23 Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm - Yêu cầu HS đọc TN SGK sau đó tiến hành làm TN bật sợi dây cao su và lắng nghe âm phát ra trả lời câu C3.. -Làm thí nghiệm để thấy được
Trang 1Chương II
điểm gì ?
ở chỗ nào?
chỗ nào?
trường nào ?
Trang 2 Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào ?
Ngày sọan: 1/11/2008 Ngày dạy: 4/11/2008
+ Chuẩn bị cho cả lớp: 1 ống nghiệm;vài ba dải lá chuối; “bộ đàn ống nghiệm” gồm
7 ống nghiệm đã được đổ nước đến các mực khác nhau
+ Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
+1 sợi dây cao su mảnh
+1 thìa và một cốc thủy tinh mỏng
+1 âm thoa và một búa thủy tinh
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong tiết tổng kết chương
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (4’) -Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau, lắng nghe những
âm thanh phát ra từ tiếng đàn du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng cười nói, tiếngồn ào ngòai đường phố Vậy âm thanh được tạo ra thế nào ? Vật phát ra âm cóchung đặc điểm gì ? Khi nào vật phát ra âm trầm, âm bỗng ? Âm truyền qua nhữngmôi trường nào ? Chống ô nhiễm tiếng ồn ra sao chương II âm học sẽ giúp chúng tatìm hiểu vấn đề này Bài học đầu tiên của chương âm học sẽ tìm hiểu về nguồn âm
* Tiến trình bài dạy :
5 Hoạt động 1: Nhận biết nguồn âm
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Vật phát ra âm gọi chung là
nguồn âm
- Em hãy kể tên một số âm
thường nghe được và cho
biết các âm này phát ra từ
đâu?
- Chúng ta cùng tìm hiểu khi
phát ra âm vật có chung đặc
điểm gì ?
- Tiếng chim hót, tiếng gàgáy phát ra từ họng congà.Tiếng nói chuyện, tiếngcười đùa, la hét phát ra từhọng con người
- Tiếng nhạc phát ra từ dâyđàn Tiếng trống phát ra từmặt trống
I Nhận biết nguồn âm:
- Vật phát ra âm gọichung là nguồn âm
23 Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm
- Yêu cầu HS đọc TN SGK
sau đó tiến hành làm TN bật
sợi dây cao su và lắng nghe
âm phát ra trả lời câu C3
- Giới thiệu sơ bộ về dao
động: Sự rung động (chuyển
động) qua lại vị trí cân bằng
ban đầu gọi là dao động
- Cho HS quan sát H.10.2 thí
nghiệm gồm dụng cụ gì ?
- Cho các nhóm nhận dụng
cụ
- Cho HS tiến hành thí
nghiệm và xác định vật phát
ra âm trả lời câu C4
- Làm thế nào để biết thành
cốc thủy tinh rung động?
- Cho HS làm thí nghiệm gõ
trống Vật nào phát ra âm ?
Vật đó có dao động không ?
- Làm thế nào để biết mặt
trống có dao động không?
- HS làm thí nghiệm theonhóm Quan sát trả lời câuC3: Dây cao su rung độngxung quanh vị trí cân bằngvà âm phát ra
- Gồm thìa, cốc thủy tinh
- HS nhận dụng cụ thínghiệm
- Thành cốc thủy tinh daođộng Ta nghe được âm phát
ra từ cốc thủy tinh
-Treo quả cầu bấc tiếp xúcthành cốc Khi gõ thìa vàothành cốc ta thấy quả cầu bịbật ra Chứng tỏ thành cốcrung động làm quả cầu bấcbật ra
- HS thí nghiệm rút ra nhậnxét:
Mặt trống dao động phát raâm
- HS đưa ra các phương án:
II Các nguồm âm có chung đặc điểm gì ?
1 Thí nghiệm
(Sách giáo khoa)
Trang 4- Vậy qua các thí nghiệm
trên ta thấy sự chuyển động
rung động qua lại vị trí cân
bằng của dây cao su, thành
cốc gọi là dao động
- Vậy dao động là gì?
- Làm TN gõ âm thoa:
- GV cho HS quan sát H.10.3
nêu dụng cụ, thí nghiệm
cách tiến hành thí nghiệm
- Thảo luận nhóm xem thử
làm thế nào kiểm tra khi
phát ra âm âm thoa có dao
động không ?
- Cho HS thực hiện kiểm tra
- Yêu cầu HS thảo luận toàn
lớp để rút ra kết luận chọn từ
thích hợp điền vào chỗ trống
trong phần kết luận của sách
giáo khoa
- Sau khi thống nhất yêu cầu
HS ghi kết luận vào vở
+Treo con lắc bấc sát mặttrống
+Sờ tay vào mặt trống sauđó áp chặt tay
+Đặt ống nằm trên bàn rảigiấy vụn trên mặt trống
- Sự rung động (chuyểnđộng) qua lại vị trí cân bằngcủa một vật gọi là dao động
- HS thảo luận nhóm: tiếnhành nhận dụng cụ và thínghiệm
- Đề xuất phương án: Đặtcon lắc bấc sát một nhánhâm thoa
-Dùng tay giữ chặt hai nhánhâm thoa
-HS thảo luận chọn từ thíchhợp điền chỗ trống ghi trongphần kết luận
2 Kết luận:
- Sự rung động(chuyển động) qualại vị trí cân bằngcủa một vật gọi làdao động
- Các vật phát ra âmđều dao động
11 Hoạt động 3: Vận dụng – củng cố các kiến thức kỹ năng cơ bản
1 Vận dụng:
- Cho HS sử dụng lá chuối
đem theo hoàn thành câu C6
- Yêu cầu HS trả lời câu C7,
C8
- Làm thí nghiệm như H.10.4
cho HS quan sát và trả lời
- HS hoạt động cá nhân trảlời câu hỏi phần vận dụng:
Trang 5TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
câu C9
- Bộ phận nào dao động phát
ra âm?
- Ống nào phát ra âm trầm
nhất, ống nào phát ra âm
bổng nhất?
- Cái gì dao động phát ra
âm?
-Ống nào phát ra âm trầm
nhất, ống nào phát ra âm
bổng nhất
2 Củng cố:
a Các nguồn phát ra âmcó
đặc điểm chung gì ?
b Làm thế nào để nhận biết
là vật phát ra âm dao động
-Đọc mục: “Có thể em chưa
biết”
- Ống nhiều nước phát ra âm trầm nhất Ống ít nước phát
ra âm bổng nhất
- Cột không khí trong ống dao động
- Ống ít nước phát ra âm trầm nhất ống nhiều nước phát ra âm bổng nhất
dao động theo
-Hoặc dán tua giấy mỏng ở miệng lọ tua giấy sẽ rung khi ta thổi
C9 SGK
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)
- Làm bài tập 10.1 -> 10.5 SBT
- Bài tập 10.5 về nhà các em thực hiện tìm 7 chai giống nhau đổ vào chúng lượng nước khác nhau
- Chuẩn bị bài mới: “Độ cao của âm”
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 6
-Ngày sọan: 8/11/2008 Ngày dạy: 11/11/2008
Tuần 12 - Tiết 12
Bài 11:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Học sinh nắm sơ lượt về khái niệm tần số
-Nêu được mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số của âm
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng thuật ngữ “âm trầm, âm bổng”
-Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì ?
-Làm thí nghiệm để thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
+Chuẩn bị cho cả lớp: H.11.2
+Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- Giá thí nghiệm
-1 con lắc đơn có chiều dài 20cm
-1 con lắc đơn có chiều dài 40cm
-1 đĩa quay có đục lỗ gắn vào động cơ điều chỉnh được tốc độ quay
-1 tấm bìa mỏng
-2 lá thép mỏng dài 20cm, 30cm va một hộp gỗ rỗng
2.Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới – chuẩn bị bảng kết quả nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (4ph)
a Nguồn âm là gì ? Em hãy kế tên một số nguồn âm? Làm bài tập 10.1 SBT
Trang 7*Đáp án: Vật phát ra âm gọi chung là nguồn âm.
Ví dụ: Chuông điện khi hoạt động, cái trống được gõ, đàn ghi ta được khẩy
Bài 10.1: Đáp án: D
b Các nguồn âm có chung đặc điểm gì ? Làm bài tập 10.2
*Đáp án: Các vật phát ra âm đều dao động
Bài tập 10.2 đáp án D.
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (3 phút)
- Gọi 1 học sinh nam, 1 học sinh nữ hát một đoạn ngắn
Yêu cầu học sinh nhận xét: bạn nào hát giọng cao, bạn nào hát giọng thấp.(giọng Nam thấp, giọng nữ cao) Đặt vấn đề vào bài như SGK.
* Tiến trình bài dạy :
7 Hoạt động 1: Quan sát dao động nhanh chậm và nghiên cứu khái niệm tần số
- Hướng dẫn học sinh cách
xác định một dao động
- Làm thí nghiệm mẫu thí
nghiệm 1 sau đó phát dụng
cụ thí nghiệm cho các nhóm
lớp chọn yêu cầu học sinh
làm thí nghiệm 1
-Với các lớp trung bình GV
làm thí nghiệm ra hiệu để
học sinh theo dõi thời gian,
đếm số dao động của con lắc
trong 10 giây ghi vào bảng
kết quả của nhóm
- Qua thí nghiệm con lắc nào
dao động nhanh, con lắc nào
dao động chậm?
- Cho học sinh tính số dao
động của hai con lắc trong
thời gian 1 giây
- Giới thiệu khái niệm tần
số, đơn vị tần số
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu C2 hoàn thành nhận xét
- Các nhóm nhận dụng cụvà tiến hành thí nghiệmđếm số dao động của 2 conlắc trong 10s ghi kết quảvào bảng nhóm
- Học sinh đếm dao độngghi vào kết quả bảng nhóm
- Con lắc b dao động nhanh,con lắc a dao động chậmhơn
- Học sinh tính số dao độngcủa từng con lắc trong 1s
C2:Con lắc b có chiều dàidây ngắn hơn có tần số daođộng lớn hơn Dao độngcàng nhanh (hoặc châm)tần số dao động càng lớn(hoặc nhỏ)
I Dao động nhanh chậm - tần số:
- Khi một vật dao động
càng nhanh thì tần số dao động càng lớn.
Trang 815 Hoạt động 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm
1 Giới thiệu cách làm thí
nghiệm 2 qua vật mẫu hình
vẽ
- Phát dụng cụ thí nghiệm
cho các nhóm Yêu cầu học
sinh yên lặng để nghe rõ âm
phát ra
- Yêu cầu các nhóm thực
hiện thí nghiệm trả lời câu
C3
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm H.11.4 thao tác làm
đĩa quay nhanh, đĩa quay
chậm
- Với lớp chọn GV phát dụng
cụ thí nghiệm cho các nhóm
thao tác tiến hành thí
nghiệm Chạm góc miếng
bìa vào hàng lỗ nhất định
trên đĩa đang quay khi:
+Đĩa quay chậm
+Đĩa quay nhanh
- Yêu cầu học sinh lắng
nghe âm phát ra thảo luận
trả lời câu C4
- Riêng với các lớp trung
bình GV làm thí nghiệm yêu
cầu học sinh quan sát, lắng
nghe âm thanh phát ra thảo
luận nhóm trả lời câu C4
- Qua các thí nghiệm trên
các em cho biết mối liên hệ
giữa dao động, tần số và độ
cao của âm như thế nào ?
- Học sinh đọc mục thínghiệm 2 và làm thí nghiệmtheo yêu cầu của giáo viên
- Quan sát dao động của 2thước và lắng nghe âm phátra
-C3:+ Phần tự do của thướcdài dao động chậm âm phát
ra thấp
+ Phần tự do của thướcngắn dao động nhanh âmphát ra cao
- Học sinh lớp chọn dưới sựhướng dẫn của GV nhậndụng cụ thí nghiệm và thaotác thực hành
- Các nhóm thực hiện thínghiệm nhận xét lắng ngheâm phát ra trong hai trườnghợp đĩa quay chậm, quaynhanh thảo luận trả lời câu
C4:+Khi đĩa quay chậm gócmiếng bìa dao động chậmâm phát ra thấp
+Khi đĩa quay nhanh gócmiếng bìa dao động nhanhâm phát ra cao
- Học sinh quan sát thínghiệm lắng nghe âm phát
ra trong 2 trường hợp Đĩaquay chậm, đĩa quay nhanh
Thảo luận nhóm trả lời câu
Trang 9TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
phát ra càng thấp
+Dao động càng nhanh tầnsố dao động càng lớn âmphát ra càng cao
10 Hoạt động 3 : Vận dụng – củng cố các kiến thức kỹ năng cơ bản
1 Vận dụng:
GV hướng dẫn học sinh trả
lời các câu C5; C6; C7 SGK
- Làm thí nghiệm cho học
sinh quan sát và trả lời câu
C7
2 Củng cố:
a Nêu khái niệm tần số ?
Đơn vị tần số là gì ?
b Vật phát ra âm cao, âm
thấp khi nào ?
c Cho học sinh trả lời bài
tập 11.1
- Hướng dẫn 11.5:
+ Lượng nước tăng dần từ
chai số 1 ->số 7: Khối lượng
nước thế nào? Tăng hay giảm
- Các em gõ vào thành các
- Học sinh hoạt động cánhân trả lời các câu hỏi:
C5: Vật có tần số 70Hz daođộng nhanh hơn vật có tầnsố 50Hz phát ra âm thấphơn
C6: Khi vặn dây đàn căng ít(dây chùng) thì âm phát rathấp (trầm) tần số nhỏ Khi vặndây đàn căng nhiều thì âmphát ra cao (bổng) tần số lớn
C7: âm phát ra cao hơn khichạm góc miếng bìa vào hànglỗ ở gần vành đĩa Số lỗ trênhàng ở gần vành đĩa nhiềuhơn số lỗ trên hàng ở gần tâmđĩa Do đó miếng bìa daođộng nhanh hơn khi chạm vàohàng lỗ gần vành đĩa và phát
ra âm cao hơn so với khi chạmvào hàng lỗ gần tâm đĩa
a Số dao động trong 1s gọilà tần số.Đơn vị: Hz
b Âm phát ra càng cao khitần số dao động càng lớn
Âm phát ra càng thấp khitần số dao động càng nhỏ
c Đáp án: D
III Vận dụng:
Trang 10chai nhận xét về độ cao âm
phát ra
- Thổi mạnh vào miệng các
chai (chai số 1 -> số 7) nhận
xét độ cao âm phát ra ⇒ rút
ra mối liên hệ
- Đọc mục: “Có thể em chưa
biết”
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2ph)
- Làm bài tập 11.1 -> 11.5 SBT
- Ra bài tập thêm về nhà cho học sinh khá giỏi:
Để thay đổi độ cao của nốt nhạc phát ra trên một giây đàn ghi ta người chơi đàn đãbấm ngón tay vào dây đàn ở những vị trí khác nhau Dựa vào kết quả độ dài của vậtphát ra âm khác nhau thì âm phát ra khác nhau Em hãy cho biết người chơi đàn ghi
ta đã thay đổi độ cao của nốt nhạc phát ra bằng cách nào ?
-Chuẩn bị bài mới: “Độ cao của âm”
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-
-Ngày sọan: 15/11/2008 Ngày dạy: 18/11/2008
Tuần 13 - Tiết 13
Bài 12:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm biên độ của dao động
- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm
+ Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng 1, bảng 2 SGK – H.12.1
+ Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- Một lá thép mỏng dài 30cm và một hộp gỗ rỗng
- Một cái trống trung thu và dùi gõ
- 1 con lắc (trái bóng bàn)
- 1 sợi dây cao su, 1 thước dàn hồi
2.Học sinh:
Trang 11- Chuẩn bị bài mới – nhóm kẻ bảng 1 sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
a.Tần số là gì ? Đơn vị ? Kí hiệu? Giải bài tập 11.3
*Đáp án:
-Số dao động trong 1s gọi là tần số Đơn vị tần số là Hec Kí hiệu: Hz
Bài 11.3: Tần số dao động của âm cao lớn hơn tần số dao động của âm thấp
Tần số dao động của âm “đồ” nhỏ hơn tần số dao động của âm “rê”
Tần số dao động của âm “đồ” nhỏ hơn tần số dao động của âm đốâ”
b.Nêu mối liên hệ giữa độ cao và tần số dao động của âm ? Giải bài tập 11.4
*Đáp án: Aâm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
Bài 11.4: a.Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con ong đất
b.Tần số dao động của cánh chim nhỏ (<20Hz) nên không nghe được âm do cánhchim đang bay tạo ra
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1ph)
Một vật dao động thường phát ra âm có độ cao nhất định Nhưng khi nào vật phát raâm tồn tại, khi nào vật phát ra âm nhỏ? Để trả lời câu hỏi đó thầy trò chúng ta cùngtìm hiểu bài: “Độ tồn tại của âm”
* Tiến trình bài dạy :
18 Hoạt động 1: Nghiên cứu về biên độ dao động và
mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra
- Treo H.12.1 cho học sinh
quan sát thí nghiệm 1 gồm
những dụng cụ thí nghiệm
nào? Cách tiến hành thí
nghiệm
- Phát dụng cụ thí nghiệm
yêu cầu các nhóm tiến hành
làm thí nghiệm 1 thảo luận
hoàn thành câu C1 vào bảng
- Tiến hành thí nghiệmtheo nhóm trả lời câu C1:+ Nâng đầu thước lệchnhiều thì đầu thước daođộng mạnh âm phát ra tồntại
+ Nâng đầu thước lệch ítđầu thước dao động yếu
I Âm to - âm nhỏ Biên độ dao động
1 Thí nghiệm 1:
Trang 12- GV nâng đầu thước lệch
khỏi vị trí cân bằng chỉ cho
học sinh độ lệch lớn nhất của
thước so với vị trí cân bằng
của nó gọi là biên độ dao
động
- Biên độ dao động là gì?
-Yêu cầu học sinh hoạt động
cá nhân trả lời câu C2
- Cho học sinh đọc thông tin thí
nghiệm 2 trong SGK thí
nghiệm 2 gồm những dụng cụ
nào? Các bước thí nghiệm ra
sao ?
- Phát dụng cụ thí nghiệm
yêu cầu học sinh làm thí
nghiệm 2 và trả lời câu C3
- Khi gõ nhẹ vào mặt trống quả
cầu bấc như thế nào Biên độ
dao động của mặt trống thế
nào?Âm từ trống phát ra ra sao
- Khi gõ mạnh vào mặt trống
quả cầu bấc như thế nào ?
Biên độ dao động của mặt
trống thế nào ? Âm từ trống
phát ra ra sao ?
- Yêu cầu học sinh hòan
thành câu C3
âm phát ra nhỏ
- Độ lệch lớn nhất của vậtdao động so với vị trí cânbằng của nó được gọi làbiên độ dao động
- C2: Đầu thước lệch khỏi vịtrí cân bằng càng nhiều (ít)biên độ dao động càng lớn(nhỏ) âm phát ra càng to(nhỏ)
- Học sinh thảo luận nhómđại diện nhóm trả lời câuhỏi
TN gồm: dùi, trống, giá đỡ,con lắc bấc
-Treo quả cầu bấc chạmgiữa mặt trống dùng dùi gõvào mặt trống lắng nghetiếng trống và quan sát daođộng của quả cầu khi gõnhẹ, gõ mạnh
- Học sinh làm thí nghiệmtheo nhóm thảo luận thốngnhất hoàn thành câu C3.-Khi gõ nhẹ vào mặt trốngquả cầu bấc lệch ít biên độdao động của mặt trống nhỏ,âm từ trống phát ra nhỏ
- Khi gõ mạnhï vào mặttrống quả cầu bấc lệchnhiều biên độ dao độngcủa mặt trống lớn, âm từtrống phát ra to
- C3: Quả cầu bấc lệchcàng nhiều (hoặc ít) chứngtỏ biên độ dao động của
Hình 12.1
a Nâng đầu thước lệchnhiều thì đầu thước daođộng mạnh âm phát rato
b Nâng đầu thướclệch ít đầu thước daođộng yếu âm phát ranhỏ
2 Thí nghiệm 2:
- Gõ nhẹ vào mặttrống → quả cầu bấclệch ít → biên độ daođộng của mặt trốngnhỏ → âm từ trốngphát ra nhỏ
- Gõ mạnh vào mặttrống → quả cầu bấclệch nhiều → biên độdao động của mặt
Trang 13TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Qua 2 thí nghiệm trên em
hãy nêu mối liên hệ giữa
biên độ dao động và độ tồn
tại của âm phát ra
- Cho học sinh làm thí
nghiệm với sợi dây cao su trả
lời câu C4 phần vận dụng
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu C5; C6
mặt trống càng lớn (hoặcnhỏ) tiếng trống càng tồntại (hoặc nhỏ)
-Kết luận: Âm phát ra càngtồn tại khi biên độ daođộng của nguồn âm cànglớn
- C4: Gãy mạnh dây đàntiếng đàn sẽ tồn tại do dâyđàn lệch nhiều biên độ daođộng dây đàn lớn âm phát
ra tồn tại
C5:
C6: Biên độ dao động củamàng loa lớn khi máy thuthanh phát ra âm tồn tại
Biên độ dao động củamàng loa nhỏ khi máy thuthanh phát ra âm nhỏ
trống lớn → âm từtrống phát ra to
3 Kết luận:
- Độ lệch lớn nhất củavật dao động so với vịtrí cân bằng của nóđược gọi là biên độdao động
- Âm phát ra càng tồntại khi biên độ daođộng của nguồn âmcàng lớn
8 Hoạt động 2: Tìm hiểu độ tồn tại của một số âm
- Yêu cầu học sinh đọc thông
tin mục II
- Độ to của âm được đo bằng
đơn vị gì?
- Treo bảng 2 cho học sinh
quan sát và đặt câu hỏi:
- Độ to của tiếng nói chuyện
bình thường là bao nhiêu dB?
- Độ to có thể làm điếc tai là
bao nhiêu dB?
- Gv giới thiệu thêm giới hạn
ô nhiễm tiếng ồn là 70dB
- Học sinh hoạt động cánhân trả lời:
- Độ to của âm được đobằng đơn vị đêxiben
- Độ to của âm được
đo bằng đơn vịđêxiben
- Biên độ dao động là gì ?
C7: Độ to của tiếng ồntrong giờ ra chơi nằm trongkhoảng 50db → 70dB
- HS nhắc lại như sgk
III.Vận dụng
Trang 14- Đơn vị đo độ to của âm ?
Kí hiệu ?
- Lưu ý HS: qua việc hướng
dẫn HS giải bài 12.3
1 Hải thay đổi độ to của nốt
nhạc bằng cách nào ?
2 Dao động và biên độ dao
động của sợi dây đàn khác
nhau thế nào khi gãy mạnh ,
gãy nhẹ ?
3 Dao động của các sợi dây
đàn ghita khác nhau thế nào
khi bạn chơi nốt cao, nốy
thấp ?
- Gọi HS đọc mục: “Có thể
em chưa biết”
- HS làm bài 12.3 theo sự
HD của GV
1.Gãy mạnh dây đàn
2 Gãy mạnh dao động và biên độ dao động của dây đàn sẽ mạnh và lớn
3 Khi chơi ở nốt cao thì dao động nhanh, chơi nốt thấp dao động chậm
- HS đọc …
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1ph)
- Học bài
- Làm bài tập 12.1 -> 12.5 SBT
- Chuẩn bị bài mới: “Môi trường truyền âm”
- Tìm hiểu: Âm truyền được trong môi trường nào ? Không truyền được trong môi trường nào ?
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
-Ngày sọan: 22/11/2008 Ngày dạy: 25/11/2008
Tuần 14 - Tiết 14
Bài 13:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm
-Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong chất rắn, lỏng và khí
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tiến hành thí nghiệm
3 Thái độ:
-Thái độ trung thực, hợp tác trong quá trình thí nghiệm nhóm