiệu vừa tiến hành
làm mẫu các thao tác Khi
sử dụng các dụng cụ, an
toàn trong lao động
NỘI DUNG THỰC HÀNH 1) Yêu cầu đối với mối nối.
- Dẫn điện tốt : điện trở mối nốinhỏ, diện tích tiếp xúc đủ lớn, mốinối phải chặt
- Có độ bền cơ học cao
- An toàn điện
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật : gọnvà đẹp
2)Nối dây lõi một sợi : Thực
hiện hai mối nối phổ biến : nốinối tiếp và nối phân nhánh
a)Nối nối tiếp :
Các bước thực hiên :
- Bóc vỏ cách điện : Dùng kìmhoặc dao nhưng không được cắtvào lõi Độ dài lớp vỏ cách điệncần bóc phụ thuộc vào đườngkính dây dẫn ( khoảng từ 15 - 20lần đường kính dây dẫn ) đểmối nối đủ chắc Có hai cáchbóc :
+ Bóc cắt lệch : Cầm dao theo tưthế gọt bút chì, đặt dao vào điểmcắt và gọt lớp vỏ bọc 1 góc 30độ Đối với dây có tiết diện nhỏ,nên dùng kìm tuốt dây để bóc vỏcách điện
+ Bóc phân đoạn : Dùng cho dây cóhai lớp cách điện Lớp cách điệnngoài cắt lệch với lớp trong khoảng8-10 mm
Trang 30GV: Cho HS nhắc lại các
bước tiến hành nối nối
tiếp dây lõi một sợi
Đưa ra mối nối phân nhánh
cho HS quan sát, giới thiệu
dây chính dây nhánh
GV: Vừa giới thiệu thứ tự
các bước thực hiện vừa
làm mầu cho HS quan sát,
hướng dẫn HS cách sử
dụng các dụng cụ
GV: Đưa ra 2 mối nối nối
tiếp và nối phân nhánh dây
lõi nhiều sợi cho HS quan
- Cạo sạch lõi : Dùng giấy rápcạo sạch lớp men cho đến khithấy ánh kim để mối nối tiếpxúc tốt
- Uốn gập lõi : Chỗ uốn phải cóbán kính cong thích hợp và chiađoạn lõi thành hai phần : phầntrong chứa khoảng 6 vòng, phầnngoài đủ quấn 5-6 vòng
- Vặn xoắn : Móc hai lõi vào nhautại chỗ uốn gập, giữ đúng vịtrí rồi xoắn dây vào nhau 2-3vòng, sau đó vặn xoắn lần lượttừng đầu dây này vào thân dây kiakhoảng từ 5-6 vòng chặt và đều
- Xiết chặt : Dùng hai kìm cặp cácvòng ngoài cùng và vặn ngượcchiều nhau Sau đó mối nối phảiđược quấn băng cách điện đểđảm bảo an toàn
- Kiểm tra sản phẩm : Mối nốichặt, gọn, sáng và các vòng dâyquấn đều và đẹp
Triển khai thực hành :
Trên cơ sở đã giới thiệu và làm mẫucác bước giáo viên phát vật liệucho HS thực hành thực hiện mốinối nối tiếp dây lõi 1 sợi
+ HS tiến hành thực hành + GV quan sát uốn nắn sưả chữacác thao tác cũng như yêu cầu kỹthuật nối dây cho HS Hết thời gian,
GV thu sản phẩm, đánh giá và chođiểm
b)Nối phân nhánh :
Dây dẫn điện nối từ đường dâytrục chính ra gọi là dây nhánh, chỗ
Trang 31sát
GV: Vừa giới thiệu vừa làm
mẫu trình tự các bước
thực hiện đối với mối
nối phân nhánh dây lõi
nhiều sợi Chú ý các thao
tác sử dụng dụng cụ
GV: Vừa giới thiệu vừa làm
mẫu trình tự các bước
thực hiện nối phân nhánh
dây lõi nhiều sợi
nối giữa đường dây chính và dâynhánh gọi là mối nối phân nhánh,tiết diện dây chính và dây nhánh cóthể khác nhau
Các bước thực hiện :
- Thứ tự thực hiện các bướcbóc vỏ cách điện, cạo sạch lõinhư trường hợp nối nối tiếp
- Sau đó đặt dây chính và dâynhánh vuông góc với nhau
- Dùng tay quấn dây nhánh lên dâychính
- Dùng kìm xoắn tiếp khoảng 7vòng rồi cắt bỏ dây thừa mốinối đã hoàn thành
- Kiểm tra sản phẩm
Triển khai thực hành :
- GV phát vật liệu cho HS thựchành, thực hiện mối nối phânnhánh dây lõi một sợi
- GV quan sát hướng dẫn uốn nắncác thao tác và yêu cầu kỹ thuậtnối dây
- Hết thời gian quy định GV thu sảnphẩm để đánh giá và cho điểm
- Cuối tiết GV nhận xét tiết thựchành, nêu những lệch lạc mà HScòn mắc phải để khắc phục vàsửa chữa
3)Nối dây lõi nhiều sợi : Thực
hiện hai mối nối phổ biến : Nốinối tiếp và nối phân nhánh
a) Nối nối tiếp :
- Thø tự tiến hành tương tự nhưnối nối tiếp dây lõi một sợi,nhưng khi bóc vỏ cách điện cần
Trang 32đứt một sợi dây nào, khi cạosạch phải làm sạch từng sợi.
- Lồng lõi : Xòe đều hai đoạn lõithành hình nan quạt, cắt sợi dâytrung tâm khoảng 40 mm, lồng hailõi vào nhau để ï các sợi đan chéonhau
- Vặn xoắn : Lần lượt quấn vàmiết đều những sợi của lõi dâynày lên lõi của dây kia, quấnkhoảng 3 vòng thì cắt bỏ đoạndây thừa Trong lúc quấn phải chú
ý về mặt kỹ thuật, vì nối khôngđều hoặc lỏng thì sẽ không sửachữa được
- Kiểm tra sản phẩm : Mối nốiphải đạt được các yêu cầuchặt, chắc chắn, đều và đẹp
b) Nối phân nhánh :
- Thứ tự thực hiện các bướcbóc vỏ cáh điện và làm sạch lõinhư trên
- Nối dây : Tách lõi phân nhánhthành hai phần bằng nhau Đặtlõi dây nhánh vào giữa đoạn lõidây chính và lần lượt vặn xoắntừng nữa lõi dây nhánh về haiphía của dây chính khoảng từ 3-4vòng, cắt bỏ dây thừa Chiềuquấn của hai phía ngược chiềunhau
- Kiểm tra đánh giá sản phẩm
Triển khai thực hành :
- GV phát vật liệu cho HS thựchành, thực hiện mối nối phânnhánh dây lõi một sợi
- GV quan sát hướng dẫn uốn nắn
Trang 33các thao tác và yêu cầu kỹ thuậtnối dây
- Hết thời gian quy định GV thu sảnphẩm để đánh giá và cho điểm
- Cuối tiết GV nhận xét tiết thựchành, nêu những lệch lạc mà HScòn mắc phải để khắc phụcsửa chữa
- GV nhận xét cả buổi thực hành,thu dọn dụng cụ cho HS mượn,làm vệ sinh lớp học
IV.Củng cố bài: Mối nối cần phải đảm bảo
những yêu cầu gì ?
- Quy trình thực hiện các bước nối dây đối với từng
loại mối nối ?
V Nhắc nhở:
Học kỹ bài, quan sát các mối nối ở hộp nối dây,
mối nối ở cầu chì, ổ điện
- Chuẩn bị kìm, dao, công tắc, ổ cắm, cầu chì, vật
liệu hàn, dây dẫn, băng dính
E RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 34Tiết: 19 - 21
THỰC HÀNH NỐI DÂY DẪN Ở HỘP NỐI DÂY
Ngày soạn : Ngàygiảng:
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững phương pháp nối dây dẫn điện ở hộpnối dây, hàn và cách điện mối nối
- Nối được một số mối nối ở hộp nối dây
- Hàn và cách điện mối nối bằng băng dính cách điệnvà ống ghen
2 Kỹ năng: Học sinh làm được mối nối ở hộp
đấu dây mối nối phải đạt được các yêu cầu : có độ bền cơ học cao, an toàn điện và đẹp
3.Thái độ: Chăm chỉ cẩn thận, đúng kỹ thuật
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp phát vấn Thao
tác mẫu kết hợp bài tập và hình vẽ để học sinhthực hành theo
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dụng, Tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học : Kìm kẹp, kìm mỏ tròn, dao,giấy nhám, dây dẫn, công tắc, ổ cắm, cầu chì, đầunối, hộp nối (có thể sử dụng các hộp nối ở cácđộng cơ trong xưởng)
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 35Kìm kẹp, dao, giấy nhám, dây dẫn, ổ cắm, phíchcắm, cầu chì, công tắc, 2 em một hộp nối bằng
nhựa
D TIẾN HÀNH BƯỚC LÊN LỚP
I ÔnØ định lớp:
Điểm danh
Kiểm tra bài củ:
- Các yêu cầu đối với mối nối ?
- Các bước tiến hành nối nối tiếp đối với dây lõimột sợi
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Khi cần nối dây dẫn với cácthiết bị bảo vệ, điều khiển của mạng điện hoặc
trong các trường hợp mối nối không yêu cầu cao về cơ
học như lực căng, sức kéo thì người ta thường dùng
các hộp đấu dây
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
GV : Nêu một số mối nối
dây dẫn với các chi tiết
của thiết bị điện ?
HS: Trả lời
Khi thực hiện những mối
nối này người ta làm theo
những bước nào ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các bước
theo trình tự Vừa giới
thiệu vừa làm mẫu cho HS
quan sát
GV: Có mấy loại đầu nối ?
( Đưa ra một số mối nối
cho HS quan sát như : mối
1) Nối dây dẫn điện ở hộp nối dây :
Trình tự các bước thực hiện :
a) Bóc vỏ cách điện :
- Dùng dao hoặc kìm cắt bỏ lớp vỏ cách điện ở đoạn đầu dây một khoảng bằng chu vi của vít cộng với 20-30mm (đối vơi khuyên kín ), hoặc bằng chu vi của vít cộng thêm 3- 5mm ( khuyên hở).
b)Làm sạch lõi :
- Dùng giấy ráp làm sạch lõi Với lõi nhiều sợi trong một số trường hợp cần tẩm thiếc cho cứng để đảm bảo yêu cầu của mối nối Lớp thiếc phải bám chắc, mỏng đều và láng bóng.
c)Làm đầu nối :
- Làm khuyên kín : Dùng kìm đầu tròn
Trang 36nối ở cầu chì, ổ cắm,
phích cắm )
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu các loại đầu
nối và làm mẫu cho HS
quan sát
GV: Giới thiệu cách nối
bằng vít và nối bằng hộp
nối dây Sau đó làm mẫu
cho HS quan sát, chú ý cách
đặt vòng khuyên
GV: Trong quá trình thực
hành GV tiến hàn làm
mẫu, hướng dẫn HS làm
theo Chú ý thao tác sử
dụng các dụng cụ của HS
để uốn nắn sửa chữa cho
đúng
uốn lõi thành hình vòng khuyên Đường kính vòng khuyên phải lớn hơn đường kín vít một chút Sau khi uốn đủ vòng, đầu lõi được xoắn từ 1-2 vòng vào lõi dây Chiều uốn của vòng khuyên cùng chiều xiết chặt của vít
- Làm khuyên hở : tương tự như làm khuyên kín, đường kính vòng khuyên phải lớn hơn đường kính vít
- Làm đầu nối thẳng : Nếu nối bằng lỗ có vít (hốc vít ) thì làm đầu nối thẳng Độ dài cần bóc của đầu nối thẳng dài hơn chiều sâu của lỗ một chút Nếu lỗ quá lớn thì gập đôi đầu lõi
d)Nối dây : Sau khi làm đầu nối đặt
vòng khuyên lên chỗ nối, đặt vòng đệm rồi dùng bu lông hoặc đai ốc vặn chặt vít lại
+ Nối bằng vít + Nối bằng hộp nối dây
e) Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
Triển khai thực hành :
- Giáo viên kiểm tra dụng cụ chuẩn
bị của HS, phát vật liệu cho HS thực hành
*Thực hiện mối nối với cầu chì :
Bóc vỏ cách điện : Độ dài cần bóc dài hơn chiều sâu của lỗ một chút Thực hiện đối với dây lõi 1 sợi.
- Làm sạch lõi
- Nối dây : Đút đầu nối vào hốc vít, sau đó dùng tua vít xiết chặt lại
• Thực hiện mối nối đối với ổ điện :
- Bóc vỏ cách điện : Thucự hiện với dây lõi 1 sợi chú ý cách tính chiều dài đoạn bóc vỏ
Trang 37GV: Vừa giưói thiệu từng
bước vừa làm mẫu cho HS
quan sát Chú ý làm sạch
thật kỹ mối nối trước khi
hàn thì thiếc hàn mới bám
vào được
GV : Quan sát HS thực hành
để uốn nắn các thao tác
cũng như về kỹ thuật cho
HS
-Làm sạch lõi : Dùng giấy ráp
- Làm đầu nối : Làm khuyên hở,dùng kìm mỏ tròn để nối Chú ý làm vừa sít với đường kính của vít.
- Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối, đặt vòng đệm rồi xiết chặt Chú ý chiều của vòng khuyên cùng chiều xiết chặt của vít
• Thực hiện mối nối đối với phích cắm
- Bóc vỏ cách điện : Thực hiện đối với dây 2 lõi, lõi nhiều sợi Chú ý đừng để đứt dây
- Làm đầu nối : Làm khuyên kín.
- Nối dây : Đặt vòng khuyên lên chỗ nối, đặt vòng đệm rồi xiết chặt, cắt bỏ dây thừa Chú ý chiều của vòng khuyên.
• Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
- Cho HS kiểm tra lại tất cả các sản phẩm.
- HS nộp lại sản phẩm.
- GV đánhb giá, nhận xét sản phẩm của HS.
2) Hàn và cách điện mối nối :
a) Hàn mối nối : Trình tự các bước
thực hiện :
- Đánh bóng mối nối bằng giấy ráp để làm sạch tạp chất và ô xít đồng bên ngoài, làm cho mối nối chắc chắn.
- Láng nhựa thông : Giúp mối hàn không bị ô xy hóa vì quá nhiệt, đồng thời giúp vật liệu hàn dễ chảy trên mặt mối hàn.
- Dùng vật liệu hàn để hàn : Vật liệu hàn thường là hợp kim thiếc có nhiệt độ nóng chảy khoảng
Trang 38b) Cách điện mối nối :
- Sau khi hàn xong phải bọc cách điện mối nối để dây điện có hình dáng cũ và đảm bảo an toàn điện Phương pháp cách điện : lồng ống ghen hoặc quấn băng cách điện.
3) Triển khai thực hành :
a) Hàn mối nối :
b) Phát mỏ hàn, thiếc hàn, nhựa thông cho từng học sinh.
- Tiến hành các bước hàn như hướng dẫn.
- Yêu cầu : Lớp thiếc phải bám chắc, mỏng đều và láng bóng
c) Cách điện mối nối :
- Cách điện bằng băng dính
- Cách điện bằng ống ghen
4)Kiểm tra đánh giá sản phẩm :
GV thu sản phấm đánh gía và cho điểm.
5) Tổng kết thực hành và vệ sinh :
- GV nhận xét đánh giá nhận xét, cho
hs thu dọn dụng và vệ sinh
II Cũîng cố bài
III Nhắc lại quy trình các bước nối dây ở hộp nối dây
- Phương pháp hàn và cách điện mối nối
Trang 39A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được tên gọi và công dụng
của một số dụng cụ cơ bản trong lắp đặt điện
2 Kỹ năng: Thao tác đúng các dụng cụ cầm tay
thông dụng
3.Thái độ: Chăm chỉ, cẩn thận và nghiêm túc
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại kết hợp phát vấn Dùng
trực quan kết hợp hiểu biết của học sinh để kếtluận
C CHUẨN BỊ BÀI GIẢNG:
Trang 401 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Chuẩn bị nội dung: Tài liệu điện dân dung, Tàiliệu tham khảo
+ Đồ dùng dạy học Các loại dụng cụ cầm tayhiện có trong xưởng, bảng gỗ và vít
2 Chuẩn bị của học sinh:
Kìm điện các loại, tua vít, bút thử điện
VẮNG
II Kiểm tra bài củ : Nêu các bước tiến hành nối
nối tiếp đối với dây lõi 1 sợi
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong nghề điện dân dụngngoài dụng cụ đo và kiểm tra còn cần một sốdụng cụ khác (Bằng các dụng cụ trực quan GVdẫn bài)
2 Triển khai bài mới:
CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY VÀ TRÒ
Giới thiệu dụng cụ pan me,
công dụng cách đo và cách
đọc các trị số trên thang
đo Đưa ra một số vật để
đo và đọc kích thước trên
thang đo cho HS quan sát
GV: Giới thiệu dụng cụ
I- Các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện :
1)Thước :
Dùng đo chiều dài, khoảng cách cầnlắp đặt điện
- Các loại thước : Thước xếp,thước cuộn, thước gỗ