Mục tiêu: Kiến thức Biết được vai trò, vị trí của tin học văn phòng trong đời sống; Biết được mục tiêu, nội dung chương trình nghề; các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trườ
Trang 1Tiết 1+2+3: Giáo án số 1- Số tiết 3-Tổng số giờ giảng 0
BÀI 1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
BÀI 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
Soạn ngày 02 tháng 10 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức
Biết được vai trò, vị trí của tin học văn phòng trong đời sống;
Biết được mục tiêu, nội dung chương trình nghề; các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường;
Biết được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows;
Làm việc được trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng và làm chủ các thao tác với chuột
Nắm được tầm quan trọng của Tin học văn phòng
Làm chủ được các thao tác với chuột
Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong Windows
Kĩ năng
Làm chủ các thao tác với chuột;
Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đốt tượng trong windows
II Bài mới
BÀI 1 LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
1 Tin học và ứng dụng của tin học trong
đời sống.
Hiện nay công nghệ thông tin đang dần thay
thế những công cụ truyền thống, góp phần
thúc đẩy sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực
khoa học, kĩ thuật, giáo dục, kinh tế, xã hội…
2 Tin học với công tác văn phòng.
- Công nghệ thông tin có ảnh hưởng rất lớn
đến công việc trong văn phòng.
- Các máy tính thay thế đồng thời cho các
máy chữ, máy tính bấm tay và các tủ hồ sơ,
fax, thư điện tử thay thế một phần các công
văn
- Các phần mềm soạn thảo văn bản và các
thiết bị in gắn với máy tính cho phép nhanh
chóng thực hiện các công việc văn phòng
- Nhiều máy tính được kết nối với nhau thông
qua mạng cục bộ và kết nối mạng Internet
Thuyết trình
Trang 2giúp cho việc trao đổi thông tin diễn ra nhanh
chóng.
3 Vai trò và vị trí của Tin học văn phòng
trong sản xuất và đời sống.
- Hầu hết các hoạt động văn phòng đều liên
quan đến máy tính và các phần mềm soạn
thảo.
- Tin học văn phòng giúp cho công việc có
hiệu quả hơn, kinh tế hơn
- Tin học văn phòng không thể thiếu trong xã
hội ngày nay
BÀI 2 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
1 Hệ điều hành là gì?
- Hệ điều hành là tập hợp có tổ chức các
chương trình thành một hệ thống với nhiệm
vụ đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và máy
tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để
người sử dụng dễ dàng thực hiện chương
trình, quản lí chặt chẽ tài nguyên của máy
tính, tổ chức khai thác chúng một cách hiệu
quả.
- Hệ điều hành Windows là hệ điều hành đa
nhiệm (tại một thời điểm có thể thực hiện
nhiều công việc hay chạy nhiều chương trình
khác nhau.)
- Giao diện với người sử dụng là giao diện đồ
hoạ trực quan dưới dạng các cửa sổ
2 Thao tác với chuột.
Trong Windows người dùng thực hiện các
công việc thông qua các cửa sổ.
b) Bảng chọn Start và thanh công việc.
- Bảng chọn Start chứa mọi nhóm lệnh cần
Trang 3Thực hiện 1 trong các cách sau:
- Nháy vào biểu tượng chương trình tương
ứng trên thanh công việc
- Nháy chuột vào một vị trí bất kì trên cửa sổ
muốn kích hoạt
- Nhấn giữ phím Alt và nhấn phím Tab cho
tới chương trình muốn chọn
Hoạt động 3: Thức hành Nội dung thực hành.
1 Luyện các thao tác chuột
2 Tìm hiểu ý nghĩa của các biểu tượng trên màn hình làm việc
3 Phân biệt các thành phần trong môi trường Windows Tìm hiểu cửa sổ và các bảng chọn
làm việc với cửa sổ
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 4+5+6: Giáo án số 2- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 3
BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
Soạn ngày 10 tháng 10 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức
Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
Ôn lại và luyện tập các thao tác với tệp và thư mục;
Kĩ năng
Thực hành thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao
chép… tệp và thư mục
Sử dụng chuột thành thạo
II Ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Hệ điều hành là gì?
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức thông tin trên máy tính
- Hệ điều hành tổ chức thông tin trên đĩa
thành các thư mục Thư mục được tổ chức
phân cấp, mức trên cùng được gọi là thư
Thuyết trình
Trang 4mục gốc, do vậy cách tổ chức này còn gọi là
tổ chức cây.
- Các thao tác thông thường với thư mục:
mở, tạo mới, sao chép, di chuyển, xoá, đổi
tên…
Hoạt động 2: Làm việc với tệp và thư mục
1 Chọn đối tượng.
Thư mục và tệp được gọi chung là đối
tượng Đối tượng được chọn sẽ được bôi
đen.
- Để chọn đối tượng: Nháy chuột ở đối
tượng đó
- Để loại bỏ kết quả chọn: Nháy chuột bên
ngoài đối tượng đó.
- Để chọn đồng thời nhiều đối tượng liên
tiếp nhau: Nháy vào đối tượng đầu tiên,
nhấn giữ phím Shift và nháy vào đối tượng
cuối cùng.
- Để chọn đồng thời nhiều đối tượng: Nhấn
giữ phím Ctrl và nháy vào từng đối tượng
cần chọn Khi không muốn chọn đối tượng
đã chọn chỉ cần nháy chuột vào đối tượng
đó.
2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên
đĩa.
- Có thể dùng My Computer hoặc Windows
Explorer để xem tài nguyên trên máy tính.
• C1: Nháy đúp vào biểu tượng
- Để mở một thư mục và hiển thị các thư mục bên
trong nó ta cũng có thể nháy đúp chuột lên tên hoặc
biểu tượng của thư mục
3 Xem nội dung thư mục
- Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư
mục.
- Nháy nút View để xem nội dung thư mục
với các mức độ chi tiết khác nhau.
Trang 5- Nếu thư mục có thư mục con nháy dấu (+)
để hiển thị
- Nháy nút Back để hiển thị lại thư mục vừa
xem trước đó Nháy nút Up để xem thư mục
mẹ của thư mục đang được hiển thị
4 Tạo thư mục mới
Mở thư mục ta sẽ tạo bên trong nó
- C1: File\New, chọn Folder.
- C2: Chuột phải tại khoảng chống, chọn
New, chọn Folder.
Gõ tên cho thư mục mới tạo và nhấn Enter.
5 Đổi tên tệp hoặc thư mục
- Chọn thư mục muốn đổi tên
- File/ Rename
- Gõ tên mới rồi Enter.
* Tệp đang mở muốn đổi tên phải đóng lại
6 Sao chép tệp hoặc thư mục.
- Chọn file/thư mục cần sao chép.
- Edit\Copy (CTRL+C)
- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi chứa thư mục
vừa sao chép chọn Edit/ Paste.
7 Di chuyển tệp hoặc thư mục
- Chọn file/thư mục cần di chuyển.
- Edit\Cut (CTRL+X)
- Mở thư mục hoặc ổ đĩa nơi chứa thư mục
vừa chọn Edit/Paste.
8 Xoá tệp hoặc thư mục.
- Chọn file/thư mục cần xoá.
- Nháy đúp vào biểu tượng Recycle Bin
- Chọn đối tượng muốn khôi phục (hoặc xoá
Trang 6Empty the Recycle Bin Nếu muốn khôi
phục toàn bộ nháy Restore all
III Sử dụng nút phải chuột
đưa thêm các thông tin nếu cần thiết.
Hoạt động 3: Thực hành
-Xem tổ chức thông tin trên máy.
-Thực hiện các thao tác với tệp và thư mục
-Quan sát, hướng dẫn
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 7+8+9: Giáo án số 3- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 6
BÀI 4 MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
Soạn ngày 15 tháng 10 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức
Hiểu khái niệm đường tắt
Kĩ năng
Biết khởi động và kết thúc các chương trình;
Biết tạo đường tắt;
Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở
gần đây, tìm kiếm thư mục và tệp
II Ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra một số thao tác với tệp và thư mục trên máy
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động và kết thúc chương trình
1 Khởi động
C1: Dùng bảng chọn Start.
- Nháy Start/All Programs di chuyển đến
nhóm chứa chương trình cần khởi động.
- Nháy vào chương trình cần khởi động
trong nhóm
C2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng của
chương trình.
Thuyết trìnhMinh họa
Trang 7trên bên phải màn hình
Nháy chuột phải tại tên chương trình trên
thanh công việc chọn Close (Nhấn Alt + F4)
Hoạt động 2: Tạo đường tắt (truy cập nhanh)
- Dùng nút phải chuột kéo thả tệp ra màn
Hoạt động 3: Mở một tài liệu mới mở gần đây
Nháy Start/My Recent Documents và nháy
2 Lựa chọn cho việc tìm kiếm Cung
cấp tên tệp hay thư mục muốn tìm.
3 Nháy Search
* Lưu ý: Có thể hạn chế phạm vi tìm kiếm:
Tìm hình ảnh Chọn Pictures, music, or video
Tìm văn bản Chọn Documents
Chọn Computer or people để tìm máy tính trong mạng
Tiết 10+11+12: Giáo án số 4- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 9
BÀI 5 CONTROL PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG
Soạn ngày 25 tháng 10 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức
Trang 8 Hiểu được một số chức năng của Control Panel.
Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản.
Kĩ năng
Thay đổi được một số tuỳ biến đơn giản trong Windows.
Có khả năng cài đặt máy in trong Windows.
II Ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Không
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Control Panel.
- Control Panel là một tập hợp các chương
Hoạt động 2: Một số thiết đặt hệ thống
1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền
- Chọn Control Panel/Appearance and
themes/Display khởi động Display để xuất
hiện cửa sổ Display Properties
- Trong trang Desktop: Thay đổi màn hình
Nháy Settings để sửa đổi.
Nháy Preview để xem trược
trạng thái đã chọn
Trong hộp Wait đặt số thời gian
(phút) quy định bắt đầu trạng thái nghỉ của
Trang 9Các thiết đặt về màn hình có thể thực hiện sau
khi nháy chuột phải lên một chỗ trống trên
màn hình làm việc và chọn Properties.
2 Thiết đặt các thông số khu vực
Chương trình Regional Settings cho phép
thiết đặt các tham số khu vực.
- Nháy Control Panel/Date, time, Language,
and Regional Options.
Trong hộp thoại Date, time, Language, and
Regional Options có thể thay đổi thời gian và
ngày tháng, quy cách hiển thị…
Hoạt động 3: Cài đặt máy in
1 Nháy Start/printers and Faxes/Add a
printer Xuất hiện hộp thoại Printer Wizard Nháy Next.
2 Tuân theo các chỉ dẫn trên màn hình:
- Chọn Local printer attached to this
computer nếu máy in được nối trực tiếp vào máy tính
- Chọn A network printer, or a printer
attached to another computer nếu đó là máy in mạng
- Nháy Next
3 Nhập tên (name), địa chỉ (Url) cho máy
in mạng hoặc chọn Browse for a printer
để xác định máy in Nháy Next
4 Chọn máy in Nháy Next/Yes.
trình trong Control Panel
- Thay đổi một số thiết đặt hệ thống đơn
giản
- Cài máy in
Quan sát, hướng dẫn
Hoạt động 5: Củng cố
Nhắc lại các khái niệm cơ bản:
- Một số chức năng của Control Panel
- Thay đổi nhanh và chính xác các
tham số đơn giản của hệ thống
- Cài đặt được máy in
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Trang 10Tiết 13+14+15: Giáo án số 5- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 12
III Kiểm tra bài cũ: Không
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Nội dung thực hành, ôn tập.
Học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi ôn tập mà giáo viên đưa ra.
Làm các bài tập phần 1 và 2
Thực hành trên máy phần 3 đến phần 9
Thuyết trìnhMinh họa
Hoạt động 2: Tổ chức ôn tập
1 Khởi động Windows 98.
Nháy đúp chuột vào biểu tượng My
Computer trê màn hình Desktop Nháy
chuột phải vào ổ đĩa C: để xem dung
lượng của ổ đĩa, đã sử dụng bao nhiêu và
còn trống bao nhiêu Bằng cách tương tự
ta có thể xem dung lượng, ngày tháng
tạo lập, các thuộc tính của tập tin hay thư
mục bất kỳ.
2 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa C: để xêm nội
dung của nó Sau đó nháy đúp chuột vào
thư mục My Document, tạo mới một thư
mục có tên “Thuc hanh” trong thư mục
hiện thời (My Document).
3 Tạo tiếp hai thư mục “Bai tap 1” và
“Bai tap 2” trong thư mục “Thuc hanh”
vừa tạo Quay trở về My Computer.
4 Nháy đúp chuột vào ổ đĩa D: để mở ổ
đĩa Copy một tập tin hay thư mục bất kỳ
có trong ổ đĩa D: vào thư mục “Bai tap
1” Sau đó di chuyển thư mục hay tập tin
Thực hành trên máy
Hướng dẫn thực hànhNhận xét, đánh giá
Trang 11vừa mới copy từ thư mục “Bai tap 1”
sang thư mục “Bai tap 2”.
5 Quay trở lại thư mục My Document và
xoá thư mục Thuc hanh vào thung rác.
Sau đó vào biểu tượng thùng rác để khôi
phục lại.
6 Trở về màn hình Desktop, nháy chuột
phải vào nền màn hình, chọn Properties,
chọn lại ảnh nền, chọn màn hình đợi cho
máy.
7 Sử dụng chức năng tìm kiếm của
Windows để tìm xem có tập tin hay thư
mục nào có tên Thuc hanh tồn tại trên ổ
đĩa C: hay không (nháy chuột vào nút
Start, chọn Find/Files and Folder, đánh
tên thư mục ha tập tin cần tìm)
8 Tìm hiểu các chức năng hiển thị của
thanh Task bar Di chuyển thanh Task
bar đến các biên của màn hình rồi trở về
Học sinh lần lượt thực hành các nội
dung từ mục 3 đến mục 9 theo hướng dẫn
của giáo viên.
Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giải
đáp các thắc mắc của học sinh
Quan sát, hướng dẫn
Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá bài thực hành
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài
thực hành:
- Mức độ hiểu và phân biệt được một
số thành phần cơ bản của Windows,
các chức năng cơ bản của một số
bảng chọn.
- Kĩ năng sử dụng chuột
Các thao tác thực hiện cơ bản với
Trang 12Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 16+17+18: Giáo án số 6- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 15
BÀI 7 ÔN LẠI MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN
Soạn ngày 06 tháng 11 năm 2008
I Mục tiêu:
Biết khởi động, thoát khỏi Word và một số thao tác trên microsoft
Word, cách gõ văn bản bằng tiếng Việt.
II Ổn định lớp.
III Kiểm tra bài cũ: Không
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động WinWord
Có thể dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Khởi động từ thanh Task
Bar: Chọn Start/Programs/Microsoft
Word.
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu
tượng Microsoft Word ( ) trên màn hình
(hoặc di vệt sáng đến biểu tượng Microsoft
Word rồi bấm Enter).
Cách 3: Nháy chuột vào biểu tượng
Microsoft Word ở trên thanh Task Bar.
Thuyết trìnhMinh họa
Hoạt động 2: Kết thúc phiên làm việc với Word.
Để lưu văn bản có thể thực hiện một trong
các cách sau:
– Cách 1: Chọn File Save.
– Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh trên
thanh công cụ chuẩn.
– Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
Để kết thúc phiên làm việc với văn bản,
chọn File Close hoặc nháy chuột tại nút
Cho các nhóm thảo luận: Trước khi kếtthúc phiên làm việc với Word, ta thựchiện thao tác gì?
GV giới thiệu các cách lưu văn bản
Phân biệt sự khác nhau giữa File Save và File Save As
Trang 13– Cách 2: Nháy vào nút trên thanh
tiêu đề ở góc trên bên phải màn hình
Cách 2: Nháy chuột vào nút Open trên
thanh công cụ chuẩn;
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.
Đặt vấn đề: Sau khi khởi động, Word
mở một văn bản trống với tên tạm là
Shift đồng thời kết hợp với các phím dịch
chuyển con trỏ như: , , , , Home, End,
… để đưa con trỏ đến vị trí cuối.
– Sử dụng chuột: Kích chuột vào vị trí đầu
phần văn bản cần chọn, bấm chuột trái và
giữ chuột kéo tới vị trí cuối.
Xoá văn bản.
– Xoá một vài kí tự: dùng các phím
Backspace hoặc Delete.
– Xoá phần văn bản lớn:
+ Chọn phần văn bản muốn xoá;
+ Nhấn một trong 2 phím xoá hoặc chọn
Edit Cut.
Sao chép.
+ Chọn phần văn bản muốn sao chép
+ Chọn Edit Copy Khi đó phần văn
bản đã chọn được lưu vào Clipboard;
+ Đưa con trỏ văn bản tới vị trí cần sao
chép;
+ Chọn Edit Paste
Di chuyển
+ Chọn phần văn bản cần di chuyển
+ Chọn Edit Cut (phần văn bản tại đó
Đặt vấn đề: Muốn thực hiện một thao
tác với phần văn bản nào thì trước hếtcần chọn phần văn bản đó (đánh dấu)
Hướng dẫn HS đọc SGK và trả lời cáccâu hỏi (có thể sử dụng các HS đã biết)
H Có bao nhiêu cách chọn văn bản?
H So sánh cách xoá kí tự bằng các phím
Backspace hoặc Delete ?
H So sánh hai thao tác Sao chép và Di
Trang 14bị xoá và lưu vào Clipboard)
+ Đưa con trỏ tới vị trí mới
+ Chọn Edit Paste
chuyển ?
Trong thực hành ta có thể dùng phímtắt để thực hiện nhanh các thao tác như:
Ctrl + A chọn toàn bộ văn bản Ctrl +C tương đương lệnh Copy Ctrl + X tương đương lệnh Cut Ctrl +V tương đương lệnh Paste
Hoạt động 5: Thực hành hướng dẫn soạn văn bản đơn giản
Thực hành theo bài tập mẫu.
Hướng dẫn học sinh lần lượt các thaotác để soạn một văn bản tiếng Việt
Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏchuột
Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác
để soạn thảo văn bản tiếng Việt, chỉnhsửa văn bản
Hãy lưu văn bản vào thư mục riêngcủa mình
Sửa chữa văn bản và lưu lại
Sao chép đoạn văn bản trên và lưu lạivới tên khác
Xoá đoạn văn bản vừa sao chép
Tiết 19+20+21: Giáo án số 7- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 18
Trang 15III Kiểm tra bài cũ: Không
IV Bài mới:
Hoạt động 1: Định dạng kí tự:
Định dạng văn bản là trình bày các phần
văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ
ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan
trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội
dung chủ yếu của văn bản.
Xác định phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu
Đặt vấn đề: GV đưa ra 2 văn bản có nội
dung giống nhau, một văn bản đã đượcđịnh dạng và một văn bản chưa địnhdạng Cho HS so sánh 2 văn bản trên
Để văn bản được trình bày rõ ràng, đẹpmắt… ta cần phải định dạng văn bản.Vậy thế nào là định dạng văn bản?
GV giới thiệu một số thuộc tính định dạng kí tự Cho HS đưa ra những thuộc tính khác
Hoạt động 2: Định dạng đoạn
Căn lề, khoảng cách giữa các đoạn văn bản,
định dạng dòng đầu tiên, khoảng cách giữa
Cho HS tìm hiểu các thuộc tính còn lại
Để định dạng đoạn văn bản trước hếtphải xác định đoạn văn bản cần địnhdạng
C1: Đặt con trỏ vào trong đoạn văn bản C2: Chọn một phần đoạn văn bản C3: Chọn toàn bộ văn bản
Hoạt động 3: Định dạng trang văn bản
Kích thước các lề và hướng giấy
Sử dụng lệnh:
File Page Setup
GV giới thiệu các thuộc tính định dạngtrang văn bản
Hoạt động 4: Thực hành nhập định dạng văn bản sau:
Xử lý chữ việt trong máy tính
Nhập chự việt cho máy tính
Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
Gõ chữ Việt
Kiểu gõ Telex
Kiểu gõ VNI
Trang 16Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá bài thực hành
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài
thực hành
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 22+23+24: Giáo án số 8- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 21
BÀI 9 LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN
Soạn ngày 19 tháng 11 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết được khi nào thì thông tin nên tổ chức dưới dạng bảng.
Nắm được nội dung các nhóm lệnh chính khi làm việc với bảng.
III Bài mới:
Hoạt động 1: Tạo bảng
a Tạo bảng bằng một trong cách sau:
Cách 1: Chọn lệnh Table Insert
Table …rồi chỉ ra số cột và số hàng cũng như
các số đo chính xác cho độ rộng các cột trong
hộp thoại Insert Table.
Cách 2: Nháy nút lệnh (Insert Table)
trên thanh công cụ chuẩn rồi kéo thả chuột
xuống dưới và sang phải để chọn số hàng và
số cột cho bảng; số hàng và số cột của bảng
Đặt vấn đề: Ta thường gặp các văn bản
trong đó có những bảng biểu như bảng
số liệu điều tra, bảng thời khoá biểu, …
GV giới thiệu một số bảng biểu
Để tạo bảng trước hết đưa con trỏ về vịtrí cần tạo bảng
Trang 17được hiển thị ở hàng dưới cùng.
b Chọn thành phần của bảng.
Để chọn ô, hàng, cột hay toàn bảng, ta thực
hiện một trong các cách sau:
– Cách 1: Dùng lệnh Table Select, rồi
chọn tiếp Cell, Row, Column hay Table.
– Cách 2: Chọn trực tiếp trong bảng.
c) Thay đổi kích thước của cột (hàng).
Cách 1: Dùng lệnh Table Cell Height
and Width (một số phiên bản office: Table
Properties).
Cách 2: Đưa con trỏ vào đường biên của
hàng hoặc cột, khi con trỏ có hình mũi tên hai
chiều thì kích chuột, giữ và kéo thả theo ý
mình.
Cách 3: Dùng chuột kéo thả các nút hoặc
trên thanh thước ngang hoặc dọc.
Muốn thao tác với phần nào trongbảng, trước tiên phải chọn phần đó
Cho HS đọc SGK Mỗi HS đọc cho cảlớp nghe một thao tác chọn ô, hàng, cột,toàn bảng
H Thao tác này tương tự với thao tác
nào đã học?
Khi tạo bảng, các cột, dòng và ô trong bảng thường đều có độ dài rộng bằng nhau, vì vậy muốn sử dụng cần phải chỉnh sửa lại cho hợp lý
Hoạt động 2: Các thao tác với bảng
a Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng, cột.
– Chọn ô, hàng, cột cần chèn hay xoá.
– Dùng các lệnh Table Insert hoặc Table
Delete, rồi chỉ rõ vị trí của đối tượng sẽ
chèn.
b) Tách một ô thành nhiều ô.
– Chọn ô cần tách
– Sử dụng lệnh Table Split Cells … hoặc
nút lệnh trên thanh công cụ Table and
– Sử dụng lệnh Table Merger Cells hoặc
nháy nút lệnh trên thanh công cụ.
d) Định dạng văn bản trong ô.
Văn bản trong các ô được định dạng như văn
bản thông thường.
e)Quay chữ: Chọn ô cần quay, vào Format\
Text Derection HTXH- chọn kiểu cần
Các nhóm thảo luận và trình bày.+ Thêm ô, hàng, cột
+ Xoá ô, hàng, cột
Trang 18f)Kẽ khung, tơ nền: Chọn vùng dữ liệu- Vào
Format\ Border and Shading HTXH tại
Border –kẽ khung tại đây cĩ thể chọn đường
gạch chéo trên ơ, Sharding-tơ nền, OK
g) Sắp xếp trong bảng:
Chọn cột cần sắp xếp
Thực hiện lệnh Table Sort …
Chọn kiểu sắp xếp tăng/giảm
Nháy nút OK.
+ Định dạng kí tự + Định dạng đoạn văn bản
Hoạt động 3: Thực hành
THỰC HÀNH THEO MẪU
BUỔI THỨ TIẾT HAI BA TƯ NĂM SÁU BẢY
3 4 5
3 5 5 TỐI
Hoạt động 5: Tổng kết, đánh giá bài thực hành
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả bài
thực hành
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 25+26+27: Giáo án số 9- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 24
BÀI 10 THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Soạn ngày 28 tháng 11 năm 2008
I Mục tiêu:
Kiến thức:
Biết cách trình bày một số văn bản hành chính thơng dụng
Kĩ năng:
Soạn thảo được các văn bản hành chính thơng dụng;
Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản.
Trang 19TRƯỜNG THPT KRÔNG BÚK
Về tại phòng học sô để được thông báo kết quả học tập và
rèn luyện của học sinh trong năm học qua.
Đề nghị quí phụ huynh học sinh thu xếp công việc đến dự họp đúng giờ.
Buôn hồ, ngày 15 tháng 05 năm 2008
TLHT GVCN
THỰC HÀNH TỔNG HỢP
THẾ GIỚI VI TÍNH
SỞ KHOA HỌC CƠNG NGHỆ VÀ MƠI TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH
1 TP HCM triển khai dự án CNTT kế hoạch
2004-2008
2 Giao diện điện tử an tồn
3 Hội thảo sản phẩm của Oracle
4 Sài gịn Time Daily tổ chức thi thiết kế trang
6 Chương trình chống Virus mới
7 Tự động hố trong cơng tác văn phịng
TIN TỨC
Tương lai của Windows
IBM bỏ kế hoạch Net PC
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 20
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
===== =====
Buôn hồ, ngày 06 tháng 09 năm 2008
GIẤY XIN PHÉP
Kính gửi: Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn lớp 2A3.
Tên em là: Trần Huy Hiệu học sinh lớp 2A3
Hôm nay em viết giấy này kính mong giáo viên cho em được nghỉ học vài
hôm, ví lý do em bị sốt cao không thể đến trường được.
Em xin hứa khi đi học lại em sẽ chép bài và làm bài đầy đủ.
Rất mong sự đồng ý của giáo viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tiết 28+29+30: Giáo án số 10- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 27
BÀI 11 MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO
Soạn ngày 2 tháng 12 năm 2008
III Bài mới:
Hoạt động1 Định dạng kiểu danh sách:
Trang 21and Numbering.
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh Bullets
hoặc Numbering trên thanh công cụ định
dạng.
Để huỷ bỏ việc định dạng kiểu danh sách,
chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi kích vào
các nút tương ứng trong cách 1.
GV giới thiệu một số đoạn văn bản cóđịnh dạng kiểu danh sách
Cho các nhóm đưa ra các ví dụ khácminh hoạ định dạng kiểu danh sách?
Hoạt động 2: Viết chữ lớn đầu dòng
Vào Format\Drop caps… HTXH
B3: kéo thả chuột trên đoạn cần định dạng.
Hoạt động 5: Chèn một số đối tượng đặc biệt
1 Ngắt trang và đánh số trang.
a Ngắt trang:
Việc ngắt trang được thực hiện như sau:
– Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt
trang.
– Chọn lệnh Insert Break … rồi chọn
Page break trong hộp thoại Break
– Nháy chuột vào nút OK.
Có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter để
ngắt trang tại vị trí con trỏ văn bản.
2 Đánh số trang.
– Chọn Insert Page Numbers
– Position: chọn vị trí của số trang.
– Alignment: chọn cách căn lề cho số
trang: trái (Left), phải (Right), giữa
(Center).
– Show number on first page: chọn đánh
số trang hoặc không đánh số trang ở trang
đầu tiên của văn bản.
3 Chèn tiêu đề đầu-cuối trang
Trang 22Vào view\header and footer
Trang 231 Không dùng phím Enter để
điều khiển xuống dòng.
Trong khi soạn thào
văn bản trên máy tính để
xuống dòng khi chưa kết
thúc đoạn thì không được
3 Dấu ngắt câu
Các dấu ngắt câu (.) (,) (;) (!) phải được đặt sát từ đứng trước nó
Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
1 Xử lý chữ việt trong máy tính
Nhập chự việt cho máy tính
Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt
Trang 24Giáo án nghề tin học văn phòng
ghi chữ lên hình vẽ thì nháy chu ột p ải tại hình đó và chọn Add text ) khi
Chọn vị trính hiển thị trong văn bản tại layout (ở giữa văn bản, ẩn dưới văn bản, …)
K
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
Tiết 31+32+33: Giáo án số 11- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 30
BÀI 12 MỘT SỐ CÔNG CỤ TRỢ GIÚP
Soạn ngày 08 tháng 12 năm 2008
III Bài mới:
Hoạt động1 Tìm kiếm và thay thế
a Tìm kiếm: Đặt vấn đề: Trong khi soạn thảo, chúng
ta có thể muốn tìm vị trí một từ (cụm từ)
GV: Phan Thị Nga
Trang 25Giáo án nghề tin học văn phòng
Để tìm kiếm một từ hoặc cụm từ, ta thực
hiện theo các bước sau:
Chọn lệnh Edit Find … hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl + F Hộp thoại Find and
Replace sẽ xuất hiện.
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find
what
Nháy chuột vào nút Find Next.
Cụm từ tìm được (nếu có) sẽ được hiển thị
dưới dạng bị “bôi đen” Ta có thể nháy nút
Find Next để tìm tiếp hoặc nháy nút Cancel
(huỷ bỏ) để đóng hộp thoại.
b Thay thế:
Chọn Edit Replace … hoặc nhấn tổ
hợp phím Ctrl + H Hộp thoại Find and
Replace xuất hiện.
Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what
và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with
(thay thế bằng);
Nháy chuột vào nút Find Next để đến
cụm từ cần tìm tiếp theo (nếu có)
Nháy nút Replace nếu muôn thay thế cụm
từ vừa tìm thấy (và nháy vào nút Replace
All nếu muốn thay thế tự động tất cả các
cụm từ tìm thấy) bằng cụm từ thay thế;
Nháy chuột vào nút Close để đóng hộp
thoại, kết thúc việc tìm và thay thế.
c) Một số tuỳ chọn trong tìm kiếm và
thay thế.
Nháy chuột lên nút để thiết đặt một
số tuỳ chọn thường dùng như:
Match case: Phân biệt chữ hoa, chữ
GV giới thiệu một đoạn văn bản cónhiều từ (cụm từ) giống nhau, và muốnthay thế từ (cụm từ) đó bằng từ (cụm từ)khác
Cho HS nêu một số trường hợp cầndùng chức năng tìm kiếm và thay thế
Ta cũng có thể thay thế một từ haycụm từ bằng một từ hay cụm từ kháctrong văn bản bằng cách thực hiện theocác bước sau:
Chú ý: Các lệnh tìm kiếm và thay thếđặc biệt hữu ích trong trương hợp vănbản có nhiều trang
Word cung cấp một số tuỳ chọn đểgiúp cho việc tìm kiếm được chính xáchơn
Hoa ≠ hoa
Nếu tìm từ Hoa và đánh dấu vào ô
“Find whole word only” thì những từnhư : Hoan, Thoa, … sẽ không được tìm
dù có chứa từ hoa.
Hoạt động 2: Gõ tắt và sửa lỗi:
Sửa lỗi: Hệ soạn thảo văn bản tự động sửa
các lỗi chính tả khi người dùng gõ văn bản.
“nghĩa”
GV: Phan Thị Nga
Trang 26Giáo án nghề tin học văn phòng
Để bật /tắt chức năng này, sử dụng lệnh
Tool Auto Corect để mở hộp thoại Auto
Correct và chọn (bỏ) chọn ô Replace text
– Gõ từ viết tắt vào cột Replace và cụm
từ đầy đủ vào ô With;
– Nháy chuột vào nút để thêmvào danh sách tự động sửa
Hoạt động 4: Thực hành theo mẫu
Đánh giá , nhận xét rút kinh nghiệm của giáo viên
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Sao anh không về thăm thôn vĩ
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
a Lưu tệp với tên VI_DA.DOC ở thư mục của riêng mình.
b Lưu lại tệp với tên VIDA1.DOC, định dạng chữ nghiêng và đậm ở các đoạn thơ từ “ Gió theo … tối nay”
c Mở tệp VIDA1.DOC , sao chép khối từ “sao anh …” đến “… tối nay” vào cuối tệp VI_DA.DOC
d Di chuyển khối từ “ Mơ khách … “ đến “đậm đà” trong tệp VIDA1.DOC về cuối tệp
và xoá khối “ “Gió theo …” đến “ tối nay”, sau đó lưu lại các kết quả đã thực hiện.
GV: Phan Thị Nga
Trang 27Giáo án nghề tin học văn phòng
Trường THPT Thị xã Trà Vinh CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trà Vinh, ngày tháng năm
THÔNG BÁO
V/v Lập danh sách khen thưởng Học kì I
Để chuẩn bị sơ kết Học kì I, Ban Giám hiệu yêu cầu các lớp thực hiện các việc sau đây:
-Họp kiểm điểm, đánh giá xếp loại hạnh kiểm từng học sinh trong Học kì I
-Lập danh sách đề nghị khen thưởng những học sinh có thành tích xuất sắc (theo mẫu).-Lập danh sách những thanh niên ưu tú để đề nghị kết nạp vào Đoàn TNCSHCM
Yêu cầu các lớp thực hiện nghiêm túc thông báo này
Ban Giám hiệu
Nơi nhận:
-Các lớp
-Lưu VP
Danh sách học sinh đề nghị khen thưởng
Stt Họ và tên Điểm trung bình các môn học ĐTB H.Lực H.Kiểm
Tiết 34+35+36: Giáo án số 13- Số tiết 3-Tổng số giờ đã giảng 33
BÀI 13 KIỂU VÀ SỬ DỤNG KIỂU Bài 14: CHUẨN BỊ IN VĂN BẢN
Soạn ngày 17 tháng 12 năm 2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức.
Hiểu khái niệm kiểu trong văn bản, lợi ích sử dụng kiểu trong văn bản
Biết nguyên tắc định dạng văn bản bằng áp dụng kiểu và phân biệt với định dạng trực tiếp.
BiẾt tham số thiết đặt trang in và các bước thực hiện in văn bản
Kĩ năng.
Thực hiện được các thao tác sử dụng kiểu để định dạng.
Thực hiiện đặt các tham số, khổ giấy, hướng giấy, kích thước trang, lề trang;
Xem văn bản trước khi in.
II Ổn định lớp.
III Bài mới.
Hoạt động1 Khái niệm về kiểu
Giáo viên dẫn dắt: Trong mỗi đoạn văn của một văn bản đều phải được định dạng theo một
GV: Phan Thị Nga
Trang 28Giáo án nghề tin học văn phòng
- Chu ý: Nếu không thấy kiểu cần thiết trong hôp
kiểu hãy sử dụng lệnh Format\Styles and
Formatting… để biết các kiểu khac.
kiểu nào đó Đoạn văn có mọi đặc trưng định dạng của kiểu được áp dụng cho nó
Vậy kiểu là: SGK Giáo viên dẫn dắt (SGK) chiếu
“hình 14.1” lên màn chiếuKiểu đoạn văn: Giáo viên dẫn
dược phân biệt bởi a.
Em hãy cho biêt việc sử dung kiểu đem lai lợi ích gì ?
- Gv nhận xét, đánh giá
KL: Nhanh chóng hơn, tiện dụnghơn, chỉ cần thực hiên một thaotác để đạt ngay nhiều kết quảđinh dạng
Hoạt động 2: Một số quy tắc gõ văn ban cơ bản
1, Không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng
Trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy
để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống
dòng Phím Enter chi sử dụng để kết thúc một
đoạn văn bản hoàn chỉnh Chú ý rằng điều này
hoàn toan ngược lại so với thói quen của máy chữ.
Với máy chữ ta phải hoàn toàn chủ động trong
viêc xuống dòng của văn bản.
cũng do phần mềm tự động thể hiện và tính toán.
Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ
phần mềm sẽ không tính toán được chính xác
khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được
GV: Phan Thị Nga