HS xác định các nguyên tử sau ngtử nào là Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là nhưng nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.. GV thông báo : hầu hết các ngtố hóa
Trang 1Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 5: ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG
2- Phương tiện: Các phiếu học tập, sơ đồ nguyên tử đồng vị Hiđro.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ : Các nguyên tử có kí hiệu sau : 23
11Na, 12
6C, 35
17Cl Hãy xác định số e, số p, số n, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV treo sơ đồ cấu tạo 3 đồng vị hiđro
HS nhận xét và n/c SGK rồi rút ra khái niệm
về đồng vị
?- Tại sao 35
17Cl và 37
17Cl được gọi là 2 đồng
vị của nguyên tố Clo
HS xác định các nguyên tử sau ngtử nào là
Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học
là nhưng nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron Do đó số khối A cũng khác nhau
VD : 1H
Các đồng vị trên đều có 1 hạt P nhưng có số
n khác nhau => số khối khác nhau
Hoạt động 2:
HS nhắc lại đơn vị khối lượng ngtử là gì?Có
giá trị bằng bao nhiêu?
GV đưa ra bài tập 1 ngtử C nặng
II.Nguyên tử khối và nguyên tử khôi trung bình.
1.Nguyên tử khối:
Trang 2HS dựa vào nội dung SGK để trả lời.
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khố lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Hoạt động 3:
HS nghiên cứu SGK và cho biết ngtử khối
TB là gì Viết CT tính ngtử khối TB và giải
thích
GV thông báo : hầu hết các ngtố hóa học
trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng
vị.Chỉ có 1 số nguyên tố không có đồng vị
như Al, Flo….Qua phân tích người ta nhận
thấy tỉ lệ số ngtử của các đồng vị của cùng 1
ngtố trong tự nhiên là không đổi không phụ
thuộc vào h.c hóa học chứa các đồng vị đó
Ā = a.A+ b.B 100Trong đó :
Ā là nguyên tử khối TB A,B là số khối từng đồng vị a,b là % từng đồng vị
3 đọc thêm bài tư liệu ( T14 – SGK)
Ngày soạn: ngày dạy:
Trang 3Tiết 6:SỰ CHUYỂN ĐỘNG ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN
NGUYÊN TỬ
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
- Trong nguyên tử , electron chuyển động xunh quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định.
- Mật độ xác suất tìm thấy electron trong không gian mguyên tử
không đều Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy
electron khoảng 90% được gọi là obitan nguyên tử.
- Hình dạng obitan nguyên tử.
2- Kỹ năng:
Rèn cho học sinh tư duy tưởng tượng
B- Chuẩn bị:
1.Phươngpháp : Nghiên cứu, nêu vấn đề, đàm thoại
2- Phương tiện Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-Dơ-Pho và Bo, 2 obitan nguyên tử hiđrô, 3 hình ảnh obitan s, p
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng giải 2 bài tập : Bài 1.26(tr 7-SBT)
và bài 1.29
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV dùng sơ đồ mẫu hành tinh ngtử để
thông báo cho HS
HS thấy được trong ngtử e- chuyển động và
thấy được sự thành công của thuyết Bo
1.Mô hình hành tinh nguyên tử:
Mô hình hành tinh nguyên tử mô tả e chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định như các hành tinh quay quanh mặt trời
Song không phản ánh đúng trạng thái chuyển động của e trong ngtử và có t/d rất lớn đến sụ phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử
a.Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Trang 4GV nhấn mạnh phần giải thích “đám mây
e” Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo 1 quỹ đạo xác
định
Hoạt động 3:
GV thông báo e có thể có mặt ở khắp nơi
trong không gian xung quanh hạt nhân ngtử
nhưng khả năng đó không đều.GV lấy VD
HS từ đó rút ra ĐN thế nào là AO
GV lấy VD: Obitan nguyên tử H
GV thông báo: Đối với những ngtử có nhiều
e sự chuyển động của các e tạo thành những
khoảng không gian có hình dạng khác nhau
Lưu ý: Để thuận tiện và đơn giản , biểu diễn obitan ngtử bằng một đường cong liền nét
+AO S có đối xứng cầu tâm khối cầu trùng
với tâm ngtử và là gốc tọa độ
+AO P có thể hình dung 2 quả cầu tiếp giáp
với nhau dạng 1 quả tạ đôi và nó nhận trục
tọa độ làm trục đối xứng
HS quan sát
II.Hình dạng Obitan nguyên tử
Các e- chuyển động trong nguyên tử có thể chiếm các mức năng lượng khác nhau.-Những e chuyển động gần hạt nhân hơn thì
có mức năng lượng thấp hơn và càng xa hạt nhân hơn thì có mức năng lượng càng cao.-electron chiếm mức w thấp hơn thì ở trạng thái bền hơn
+AO S có dạng hình cầu và tâm là nhân ngtử
+AO P (Px, Py, Pz ) có dạng hình số tám nổi, mỗi AO có sự định hướng khác nhau trong không gian
4.Nhắc HS ôn lại toàn bộ những kiến thức
đã học để luywnj tập tiết sau
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 7,8:LUYỆN TẬP.THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGUYÊN TỬ-KHỐI LƯỢNG
NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ
Trang 5A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức:Củng cố kiến thức:
- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: điện tích, số khối,
- Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập
về đồng vị, nguyên tử khối , nguyên tử khối trung bình.
- Vẽ được hình dạng các obitan s và p.
Rèn cho học sinh tư duy tưởng tượng
B- Chuẩn bị:
1.Phươngpháp : Đàm thoại, HS trả lời trắc nghiệm và giải BT
2- Phương tiện Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-Dơ-Pho và Bo, 2 obitan nguyên tử hiđrô, 3 hình ảnh obitan s, p, phiếu học tập.
C- Tiến trình bài giảng:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài tập về nhà.
-GV phân thành các nhóm kiểm tra chéo sau đó báo cáo tình hình
-GV nhận xét và đưa ra cách giải quyết chung
Hoạt động 2: GV sử dụng phiếu học tập để củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm cho HS.
+ Phiếu 1: Ghép các thông tin ở cột bên trái với các thông tin ở cột bên phải sao cho đúng nhất
Trang 7Hoạt động 3: Trả lời 1 số câu hỏi (SGK-tr20) và GV chữa bài 1.20(SBT-tr6).
Hoạt động 4: Củng cố tiết 8.
Hoạt động 5: Kiểm tra giấy 15 phút.
Ngày soạn: ngày dạy:
A- Mục tiêu:
Học sinh biết:
Trang 8- Thế nào là lớp và phân lớp của electron
- Số lượng các obitan trong một phân lớp và trong một lớp.
- Sự giống nhau, khác nhau giữa các obi tan trong cùng một phân lớp và trong một lớp.
- Dùng kí hiệu để phân biệt các lớp, phân lớp obitan
B- Chuẩn bị:
- chuẩn bị tranh vẽ, hình dạng các obitan s,p.
- Học sinh ôn bài sự chuyển động của eletron trong nguyên tử.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử và đặc điểm về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
-HS nhắc lại cấu tạo nguyên tử => e luôn có
khuynh hướng hút vào hn ngtử
-Các e- trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Các lớp e tính từ lớp gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự 1,2,3,…n (nguyên dương) và kí hiệu bằng chữ in hoa:
n: 1 2 3 4 5 6…KH: K L M N O P …
Trang 9phân lớp có đặc điểm gì chung.
-GV thông báo : tùy thuộc vào từng lớp mà
mỗi lớp có thể có nhiều phân lớp
HS xác định số phân lớp
GV lưu ý : Trên thực tế trên 110 ngtố các e
chỉ phân bố vào các phân lớp s, p ,d ,f
→ HS rút ra công thức tổng quát
-Các e ở lớp phân lớp s gọi là obitan S các e
ở phân lớp P gọi là obitan P
Cụ thể :Lớp K (n= 1) có 1 phân lớp : 1s
+phân lớp s có 1AO S
+phân lớp p có 3AO P ( Px, Py, Pz )
+phân lớp d có 5AO+phân lớp f có 7AO
Vậy số obitan trong các phân lớp s, p, d, f đều là số lẻ tương ứng 1,3,5,7
Hoạt động 4:
GV hướng dẫn HS tính số obitan trong 1
lớp
HS nhắc lại số phân lớp trong 1 lớp và số
obitan trong mỗi phân lớp
GV lấy một VD mẫu
HS xác định VD còn lại với các lớp K, M
N…
GV thông báo : số AO trong 1 phân lớp
không đổi ở mỗi lớp
IV.Số obitan nguyên tử trong một lớp electron.
CT tổng quát : số obitan trong 1 lớp n bằng
n2 obitan
VD:
Lớp K (n=1) có 1 phân lớp 1s => có 1 AO.(12)
Lớp L (n=2) có 2 phân lớp 2s và 2p => 4AO (22)
Hoạt động 5: củng cố GV kẻ bảng yêu cầu
HS điền vào bảng
Bài tập SGK – tr25
Lớp (n) K n=1 L n=2 Mn=3 Nn=4
Số phân lớp bằng n
N2 12=1 22 = 4 32 =9 42 =
16
Trang 10Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 10,11: NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ.
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức:
Trang 11+ Học sinh biết:
- Số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp.
- Các nguyên lí, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử.
+ Học sinh hiểu:
- Cách viết cấu hìng electron nguyên tử của nguyên tố.
- Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng.
2- Kỹ năng:
Dựa vào các nguyên lí, quy tắc về sự phân bố electron trong mguyên tử
để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3.
-
B- Chuẩn bị:
1.Phương pháp
2- Phương tiện.: Tranh vẽ trật tự các mức năng lượng opbitan nguyên
tử Bảng cấu hình electron và sơ đồ phân bố electron trên các obitan nguyên
tử của 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: -Các electron chuyển động như thế nào xung
quanh hạt nhân nguyên tử và có đặc điểm về mức năng lượng như thế nào?
Và được phân bố như thế nào?
- Nêu số AO trong 1 phân lớp và 1 lớp electron.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại đặc
điểm của e trong cùng 1 lớp và 1 phân lớp
1.Mức năng lượng obitan nguyên tử.
Các e trên cùng 1 phân lớp ( trong các AO thuộc cùng 1 phân lớp ) có cùng mức năng lượng xác định Vậy mức năng lượng này là mức năng lượng obitan nguyên tử ( mức năng lượng AO)
Trang 12GV yêu cầu HS n/c SGK và cho biết.
HS nghiên cứu ví dụ trong SGK
II.Các nguyên lí và qui tắc phân bố electron trong nguyên tử.
1.Nguyên lí Pau-li a.Ô lượng tử
-Ô lượng tử dùng để biểu diễn AO một cách đơn giản ( KH: )
Hoạt động 5:
HS nghiên cứu SGK và rút ra nhận xét
GV đưa ra VD
HS xét VD
HS nhắc lại số AO trong mỗi phân lớp, lớp
GV nhấn mạnh : số e chứa trong 1 phân lớp
chỉ được phép ít hơn hoặc bằng số e tối đa ,
chứ không được phép nhiều hơn số e tối đa
HS chỉ ra các viết đúng :
2s2, 1p5, 3d4, 4d12, 3f14, 4f10, 3d10, 5f14 , 4s1
GV hãy chỉ ra những cách viết đúng trên,
trường hợp nào chưa bão hòa, trường hợp
nào bão hòa
HS chỉ ra những phân lớp bão hòa và chưa
bão hòa
c.Số electron tối đa trong một lớp và một phân lớp.
-Số e tối đa trong một lớp : 2.n2 ( n là số thứ
tự lớp ) vì trong mỗi lớp có n2 AO, mà mỗi
AO chứa tối đa 2 e
-Số electron tối đa trong 1 phân lớp:
-Phân lớp S có 1 AO → số e tối đa 2 ( s2 )
- Phân lớp P có 3 AO → số e tối đa 6 ( p2 )
- Phân lớp d có 5 AO → số e tối đa 10 (d10)
- Phân lớp f có 7 AO → số e tối đa 14 (f14).-Các phân lớp đủ e gọi là phân lớp bão hòa, còn chưa đủ e là phân lớp chưa bão hòa
Hoạt động 6:
Củng cố và dặn dò:
Trang 13Gv đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời :
- trong ngtử các e chiếm mức năng
lượng nào? Nêu trình tự các mức
năng lượng này ra sao?
- Kí hiệu ô lượng tử, e trong mỗi ô
lượng tử, e bão hòa , e ghép đôi, và
e độc thân, mỗi AO chứa tối đa bao
nhiêu e, mỗi lớp, phân lớp, chứa số e
GV hướng dẫn HS ghi và biểu diễn các e
được phân bố trong vỏ ngtử
2.Nguyên lí vững bền
Nội dung nguyên lí (SGK)
VD1:
1H (z = 1) có 1 e , 1e này chiếm mức 1s (KH : 1s1)
VD 2: 2He có 2e chiếm mức 2s (KH: 1s2)
VD 3: 5B (z = 5) có 5e lần lượt chiếm các mức w: 1s22s22p1
Hoạt động 3:
GV phân tích thêm và hướng dẫn HS phân
bố e theo quy tắc Hun
HS viết cấu hình e của 17Cl
GV lưu ý có HS cách viết gọn cấu hình e
ngtử và viết dưới dạng ô lượng tử
GV giới thiệu 10 ngtố đầu và phân tích kĩ
Sau khi HS nắm chắc cách viết 10 ngtố đầu
thì tiếp tục tự viết cấu hình e của 10 ngtố
III.Cấu hình electron nguyên tử.
1.Cấu hình electron nguyên tử.
Cấu hình e nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
*Cách viết cấu hình electron.
Bước 1: Xác định e- trong ngtử
Bước 2: Các e được phân bố theo thứ tự tăng các mức năng lượng AO ( theo các nglí
và quy tắc phân bố e)
Bước 3: Viết cấu hình e theo thứ tự các lớp
và các phân lớp quy ước:
- Số TT lớp e được viết bằng chữ số 1,2
- Phân lớp được KH bằng chữ cái thường s, p,d , f
Số e được ghi bằng chỉ số phía trên bên phải
Trang 14tiếp theo của phân lớp.
? lớp nào lk với hạt nhân chặt chẽ nhất, lớp
nào lk với hạt nhân yếu nhất?
HS trả lời
HS dựa vào bảng 1.2 xác định e lớp ngoài
cùng và rút ra nhận xét sô e tối đa lớp ngoài
cùng
GV thông báo và yêu cầu HS chỉ ra ngtố
nào là kim loại, phi kim hay khí hiếm( trong
bảng 1.2-SGK)
GV hướng dẫn HS xác định ngtử phi kim
hay kim loại khi có 4e lớp ngoài cùng
3.Đặc điểm electron lớp ngoài cùng.
Các e lớp ngoài cùng rất quan trọng vì chúng dễ tham gia vào sự hình thành lk hóa học
Nên e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của ngtố
- Số e lớp ngoài cùng tối đa là 8
- Ngtử có 1, 2, 3e lớp ngoài cùng là ngtử kim loại ( trừ H, Be, B)
- Ngtử có 5, 6, 7e lớp ngoài cùng là ngtử phi kim
- Ngtử có 8e lớp ngoài cùng kể cả He ( có 2e) là ngtử khí hiếm chúng có cấu hình e bền vững hầu như không tham gia PƯ hóa học
- Ngtử có 4e lớp ngoài cùng có thể là phi kim có thể là kim loại
Hoạt động 6: Củng cố- dặn dò.
1.làm các bài tập trong SGK-tr22
2.Chuẩn bị ở nhà bài tập luyện tập chương
1
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 12, 13: LUỆN TẬP CHƯƠNG I
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức: củng cố kiến thức.
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron tron nguyên tử
Trang 15- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng.
1.Phươngpháp : đàm thoại và giải bài tập
2- Phương tiện: các phiếu học tập.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
-1 việc phân bố các electron trong nguyên tử tuân theo những nguyên lí và quy tắc nào?
-2 Cấu hình electron trong nguyên tử là gì ? nêu cách viết cấu hình e- trong ngtử.
2- Nội dung bài mới:
Trang 16Bài 4: - số e tối đa trong các phân lớp
Bài 7 (tr34 – SGK) Viết cấu hình e ngtử của các nguyên tố có Z lần lượt là:
- nếu mất 2e Fe biến thành ion Fe2+ : 1s22s22p63s23p64s03d6
- nếu mất 2e Fe biến thành ion Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d5
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - SỐ 1
Họ và tên:
Lớp:
Điểm:
Trang 17Lời phê của cô
giáo:
ĐỀ BÀI A -PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1:Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C, D đứng trước đáp án đúng Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11 1 Điện tích hạt nhân nguyên tử X là: A +11 B.11- C 11+
D 11 2 Tổng số electron trong nguyên tử X là: A.11 B.12 C 10
D 14.
3 Cấu hình electron nguiyên tử X là: A 1s22s22p53s2 B
1s22s22p63s4
C 1s22s22p63s1 D
1s22s22p53s3
4 Trong nguyên tử X có: A 1 lớp electron ; B 4 lớp electron;
C 2 lớp electron D 3 lớp electron
5 Số electron hoá trị nguyên tử X là
A.2 B.1
C.4 D.3
6 Tính chất hoá học đặc trưng của X là
A tính kim loại B vừa mang tính kim loại, vừa mang tính phi kim
C tính phi kim D tính trơ
Câu 2: Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng (Đ), câu nào sai
(S) và đánh dấu x vào ô trống cho phù hợp.
A Vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A là như nhau
B Số lớp electron như nhau
C Số lượng electron lớp ngoài cùng bằng nhau
D Có cùng số electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Trang 18B/ PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1:Tính nguyên tử khối của Mg, biết rằng một nguyên tử Mg có 12
prôton,12nơtron, 12 electron.Tính tỉ khố của electron trong nguyên tử so với
số lượng toàn nguyên tử.
Câu2: Oxi trong tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị
a/ Hãy tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố ôxi
b/ Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có một nguyên tử 17O
Ngày soạn: ngày dạy:
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC, ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Trang 19A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
- Nguyên tắc xây dựng Bảng tuần hoàn.
- Cấu tạo bảng tuần hoàn.
- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
2- Kỹ năng:
- HS biết sử dụng bảng HTTH.
B- Chuẩn bị:
1.Phương pháp : Nghiên cứu – đàm thoại – gợi mở nêu vấn đề.
2- Phương tiện: Hình vè ô nguyên tố trong SGK được phóng to để học sinh theo dõi Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học(dạng dài).
Học sinh ôn lại cấu hình cách viết electron nguyên tử của các nguyên tố.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Em hãy viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên
tố sau có Z lần lượt bằng 17, 19, 25 và xác định lớp ngoài cùng , số e lớp ngoài cùng ,và là nguyên tố gì? ( s, p, d, f)
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV gọi 3 HS lên bảng viết cấu hình e của
các ngtử có Z = 1, 2, 3 đến 11
3 HS lên bảng viết cấu hình e
? các ngtố được sắp xếp theo ngtắc nào
-Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.-Các nguyên tố có cùng số e trong ngtử được xếp thành 1 hàng
-Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong ngtử được xếp thành 1 cột dọc
- Mỗi nguyên tố được xếp vào 1 ô trong BTH , STT ô bằng số hiệu ngtử của ngtố.Vậy ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo
Trang 20nên BTH.
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS xác định trong BTH gồm
bao nhiêu dãy ngtố xếp thành hàng ngang
HS trả lời
-GV yêu cầu HS viết cấu hình e của 1 số
ngtố tiêu biểu trong 1 số dãy ( chu kì)
HS viết cấu hình e xong => nhận xét số lớp
e của các ngtố trong chu kì
GV có thể kẻ sẵn bảng kẻ theo từng chu kì
yêu cầu HS nhận xét số lớp e
GV lưu ý HS từ chu kì 4 trở đi có sự bất
thường khi xây dựng vỏ e ( xếp vào phân
lớp 3d rồi mới điền tiếp vào 4p)
GV treo bảng tổng hợp yêu cầu HS điền vào
GV giới thiệu cho HS họ Lantanit và Actini
được xếp 2 dãy cuối của BTH
2.Chu kì.
a.Định nghĩa (SGK).
b.Giới thiệu các chu kì:
Chu kì 1:(gồm 2 nguyên tố) 1H và 2He đều
Chu kì 7: là chu kì chưa hoàn chỉnh bắt đầu
c.Phân loại chu kì.
Hoạt động 1: kiểm tra miệng:
1.Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
nguyên tắc nào trong BTH
2.Viết cấu hình electron của ngtố có Z = 35,
Trang 21GV yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn và
tìm hiểu SGK để trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
? Nhóm nguyên tố là gì? Và được chia làm
Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, có tính chất hóa học gần giống nhau, và được xếp thành cột.-Nguyên tử các ngtố thuộc cùng 1 nhóm có cùng số e hóa trị và bằng STT nhóm
b.Phân loại theo nhóm:
+ Nhóm A (8 nhóm) IA → VIIIA ( có chứa các ngtố s và p)
+ Nhóm B (8 nhóm ) IB → VIIIB( mỗi nhóm 1 cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột) và
họ Lantanit và Actini
c.Phân loại theo khối
+ Khối các ngtố s ( nhóm IA và IIA): là khối ngtố mà ngtử có các e cuối cùng điền vào phân lớp s
+ Khối các ngtố p ( từ IIIA → VIIIA) gồm các ngtố mà ngtử có e cuối cùng điền vào phân lớp p
+ Khối các ngtố d ( gồm các ngtố thuộc nhóm B) là … phân lớp d
+ Khối các ngtố f ( gồm các ngtố thuộc họ Lantanit và Actini) là….phân lớp f
Hoạt động 4: Củng cố toàn bài:
Trang 22Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 17: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá học có sự biến đổi tuần hoàn
Trang 23- Số eletrron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của các nguyên tố thuộc
nhóm A
2- Kỹ năng: Học sinh vận dụng:
- Nhìn vào vị trí của nguyên tố trong một nhóm A suy ra được số electron hoá
trị của nó Từ đó , dự đoán tính chất hoá học của nguyên tố.
- Giải thích sự biến đổi5 tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: 1-Bảng tuần hoàn được cấu tạo như thế nào?
2-Nêu khái niệm thế nào là nhóm, chu kì, phân loại nhóm và phân loại chu kì?
VD: X có cấu hình e 1s22s22p63s23p5 Hãy xác định vị trí X trong BTH.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV kẻ sẵn bảng của 1 nhóm A yêu cầu mỗi
HS viết cấu hình e của từng nhóm
3 HS lên bảng viết cấu hình e
1 HS nhận xét
GV nhận xét → đánh giá và rút kinh nghiệm
=> đưa ra kết luận chung nhất
1.Nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm A.
Nhóm A có các số e lớp ngoài cùng bằng nhau nên chúng có tính chất hóa học giống nhau
2.Nguyên tử của các nguyên tố có số e hóa trị bằng STT nhóm
VD : 13Al : 1s22s22p63s23p1
Al thuộc chu kì 3, nhóm III A
Trang 24Hoạt động 2:
GV hỏi HS : từ cấu hình e nguyên tử , hãy
nhận xét về đặc điểm cấu hình e lớp ngoài
GV thông báo e hóa trị của các ngtố d, f
-GV lưu ý việc chuyển 1e ở phân lớp s →
phân lớp d của cấu hình 29Cu
-Electron hóa trị của các ngtố nhóm d, f = số
e lớp ngoài cùng và phân lớp sát ngoài cùng chưa bão hòa
Đạt S = a + 2 ( số electron)Nếu S ≤ 8 thì S = STT nhóm
Nếu S = 8 , 9, 10 => ngtố thuộc nhóm VIIIB
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 18: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
Trang 25- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá, độ âm điện các
2- Phương tiện: Bảng 2.2 và 2.3, hình 2.1 và hình 2.2 như trong sgk.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Hãy viết cấu hình e nguyên tử của 2 nguyên tố có
Z = 16, 25 và xác định vị trí 2 ngtố trên trong BTH ( ô, chu kì , nhóm ).
Nguyên tố trên là kim loại , phi kim hay khí hiếm? là ngtố s, p, d, f?
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV hướng dẫn cho HS cách giải thích quy
luật biến đổi bán kính ngtử trong 1 chu kì và
-Trong 1 nhóm : theo chiều tăng đthn bán kính ngtử các ngtố tăng dần
Giải thích : theo chiều tăng đthn các ngtử có
số lớp e tăng nhanh hơn → bán kính ngtử cũng tăng
Kết luận : Bán kính ngtử của các ngtố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân
Trang 26Dựa vào quy luật biến đổi bán kính ngtử các
ngtố trong BTH, em hãy suy ra sự biến đổi
năng lượng ion hóa trong 1 chu kì và 1
-Trong 1 chu kì: theo chiều tăng Z+
Z+ tăng → lực F tăng → II tăng
-Trong 1 nhóm A: theo chiều tăng Z+ Z+ tăng → r tăng → lực F giảm → II giảm.Kết luận : Năng lượng ion hóa thứ nhất của ngtử các ngtố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
-Trong 1 chu kì : theo chiều tăng Z+ thì ĐÂĐ của ngtử các ngtố tăng
-Trong 1 nhóm A : theo chiều tăng Z+ thì ĐÂĐ của ngtử các ngtố giảm
Kết luận: ĐÂĐ của các ngtử các ngtố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng
Hoạt động 5:Củng cố bài
-Sử dụng bài tập SGK để củng cố
-Đọc thêm bài “Ái lực electron”
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 19,20: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI TÍNH PHI KIM LOẠI CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Trang 27phi kim của các nguyên tố trong BTH.
- Quy luật biến đổi một số tính chất : Hoá trị , tính axit - bazơ của ôxit, hiđrôxit
của các nguyên tố trong BTH.
- Nội dung định luật tuần hoàn
2- Phương tiện: Bảng 2.4 và 2.5 trong sgk.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là năng lượng ion hóa, độ âm điện của
nguyên tử các nguyên tố? Quy luật biến đổi tuân hoàn các đại lượng vật lí này trong BTH như thế nào?
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hãy cho biết:
-Trong chu kì 3 ngtố nào có tính kim loại
mạnh nhất, tính phi kim mạnh nhất?
-HS tìm hiểu SGK Và trả lời
-Câu hỏi tương tự như trên với nhóm IA
HS trả lời và giải thích
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
2.Sự biến đổi tính kim loại và tính phi kim.
+ Trong mỗi chu kì theo chiều tăng của đthn tính kim loại của các ngtố tăng dần
đồng thời tính phi kim của các ngtố giảm dần
Giải thích:
Theo chiều Z+ tăng → F giảm → I tăng →
Trang 28HS rút ra quy luật chung ĐÂĐ tăng → khả năng nhận e tăng → tính
phi kim tăng đồng thời khả năng nhường e giảm → tính kim loại giảm
+ Trong một nhóm A: theo chiều tăng đthn
Tính kim loại của các ngtố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các ngtố giảm dần
Vậy : Hóa trị cao nhất của 1 ngtố với oxi và hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng đthn
Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.
1.Nêu mối liên quan giữa tính kim loại – phi
kim với r, II, ĐÂĐ
15 là kim loại hay phi kim So sánh tính KL
và tính PK xác định hóa trị cao nhất với
oxi và với hiđro
Hoạt động 2:
Dựa vào bảng 2.3 trình bày tính axit-bazơ
của oxit và hiđroxit của các ngtố của chu kì
Trang 29HS rút ra kết luận tăng dần, đồng thời tính axit của chúng
giảm dần
Kết luận : vậy tính axit – bazơ của các oxit
và hiđroxit tương ứng của các ngtố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của đthn
Hoạt động 3:
GV kể chuyện về thời đại của Menđêlêep
-Sau khi n/c về sự biến đổi tuần hoàn t/c của
các ngtố.Hãy nêu nguyên nhân của sự biến
đổi t/c đó?
HS nghiên cứu SGK và trả lời
GV thông báo: Cách phát biểu định luật
tuần hoàn ngày nay có khác cách phát biểu
của Menđeleep 1869.Nhưng quy luật tuần
hoàn mà Menđe phát hiện vẫn giữ nguyên
giá trị
IV.Định luật tuần hoàn.
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn t/c của các ngtố chính là do sự biến đổi tuần hoàn cấu trúc e nguyên tử của các ngtố theo chiều tăng đthn
Nội dung định luật : SGK
Hoạt động 4: Củng cố bài:
-GV phát phiếu học tập cho HS làm
-Làm bài tập 3 → 4 ( Tr55-SGK)
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 21: Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ
Trang 30- GVchuẩn bị các Bảng tổng kết về tính chất hoá học của các ôxit,
hiđrôxit, hợp chất với hiđrô.
- Học sinh ôn lại cách viết cấu hình electron, cấu tạo BTH , các quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong BTH
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: 1.nêu sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của
các nguyên tố, tính bazơ và tính axit của các oxit và hiđroxit tương ứng trong 1 chu kì và trong 1 nhóm A.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Trang 31Hoạt động 2:
GV dẫn dắt HS xét VD trên từ đó suy ra t/c
về kim loại, phi kim, hóa trị cao nhất, tính
axit và bazơ của oxit và hiđroxit
Xét từ VD2 K là kim loại, hóa trị cao nhất
là I (K2O), CT hiđroxit ( KOH) là bazơ mạnh
Kết luận : các ngtố nhóm IA, IIA, IIIA có tính kim loại, các ngtố nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim( trừ At, Bi, Po)
Khi biết t/c hóa học cơ bản của nó Hóa trị cao nhất, hóa trị với H , CT oxit, hiđroxit, với H và có tính axit hay tính bazơ
-HS nhắc lại chiều biến thiên tính KL, tính
PK của các ngtố trong nhóm A, trong 1 chu
Trang 32Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 22,23: LUỆN TẬP CHƯƠNG II
Trang 33(bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá , độ âm điện , tính kim loại, tính phi kim,
hoá trị, tính axit- bazơ của các ôxit và hiđrôxit.)
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ: 1.Nêu mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
của các ngtố và liên quan đến tính chất của các nguyên tố và tính axit, bazơ của hợp chất Hiđroxit của nó Lấy VD minh họa.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
GV đàm thoại với HS
? BTH được xây dựng theo ngtắc nào
? BTH có cấu tạo như thế nào
?nêu đặc điểm về cấu tạo ngtử của các ngtố
trong BTH
A.KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG.
1.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
2.Cấu tạo BTH các nguyên tố hóa học.
-Ô nguyên tố : STT ô ngtố = số hiệu ngtử=
số đơn vị đthn = tổng số e = tổng số p.-STT chu kì = số lớp e trong ngtử
Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6, 7
là chu kì lớn
-STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng ( các ngtố nhóm A là ngtố)
-STT nhóm B = số e hóa trị Nhóm B gồm các ngtố d, f
Hoạt động 2:
? em hãy nêu sự biến thiên TH t/c của các
3.Những đại lượng và tính chất biến đổi
TH theo chiều tăng ĐTHN.
Trang 34ngtố và 1 số h/c oxit và hiđroxit.
GV đưa ra chục số biểu diễn theo chu kì trái
→ phải theo nhóm từ trên → xuống
? Em hãy nhận xét về sự biến thiên
Nhóm AChu kì r ngtử ↓ ,I↑, ĐÂĐ↑ Tính KL ↓,PK ↑, hóa Trị cao nhất Với H ↓
R ngtử ↑, I ↓,ĐÂĐ↓ Tính KL ↑, tính bazơ ↑ Tính PK ↓, tính axit ↑Các đại lượng vật lí và những t/c hóa học trên biến đổi TH theo chiều tăng đthn
Hoạt động 3:
? Em hãy nêu ND định luật
4.Định luật tuần hoàn:
Vậy từ cấu tạo nguyên tử, vị trí ngtố và t/c hóa học cơ bản của ngtố có mối quan hệ lẫn nhau
có cùng lớp e được xếp theo chiều tăng đthn
-Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ ( chu kì 1 có 2 ngtố, chu kì 2,3 có 8 ngtố)
-Chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn ( chu kì 4,5 đều có 18 ngtố, chu kì 6 có 32 ngtố , chu kì
7 chưa hình thành)
Bài 3: Trong BTH các ngtố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA là ngtố kim loại ( trừ H , Be, B) nhóm VA, VIA, VIIA hầu hết là phi kim, còn các ngtố nhóm VIIIA là khí hiếm nguyên tử của các ngtố có số e lớp ngoài cùng = STT nhóm
Bài 10: X:1s22s22p63s23p63d54s1.a.X nằm ở ô 24, chu kì 4, nhóm VIB
b.X là kim loại chuyển tiếp, có hóa trị cao nhất V, CT với oxi: XO3
Tiết 23
Rèn luyện cho HS các bài tập vị trí nguyên tố, suy ra cấu tạo, suy ra tính chất của nguyên
Trang 35tố và ngược lại Đối với bài tập khó hướng dẫn HS giải => cuối cùng HS nhận xét.
Chỉ phù hợp với Z = 9 vì ngtố thuộc nhóm VII A Z = 9 , P = 9 , e = 9 , n = 10
a nguyên tử khối = 9.0,00055 + 9 + 10 = 19,00495 (U)
b cấu hình e : 1s22s22p5
Bài 5 : Oxit cao nhất cuả một ngtố R là RO3 => Công thức với hiđro là H2R
-khối lượng của H2R : R + 2 100%
-khối lượng của 2H trong phân tử 2 5,88%
Ta có: (R + 2).5,88 = 2.100 => 200 – 2.5,88 = 32,004
5,88
Vậy R là lưu huỳnh
Bài 6: RH4 => R có hóa trị cao nhất với H là IV => hóa trị cao nhất với oxi là IV => RO2
a Za = 13 : 1s22s22p63s23p1 a thuộc nhóm III A , chu kì 3
Za = 12 : 1s22s22p63s2 b thuộc nhóm IIIA , chu kì 3
b tính chất hóa học cơ bản của a, b đều là kim loại, a có tính kim loại mạnh hơn b
bài 9 : kí hiệu 2 ngtố thuộc nhóm III A là M : 2M + 6 HCl → 2MCl3 + 3H2
NM = 2/3 nH2 = 2/3 * ( 6,73/22.4) = 0,2 mol => M = 8,8/0,2 = 44
=> nguyên tử khối của ngtử nhỏ hơn phải nhỏ hơn 44 → 2 ngtố đó là Al,
Tiết 24 Luyện tập( thay thực hành)
-luyện tập cho HS các bài tập về tính chất , cấu tạo, hóa trị của các ngtử các nguyên tố hóa học
-Giải bài tập T18- T19 (SBT)
Bài 2.36 Một nguyên tố X có Z = 20 hãy viết cấu hình e của X, X2+ X là nguyên tố gì?
Trang 36Thuộc chu kì nào? Nhóm nào? Là kim loại hay phi kim?
Giải:
X : 1s22s22p63s23p64s2 X là canxi thuộc chu kì 4, nhóm II A, là kim loại
Bài 2.37: HS trả lời (D)
Bài 2.38: HS trả lời (D)
Bài 2.39 : GV hướng dẫn HS giải bài tập dạng 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì liên tiếp
Nếu A , B thuộc 2 chu kì liên tiếp thì 2 nguyên tố cách nhau 8 đơn vị đthn
Vậy R có cấu hình e : 1s22s22p63s23p64s1 => R thuộc ô 19, chu kì 4, nhóm I A
R là kim loại mạnh K + H2O → KOH + ½ H2
2K + S → K2S
+ X- có cấu hình e 1s22s22p63s23p6 => cấu hình của X là 1s22s22p63s23p5
Vậy X là ngtố clo
Ngày soạn: ngày dạy:
Chương 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Tiết 25, 26 : KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC LIÊN KẾT ION
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức: Học sinh biết:
Trang 37- Khái niệm về liên kết hoá học Nội dung quy tắc bát tử
- Sự hình thành các ion âm ( anion), ion dương ( cation), ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử
- Sự hình thành ion Định nghĩa liên kết ion
2- Phương tiện: - Mẫu vật tinh thể natri clorua.
- Mô hình tinh thể natri clorua.
C- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Gợi mở : viết CTPT của các phân tử : muối ăn, nước, khí clo, khí hiđro, chỉ
ra phân tử đơn chất , phân tử tạp chất.
2- Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy_trò Nội dung bài giảng
Hoạt động 1:
Vậy thế nào là liên kết hóa học?
HS nghiên cứu SGK và trả lời
I.Khái niệm về liên kết hóa học 1.khái niệm (SGK).
Hoạt động 2:
Tại sao khí hiếm không tham gia lk hóa học,
các ngtử khác tại sao có thể lk với nhau?
Nhằm mục đích gì?GV gợi mở và giải thích
cho HS hiểu
HS trả lời
HS nghiên cứu SGK nội dung quy tắc
-Để đạt cấu hình e bền vững như khí hiếm
-Nội dung quy tắc bát tử:
Nguyên tử các nguyên tố của các nguyên tố
có khuynh hướng lk với các ngtử khác để đạt cấu hình e bền vững của các khí hiếm với 8e ( đối với He là2e) ở lớp ngoài cùng
Hoạt động 3:
GV dẫn dắt HS giải quyết vấn đề sau : ngtử
II.Liên kết ion 1.Sự hình thành ion
Trang 38Na có Z = 11, Em hãy ngtử có trung hòa về
điện không, viết cấu hình e → và cho biết
cấu hình e đó bền vững không?
HS viết cấu hình e và trả lời
- ngtử Na trung hòa về điện 11e (11-)
và 11p(11+) 1s22s22p63s1 ( không
bền vững)
-Vậy để trở thành cấu hình e bền vững thì
Na nhường hay nhận thêm mấy e?
-Na nhường 1e còn 10e ( 10-) và 11p(11+)
=> không còn trung hòa về điện mà trở
những KL nào nhường bao nhiêu e : Ag+,
Au3+, Zn2+ Hãy gọi tên các ion trên
HS trả lời và viết quá trình hình thành ion
và gọi tên
GV gợi mở và hỏi các câu như trên đối với
clo , lưu huỳnh
HS trả lời và rút ra kết luận
HS goi tên các ion âm
Em hãy rút ra kết luận thế nào là ion
HS trả lời
GV yêu cầu HS n/c SGK để trả lời câu hỏi
HS nghiên cứu SGK để trả lời
a.Ion.
+ ion dương ( hay Cation)
Các nguyên tử kim loại dễ nhường 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng để trở thành các ion mang 1,2,3 đơn vị điện tích dương
M → Mn+ + n.e+ ion âm ( hay anion)VD: Cl + 1e → Cl-
Vậy ngtử hoặc nhóm ngtử mang điện được gọi là ion
b.Ion đơn và ion đa nguyên tử.
-Ion đơn nguyên tử là ion tạo từ 1 ngtử VD:
Li+, Na+ ….
-Ion đa nguyên tử là ion, tạo từ 2 ngtử trở lên lk với nhau tạo thành 1 nhóm ngtử mang điện tích (-),(+).
1.Các ion được tạo thành như thế nào?
2.Thế nào là cation, anion? Thế nào là ion
đơn nguyên tử , đa nguyên tử? lấy VD?
Trang 39GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức cơ bản
ở tiết 25
Hoạt động 2:
GV mô tả TN đổt mẩu Na trong bình Cl2 Na
cháy sáng → để nguội thì thấy những tinh
thể muối trắng đó là NaCl , vậy phân tử
HS n/c SGK hiểu được sơ đồ
GV nhấn mạnh : liên kết ion là lk được hình
thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion trái
dấu
HS viết quá trình hình thành CaCl2
HS rút ra định nghĩa về liên kết ion
GV : LK ion thường được hình thành giữa
Kết luận : Vậy lk ion là lk được hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu
Hoat động 4:
GV yêu cầu HS n/c SGK
HS tìm hiểu KN về tinh thể SGK
III.Tinh thể và mạng tinh thể ion.
1.Khái niệm về tinh thể (SGK)
Hoạt động 5:
GV có thể chỉ rõ thêm cho HS
HS quan sát mẫu tinh thể NaCl để thấy cấu
trúc mạng tinh thể lập phương, HS thấy rõ
Trong tinh thể Natri Clorua có rất nhiều
Na+, Cl- xong người ta đơn giản chỉ viết là NaCl
Tương tự các phân tử khác cũng vậy :
Trang 40Hoạt động 6:
GV đặt vấn đề từ thực tế hãy cho biết tinh
thể muối ăn (NaCl) có đặc điểm gì về tính
bền và t0
n/c
HS trả lời : bền giòn, khó n/c , khi đập →
vỡ vụn, có nhiệt độ nóng chảy cao
GV kết luận
? tại sao tinh thể ion có những đặc tính trên?
HS trả lời
GV chốt lại
3.Tính chất chung của hợp chất ion
Kết luận : ở điều kiện thường các h/c ion tồn tại ở dạng tinh thể, chúng có thể bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao
Nguyên nhân là do bản chất lk trong tinh thể
là lk ion, mà lk này do lực hút giữa các ion trái dấu rất mạnh muốn phá vỡ chúng cần tiêu tốn năng lượng lớn Điều này giải thích tính bền vững và t n/c cao của tinh thể
Hoạt động 7:củng cố
Sử dụng các bài tập SGK để củng cố
Ngày soạn: ngày dạy:
Tiết 27, 28: LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ
A- Mục tiêu:
1 - Kiến thức:
Học sinh hiểu: