-Cho HS các nhóm nhận dụng cụ TN tiến hành TN và nêu đặc điểm -Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.. +Vùng 1 tối hơn, vùng
Trang 1Chương I
Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?
nào ?
hướng như thế nào ?
phẳng có tính chất gì ?
cầu lồi hay gương cầu lõm có giống như ảnh trong gương phẳng không ?
Trang 2Ngày sọan: 23/8/2008 Ngày dạy: 26/8/2008
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
- Nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó gọi là vật sáng
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Biết làm và quan sát các TNo để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực
- Có ý thức làm việc và hợp tác ở nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
* Chuẩn bị cho cả lớp:
Đèn pin, Hình 1.2a; 1.2b; 1.3 Bảng phụ các câu kết luận
* Chuẩn bị cho các nhóm: chia lớp làm 6 nhóm.
- Hộp kín trong có gắn chiếc đèn pin
- Pin, dây nối và công tắc
2 HS:
Chuẩn bị bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY DẠY:
1 Ổn định tính hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (3ph)
- Cho HS nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời trên miếng bìa viết chữ gì ?
Trang 3sáu nội dung chính mà ta phải trả lời sau khi học xong chương I.
* Tiến trình bài dạy:
3 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Tiến hành TNo như H.1.1
Cho HS đọc tình huống của
bài và dự đoán
- Để biết bạn nào sai ta hãy
tìm hiểu xem khi nào ta nhận
biết được ánh sáng?
- HS đọc tình huống
- HS dự đoán trả lời câu hỏi
10 Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng
- Cho HS đọc 4 trường hợp
trong SGK
- Trường hợp nào mắt ta nhận
biết được ánh sáng?
- Cho HS thảo luận nhóm trả
lời câu C1 Gợi ý để HS tìm
những điểm giống nhau trong
4 t.hợp
- Treo bảng phụ câu kết luận
yêu cầu HS điền vào chỗ
trống hoàn thành kết luận
- HS đọc 4 trường hợp được nêu trong SGK
- HS thảo luận nhóm trả lời câu C1: Trường hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau: là có ánh sáng, mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt
- Mắt ta nhận biết được ánh
sáng khi có ánh sáng truyền
vào mắt ta
I.Nhận biết ánh sáng:
Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
10 Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
- Khi nào ta nhìn thấy một
vật Để trả lời câu hỏi trên
yêu cầu HS đọc C2 và cho
biết TNo gồm những dụng cụ
nào ? Mục đích TNo là gì ?
- Giới thiệu dụng cụ TNo,
phát dụng cụ TNo cho các
nhóm hướng dẫn HS cách đặt
mắt và yêu cầu HS trả lời
câu C2
- Treo bảng phụ ghi câu kết
- HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
+Dụng cụ TNo: hộp kín có mảnh giấy trắng dán trên thành màu đen bên trong hộp kín
+ Nêu mục đích TNo: Tìm hiểu khi nào ta nhìn thấy mảnh giấy trắng? (nhìn thấy vật ?)
- HS tiến hành TNo theo nhóm, thảo luận trả lời câu C2:
Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn bật sáng vì đèn chiếu sáng mảnh giấy trắng rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng truyền đến mắt ta.
II.Nhìn thấy một vật:
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
luận yêu cầu HS điền vào
chỗ trống - Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó
truyền vào mắt ta
8 Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
- Cho HS làm TNo như H.1.3
Ta nhìn thấy dây tóc bóng
đèn phát sáng không?
- Trong TNo 1.2a và 1.3 ta
nhìn thấy tờ giấy trắng và
dây tóc bóng đèn phát sáng
Chúng có đặc điểm gì giống
nhau? Khác nhau ?
- Vậy dây tóc bóng đèn và
mảnh giấy trắng được gọi là
vật sáng?Treo bảng phụ yêu
cầu HS điền vào chỗ trống
hoàn thành câu kết luận?
- Nguồn sáng là gì?
- Vật sáng là gì?
- Các nhóm tiến hành TNo và trả lời câu hỏi
Ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn phát sáng
+ Giống nhau: Cả hai đều có ánh sáng truyền tới mắt
+ Khác nhau: Giấy trắng là do ánh sáng từ đèn truyền tới rồi ánh sáng từ tờ giấy truyền tới mắt: giấy trắng không tự phát
ra ánh sáng Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng
- KL:Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
- Nguồn sáng là vật tự nó phát
ra ánh sáng
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
III.Nguồn sáng và vật sáng:
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
8 Hoạt động 5: Củng cố các kiến thức năng cơ bản
- Yêu cầu HS vận dụng kiến
thức đã học trả lời câu C4; C5
- Yêu cầu HS giải bài tập 1.1
- Yêu cầu HS giải bài tập 1.2
- C4: Thanh đúng vì đèn bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta nên không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt nên ta không nhìn thấy
- C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ
li ti được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được
- Bài 1.1: Đáp án C
- Bài 1.2: Đáp án B
IV Vận dụng:
(sách giáo khoa)
Trang 5- Có người nói rằng: “Ta nhìn
thấy một vật vì mắt tôi đã
phát ra những tia làm sáng
vật đó” Hãy bố trí một TNo
để bác bỏ ý kíên đó
- Trong phòng kín không có đèn dù mắt vẫn mở, vẫn cố gắng nhìn về phía vật nhưng không thấy vật Chứng tỏ mắt không thể phát ra những tia làm sáng vật
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi C4; C5 vào vở bài tập
- Làm bài tập từ 1.3 -> 1.5
- Chuẩn bị bài mới: “Sự truyền ánh sáng”
- Tiết học sau mỗi nhóm đem theo 1 đèn pin
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-Ngày sọan: 30/8/2008 Ngày dạy: 02/9/2008
Tuần 2 - Tiết 2
Bài 2:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-HS biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng
2 Kỹ năng:
- Kĩ năng vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng (song song, hội tụ, phân kỳ)
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực
- Có ý thức làm việc và hợp tác ở nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
+ Chuẩn bị cho cả lớp:
- Hình 2.1; 2.1; 2.3
+ Chuẩn bị cho các nhóm: chia lớp làm 6 nhóm.
- Một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng
- Ba màu chắn có đục lỗ, một màn ảnh
- Nguồn sáng tạo chùm tia song song, hội tụ, phân kì
- 3 đinh ghim, miếng xốp, tăm xe đạp
2 HS:
- Chuẩn bị bài mới – mỗi nhóm đem theo 1 đèn pin
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Trang 62 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
3 Giảng bài mới:
a.Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào ta nhìn thấy một vật ? Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng từ đèn phát ra xuyên qua khói hương
*Đáp án: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Ta nhìn
thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta Khói gồm nhiều hạt nhỏ li
ti được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy được
b.Nguồn sáng là gì ? Vật sáng là gì ?
Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng
A Mặt trời C Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
B Ngọn nến đang cháy D Bóng đèn đang sáng
*Đáp án: Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng Vật sáng gồm nguồn sáng và
những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó
Đáp án: C
* Giới thiệu bài: 2ph
- Cho HS đọc phần mở bài SGK Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ?
-Ghi lại ý kiến của HS lên bảng để sau khi học xong HS so sánh kiến thức với dự kiến
* Tiến trình bài dạy:
10 Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm qui luật về đường truyền của ánh sáng
-Treo H.2.1 giới thiệu TN TN gồm
những dụng cụ nào? Cách tiến
hành TN ra sao?
-Phát dụng cụ TN cho các nhóm,
cho HS tiến hành TN
- Hãy cho biết dùng ống thẳng hay
ống cong sẽ nhìn thấy dây tóc bóng
đèn pin phát sáng?
-Cho HS thảo luận và trả lời câu
hỏi C1
? Aùnh sáng truyền đi theo hướng
nào
? Vì sao dùng ống cong lại không
nhìn thấy ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn phát ra
-GV: Bây giờ các em hãy nghĩ một
TN khác để kiểm tra xem dự đoán
các em luôn đúng không
-HS nêu dụng cụ TN, các bước tiến hành TN
-HS đại diện của các nhóm lên nhận dụng cụ, cả nhóm bố trí
TN như H.2.1 đại diện nhóm trả lời
-Dùng ống thẳng mới nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng
C1: Theo ống thẳng
-HS hoạt động cá nhân trả lời:
- Aùnh sáng truyền đi theo đường thẳng
-Vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên bị thành ống chặc lại không đến được mắt
-HS trình bày theo phương án như SGK
-HS cử đại diện nhóm trả lời
I.Đường truyền ánh sáng:
1.Thí nghiệm:
(Sách giáo khoa)
Trang 7-Treo H.2.2 để thực hiện TN trên ta
cần sử dụng những dụng cụ nào
Cách tiến hành TN ra sao?
? Để lệch một trong 3 màn chắn
quan sát đèn thế nào
? Vậy ánh sáng truyền đi theo
đường nào
- Qua TN môi trường không khí,
nước, tấm kính trong gọi là môi
trường trong suốt
-Cho HS hoàn chỉnh câu kết luận
-Các nhóm tiến hành TN
-Để lệch một trong 3 màn chắn quan sát khong thấy đèn
-Aùnh sáng truyền đi theo đường thẳng
-KL: Đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng
2.Kết luận:
Đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng
5 Hoạt động 2: Phát biểu định luật
-Môi trường trong suốt là môi
trường để cho hầu hết ánh sáng
truyền qua
-Môi trường đồng tính là môi
trường có cùng tính chất tại mọi
điểm Không khí là môi trường
trong suốt và đồng tính
-Kết luận các em vừa nêu trên
cũng đúng cho các môi trường
trong suốt và đồng tính khác nên ta
có thể phát biểu thành định luật
truyền thẳng của ánh sáng Gọi HS
đọc nội dung định luật truyền thẳng
của ánh sáng
-HS lắng nghe giáo viên thông báo
-HS đọc nội dung của định luật truyền thẳng của ánh sáng
3.Định luật truyền thẳng của ánh sáng:
Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng
12 Hoạt động 3: Tia sáng và chùm sáng
-Treo H.2.3 tia sáng được qui ước
như thế nào ?
-Làm TN như H.2.4 Vệt sáng cho
ta hình ảnh về đường truyền của
ánh sáng
? Qui ước vẽ chùm sáng ta vẽ như
thế nào
-GV làm TN cho HS nhận biết 3
dạng chùm sáng: song song, hội tụ,
phân kì
-Cho HS các nhóm nhận dụng cụ
TN tiến hành TN và nêu đặc điểm
-Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng
-Vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ hai tia sáng ngoài cùng
S MTia sáng SM
Trang 8TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
của mỗi loại chùm sáng
-Hướng dẫn HS trả lời câu C3
-Gọi HS đọc từng đặc điểm của
mỗi loại chùm sáng và ghi vào vở
bài tập
-GV hướng dẫn HS cách vẽ các
loại chùm sáng
C3: a.Không giao nhau
b.Giao nhau
c Loe rộng ra
b.Ba loại chùm sáng:-Chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành
-Có 3 loại chùm sáng:
+Chùm sáng song song
+Chùm sáng hội tụ:
+ Chùm sáng phân kì:
8 Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố các kiến thức năng cơ bản
1.Vận dụng:
-Hướng dẫn HS thảo luận câu C4
-Cho HS các nhóm nhận dụng cụ
TN tiến hành các thao tác để hoàn
thành câu C5
2.Củng cố:
-Hướng dẫn HS giải bài tập 2.1
C4: Để biết được ánh sáng từ đèn pin phát ra đi theo con đường nào để đến mắt ta thì phải làm các TN H.2.1; 2.2
C5: HS thực hiện các thao tác:
cắm hai kim thẳng đứng trên mặt miếng xốp (cao su) sao cho kim 1 che khuất kim hai di chuyển kim 3 đến vị trí bị kim
1 che khuất Aùnh sáng truyền
đi theo đường thẳng nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ 2 với kim thứ 3 và mắt thì ánh sáng từ kim thứ 2 và thứ 3 không đến được mắt hai kim này bị kim thứ nhất che khuất
-BT:2.1a.Aùnh sáng từ đèn phát
ra truyền đi theo đường thẳng
CA Mắt ở dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn không truyền
III.Vận dụng:
(Sách giáo khoa)
Trang 9?* Nhúng một miếng thủy tinh dày
vào chậu nước có thành bên phẳng
Chiếu một tia sáng xuyên qua cả
nước, thủy tinh tia sáng có thẳng
không
vào mắt được
b.Vẽ vị trí đặt mắt: Mắt phải đặt trên đường CA kéo dài
* Tia sáng không thẳng vì thủy tinh và nước không đồng tính
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
-Học thuộc bài.Đọc mục: “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập từ 2.1 -> 2.4 SBT
-Chuẩn bị bài mới: “Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng”
-Tiết học sau mỗi nhóm đem theo 1 đèn pin
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-Ngày sọan: 06/9/2008 Ngày dạy: 09/9/2008
Tuần 3 - Tiết 3
Bài 3:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nhận biết được bóng tối,bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng định luật để giải thích các hiện tượng có liên quan
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trung thực
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm vật lý
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị cho cả lớp:
+ Hình vẽ nhật thực, nguyệt thực
- Chuẩn bị cho các nhóm: chia lớp làm 6 nhóm.
Trang 10+ 1 đèn pin
+ 1 bóng đèn điện lớn 220V - 40W
+ 1 vật cản bằng bìa
+ 1 màn chắn sáng
+ 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới – mỗi nhóm đem theo 1 đèn pin
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
a.Phát biểu định luật của truyền thẳng ánh sáng ? Tia sáng được biểu diễn như thế nào ?
*Đáp án: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng
b.Gọi học sinh sửa bài 2.2; 2.3
*Đáp án: Học sinh trình bày lớp nhận xét giáo viên rút ra kết luận chung hoàn chỉnh bài tập
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: 2 ph
Nêu hiện tượng như phần mở bài trong SGK kích thích óc tò mò muốn tìm hiểu và giải thích của học sinh
* Tiến trình bài dạy:
15 Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm quan sát
và hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối
-Yêu cầu học sinh quan sát
H.3.1 cho biết thí nghiệm gồm
những dụng cụ nào, tiến hành
ra sao ?
-Giới thiệu dụng cụ và phát
cho các nhóm
-Cho học sinh hoàn thành
-Học sinh nêu dụng cụ thí nghiệm và các thao tác thí nghiệm
-Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm theo sự hướng dẫn của GV Quan sát thí nghiệm trả lời câu C1
C1: Vùng màu đen là vùng tối, vùng màu trắng là vùng sáng Có hiện tượng trên là do ánh sáng truyền đi theo đường thẳng và bị miếng bìa chặn lại
-Học sinh hoạt động cá nhân trả lời:
+Nhận xét: ….nguồn sáng chiếu
I.Bóng tối – bóng nửa tối
2.Thí nghiệm 2:
SGK
*Nhận xét:
Trang 11phần nhận xét.
-Cho học sinh quan sát H.3.2
cho biết trong thí nghiệm 2
việc bố trí dụng cụ thí nghiệm
có gì khác nhau
-Cho các nhóm bố trí thí
nghiệm, giáo viên kiểm tra
sau đó mới đóng nguồn Hiện
tượng xảy ra thế nào
-Yêu cầu học sinh trả lời câu
C2
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
phần nhận xét
-Nguồn sáng rộng hơn
-Các nhóm tiến hành thí nghiệm thảo luận
-Trên màn chắn có 3 vùng sáng tối khác nhau
C2: Vùng 1: bóng tốiVùng 2: bóng nửa tối
Vùng 3: Vùng sáng
+Vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ
1 phần của nguồn sáng nên sáng hơn vùng 1 và không sáng bằng vùng 3
+Vùng 1 tối hơn, vùng 3 được chiếu sáng đầy đủ, vùng 2 chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới
-Nhận xét điền cụm từ: một phần của ánh sáng
Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn
12 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực – nguyệt thực
? Em hãy trình bày quỹ đạo
chuyển động của Mặt trăng-
Mặt trời – Trái đất
-GV: mô tả quỹ đạo chuyển
động
-Cho học sinh đọc thông báo
mục II
-Treo H.3.3 dẫn dắt học sinh
nắm được hiện tượng nhật
thực
-Hướng dẫn học sinh trả lời
câu C3
-Trên H.3.3 vùng nào trên mặt
đất có nhật thực toàn phần và
vùng nào có nhật thực một
phần
-Từ những dẫn dắt của GV
học sinh hoàn thành câu C3
-Học sinh trình bày
Nêu học sinh không trình bày được thì giáo viênmô tả
-Học sinh đọc thông tin
-Nhật thực toàn phần đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời
-Nhật thực một phần đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời
II.Nhật thực – nguyệt thực
1.Nhật thực:
Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của mặt trăng trên trái đất
Trang 12TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
-Thông báo tính chất phản
chiếu ánh sáng của mặt trăng
sự quay của mặt trăng xung
quanh trái đất
-Treo H.3.4 yêu cầu học sinh
cho biết đứng chỗ nào trên
mặt đất là ban đêm và nhìn
thấy trăng sáng
? Hiện tượng nhật thực xảy ra
khi nào
-Cho học sinh trả lời câu C4
? Nguyệt thực có thể xảy ra
trong cả đêm không (câu hỏi
dành cho học sinh khá)
-Gv thông báo thêm: Nguyệt
thực thường xảy ra vào đêm
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-Khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
C4: Ở vị trí 2,3 trăng sáng Ở vị trí 1 nguyệt thực
-Nguyệt thực chỉ xảy ra trong một thời gian không thể xảy ra cả đêm
2.Nguyệt thực:
Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
8 Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố các kiến thức kỷ năng cơ bản
1.Vận dụng:
-Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm trả lời câu hỏi C5
-Yêu cầu học sinh trả lời câu
C6
-Học sinh các nhóm làm lại thí nghiệm và nhận xét trả lời câu C5.Khi miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại
Khi miếng bìa lại gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối chỉ còn bóng tối rõ nét
C6:Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách
-Dùng quyển vở không che kín được đèn ống Bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
III.Vận dụng:
(SGK)
Trang 132.Củng cố:
1.Thế nào là bóng tối, bóng
nửa tối ?
2.Giải thích nhật thực toàn
phần, nhật thực một phần
3.Nguyệt thực xảy ra khi nào?
*Với lớp có học sinh giỏi nêu
thêm câu hỏi:
?Khi nào có nguyệt thực toàn
phần, nguyệt thực một phần
1.Trả lời như phần 1,2 của phần I
2.Nhật thực toàn phần quan sát được ở chỗ có bóng tối của mặt trăng trên trái đất
-Nhật thực một phần quan sát được
ở chỗ có bóng nửa tối của mặt trăng trên trái đất
3.Xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
*Nguyệt thực một phần: Chỉ có một phần của mặt trăng nhìn trong bóng tối của trái đất, một phần vẫn còn được mặt trời chiếu sáng
-Nguyệt thực toàn phần: toàn bộ mặt trăng nằm trong bóng tối của trái đất
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
-Học bài – Vẽ hình 3.3; 3.4 vào vở học
-Đọc mục: “Có thể em chưa biết” trang 11
-Làm bài tập từ 3.1 -> 3.4 SBT và trả lời câu hỏi C5; C6
-Chuẩn bị bài mới: “Định luật phản xạ ánh sáng ”
-Hướng dẫn bài 3.4:
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-Ngày sọan: 13/9/2008 Ngày dạy: 16/9/2008
Tuần 4 - Tiết 4
Bài 4:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
-Xác định được tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến với gương, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
Trang 14-Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
* Chuẩn bị cho các nhóm: chia lớp làm 6 nhóm.
- 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang
- Thước đo góc mỏng
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
a.Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
*Đáp án: Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay
bóng nửa tối) của mặt trăng trên trái đất
Nguyệt thực xảy ra khi mặt trăng bị trái đất che khuất không được mặt trời chiếu sáng
b.Cho học sinh chữa bài tập 3.2; 3.3
*Đáp án: 3.2: Câu B.
3.3 Đêm rằm âm lịch mặt trời – trái đất – mặt trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng Trái đất chặn ánh sáng mặt trời không cho chiếu sáng mặt trăng
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: 3 ph
- Giáo viên dùng đèn chiếu, chiếu 1 tia sáng lên 1 gương phẳng đặt trên bàn nằm ngang chỉ cho học sinh thấy vệt sáng bị hắt lại tại 1 điểm A trên tường Vậy ta phảiđặt thế nào để tia sáng phát ra từ đèn chiếu bị hắt lại đến đúng 1 điểm B trên tường
-Muốn thực hiện được thí nghiệm theo yêu cầu trên thì phải tìm mối liên hệ giữa tia sáng từ đèn chiếu lên gương và tia sáng hắt lại Đó chính là nội dung bài học hôm nay
* Tiến trình bài dạy:
4 Hoạt động 1: Nhận biết gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
-Đưa một gương soi cho học sinh
quan sát Vật này gọi là gì? Dùng
Trang 15-Đó là gương phẳng Hình mà ta
nhìn thấy trong gương gọi là ảnh
của vật tạo bởi gương phẳng
-Yêu cầu học sinh trả lời câu C1
-Cửa kính phẳng, mặt nước, mặt tường ấp gạch men phẳng bóng
là ảnh của vật tạo bởi gương
5 Hoạt động 2: Sơ bộ hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng
-Cho học sinh làm thí nghiệm như
H.4.1 khi chiếu một tia sáng lên
một gương phẳng thì sau khi gặp
gương tia sáng đó bị hắt lại theo
nhiều hướng hay theo một hướng
xác định
-GV thông báo: Hiện tượng tia
sáng sau khi tới mặt gương phẳng
bị hắt lại theo một hướng xác
định gọi là sự phản xạ ánh sáng
Thông báo các thuật ngữ: tia tới,
tia phản xạ, hiện tượng phản xạ
-Làm thí nghiệm theo nhóm rút ra nhận xét
Tia sáng bị hắt lại theo một hướng xác định
10 Hoạt động 3: Tìm qui luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng
-Để tìm mối liên hệ giữa tia tới
và tia phản xạ ta phải làm gì ?
a.Tìm hiểu mặt phẳng chứa tia
phản xạ:
-Xem H.4.2 cho biết để làm thí
nghiệm trên ta cần sử dụng dụng
cụ nào ? Cách thí nghiệm ra sao ?
-Phát dụng cụ thí nghiệm cho học
sinh hướng dẫn học sinh thực
hành Quan sát tia tới SI và tia
phản xạ IR cho biết tia phản xạ
nằm trong mặt phẳng nào ?
-IR có nằm trên cùng một mặt
phẳng với tia tới SI không ? Mặt
phẳng đó liên hệ với mặt gương
như thế nào ?
- Vậy tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng chứa các đường thẳng nào
đã biết
-Yêu cầu học sinh trả lời câu C2
-Học sinh thảo luận và đại diện trả lời
-Học sinh các nhóm thí nghiệm
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tờ giấy
-Thảo luận chung cả lớp:
IR nằm trên cùng một mặt phẳng với tia tới SI đó là mặt phẳng tờ giấy đặt vuông góc với mặt gương
-Nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới
C2:Nằm trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới
II.Định luật phản xạ ánh sáng:
1.Thí nghiệm:
Sách giáo khoa
Trang 16TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
và tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong câu kết luận sách
giáo khoa
+KL:Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng với tia tới và đường
pháp tuyến tại điểm tới
4 Hoạt động 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
-GV thông báo:Người ta làm thí
nghiệm với các môi trường trong
suốt và đồng tính khác cũng đưa
đến kết luận như trong không khí
Kết luận trên gọi là định luật
phản xạ ánh sáng
-Yêu cầu HS phát biểu ND của
định luật
-Học sinh lắng nghe thông báo của giáo viên và phát biểu nội dung của định luật phản xạ ánh sáng
2.Định luật phản xạ ánh sáng:
-Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
-Góc phản xạ bằng góc tới
4 Hoạt động 5: Tìm hiểu cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng bằng hình vẽ
-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
mục 4 và H.4.3
-Cho học sinh trả lời câu C3
-Mặt phẳng hình vẽ là mặt phẳng
nào ?
-Mặt phẳng hình vẽ với mặt
phẳng gương có mối liên hệ như
thế nào ?
3.Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:
SI: tia tớiIN: pháp tuyếnIR: tia phản xạ
i SIN∧ = : góc tới
'
i NIR∧ = : góc phản xạ
8 Hoạt động 7: Vận dụng - Củng cố các kiến thức kỷ năng cơ bản
-Yêu cầu học sinh trả lời câu C4
câu a
-Câu b là một bài toán ngược:
biết tia tới và tia phản xạ tìm vị
trí đặt gương
Gv gợi ý cho học sinh
+Vẽ tia tới và tia phản xạ như
đầu bài
+Muốn xác định vị trí gương phải
-Xác định pháp tuyến IN của gương ở I
-IN là phân giác góc ∧
SIR
-Mặt gương vuông góc
III.Vận dụng:
(SGK)
Trang 17xác định yếu tố nào ?
+Pháp tuyến IN và góc SIR liên
hệ nhau thế nào ?
+Làm thế nào vẽ được mặt phẳng
?
-GV hướng dẫn học sinh vẽ câu
b
với pháp tuyến
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
-Học bài
-Đọc mục: “Có thể em chưa biết”
-Làm bài tập từ 4.1 -> 4.4 SBT
-Chuẩn bị bài mới: “Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng”
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-Ngày sọan: 20/9/2008 Ngày dạy: 23/9/2008
Tuần 5 - Tiết 5
Bài 5
Trang 18I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Nêu được tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
2 Kỹ năng:
- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
3 Thái độ:
- Hình thành cho học sinh tác phong làm việc khoa học, đúng qui trình
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị cho cả lớp: Hình 5.1
- Chuẩn bị cho các nhóm: chia lớp làm 6 nhóm
+1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng
+1 Tấm kính màu trong suốt
+2 Viên phấn như nhau
+1 Tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới – mỗi nhóm đem theo bút chì, êke
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng
- Aùp dụng: Tính góc tới, góc phản xạ của tia tới SI đến gương phẳng như hình vẽ
* Đáp án:
- ĐL phản xạ ánh sáng nêu như
phần ghi nhớ trang 14 SGK
- Tính góc tới, góc phản xạ:
Góc phản xạ = góc tới = 30o
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: 2ph
-Treo H.5.1 dùng câu chuyện bé Lan đặt vấn đề vào bài
* Tiến trình bài dạy:
3 không hứng được trên màn của ảnh tạo bởi gương phẳng Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất
-Aûnh thẻ học sinh, ảnh trên
báo…có gì khác với ảnh tạo
bởi gương phẳng ?
Thảo luận nhóm:
-Aûnh trong gương chỉ có khi vật đặt trước gương không giữ lại được
-Aûnh thẻ, ảnh báo luôn tồn tại
I.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
1.Thí nghiệm 1:
( SGK)
* Aûnh của một vật tạo
Trang 19-Cho học sinh quan sát H.5.2
Thí nghiệm được tiến hành
gồm những dụng cụ nào ?
-Phát dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm
-Yêu cầu học sinh trả lời câu
C1 và hoàn thành kết luận
trên mặt giấy
-Học sinh các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm rút ra nhận xét
+Nhìn phía sau gương không thấy ảnh, đưa tờ giấy ra sau gương không hứng được ảnh
*KL: Aûnh của một vật tạo bởi
gương phẳng không hứng được
trên màn chắn gọi là ảnh ảo
bởi gương phẳng
không hứng được trên
màn chắn gọi là ảnh ảo
10 Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
-Cho học sinh quan sát lại thí
nghiệm H.5.2 muốn biết được
kích thước của ảnh so với vật
ta làm thế nào ?
? Làm thế nào đo được chiều
cao của ảnh Đưa thước ra sau
gương được không ? Vì sao ?
? Làm thế nào để vừa trông
thấy ảnh vừa thấy thước đo
đặt ở sau gương
-Phát dụng cụ thí nghiệm cho
các nhóm tiến hành thí
nghiệm như H.5.3
-Yêu cầu học sinh hòan thành
câu kết luận
-Học sinh lấy thước đo rồi so sánh
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời:
-Không thể đưa thước ra sau gương để đo chiều cao ảnh vì ảnh không hứng được trên màn
-Thay gương bởi tấm kính
-Các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành làm thí nghiệm
-KL: Độ lớn của ảnh của một
vật tạo bởi gương phẳng bằng
độ lớn của vật
10 Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách từ một điểm của vật đến gương so với khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương.
-Thông báo khoảng cách từ 1
điểm A đến gương chính bằng
độ dài đoạn AH vuông góc từ
A ->gương
-Cho học sinh quan sát thí
nghiệm H.5.3 thí nghiệm trên
cần dụng cụ nào ?
-Cho học sinh nhận dụng cụ
thí nghiệm và tiến hành thí
-Tấm kính có giá đỡ, miếng bìa tam giác
-Học sinh các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành làm
3.Thí nghiệm 3:
(SGK)
* Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của diểm đó đến gương
Trang 20TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
nghiệm như H.5.3 Dán miếng
bìa tam giác lên tờ giấy Đặt
tấm kính thẳng đứng vuông
góc với tờ giấy Đánh dấu A’
là ảnh của A lên tờ giấy
-Lấy bút chì vạch đường MN
-Bỏ tấm kính dùng bút chì và
thước nối AA’ cắt MN tại H
-Dùng êke kiểm tra AH có
vuông góc với mặt gương
MN ? AH chính là gì ?
-Dùng thước đo AH và A’H so
sánh rút ra kết luận
-Cho học sinh trả lời câu C3
nêu kết luận
thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên
-AA’ MN; AH = HA’
*KL: Điểm sánh và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách
gương một khoảng bằng nhau.
5 Hoạt động 4: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng
-Hướng dẫn học sinh trả lời
câu C4
-Vẽ hai tia SI và SK đến
gương áp dụng định luật phản
xạ ánh sáng ta vẽ hai tia phản
xạ IR1 và KR2
? Vì sao để mắt trong chùm
phản xạ thì ta thấy ảnh S’
nhưng lại không hứng được S’
trên màn chắn
? So sánh SH và S’H
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
phần kết luận
-Vì có các tia phản xạ lọt vào mắt các tia đó hình như từ S’
đến mắt S’ chỉ là chỗ giao nhau của đường kéo dài của các tia sáng chứ không phải là tia sáng thật nên không hứng được trên màn chắn
II
.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng:
-Các tia sáng từ điểm
S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo
S’