- Kiểm tra lại các kiến thức vừa ôn, dạy trong tháng.- Rèn cho học sinh cách làm văn, viết câu đúng ngữ pháp.. I.Yêu cầu: - Học sinh lập dàn bài và viết đợc bài văn tả ngôi trờng của mìn
Trang 1- Kiểm tra lại các kiến thức vừa ôn, dạy trong tháng.
- Rèn cho học sinh cách làm văn, viết câu đúng ngữ pháp
- Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau:
a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mơi.
Tố Hữu.
b) Việt Nam đất nớc ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Nguyễn Đình Thi
c) Đây suối Lê- nin, kia núi Mác
Hai tay xây dựng một sơn hà.
Hồ Chí Minh
d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trứơc gió
Tiếng kèn vang dậy non sông
Hồ Chí Minh.
Câu 2: Hãy sắp xếp các từ dớ đây thành những nhóm từ đồng nghĩa:
Chết, hy sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng rãi, bao la, toimạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bátngát, mênh mông
Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa các từ gạch chân trong các dòng thơ sau:
a) Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao.( Nguyến Khuyến)
b) Tháng 8 mùa thu xanh thắm.( Tố Hữu)
c) Một vùng cỏ mọc xanh rì.( Nguyễn Du)
d) Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc.( Chế Lan Viên)
e) Suối dai xanh biếc nơng ngô.( Tố Hữu)
Câu 4: Những từ “đeo”, “cõng”, “vác”, “ôm” có thể thay thế cho từ “địu”trong dòng thơ thứ hai đợc không? vì sao?
“ Nhớ nguời mẹ nắng cháy lung
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”
(Luỹ tre- Trần Công Dơng)
Dựa vào ý khổ thơ trên, em hãy viết một đoạn văn tả cảnh làng quê vào một
tr-a hè lặng gió
Trang 2đến Năm năm qua, mỗi góc sân, hàng cây, chỗ ngồi, mỗi bảng đen, ô cửa
sổ nơi đây đều gắn bó với em cùng biết bao kỷ niệm vui buồn Em ngắm nhìn tất cả, lòng tràn ngập bâng khuâng xao xuyến.
Hãy tả lại trờng em trong giờ phút chia tay lu luyến ấy
I.Yêu cầu:
- Học sinh lập dàn bài và viết đợc bài văn tả ngôi trờng của mình
- H viết câu văn có hình ảnh, biết tả gắn liền với cảm xúc
- Từ đó biết yêu cảnh vật quê hơng và đặc biệt là yêu hơn ngôi trờng của mình
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ :
T kiểm tra sự chuẩn bị của H
2 em nêu lại dàn bài một bài văn tả cảnh
B Bài mới:
H sinh trình bày , cả lớp bổ sung,T bổ sung, nhận xét
Đề yêu cầu tả ngôi trờng trong giờ phút chia tay lu luyến, cảm xúc vềngôi trờng đã gắn bó với em trong 5 năm học
Trờng em tên là gì? ở đâu, chiếm diện tích ra sao?
Nói đến trờng phải nói đến cổng trờng, sân trờng, các lớp học…….Cần tả xenvới cảm xúc, với quang cảnh thiên nhiên nh: cỏ cây, hoa lá, chim chóc, gió,mây trời và con ngời
Cảm giác của em lúc vào lớp một trờng trông nh thế nào?sau nhiều năm gắn
bó trờng giờ đây ra sao?
Tả bao quát đến cụ thể, từ gần đến xa, hoặc từ xa đến gần
VD: Từ xa, những gì đã hiện lên, ánh nắng khi đó ra sao?nó hắt lên các vật vớimàu sắc thế nào? trời im phăng phắc hay có gió lao xao?
Cây cối gắn liền với nắng, gió, với mùa, vào mùa nào cây nào ra lá, câynào rahoa,
Các lớp học gắn liền với mình nh thế nào? chỗ ngồi thân quen, bảng đen, cửa
sổ, tất cả đều trở nên gần gủi, thân quen Bàn cô giáo gợi cho em cảm xúc gì?Cần chú ý những hình ảnh:
VD:Nắng đã lên, một vài tia nắng đầu tiên bắt đầu rơi xuống mặt sân gợi lên cảm giác ấm áp Bác sân trờng ngày nào cũng mặc chiếc áo kẻ hình ô vuông bằng xi măng nham nhám Sân rộng nhng ấm cúng vì có 4 dãy nhà hai tầng bao quanh
H trình bày, các học sinh khác nhận xét, T nhận xét, bổ sung
Chú ý phần kết bài, nêu đợc cảm xúc của mình
VD: Em rất yêu ngôi trờng này, nơi đây đã chắp cánh cho em bay vào chân trời tri thức Em sẽ không bao giờ quên đợc nơi đây, nơi đã ghi dấu biết bao kỷniệm của tuổi thơ em.
III Củng cố- Dặn dò :
T đọc cho H nghe một bài văn mẫu,phân tích cho các em hình ảnh hay củabài
Trang 3Tiếng Việt nâng cao:
luyện tập về từ trái nghĩa
Mở rộng vốn từ hoà bình I.Yêu cầu:
- Luyện tập để H nắm chắc hơn về từ trái nghĩa
Câu1:Tìm các từ trái nghĩa trong các câu thơ sau:
a.Sao đang vui vẻ ra buồn bã
Vừa mới quennhau đã lạ lùng
Đắng cay nay mới ngọt bùi
Đuờng đi muôn dặm đã ngời mai sau
( Tố Hữu)d.Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam
( Duơng HuơngLy )
Câu2:Với mỗi từ gạch chân dới đay, hãy tìm một từ gần nghĩa:
A quả già:- quả già (non)
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
- Thật thà,giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa,thuận lợi, vui vẻ, cao thợng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết
- Đáp án:
Trang 4Dối trá, kém cỏi, yếu ớt, độc ác, to lớn, sâu sắc, tối tăm, khó khăn, buồn bã, thấp hèn,cẩu thả, lời biếng, chậm chạp, chia rẻ.
- Đặt hai câu với hai từ vừa tìm đợc
- VD:
Bạn ấy thật thà quá, không hề dối trá.
Làm ngời phải thật cao thợng, không nên tỏ ra thấp hèn.
Câu 4: Dựa vào nghĩa của tiếng”hoà” chia các từ sau thành hai nhóm, Nêu nghĩa của từ “hoà” trong mỗi nhóm.
Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn
Nhóm 1:Trạng thái không có chiến tranh, yên ổn gồm các từ:hoà bình, hoà
giải, hoà hợp, hoà thuận
Nhóm 2: Tiếng “ hoà” mang nghĩa trộn lẫn vào nhau gồm các từ: Hoà mình,
hoà tan, hoà tấu
Câu 5:Đặt câu với các từ:hoà thuận, hoà tấu.
H đặt câu, H, T chữa bài
Câu 6: Chọn các từ ngữ thích hợp trong các từ sau điền vào chỗ trống:Hoà
dịu, hoà âm, hoà đồng, hoà hoả, hoà mạng, hoà nhã, hoà quyện
a Giữ tình.với các nớc láng giềng
b điện thoại quốc gia
- Các từ cần điền:a.hoà hảo,b.hoà mạng, c hoà âm, d.hoà dịu, e hoà
đồng, g hoà quyện, h hoà nhã
- Học sinh nắm đợc hiện tợng về từ nhiều nghĩa
- Vận dụng vào làm bài
- Biết cấch hiểu nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
Cho học sinh chữa bài tập
Giáo viên đọc phần cảm thụ
B Bài mới:
Bài 1: Tìm các từ nhiều nghĩa trong đoạn thơ sau, nói rõ nghĩa gốc vànghĩa chuyển của các từ tìm đợc:
ở trong chiếc bút Lại có ruột gà Trong mũi ngời ta
Có ngay lá mía.
Chân bàn, chân tủ
Trang 5Chẳng bớc bao giờ Lạ cho giọt nớc Lại biết ăn chân Sóng lúa lại bơi Ngay trên ruộng cạn Lại cho ống muống
Ôm lấy bấc đèn Quyển sách ta xem Mọc ra cái gáy Quả đồi lớn vậy Sinh ở cây gì?
Cối xay rất điệu Mặc áo hẳn hoi Chiếc đũa rất nhộn
Có cả hai đầu.
(Theo Quang Huy).
Bài 2: Trong những câu nào dới đây, các từ đi, chạy mang nghĩa gốc và
trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển:
a) Đi: Nó chạy còn tôi đi (gốc)
Anh đi ô tô còn tôi đi xe đạp ( chuyển)
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.( chuyển)
Thằng bé đã đến tuổi đi học.( chuyển)
Ca nô đi nhanh hơn thuyền( chuyển)
Anh đi con mã còn tôi đi con tốt.( chuyển)
Ghế thấp quá, không đi đợc với bàn.( chuyển)
b)Chạy:
Cầu thủ chạy đón quả bóng( gốc)
Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh ngời chạy lại (chuyển)
Tàu chạy trên đờng ray.(chuyển)
Đồng hồ này chạy chậm.(chuyển)
Ma ào xuống, không kịp chạy các thứ phơi ở sân.(chuyển)
Nhà ấy chạy ăn từng bữa.(chuyển)
Con dờng mới mở chạy qua làng tôi (chuyển)
Bài 3: Với mỗi nghĩa dới đây cảu từ “mũi”, hãy đặt một câu:
a) Bộ phận trên mặt ngời và động vật, dùng để thở và ngửi:
Cô ấy có cái mũi dọc dừa đẹp quá
b) Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trớc của một số vật:
Anh ấy thờng đứng trên mũi thuyền để quăng lới.
c)Đơn vị lực lợng vũ trang có nhiệm vụ tấn công theo một hớng nhất
định:
Một mũi tấn công của quân ta đang áp sát địch.
Bài 4: Hãy cho biết nghĩa của từ “chân” trong một số trờng hợp dới đây:
b) Bộ phận dới cùng của một số đồ vật( nghĩa chuyển)
c) Phần dới cùng của một số đồ vật, tiếp giáp va bám chặt vào mặtnền( Nghĩa chuyển)
Bài 5: Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vừơn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh Đó là những buổi tra Trờng
Trang 6Sơn vắng lặng, bỗng vang lên một tiếng gà gáy, những buổi hành quân bất chợt gặp một đàn bò rừng nhởn nha gặm cỏ.Những lúc ấy, lòng anh lại cồn cào, xao xuyến.
( Trích “Đêm trăng hành quân về đồng bằng”- Khuất Quang Thuỵ)
Những hình ảnh, âm thanh gì ở rừng qua đoạn văn trên đã làm cho các chú bộ
đội da diết nhớ nhà đến vậy?
( Đề 25/ 54- 30 bộ đề)
Những hình ảnh, âm thanh ở rừng đã làm cho các chú bộ đội nhớ nhà da diết:Tiếng gà gáy buổi tra( âm thanh), đàn bò nhở nha gặm cỏ( hình ảnh)
Những hình ảnh, âm thanh đó là những hình ảnh, âm thanh rất đỗi quen thuộc
ở các miền quê vùng đồng bằng Các chú bộ đội hầu hết là những ngời quê ởvùng đồng bằng, đi chiến đáu xa nhà, đóng quân ở vùng miền núi, nỗi nhớ đất
đai, nhà cửa, ruộng vờn canh cánh bên lòng Vì vậy, khi nghe và nhìn nhữnghình ảnh, âm thanh quen thuộc đó, nỗi nhớ nhà ngày càng trở nên da diết
Từ ngữ bùi ngùi xao xuyến mà tác giả dùng đã nói lên đợc tình cảm củanhững ngời chiến sĩ xa quê trong những năm đi đánh giặc
- H nắm đợc yêu cầu của đề ra.Làm đợc và trình bày bài văn về tả cảnh
đẹp thiên nhiên.Cảnh vật có thể là cảnh vật do con ngời tạo ra, hoặc dothiên nhiên tạo ra Em cần xác định đúng đối tợng miêu tả theogợi ý của
đề ra,em có thể chọn một cảnh thiên nhiên nơi em ở hoặc nơi em từng đến
mà mình cảm thấy yêu thích
-Tìm đợc những từ ngữ, hình ảnh sinh động cho bài viết.
-Rèn cách viết văn và trình bày bài
II Lên lớp
ABài Cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H
- 2 em nhắc lại dàn bài của bài văn tả cảnh
B Bài mới:
H xem lại bài và chuẩn bị trình bày
H trình bày, H,T nhận xét, bổ sung
a.Mở bài: ( giới thiệu đợc cảnh sẽ tả )
- Đó là cảnh gì? ở đâu? ( vị trí cụ thể) ? Cảnh hiện ra trớc mắt em vào lúcnào( thời điểm miêu tả)?
- Hoặc lý do yêu thích và chọn tả cảnh vật đó là gì?
VD:Vì cảnh đó gắn với thời thơ ấu, vì đó là cảnh thiên nhiên có vẻ đẹp độc
đáo Vì cảnh đẹp đó mang nét đặc trng của quê hơng em, là niềm tự hào củangời dân quê em
b Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian).Căn cứ vào cảnh vật em miêu tả để lựa chọn trình tự cụ thể
VD:Tả dòng sông em cần làm nổi rõ những ý chính sau đây:
Trang 7- Đặc điểm nổi bậtcủa dòng sông: sông chỷ thẳng hay quanhco, uốn lợn,lòng sông hẹp hay rộng?nớc sông nhiều hay ít?màu sắ của nớc sông thếnào?Sông chảy chậm, lững lờ hay nhanh( băng băng)?
- Cảnh vật trên sông và hai bên bờ sông: Trên mặt sông có những hình
ảnh gì nổi bật? Cảnh hai bên bờ có gì làm em thích thú?
- VD: ( cây cối, đồi bãi, con đê, điếm canh đê, ngôi nhà, con đò,cây đa,bến nớc, ngời hoạt động ở hai bên bờ sông… )
- Em thích ngắm dòng sông vào thời điểm nào?( hoặc dòng sông gắn với
kỷ niệm gì làm em thích thú và có ấn tợng sâu sắc.)?
- VD:Những buổi sáng đẹp trời, con sông quê mới nhộn nhịp làm sao! từng đoàn thuyền đánh cá giong buồm thả lới trắng xoá cả mặt sông Tiếng hò, tiếng hát vang lên rộn cả một khúc sông Sông tấp nập những
đoàn thuyền đi lại nh mắc cửi Hai bên bờ đọng lại những hạt sơng đêm trên lá cỏ non nh những hạt ngọc bé xíu, long lanh.
Bình minh chan hoà trên mặt sông Buổi tra,trẻ em rủ nhau ra sông vùng vẫy,tắm rửa Các em té nớc cho nhau cời nh nắc nẻ, sôngmở rộng vòng tay ôm chúng em vào lòng, ôm lấy những đứa trẻ hồn nhiên, vui tơi và nghịch ngợm Sông dịu dàng, dễ daĩ nh một bà mẹ đối với đàn con Hai bên bờ, hàng tre soi bóng xuống mặt sông nh những cô thiếu nữ nghiêng mình chải tóc.Từng đám lúa xanh mớt hai bên bờ đang lên xanh mơn mởn nhờ phù sa và dòng nớc mát lành của dòng sông
C Kết bài( nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ)
- Cảnh vật thiên nhiên gợi cho em nhữmg suy nghĩ và cảm xúc gì?
- VD: Em yêu lắm dòng sông quê em, dòng sông đã một thời chia cắt hai miền đất nớc Dòng sông mãi in đậm trong ký ức em những kỷ niệm
đẹp.Dòng sông để lại trong em nhiều kỷ niệm không bao giờ em quên.
- Gọi H trình bày bài
- H nắm đợc kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, quan hệ từ.
-H biết cách viết văn tả ngời
-Vận dụng kiến thức đã học để làm văn, giao tiếp
II.Lên Lớp:
A Bài Cũ:
T kiểm tra sự chuẩn bị bài của H
Kiểm tra giấy
B Bài mới:
T đọcđề, ghi đề
Câu1: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ trong bảng sau:
Trang 8Dũngcảm
Lạc quan Bao la Chậm chạp đoàn kết
a Ngọt: Khế chua, cam ngọt( nghĩa gốc)
-trẻ em a nói ngọt, không a nói xẳng.(chuyển)
- Cứng nh thép, thanh tre cứng quá không uốn cong đợc.(gốc)
- Quai hàm cứng lại, chân tay tê cứng.( chuyển )
- Cách giải quyết hơi cứng, thái độ cứng quá.( chuyển)
Câu3: Tìm các từ gợi tả âm thanh của sự vật trong cuộc sống
- Chỉ tiếng nớc chảy
- Chỉ tiếng gió thổi
- Chỉ tiếng ngời
b Tìm các từ gợi tả hình dáng, màu sắc của sự vật:
- Gợi tả dáng dấp của một vật
-Bác thợ nề cầm bay xây trát tuờng nhanh thoăn thoắt
- Sếu giang mang lạnh đang bay ngoài trời
-Đạn bay rào rào
-Chiếc áo này đã bay màu
Em hôm nay vào độiMàu khăn đỏ dắt emBuớc qua thời thơ dại
( Trích ngày em vào đội- Xuân Quỳnh –TV
- Hết giờ làm bài, học sinh nộp bài
- Giáo viên cho học sinh chữa bài
Trang 9- Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
- Tìm từ đồng âm và đắt câu với các từ vừa tìm đợc
Nghĩa của từ bàn đợc nói tới dới đây phù hợp với nghĩa của từ bàn trong cụm
từ nào, câu nào ở trên?
o Lần tính đợc, thua ( trong môn bóng đá)- câu b)
o Trao đổi ý kiến- câu c)
o Đồ dùng có mặt phẳng, dùng để làm việc- câu a)
Câu 2: Phân biệt nghĩa cuả các từ đồng âm trong các cụm từ sau:
a) Đậu tơng- đất lành chim đậu- thi đậu
b) Bò kéo xe- hai bò gạo- cua bò lổm ngổm.
c) Cái kim sợi chỉ- chiếu chỉ- chỉ đờng- một chỉ vàng.
a) Đậu tơng: một loại cây trồng lấy quả.
Chim đậu: tạm dừng lại.
Đậu: Đỗ, trúng tuyển.
b) bò kéo xe: con bò.
Bò gạo: đơn vị đo lờng.
Cua bò: di chuyển thân thể.
c) sợi chỉ: sợi xe dùng để khâu áo.
chiếu chỉ: lệnh bằng văn bản của vua chúa.
- Những ngôi nhà mới mọc lên san sát.
Câu 4: Bài thơ Rắn đầu biếng học tơng truyền là của Lê Quý Đôn dới đây đã
sử dụng những từ đồng âm nào để chơi chữ?
Chẳng phải liu điu cũng giống nhàRắn đầu biếng học lẽ không thaThẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹNay thét mai gầm rát cổ cha
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối
Trang 10Lằn lung cam chịu dấu roi da
Từ nay Trâu Lỗ xin gắng họcCác từ đồng âm trong bài thơ này( mỗi câu có một từ) vừa chỉ một loài rắn,
vừa mang một nghĩa khác Đó là các từ: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo,
lằn, trâu, hổ mang.
Câu 5:
a) Mỗi câu dới đây có mấy cách hiểu? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa từngcách hiểu ấy( có thể thêm một vài từ):
- Mời các anh chị ngồi vào bàn
(1) Mời các anh chị ngồi vào bàn để ăn cơm.
(2) Mời các anh chị ngồi vào để bàn công việc.
- Đem cá về kho
(1) Đem cá về cất vào kho để dự trữ
(2) Đem cá về kho lên ăn
b) Viết lại cho rõ nội dung từng câu dới đây( có thể thêm một vài từ):
- Đầu gối đầu gối:
(1) Đầu nó gối lên đầu gối tôi
Hoặc: - Đầu em bé gối lên đầu gối mẹ
- Vôi tôi tôi tôi.
(1) Vôi của tôi thì tôi từ tôi lấy
III Củng cố- Dặn dò:
Thế nào là từ đồng âm?
Tiếng Việt nâng cao
mở rộng vốn từ môi trờng I.
Câu 1: Lời giải nào sau đây đúng nhất với từ “môi trờng”?
a) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiệnsống bên ngoài con ngời
b) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiệnsống bên ngoài của sinh vật
c) Toàn bộ hoàn cảnh tự nhiên và xã hội tạo thành những điều kiệnsống bên ngoài con ngời và sinh vật
Đáp án: Chọn c)
Câu 2: Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống:
Môi trờng, môi sinh, sinh thái, hình thái:
a) …là môi trờng của sinh vật
b) Vùng khí hậu phù hợp với đặc tính của cây
c) là hình thức biểu hiện ra ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc
d) Mô-da sinh ra và lớn lên trong âm nhạc
Câu 3: Tìm lời giải nghĩa ở cột B thích hợp ở cột A:
(1) Bảo vệ a) Giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao mòn
Trang 11Cò và Vạc là hai anh em, nh ng tính nết rất khác nhau.Cò ngoan ngoãn, chăm
chỉ học tập, còn Vạc lời biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ Cò bảo mãi mà Vạc
chẳng nghe Nhờ chăm chỉ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp
( Nêu tác dụng trong từng trờng hợp)
Câu 6: Tìm và nêu tác dụng của quan hệ từ trong các cặp câu sau:
a) Nam về nhà và không ai hỏi han gì
Và: Nêu hai sự kiện song song.
b) Nam về nhà mà không ai hỏi han gì
Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.
c) Tôi khuyên Nam và nó không nghe
Và: Nêu hai sự kiện song song.
d) Tôi khuyên Nam mà nó không nghe
Mà: Nêu hai sự kiện đối lập.
H làm bài, H, T chữa bài, nhận xét
2.Lập dàn bài và viết vào vở nháp theo đề bài sau:
Hãy kể lại một câu chuyện nói về sự giúp đỡ của em đối với ngời khác và bộc
b) Giữ cho nguyên vẹn, không để suy suyển, mất mát
c) Giữ cho còn, không để mất
d) Đỡ đầu và giúp đỡ
e) Chống mọi xâm phạm để giữ chonguyên vẹn
Trang 12Tuần 12
Thứ 6 ngày 13 tháng 11 năm 2009 Tập làm văn nâng cao
A Bài Cũ: Xác định đề: kiểu bài:Kể chuyện
- Nội dung:kể lại việc em đã làm để giúp đỡ ngời khác
B Bài mới : H lập dàn bài
Kể theo trình tự, chi tiết sự việc một cách sinh động và diển biến hợp lí?
Ví dụ:Chuyện xảy ra đã lâu nhng em vẫn còn nhớ ,đó là vào một buổi sáng chủ nhật, khi em đi học thêm về, khi sang đờng, em cũng muốn lách qua số
đông ngời để về nhà cho nhanh Nhng kìa, bên đờng có một cụ già, tay chống cậy nh muốn qua đờng nhng xe cộ tấp nập quá, cụ không thể nào qua đờng đợc, loay hoay mãi nhng cụ vẫn không làm sao qua đờng đợc vì
xe ngời cứ nờm nợp Thấy vậy, em liền đén bên cụ, em hỏi:
- Cụ ơi! cụ muốn qua đờng ạ.
Bộc lộ đợc suy nghĩ của mình khi đã làm đợc một việc tốt
- Học một biết mời.
Trang 13Học một cách thông minh, sáng tạo, không những có khả năng học tập, tiếpthu đầy đủ mà còn có thể tự mình phát triển, mở rộng những điều đã học.
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
Dù phải sống khó khăn, thiếu thốn, con ngời cũng phải luôn giữ đợc phẩmchất đạo đức trong sáng, đẹp đẽ
- Bạn bè là nghĩa tơng tri
Sao cho sau trớc mọi bề mới yên.
ý nói tình nghĩa bạn bè hiểu biết lẫn nhau thật đáng quý trọng, vì vậy phải
đối xử với nhau mọi điều sao cho thật tốt đẹp
-Nhận xét đợc những u khuyết điểm vè bài làm của H
- H làm đợc bài theo đúng thể loại, yêu cầu của đề ra
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Bố cục: đầy đủ, trình bày đúng nội dung
- Dùng từ,đặt câu:Đa số các em biết cách dùng từ, đật câu đúng ngữpháp, trờng hợpbài làm viết câu sai ít có Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc
Cụ thể :bài làm của em Ngọc, Minh Anh, Hoàng Dung, Thanh Nhàn…
- Chính tả : ít em sai lỗi, trình bày đẹp
*Khuyết điểm:
Bài viết mốtố em còn lan man, dài dòng, câu cha
đúng, diển đạtcòn lủng củng.ý văn còn nghèo, cha diễn hết ý
Chữ viết còn cẩu thả, sai lỗi chính tả nh em:Giang,Huy, Tuấn
T choH phát vở, nhận xét, sữa lỗi
T đọc một số bài văn hay cho H nghe
III Củng cố- Dặn dò:
-T nhận xét giờ học
-Nhắc một số em bài làm cha đạtyêu cầu về viết lại
BTVN:Thay thế từ in nghiêng đợc dùng theo nghĩa chuyển ở mỗidòng sau đây bằng từ cùng nghĩa đợc dùng theo nghĩa gốc
VD:Căn nhà ổ chuột Căn nhà chật chội, tối tăm
Trang 14a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mang, chiếc xuồng của má Bảy chởthuơng binh lặng lẽ trôi.
b) Ngoài đuờng, tiếng mua rơi lộp độp, tiéng chân nguời chạy lép nhép
Bài 3:
Chữa lại mỗi câu sai dới đây bằng hai cách khác nhau
( Chú ý: chỉ đợc thay đổi nhiều nhất 2 từ ở mỗi câu)
a)Vì sóng to nên thuyền không bị đắm
- Vì sóng to nên thuyền bị đắm
b)Tuy Minh bị đau chân nhng bạn phải nghỉ học
- Tuy Minh bị đau chân nhung bạn ấy vẫn không nghỉ học
Tiếng Việt nâng cao Cảm thụ văn học I.Yêu cầu:
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một bài văn, bài thơ cho học sinh
- Giúp các em hiểu đợc cáI hay trong mỗi tác phẩm, bài thơ, đoạn thơ
- Vận dụng những điều đã học vào viết văn,cuộc sống
1 Bài thơ viết về điều gì?
2.Trong bài thơ có những hình ảnh đẹp nào?
3 Em cảm nhận đợcđiều gì về quê hơng?
Ai cũng có một quê hơng để mà thơng,mà nhớ Lớn thì là cả một đất
n-ớc, nhỏ thì là một tỉnh, một huyện, một làng …Dù đi đâu con ngời cũng đau
đáu nhớ về làng quê của mình với biết bao cảm xúc da diết không nguôi.Cả
bài thơ xoáy vào trả lời một câu hỏi đơn giản:Quê hơng là gì? nhng trả lời
không dễ.Nhà thơ trả lời câu hỏi trên bằng các kỷ niệm, mỗi kỷ niệm gắn vớimột sự vật, sự việc, sự vật đợc diễn tả bằng một danh từ cụ thể nhng lại mở rabằng một hình ảnh giàu năng lợng cảm xúc, dễ gây liên tởng, tởng tợng trongtâm trí ngời đọc.Quê hơng là gì? Quê hơng là chùm khế ngọt, là con đờng đihọc, là những con diều Khế ngọt, đờng đi học, ai cũng hiểu đợc, biết đợc Nh-
ng diều biếc thì thật lạ.Con diều bay lợn trong tởng tợng của ngời đọc khôngphải đợc định vị bằng hình ảnh mà bằng màu sắc của nó.Lại không phải màutrắng, màu vàng, màu đỏ….nh hình ảnh các con diều trong hội thả diều Condiều này màu xanh biêng biếc, màu xanh của nền trời thăm thẳm, màu xanhmơ ớc, hi vọngcủa tuổi thơ
Ba hình ảnh tiếp theo dùng để diển tả quê hơng là ba hình ảnh gắn với nhữnghình ảnh và độ tuổi khác nhau của đời ngời.Cả ba hình ảnh đều gợi lại những
vẻ đẹp khác nhau trong cuộc sống nên thơ của làng quê yên ả” Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình ảnh “êm đềm khua nớc ven sông”;”Quê hơng là con đò nhỏ” gắn với hình ảnh “ Mẹ về nón lá nghiêng che”; Quê hơng là
đêm trăng tỏ” gắn với hình ảnh “Hoa cau rụng trắng ngoài thềm”.
Trang 15Quê hơng gắn với hình ảnh mẹ, ngời đã sinh ra ta, quê hơng còn là chính cuộc
đời của mỗi ngời
IV.Củng cố- Dặn dò:
H nắm bài , hiểu đợc nội dung
Về đọc lại bài và tìm đọc một số bài văn,bài thơ khác
BTVN:
Bài 1 Phân biệt nghĩa của ba từ láy sau đây bằng cách đặt câu với mỗitừ:nhỏ nhắn,nhỏ nhẻ,nhỏ nhen
-Vóc nguời cô rất nhỏ nhắn
- Chị ấy ăn uống nhỏ nhẻ nhu cô dâu mới
- Nó hay ganh tị nhỏ nhen
Bài 2 “chao ôi, những con bớm đủ hình dáng, đủ màu sắc Con xanh biếc pha đen nh nhung bay nhanh loang loáng Con vàng sẩm,nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng ca, lợn lờ đờ nh trôi trong nắng… Loại bớm nhỏ
đen kịt, là là bay theo gió… Còn lũ bớm vàng tơi xinh xinh của những vờn rau thì rụt rè,nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông.”
-H biết cáchtìmcác quan hệ từ trong câu văn
-H nắm đợc cách chuyển những câu đơn thành câu ghép có sử dụngquan hệ từ
- Biết cách xác định từ loại trong nhiều trờng hợp
Tìm các cặp từ quan hệ trong các câu sau:
a) nếu việc học tập bị ngừng lại thì nhân loại sẻ chìm đắm trong cảnh ngu
d) Tuy làng mạc bị tàn phá nhng mảnh đất quê hơng vẫn đủ sức nuôi sống
tôi nh ngày xa
Bài 2:chuyển những cặp câu sau đây thành những câu ghép có dùng cặp
quan hệ từ:
a) Rùa biết mình chậm chạp Nó cố gắng chạy thật nhanh.
-Vì rùa biết mình chậm chạp nên nó đã cố gắng chạy thật nhanh
b) Thỏ cắm cổ chạy miết Nó vẫn không đuổi kịp rùa.
-Tuy thỏ cắm cổ chạy mết nhung nó vẫn không đuổi kịp rùa
Trang 16c) Thỏ chủ quan, coi thờng ngời khác Thỏ đã thua rùa.
- Vì thỏ chủ quan, coi thuờng nguời khác nên thỏ đã thua rùa
d) Câu chuyện này hấp dẫn, thú vị Nó có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc.
- Câu chuyện này không chỉ hấp dẫn, thú vị mà nó còn có ý nghĩa giáo dục rất sâu sắc.Bài 3: Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
a) Vì gió thổi mạnh nên cây đổ
Vì ….nên:Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả .nên:Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.
-Nếu gió thổi mạnh thì cây đổ
Nếu thì: điều kiện, giả thiết- kết quả
- Tuy gió thổi không mạnh nhng câyvẫn đổ
Tuy nhng: nhợng bộ, đối lập.
b) -Nếu Namhọc giỏi toán thì Bắc lại họcgiỏi văn
-Nừu thì Biểu thị quan hệ đối chiếu,so sánh.
- Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ
Nừu thì:điều kiện- kết quả
- Nếu Nam chăm học thì nó đã thi đỗ
Nừu thì: diều kiện kết quả không xảy ra, hàm ý phủ định.
Bài 4: Tìm danh từ, động từ, tính từ tong các câu sau:
Nắng rạng trên nông trờng, Màu xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnhmàu xanh đậm nh mực của những đám cói cao Đó đây,những mái ngóicủa nhà hội trờng, nhà ăn, nhà máy nghiền cói , Nở nụ cời tơi đỏ
Theo Bùi Hiển.
nhà hội trờng
nhà máy nghiền cói
nụ cời
Bài 5: Xếp các từ trong đoạn trích sau vào bảng tơng ứng ở dới:
Xuân đi học qua cánh đồng làng Trời mây xám xịt, ma ngâu rả rích Đó đây
có đám ngời đi thăm ruộng hoặc be bờ Xuân rón rén bớc trên con đờng cònlầy lội
a)- mộtcâu có từ của là danh từ
Nguời làm nên của, của chẳng làm nên nguời ( tụcngữ)
Một câu có từ của là quan hệ từ
Trang 17.Quyển sách này là của tôi.
b)- Một câu có từ hay là tính từ
Lan hát hay quá
- Một câu có từ hay là quan hệ từ
Bây giờ cậu về hay cậu ở lại
IV.Củng cố- Dặn dò:
Thế nào là từ loại? cho ví dụ
Về nhà xem lại kiến thức vừa học
BTVN: xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong những câudới đây:
Tiếng Việt nâng cao
Đại từ I.Yêu cầu:
- Giúp H nắm đợc khái niệm đại từ và nhận biết đợc đại từ trong văn cảnh.-Bớc đầu biết dùng đại từ thay thế cho danh từ đợc dùng lặp lại trong mộtvăn bản ngắn
- Vận dụng vào thực tế, viết văn
- Từ cậu cũng dùng để xng hô nhng chỉ đối tợng mà mình đang trao đổi.
- Từ nó dùng để xng hô đồng thời thay thế cho chích bông để khỏi lặp lại
danh từ này khi diễn đạt
Bài 2:H đọc kỹ bài, xác định yêu cầu của bài tập
H đọc hai đoạn văn, chú ý cách dùng từ in đậm
- ởcâu a, từ vậy đợc dùng để thay thế cho từ thích.
- ở câu b, từ thế đợc dùng để thay cho từ quý.
Các từ vậy, thế đợc dùng thay cho động từ, tính từ đã nêu để khỏi lặp lại
các động từ tính từ đó
2.Ghi nhớ:H đọc thuộc phần ghi nhớ SGK
3 Luyện tập:
Bài 1:H đọc kỹ đề, nêu yêu cầu, H làm bài
- Các từ: Bác, Ông cụ, Ngời đợc dùng để chỉ chủ tịch Hồ Chí Minh.
Những từ này viết hoa nhằm biểu lộ sự thân thiết và lòng kính trọngcủa tácgiả và mọi ngời đối với Bác Hồ kính yêu
Bài 2: H đọc và làm bài, H chữa bài
Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật tự xng là ông với cò Các đại từ là:
- Từ mày( chỉ cái cò) dùng để xng hô và thay cho việc lặp lại từ cò và từ
ông
- Các từ tôi chỉ cái cò và từ nó chỉ cái diệc dùng để xng hô và chỉ các đối
tợng khác nhau trong khi tranh luận việc ai đã giẫm lên lúa
H đọc kỹ bài tập 3 và làm vào vở
H, T nhận xét
Bài 3:Tìm đại từ đợc dùng trong các câu thơ, ca dao sau:
Trang 18a) Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cuời
( ca dao)b) Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
( ca dao)c) Ta với mình,mình với taLòng ta sau truớcmặn mà đinh ninh
Đại từ là gì? Cho ví dụ
Về xemlại bài, làmbài tập số 3 SGK
GiảI đề số 8
Chuẩn bị đề vă sau:”Nếu đợc một vị tiên ban cho cây bút thần có thể vẻnên bao điều kì diệu, em dự định vẽ gì cho quê hơng, làng xóm và chochính quê hơng em? Hãy kể lại những dự định đó”
I.Yêu cầu:
- H nắm đợc yêu cầu, biết kể lại dự định của mình trong tơng lai.
- Trình bày bài theo đúng yêu cầu.
- Giáo dục tình cảm yêu quê hơng qua bài viết.
- Giới thiệu câu chuyện tởng tợng mà mình muốn kể
- chuyện xảy ra trong trờng hợp nào?( có một vị tiên nào đó đã ban cho
em một cây bút thần.)
2 Thân bài:
- nêu những diển biến của sự việc khi có cây bút thần
+Những dự định sẻ xuất phát từ ớc mơ gì? làm đẹp cho quê hơnglàng xóm và trở thành hoạ sĩ thiết kế thời trang hay một kỹ s xâydựng…
Vẽ làng mạc có nhiều mái ngói nhà tầng, đờng làng rợp bóng mát, nhữngcột điện cao thế chọc trời đứng nghiêm nh những ngời lính bảo vệ; đờng
Trang 19nhựa láng bóng với xe đạp, xe máy, xe ô tô chạy bon bon, Từng đoàn họcsinh vai quàng khăn đỏ, đeo cặp sách tung tăng đến trờng.
+ vẽ cánh đồng lúa xanh tốt chạy tít đến chân trời, vẽ đàn còtrắng, vẽ bà con nông dân đang hăng say làm việc trên đồng
+ Vẽ cho bản thân: trở thành nhà hoạ sĩ thiết kế thời trang tíhon( hay những kỹ s xây dựng với những công tình kiến trúc nguy nga lộnglẫy) đợc các bạn nể phục…
Đề bài: Nếu đợc một vị tiên ban cho cây bút thần có thể vẽ nên bao
điều kì diệu, em dự định vẽ gì cho quê hơng, làng xóm và cho chính quê hơng em? Hãy kể lại những dự định đó.
I.Yêu cầu:
-Nhận xét đợc những u khuyết điểm về bài làm của H
- H làm đợc bài theo đúng thể loại, yêu cầu của đề ra
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
- Bố cục: đầy đủ, trình bày đúng nội dung
- Dùng từ,đặt câu:Đa số các em biết cách dùng từ, đật câu đúng ngữpháp, trờng hợp bài làm viết câu sai ít có Bài viết có hình ảnh, có cảm xúc
Cụ thể :bài làm của em Ngọc, Minh Anh, Hoàng Dung, Hồng Nhung…
- Chính tả : ít em sai lỗi, trình bày đẹp
*Khuyết điểm:
Bài viết một số em còn lan man, dài dòng, câu cha
đúng, diển đạt còn lủng củng.ý văn còn nghèo, cha diễn hết ý
Chữ viết còn cẩu thả, sai lỗi chính tả nh em:Giang,Huy, Tuấn Lơng
Trang 20 T cho H phát vở, nhận xét, sữa lỗi.
T đọc một s ố bài văn hay cho H nghe
IV Củng cố- Dặn dò:
-T nhận xét giờ học
-Nhắc một số em bài làm cha đạt yêu cầu về viết lại
Tiếng Việt nâng cao Tổng kết vốn từ- Luyện tập.
Câu 1: Tìm từ ngữ không thuộc nhóm và đặt tên cho nhóm:
a) mẹ, cha, con cái, chú, dì, ông, ông nội, ông ngoại, bà, bà nội, bà ngoại, cụ,
chị, thím, mợ, cô, cô giáo, bác, cậu, anh, anh cả, em, em út, cháu, chắt, anh
rể, chị dâu, anh em họ Chỉ những ngời họ hàng
b) Giáo viên, thầy giáo, cô giáo, hiệu trởng, học sinh, bạn bè, bạn thân, lớp
tr-ởng, anh chị lớp trên, anh em họ, các em lớp dới, bác bảo vệ Những ngời
trong trờng học
c) Nông dân, dân cày, ng dân, công nhân, họa sĩ, kĩ s, giáo viên, thuỷ thủ, hảiquân, phi công, tiếp vien hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, thợ cơ khí, thợ
thủ công, bộ đội, công an, nhà khoa học, học sinh, bạn bè, sinh viên, nhà
buôn, nghệ sĩ chỉ những ngời lao động trong xã hội
d) Thái, Mờng, Dao, Kinh, Tày, Nùng, Hmông, Khơ mú, Giáy, Ba na, Ê đê,
Gia rai, Cây kơ- nia, Xơ đăng, Tà ôi, Chăm, Khơ me Các dân tộc trên đất
Anh em phải biết bảo vệ lẫn nhau.
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ:
Nói lên sự đoàn kết, thơng yêu lẩn nhau.
- Ăn vóc học hay:
Có ăn thì mới có sức vọc, có học thì mới biết điều hay lẽ phải trongcuộc sống
- Giàu đâu những kẻ ngủ tra
Sang đâu những kẻ say sa tối ngày:
Phê phán thói lời biếng, nh vậy câu tục ngữ này khuyên chúng ta phảibiết cần cù, chăm chỉ trong học tập, lao động
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn bàn luận về nội dung câu tục ngữ “ Chị ngã
em nâng”.
Câu 4: Tìm các từ đồng âm và phân biệt nghĩa của chúng:
a) Từ đồng âm: bạc