Câu 2: Khi oxi hóa hoàn toàn một phân tử glucôzơ thì sẽ giải phóng: Câu 3: Đoạn nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?. Câu 4: Trong cơ thể người huyết áp tối đ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐÁNG
Giáo viên: Đoàn Ái Quốc
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HKI - NH 2010 - 2011
MÔN: Sinh 11 NC
Thời gian làm bài: 45 phút
Điểm
Họ, tên thí sinh: Lớp …… Ngày thi ……./… /….…… Mã đề thi 140
I./ Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
(Thí sinh chọn câu trả lời đúng nhất và tô tròn vào đáp án)
Câu 1: Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là:
C 2 NH4+ → 2 O2 + 8 e− → N2 + 4 H2O D 2NH3 → N2 + 3H2
Câu 2: Khi oxi hóa hoàn toàn một phân tử glucôzơ thì sẽ giải phóng:
Câu 3: Đoạn nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại?
Câu 4: Trong cơ thể người huyết áp tối đa xuất hiện ở giai đoạn nào sau đây của hoạt động tim:
Câu 5: Cho biết sơ đồ phản ứng nào sau đây đúng với quá trình khử nitrat ở mô thực vật:
Câu 6: Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3.
Câu 7: Ti thể và lục lạp đều:
Câu 8: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra O2, các phân tử Oxi đó được bắt nguồn:
Câu 9: Hoạt động nào sau đây xảy ra vào ban đêm:
C Cố định CO2 ở thực vật CAM D Tái sinh chất nhận ở thực vật C3.
Câu 10: Điểm bảo hòa ánh sáng là:
A Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức cao nhất.
B Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp đạt thấp nhất.
C Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
D Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức thấp nhất.
Câu 11: Quá trình đường phân từ một phân tử đường glucozơ được phân giải thành:
A 2 phân tử nước B 2 phân tử axit axetic C 4 phân tử axit piruvic D 2 phân tử axit piruvic.
Câu 12: Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì:
A Chúng cần cho 1 pha sinh trưởng B Chúng tham vào hoạt động chính của các Enzim
C Chúng có cấu trúc của tất cả các bào quan D Chúng được tích lũy trong hạt.
Câu 13: Cho phương trình tổng quát sau: C6H12O6 + (A) → 6H2O + 6 CO2 + (B) (A) và (B) lần lượt là:
Câu 14: Cho phương trình tổng quát sau đây: CO2 + H2O NLAS , DL→(A) + O2 Hãy cho biết chất (A) trong phương trình trên là gì?
Câu 15: Sự hút khoáng thụ động của tế bào rễ thực vật phụ thuộc vào:
Câu 16: Phốtpho Ênol piruvat (EPE) là:
A Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 và CAM B Sản phẩm cuối cùng trong pha tối của thực vật C4.
C Chất nhận CO2 đầu tiên của thực vật C3 D Sản phẩm đầu tiên của thực vật CAM.
II./ Phần tự luận: (6 điểm)
Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn hở Viết sơ đồ đường đi của máu trong hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (3,5
điểm)
Câu 2: Nêu vai trò của nguyên tố khoáng đại lượng đối với thực vật? Nêu vai trò của quang hợp ở thực vật? Hô hấp có vai trò gì đối với
thực vật? Hệ số RQ là gì? Cho ví dụ về 1 hệ số RQ (2,5đ)
HẾT
Trang 1/1 - Mã đề thi 140