1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA nghe tin hoc 105 tiet

57 446 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Số 1 - Số Tiết 3 Tổng Số Giờ Giảng 0
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Làm Quen Với Nghề Tin Học Văn Phòng
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Kiến thức  Biết được vai trò, vị trí của tin học văn phòng trong đời sống;  Biết được mục tiêu, nội dung chương trình nghề; các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trườ

Trang 1

Tiết 1+2+3: Giáo án số 1- Số tiết 3-Tổng số giờ giảng 0

BÀI 1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG

BÀI 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

Soạn ngày 02 tháng 10 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức

 Biết được vai trò, vị trí của tin học văn phòng trong đời sống;

 Biết được mục tiêu, nội dung chương trình nghề; các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường;

 Biết được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows;

 Làm việc được trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng và làm chủ các thao tác với chuột

 Nắm được tầm quan trọng của Tin học văn phòng

 Làm chủ được các thao tác với chuột

 Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows

Kĩ năng

 Làm chủ các thao tác với chuột;

 Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đốt tượng trong windows

II Bài mới

BÀI 1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG

1 Tin học và ứng dụng của tin học trong

đời sống.

Hiện nay công nghệ thông tin đang dần thay

thế những công cụ truyền thống, góp phần

thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực

khoa học, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội…

2 Tin học với công tác văn phòng.

- Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn

đến công việc trong văn phòng.

- Các máy tính thay thế đồng thời cho các

máy chữ, máy tính bấm tay và các tủ hồ sơ,

fax, thư điện tử thay thế một phần các công

văn

- Các phần mềm soạn thảo văn bản và các

thiết bị in gắn với máy tính cho phép nhanh

chóng thực hiện các công việc văn phòng

- Nhiều máy tính được kết nối với nhau thông

qua mạng cục bộ và kết nối mạng Internet

Thuyết trình

Trang 2

giúp cho việc trao đổi thông tin diễn ra nhanh

chóng.

3 Vai trò và vị trí của Tin học văn phòng

trong sản xuất và đời sống.

- Hầu hết các hoạt động văn phòng đều liên

quan đến máy tính và các phần mềm soạn

thảo.

- Tin học văn phòng giúp cho công việc có

hiệu quả hơn, kinh tế hơn

- Tin học văn phòng không thể thiếu trong xã

hội ngày nay

BÀI 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

1 Hệ điều hành là gì?

- Hệ điều hành là tập hợp có tổ chức các

chương trình thành một hệ thống với nhiệm

vụ đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và máy

tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để

người sử dụng dễ dàng thực hiện chương

trình, quản lí chặt chẽ tài nguyên của máy

tính, tổ chức khai thác chúng một cách hiệu

quả.

- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa

nhiệm (tại một thời điểm có thể thực hiện

nhiều công việc hay chạy nhiều chương trình

khác nhau.)

- Giao diện với người sử dụng là giao diện đồ

hoạ trực quan dưới dạng các cửa sổ

2 Thao tác với chuột.

Trong Windows người dùng thực hiện các

công việc thông qua các cửa sổ.

b) Bảng chọn Start và thanh công việc.

- Bảng chọn Start chứa mọi nhóm lệnh cần

Trang 3

Thực hiện 1 trong các cách sau:

- Nháy vào biểu tượng chương trình tương

ứng trên thanh công việc

- Nháy chuột vào một vị trí bất kì trên cửa sổ

muốn kích hoạt

- Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab cho

tới chương trình muốn chọn

Hoạt động 3: Thức hành Nội dung thực hành.

1 Luyện các thao tác chuột

2 Tìm hiểu ý nghĩa của các biểu tượng trên màn hình làm việc

3 Phân biệt các thành phần trong môi trường Windows Tìm hiểu cửa sổ và các bảng chọn

làm việc với cửa sổ

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 4+5+6: Giáo án số 2- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 3

BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Soạn ngày 10 tháng 10 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức

 Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;

 Ôn lại và luyện tập các thao tác với tệp và thư mục;

Kĩ năng

 Thực hành thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao

chép… tệp và thư mục

 Sử dụng chuột thành thạo

II Ổn định lớp.

III Kiểm tra bài cũ: Hệ điều hành là gì?

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên máy tính

- Hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩa

thành các thư mục Thư mục được tổ chức

phân cấp, mức trên cùng được gọi là thư

Thuyết trình

Trang 4

mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn gọi là

tổ chức cây.

- Các thao tác thông thường với thư mục:

mở, tạo mới, sao chép, di chuyển, xoá, đổi

tên…

Hoạt động 2: Làm việc với tệp và thư mục

1 Chọn đối tượng.

Thư mục và tệp được gọi chung là đối

tượng Đối tượng được chọn sẽ được bôi

đen.

- Để chọn đối tượng: Nháy chuột ở đối

tượng đó

- Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột bên

ngoài đối tượng đó.

- Để chọn đồng thời nhiều đối tượng liên

tiếp nhau: Nháy vào đối tượng đầu tiên,

nhấn giữ phím Shift và nháy vào đối tượng

cuối cùng.

- Để chọn đồng thời nhiều đối tượng: Nhấn

giữ phím Ctrl và nháy vào từng đối tượng

cần chọn Khi không muốn chọn đối tượng

đã chọn chỉ cần nháy chuột vào đối tượng

đó.

2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên

đĩa.

- Có thể dùng My Computer hoặc Windows

Explorer để xem tài nguyên trên máy tính.

• C1: Nháy đúp vào biểu tượng

- Để mở một thư mục và hiển thị các thư mục bên

trong nó ta cũng có thể nháy đúp chuột lên tên hoặc

biểu tượng của thư mục

3 Xem nội dung thư mục

- Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư

mục.

- Nháy nút View để xem nội dung thư mục

với các mức độ chi tiết khác nhau.

Trang 5

- Nếu thư mục có thư mục con nháy dấu (+)

để hiển thị

- Nháy nút Back để hiển thị lại thư mục vừa

xem trước đó Nháy nút Up để xem thư mục

mẹ của thư mục đang được hiển thị

4 Tạo thư mục mới

Mở thư mục ta sẽ tạo bên trong nó

- C1: File\New, chọn Folder.

- C2: Chuột phải tại khoảng chống, chọn

New, chọn Folder.

Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn Enter.

5 Đổi tên tệp hoặc thư mục

- Chọn thư mục muốn đổi tên

- File/ Rename

- Gõ tên mới rồi Enter.

* Tệp đang mở muốn đổi tên phải đóng lại

6 Sao chép tệp hoặc thư mục.

- Chọn file/thư mục cần sao chép.

- Edit\Copy (CTRL+C)

- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi chứa thư mục

vừa sao chép chọn Edit/ Paste.

7 Di chuyển tệp hoặc thư mục

- Chọn file/thư mục cần di chuyển.

- Edit\Cut (CTRL+X)

- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi chứa thư mục

vừa chọn Edit/Paste.

8 Xoá tệp hoặc thư mục.

- Chọn file/thư mục cần xoá.

- Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin

- Chọn đối tượng muốn khôi phục (hoặc xoá

Trang 6

Empty the Recycle Bin Nếu muốn khôi

phục toàn bộ nháy Restore all

III Sử dụng nút phải chuột

đưa thêm các thông tin nếu cần thiết.

Hoạt động 3: Thực hành

-Xem tổ chức thông tin trên máy.

-Thực hiện các thao tác với tệp và thư mục

-Quan sát, hướng dẫn

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 7+8+9: Giáo án số 3- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 6

BÀI 4 MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS

Soạn ngày 15 tháng 10 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức

 Hiểu khái niệm đường tắt

Kĩ năng

 Biết khởi động và kết thúc các chương trình;

 Biết tạo đường tắt;

 Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở

gần đây, tìm kiếm thư mục và tệp

II Ổn định lớp.

III Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số thao tác với tệp và thư mục trên máy

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động và kết thúc chương trình

1 Khởi động

C1: Dùng bảng chọn Start.

- Nháy Start/All Programs di chuyển đến

nhóm chứa chương trình cần khởi động.

- Nháy vào chương trình cần khởi động

trong nhóm

C2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của

chương trình.

Thuyết trìnhMinh họa

Trang 7

trên bên phải màn hình

Nháy chuột phải tại tên chương trình trên

thanh công việc chọn Close (Nhấn Alt + F4)

Hoạt động 2: Tạo đường tắt (truy cập nhanh)

- Dùng nút phải chuột kéo thả tệp ra màn

Hoạt động 3: Mở một tài liệu mới mở gần đây

Nháy Start/My Recent Documents và nháy

2 Lựa chọn cho việc tìm kiếm Cung

cấp tên tệp hay thư mục muốn tìm.

3 Nháy Search

* Lưu ý: Có thể hạn chế phạm vi tìm kiếm:

 Tìm hình ảnh Chọn Pictures, music, or video

 Tìm văn bản Chọn Documents

 Chọn Computer or people để tìm máy tính trong mạng

Tiết 10+11+12: Giáo án số 4- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 9

BÀI 5 CONTROL PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG

Soạn ngày 25 tháng 10 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức

Trang 8

 Hiểu được một số chức năng của Control Panel.

 Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản.

Kĩ năng

 Thay đổi được một số tuỳ biến đơn giản trong Windows.

 Có khả năng cài đặt máy in trong Windows.

II Ổn định lớp.

III Kiểm tra bài cũ: Không

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Control Panel.

- Control Panel là một tập hợp các chương

Hoạt động 2: Một số thiết đặt hệ thống

1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền

- Chọn Control Panel/Appearance and

themes/Display khởi động Display để xuất

hiện cửa sổ Display Properties

- Trong trang Desktop: Thay đổi màn hình

 Nháy Settings để sửa đổi.

 Nháy Preview để xem trược

trạng thái đã chọn

 Trong hộp Wait đặt số thời gian

(phút) quy định bắt đầu trạng thái nghỉ của

Trang 9

Các thiết đặt về màn hình có thể thực hiện sau

khi nháy chuột phải lên một chỗ trống trên

màn hình làm việc và chọn Properties.

2 Thiết đặt các thông số khu vực

Chương trình Regional Settings cho phép

thiết đặt các tham số khu vực.

- Nháy Control Panel/Date, time, Language,

and Regional Options.

Trong hộp thoại Date, time, Language, and

Regional Options có thể thay đổi thời gian và

ngày tháng, quy cách hiển thị…

Hoạt động 3: Cài đặt máy in

1 Nháy Start/printers and Faxes/Add a

printer Xuất hiện hộp thoại Printer Wizard Nháy Next.

2 Tuân theo các chỉ dẫn trên màn hình:

- Chọn Local printer attached to this

computer nếu máy in được nối trực tiếp vào máy tính

- Chọn A network printer, or a printer

attached to another computer nếu đó là máy in mạng

- Nháy Next

3 Nhập tên (name), địa chỉ (Url) cho máy

in mạng hoặc chọn Browse for a printer

để xác định máy in Nháy Next

4 Chọn máy in Nháy Next/Yes.

trình trong Control Panel

- Thay đổi một số thiết đặt hệ thống đơn

giản

- Cài máy in

Quan sát, hướng dẫn

Hoạt động 5: Củng cố

Nhắc lại các khái niệm cơ bản:

- Một số chức năng của Control Panel

- Thay đổi nhanh và chính xác các

tham số đơn giản của hệ thống

- Cài đặt được máy in

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Trang 10

Tiết 13+14+15: Giáo án số 5- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 12

III Kiểm tra bài cũ: Không

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Nội dung thực hành, ôn tập.

 Học sinh thảo luận và trả lời

các câu hỏi ôn tập mà giáo viên đưa ra.

 Làm các bài tập phần 1 và 2

Thực hành trên máy phần 3 đến phần 9

Thuyết trìnhMinh họa

Hoạt động 2: Tổ chức ôn tập

1 Khởi động Windows 98.

Nháy đúp chuột vào biểu tượng My

Computer trê màn hình Desktop Nháy

chuột phải vào ổ đĩa C: để xem dung

lượng của ổ đĩa, đã sử dụng bao nhiêu và

còn trống bao nhiêu Bằng cách tương tự

ta có thể xem dung lượng, ngày tháng

tạo lập, các thuộc tính của tập tin hay thư

mục bất kỳ.

2 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa C: để xêm nội

dung của nó Sau đó nháy đúp chuột vào

thư mục My Document, tạo mới một thư

mục có tên “Thuc hanh” trong thư mục

hiện thời (My Document).

3 Tạo tiếp hai thư mục “Bai tap 1” và

“Bai tap 2” trong thư mục “Thuc hanh”

vừa tạo Quay trở về My Computer.

4 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa D: để mở ổ

đĩa Copy một tập tin hay thư mục bất kỳ

có trong ổ đĩa D: vào thư mục “Bai tap

1” Sau đó di chuyển thư mục hay tập tin

Thực hành trên máy

Hướng dẫn thực hànhNhận xét, đánh giá

Trang 11

vừa mới copy từ thư mục “Bai tap 1”

sang thư mục “Bai tap 2”.

5 Quay trở lại thư mục My Document và

xoá thư mục Thuc hanh vào thung rác.

Sau đó vào biểu tượng thùng rác để khôi

phục lại.

6 Trở về màn hình Desktop, nháy chuột

phải vào nền màn hình, chọn Properties,

chọn lại ảnh nền, chọn màn hình đợi cho

máy.

7 Sử dụng chức năng tìm kiếm của

Windows để tìm xem có tập tin hay thư

mục nào có tên Thuc hanh tồn tại trên ổ

đĩa C: hay không (nháy chuột vào nút

Start, chọn Find/Files and Folder, đánh

tên thư mục ha tập tin cần tìm)

8 Tìm hiểu các chức năng hiển thị của

thanh Task bar Di chuyển thanh Task

bar đến các biên của màn hình rồi trở về

Học sinh lần lượt thực hành các nội

dung từ mục 3 đến mục 9 theo hướng dẫn

của giáo viên.

Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giải

đáp các thắc mắc của học sinh

Quan sát, hướng dẫn

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá bài thực hành

Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài

thực hành:

- Mức độ hiểu và phân biệt được một

số thành phần cơ bản của Windows,

các chức năng cơ bản của một số

bảng chọn.

- Kĩ năng sử dụng chuột

Các thao tác thực hiện cơ bản với

Trang 12

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 16+17+18: Giáo án số 6- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 15

BÀI 7 ÔN LẠI MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN

Soạn ngày 06 tháng 11 năm 2008

I Mục tiêu:

 Biết khởi động, thoát khỏi Word và một số thao tác trên microsoft

Word, cách gõ văn bản bằng tiếng Việt.

II Ổn định lớp.

III Kiểm tra bài cũ: Không

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động WinWord

Có thể dùng một trong các cách sau:

Cách 1: Khởi động từ thanh Task

Bar: Chọn Start/Programs/Microsoft

Word.

Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu

tượng Microsoft Word ( ) trên màn hình

(hoặc di vệt sáng đến biểu tượng Microsoft

Word rồi bấm Enter).

Cách 3: Nháy chuột vào biểu tượng

Microsoft Word ở trên thanh Task Bar.

Thuyết trìnhMinh họa

Hoạt động 2: Kết thúc phiên làm việc với Word.

Để lưu văn bản có thể thực hiện một trong

các cách sau:

– Cách 1: Chọn File  Save.

– Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh  trên

thanh công cụ chuẩn.

– Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.

 Để kết thúc phiên làm việc với văn bản,

chọn File  Close hoặc nháy chuột tại nút

 Cho các nhóm thảo luận: Trước khi kếtthúc phiên làm việc với Word, ta thựchiện thao tác gì?

 GV giới thiệu các cách lưu văn bản

 Phân biệt sự khác nhau giữa File Save và File  Save As

Trang 13

– Cách 2: Nháy vào nút trên thanh

tiêu đề ở góc trên bên phải màn hình

Cách 2: Nháy chuột vào nút Open  trên

thanh công cụ chuẩn;

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.

Đặt vấn đề: Sau khi khởi động, Word

mở một văn bản trống với tên tạm là

Shift đồng thời kết hợp với các phím dịch

chuyển con trỏ như: , , , , Home, End,

… để đưa con trỏ đến vị trí cuối.

– Sử dụng chuột: Kích chuột vào vị trí đầu

phần văn bản cần chọn, bấm chuột trái và

giữ chuột kéo tới vị trí cuối.

 Xoá văn bản.

– Xoá một vài kí tự: dùng các phím

Backspace hoặc Delete.

– Xoá phần văn bản lớn:

+ Chọn phần văn bản muốn xoá;

+ Nhấn một trong 2 phím xoá hoặc chọn

Edit  Cut.

 Sao chép.

+ Chọn phần văn bản muốn sao chép

+ Chọn Edit  Copy Khi đó phần văn

bản đã chọn được lưu vào Clipboard;

+ Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao

chép;

+ Chọn Edit  Paste

 Di chuyển

+ Chọn phần văn bản cần di chuyển

+ Chọn Edit  Cut (phần văn bản tại đó

Đặt vấn đề: Muốn thực hiện một thao

tác với phần văn bản nào thì trước hếtcần chọn phần văn bản đó (đánh dấu)

 Hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời cáccâu hỏi (có thể sử dụng các HS đã biết)

H Có bao nhiêu cách chọn văn bản?

H So sánh cách xoá kí tự bằng các phím

Backspace hoặc Delete ?

H So sánh hai thao tác Sao chép và Di

Trang 14

bị xoá và lưu vào Clipboard)

+ Đưa con trỏ tới vị trí mới

+ Chọn Edit  Paste

chuyển ?

 Trong thực hành ta có thể dùng phímtắt để thực hiện nhanh các thao tác như:

Ctrl + A chọn toàn bộ văn bản Ctrl +C tương đương lệnh Copy Ctrl + X tương đương lệnh Cut Ctrl +V tương đương lệnh Paste

Hoạt động 5: Thực hành hướng dẫn soạn văn bản đơn giản

Thực hành theo bài tập mẫu.

 Hướng dẫn học sinh lần lượt các thaotác để soạn một văn bản tiếng Việt

 Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏchuột

 Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác

để soạn thảo văn bản tiếng Việt, chỉnhsửa văn bản

 Hãy lưu văn bản vào thư mục riêngcủa mình

 Sửa chữa văn bản và lưu lại

 Sao chép đoạn văn bản trên và lưu lạivới tên khác

 Xoá đoạn văn bản vừa sao chép

Tiết 19+20+21: Giáo án số 7- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 18

Trang 15

III Kiểm tra bài cũ: Không

IV Bài mới:

Hoạt động 1: Định dạng kí tự:

 Định dạng văn bản là trình bày các phần

văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ

ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan

trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội

dung chủ yếu của văn bản.

 Xác định phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu

Đặt vấn đề: GV đưa ra 2 văn bản có nội

dung giống nhau, một văn bản đã đượcđịnh dạng và một văn bản chưa địnhdạng Cho HS so sánh 2 văn bản trên

 Để văn bản được trình bày rõ ràng, đẹpmắt… ta cần phải định dạng văn bản.Vậy thế nào là định dạng văn bản?

 GV giới thiệu một số thuộc tính định dạng kí tự Cho HS đưa ra những thuộc tính khác

Hoạt động 2: Định dạng đoạn

 Căn lề, khoảng cách giữa các đoạn văn bản,

định dạng dòng đầu tiên, khoảng cách giữa

Cho HS tìm hiểu các thuộc tính còn lại

 Để định dạng đoạn văn bản trước hếtphải xác định đoạn văn bản cần địnhdạng

C1: Đặt con trỏ vào trong đoạn văn bản C2: Chọn một phần đoạn văn bản C3: Chọn toàn bộ văn bản

Hoạt động 3: Định dạng trang văn bản

 Kích thước các lề và hướng giấy

 Sử dụng lệnh:

File  Page Setup

 GV giới thiệu các thuộc tính định dạngtrang văn bản

Hoạt động 4: Thực hành nhập định dạng văn bản sau:

Xử lý chữ việt trong máy tính

Nhập chự việt cho máy tính

Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt

Gõ chữ Việt

Kiểu gõ Telex

Kiểu gõ VNI

Trang 16

Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá bài thực hành

Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài

thực hành

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 22+23+24: Giáo án số 8- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 21

BÀI 9 LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN

Soạn ngày 19 tháng 11 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức:

 Biết được khi nào thì thông tin nên tổ chức dưới dạng bảng.

 Nắm được nội dung các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng.

III Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo bảng

a Tạo bảng bằng một trong cách sau:

 Cách 1: Chọn lệnh Table  Insert 

Table …rồi chỉ ra số cột và số hàng cũng như

các số đo chính xác cho độ rộng các cột trong

hộp thoại Insert Table.

 Cách 2: Nháy nút lệnh (Insert Table)

trên thanh công cụ chuẩn rồi kéo thả chuột

xuống dưới và sang phải để chọn số hàng và

số cột cho bảng; số hàng và số cột của bảng

Đặt vấn đề: Ta thường gặp các văn bản

trong đó có những bảng biểu như bảng

số liệu điều tra, bảng thời khoá biểu, …

 GV giới thiệu một số bảng biểu

 Để tạo bảng trước hết đưa con trỏ về vịtrí cần tạo bảng

Trang 17

được hiển thị ở hàng dưới cùng.

b Chọn thành phần của bảng.

 Để chọn ô, hàng, cột hay toàn bảng, ta thực

hiện một trong các cách sau:

– Cách 1: Dùng lệnh Table  Select, rồi

chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table.

– Cách 2: Chọn trực tiếp trong bảng.

c) Thay đổi kích thước của cột (hàng).

 Cách 1: Dùng lệnh Table  Cell Height

and Width (một số phiên bản office: Table

Properties).

 Cách 2: Đưa con trỏ vào đường biên của

hàng hoặc cột, khi con trỏ có hình mũi tên hai

chiều thì kích chuột, giữ và kéo thả theo ý

mình.

 Cách 3: Dùng chuột kéo thả các nút hoặc

trên thanh thước ngang hoặc dọc.

 Muốn thao tác với phần nào trongbảng, trước tiên phải chọn phần đó

 Cho HS đọc SGK Mỗi HS đọc cho cảlớp nghe một thao tác chọn ô, hàng, cột,toàn bảng

H Thao tác này tương tự với thao tác

nào đã học?

 Khi tạo bảng, các cột, dòng và ô trong bảng thường đều có độ dài rộng bằng nhau, vì vậy muốn sử dụng cần phải chỉnh sửa lại cho hợp lý

Hoạt động 2: Các thao tác với bảng

a Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng, cột.

– Chọn ô, hàng, cột cần chèn hay xoá.

– Dùng các lệnh Table  Insert hoặc Table

Delete, rồi chỉ rõ vị trí của đối tượng sẽ

chèn.

b) Tách một ô thành nhiều ô.

– Chọn ô cần tách

– Sử dụng lệnh Table  Split Cells … hoặc

nút lệnh trên thanh công cụ Table and

– Sử dụng lệnh Table  Merger Cells hoặc

nháy nút lệnh trên thanh công cụ.

d) Định dạng văn bản trong ô.

Văn bản trong các ô được định dạng như văn

bản thông thường.

e)Quay chữ: Chọn ô cần quay, vào Format\

Text Derection HTXH- chọn kiểu cần

 Các nhóm thảo luận và trình bày.+ Thêm ô, hàng, cột

+ Xoá ô, hàng, cột

Trang 18

f)Kẽ khung, tơ nền: Chọn vùng dữ liệu- Vào

Format\ Border and Shading HTXH tại

Border –kẽ khung tại đây cĩ thể chọn đường

gạch chéo trên ơ, Sharding-tơ nền, OK

g) Sắp xếp trong bảng:

 Chọn cột cần sắp xếp

 Thực hiện lệnh Table  Sort …

 Chọn kiểu sắp xếp tăng/giảm

 Nháy nút OK.

+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn văn bản

Hoạt động 3: Thực hành

THỰC HÀNH THEO MẪU

BUỔI THỨ TIẾT HAI BA TƯ NĂM SÁU BẢY

3 4 5

3 5 5 TỐI

Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá bài thực hành

Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài

thực hành

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 25+26+27: Giáo án số 9- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 24

BÀI 10 THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Soạn ngày 28 tháng 11 năm 2008

I Mục tiêu:

Kiến thức:

 Biết cách trình bày một số văn bản hành chính thơng dụng

Kĩ năng:

 Soạn thảo được các văn bản hành chính thơng dụng;

 Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản.

Trang 19

TRƯỜNG THPT KRÔNG BÚK

Về tại phòng học sô để được thông báo kết quả học tập và

rèn luyện của học sinh trong năm học qua.

Đề nghị quí phụ huynh học sinh thu xếp công việc đến dự họp đúng giờ.

Buôn hồ, ngày 15 tháng 05 năm 2008

TLHT GVCN

THỰC HÀNH TỔNG HỢP

THẾ GIỚI VI TÍNH

SỞ KHOA HỌC CƠNG NGHỆ VÀ MƠI TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH

1 TP HCM triển khai dự án CNTT kế hoạch

2004-2008

2 Giao diện điện tử an tồn

3 Hội thảo sản phẩm của Oracle

4 Sài gịn Time Daily tổ chức thi thiết kế trang

6 Chương trình chống Virus mới

7 Tự động hố trong cơng tác văn phịng

TIN TỨC

Tương lai của Windows

IBM bỏ kế hoạch Net PC

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 20

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

===== =====

Buôn hồ, ngày 06 tháng 09 năm 2008

GIẤY XIN PHÉP

Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn lớp 2A3.

Tên em là: Trần Huy Hiệu học sinh lớp 2A3

Hôm nay em viết giấy này kính mong giáo viên cho em được nghỉ học vài

hôm, ví lý do em bị sốt cao không thể đến trường được.

Em xin hứa khi đi học lại em sẽ chép bài và làm bài đầy đủ.

Rất mong sự đồng ý của giáo viên.

Em xin chân thành cảm ơn!

Tiết 28+29+30: Giáo án số 10- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 27

BÀI 11 MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO

Soạn ngày 2 tháng 12 năm 2008

III Bài mới:

Hoạt động1 Định dạng kiểu danh sách:

Trang 21

and Numbering.

Cách 2: Sử dụng các nút lệnh Bullets

hoặc Numbering trên thanh công cụ định

dạng.

 Để huỷ bỏ việc định dạng kiểu danh sách,

chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi kích vào

các nút tương ứng trong cách 1.

 GV giới thiệu một số đoạn văn bản cóđịnh dạng kiểu danh sách

 Cho các nhóm đưa ra các ví dụ khácminh hoạ định dạng kiểu danh sách?

Hoạt động 2: Viết chữ lớn đầu dòng

Vào Format\Drop caps… HTXH

B3: kéo thả chuột trên đoạn cần định dạng.

Hoạt động 5: Chèn một số đối tượng đặc biệt

1 Ngắt trang và đánh số trang.

a Ngắt trang:

Việc ngắt trang được thực hiện như sau:

– Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt

trang.

– Chọn lệnh Insert  Break … rồi chọn

Page break trong hộp thoại Break

– Nháy chuột vào nút OK.

 Có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter để

ngắt trang tại vị trí con trỏ văn bản.

2 Đánh số trang.

– Chọn Insert  Page Numbers

– Position: chọn vị trí của số trang.

– Alignment: chọn cách căn lề cho số

trang: trái (Left), phải (Right), giữa

(Center).

– Show number on first page: chọn đánh

số trang hoặc không đánh số trang ở trang

đầu tiên của văn bản.

3 Chèn tiêu đề đầu-cuối trang

Trang 22

Vào view\header and footer

Trang 23

1 Không dùng phím Enter để

điều khiển xuống dòng.

 Trong khi soạn thào

văn bản trên máy tính để

xuống dòng khi chưa kết

thúc đoạn thì không được

3 Dấu ngắt câu

 Các dấu ngắt câu (.) (,) (;) (!) phải được đặt sát từ đứng trước nó

Chữ Việt trong soạn thảo văn bản

1 Xử lý chữ việt trong máy tính

 Nhập chự việt cho máy tính

 Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt

Trang 24

Giáo án nghề tin học văn phòng

ghi chữ lên hình vẽ thì nháy chu ột p ải tại hình đó và chọn Add text ) khi

 Chọn vị trính hiển thị trong văn bản tại layout (ở giữa văn bản, ẩn dưới văn bản, …)

K

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

Tiết 31+32+33: Giáo án số 11- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 30

BÀI 12 MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP

Soạn ngày 08 tháng 12 năm 2008

III Bài mới:

Hoạt động1 Tìm kiếm và thay thế

a Tìm kiếm: Đặt vấn đề: Trong khi soạn thảo, chúng

ta có thể muốn tìm vị trí một từ (cụm từ)

GV: Phan Thị Nga

Trang 25

Giáo án nghề tin học văn phòng

Để tìm kiếm một từ hoặc cụm từ, ta thực

hiện theo các bước sau:

 Chọn lệnh Edit  Find … hoặc nhấn tổ

hợp phím Ctrl + F Hộp thoại Find and

Replace sẽ xuất hiện.

 Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find

what

 Nháy chuột vào nút Find Next.

Cụm từ tìm được (nếu có) sẽ được hiển thị

dưới dạng bị “bôi đen” Ta có thể nháy nút

Find Next để tìm tiếp hoặc nháy nút Cancel

(huỷ bỏ) để đóng hộp thoại.

b Thay thế:

Chọn Edit  Replace … hoặc nhấn tổ

hợp phím Ctrl + H Hộp thoại Find and

Replace xuất hiện.

 Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what

và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with

(thay thế bằng);

 Nháy chuột vào nút Find Next để đến

cụm từ cần tìm tiếp theo (nếu có)

 Nháy nút Replace nếu muôn thay thế cụm

từ vừa tìm thấy (và nháy vào nút Replace

All nếu muốn thay thế tự động tất cả các

cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế;

 Nháy chuột vào nút Close để đóng hộp

thoại, kết thúc việc tìm và thay thế.

c) Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và

thay thế.

Nháy chuột lên nút để thiết đặt một

số tuỳ chọn thường dùng như:

 Match case: Phân biệt chữ hoa, chữ

 GV giới thiệu một đoạn văn bản cónhiều từ (cụm từ) giống nhau, và muốnthay thế từ (cụm từ) đó bằng từ (cụm từ)khác

 Cho HS nêu một số trường hợp cầndùng chức năng tìm kiếm và thay thế

 Ta cũng có thể thay thế một từ haycụm từ bằng một từ hay cụm từ kháctrong văn bản bằng cách thực hiện theocác bước sau:

 Chú ý: Các lệnh tìm kiếm và thay thếđặc biệt hữu ích trong trương hợp vănbản có nhiều trang

 Word cung cấp một số tuỳ chọn đểgiúp cho việc tìm kiếm được chính xáchơn

Hoa ≠ hoa

Nếu tìm từ Hoa và đánh dấu vào ô

“Find whole word only” thì những từnhư : Hoan, Thoa, … sẽ không được tìm

dù có chứa từ hoa.

Hoạt động 2: Gõ tắt và sửa lỗi:

 Sửa lỗi: Hệ soạn thảo văn bản tự động sửa

các lỗi chính tả khi người dùng gõ văn bản.

“nghĩa”

GV: Phan Thị Nga

Trang 26

Giáo án nghề tin học văn phòng

 Để bật /tắt chức năng này, sử dụng lệnh

Tool  Auto Corect để mở hộp thoại Auto

Correct và chọn (bỏ) chọn ô Replace text

– Gõ từ viết tắt vào cột Replace và cụm

từ đầy đủ vào ô With;

– Nháy chuột vào nút để thêmvào danh sách tự động sửa

Hoạt động 4: Thực hành theo mẫu

Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Sao anh không về thăm thôn vĩ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Gió theo lối gió, mây đường mây

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

a Lưu tệp với tên VI_DA.DOC ở thư mục của riêng mình.

b Lưu lại tệp với tên VIDA1.DOC, định dạng chữ nghiêng và đậm ở các đoạn thơ từ “ Gió theo … tối nay”

c Mở tệp VIDA1.DOC , sao chép khối từ “sao anh …” đến “… tối nay” vào cuối tệp VI_DA.DOC

d Di chuyển khối từ “ Mơ khách … “ đến “đậm đà” trong tệp VIDA1.DOC về cuối tệp

và xoá khối “ “Gió theo …” đến “ tối nay”, sau đó lưu lại các kết quả đã thực hiện.

GV: Phan Thị Nga

Trang 27

Giáo án nghề tin học văn phòng

Trường THPT Thị xã Trà Vinh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Trà Vinh, ngày tháng năm

THÔNG BÁO

V/v Lập danh sách khen thưởng Học kì I

Để chuẩn bị sơ kết Học kì I, Ban Giám hiệu yêu cầu các lớp thực hiện các việc sau đây:

-Họp kiểm điểm, đánh giá xếp loại hạnh kiểm từng học sinh trong Học kì I

-Lập danh sách đề nghị khen thưởng những học sinh có thành tích xuất sắc (theo mẫu).-Lập danh sách những thanh niên ưu tú để đề nghị kết nạp vào Đoàn TNCSHCM

Yêu cầu các lớp thực hiện nghiêm túc thông báo này

Ban Giám hiệu

Nơi nhận:

-Các lớp

-Lưu VP

Danh sách học sinh đề nghị khen thưởng

Stt Họ và tên Điểm trung bình các môn học ĐTB H.Lực H.Kiểm

Tiết 34+35+36: Giáo án số 13- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 33

BÀI 13 KIỂU VÀ SỬ DỤNG KIỂU Bài 14: CHUẨN BỊ IN VĂN BẢN

Soạn ngày 17 tháng 12 năm 2008

I MỤC TIÊU

Kiến thức.

 Hiểu khái niệm kiểu trong văn bản, lợi ích sử dụng kiểu trong văn bản

 Biết nguyên tắc định dạng văn bản bằng áp dụng kiểu và phân biệt với định dạng trực tiếp.

 BiẾt tham số thiết đặt trang in và các bước thực hiện in văn bản

Kĩ năng.

 Thực hiện được các thao tác sử dụng kiểu để định dạng.

 Thực hiiện đặt các tham số, khổ giấy, hướng giấy, kích thước trang, lề trang;

 Xem văn bản trước khi in.

II Ổn định lớp.

III Bài mới.

Hoạt động1 Khái niệm về kiểu

Giáo viên dẫn dắt: Trong mỗi đoạn văn của một văn bản đều phải được định dạng theo một

GV: Phan Thị Nga

Trang 28

Giáo án nghề tin học văn phòng

- Chu ý: Nếu không thấy kiểu cần thiết trong hôp

kiểu hãy sử dụng lệnh Format\Styles and

Formatting… để biết các kiểu khac.

kiểu nào đó Đoạn văn có mọi đặc trưng định dạng của kiểu được áp dụng cho nó

Vậy kiểu là: SGK Giáo viên dẫn dắt (SGK) chiếu

“hình 14.1” lên màn chiếuKiểu đoạn văn: Giáo viên dẫn

dược phân biệt bởi a.

Em hãy cho biêt việc sử dung kiểu đem lai lợi ích gì ?

- Gv nhận xét, đánh giá

KL: Nhanh chóng hơn, tiện dụnghơn, chỉ cần thực hiên một thaotác để đạt ngay nhiều kết quảđinh dạng

Hoạt động 2: Một số quy tắc gõ văn ban cơ bản

1, Không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng

Trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy

để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống

dòng Phím Enter chi sử dụng để kết thúc một

đoạn văn bản hoàn chỉnh Chú ý rằng điều này

hoàn toan ngược lại so với thói quen của máy chữ.

Với máy chữ ta phải hoàn toàn chủ động trong

viêc xuống dòng của văn bản.

cũng do phần mềm tự động thể hiện và tính toán.

Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ

phần mềm sẽ không tính toán được chính xác

khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được

GV: Phan Thị Nga

Ngày đăng: 13/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình làm việc - GA nghe tin hoc 105 tiet
Hình l àm việc (Trang 7)
Bảng chọn. - GA nghe tin hoc 105 tiet
Bảng ch ọn (Trang 11)
1. Hình ảnh trong văn bản: - GA nghe tin hoc 105 tiet
1. Hình ảnh trong văn bản: (Trang 24)
Bảng tính - GA nghe tin hoc 105 tiet
Bảng t ính (Trang 36)
Bảng chi tiết nhập xuất - GA nghe tin hoc 105 tiet
Bảng chi tiết nhập xuất (Trang 49)
Hình chữ nhật và kéo thả sang nơi mới. - GA nghe tin hoc 105 tiet
Hình ch ữ nhật và kéo thả sang nơi mới (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w