1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 4

42 3,9K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Buổi Chiều Lớp 4
Tác giả Nguyễn Thị Luyến
Trường học Tiểu Học Phước Tín A
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phước Tín
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.. Mục tiêu: - Nghe và

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14

Chào cờ 14 Chào cờ đầu tuần

Tập đọc 27 Chuỗi ngọc lam

Toán 66 Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương

tìm được là một số thập phân

Lịch sử 14 Thu- đông 1947, Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”.Đạo đức 14 Tôn trọng phụ nữ ( Tiết 1)

BA

25/11

Thể dục 27 Động tác điều hòa– trò chơi: “Thăng bằng”

Chính tả 14 Nghe – viết: Chuỗi ngọc lam

Ltừvà câu 27 Ôn tập về từ loại

Mĩ thuật 14 Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm ở đồ vật

26/11

Khoa học 27 Gốm xây dựng: gạch ngói

Toán 68 Chia một số tự nhiên cho một số thập phân

Tập đọc 28 Hạt gạo làng ta

K.Chuyện 14 Pa-xtơ và em bé

Âm nhạc 14 Ôn bài: Những bông hoa, những bài ca, Ước mơ;

Địa lí 14 Giao thông vận tải

TLV 27 Làm biên bản cuộc họp

Khoa học 28 Xi măng

U

27/11

LTvà câu 28 Ôn tập về từ loại

TLV 28 Luyện tập làm biên bản cuộc họp

Toán 70 Chia một số thập phân cho một số thập phân

Kĩ thuật 14 Thêu chữ V ( tiết 3 / 3)

SHTT 14 Nhận xét - Phương hướng

Trang 2

Thứ Hai

Ngày soạn: ………

Ngày dạy:………

TIẾT 1: CHÀO CỜ

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN



TIẾT 2: TẬP ĐỌC

CHUỖI NGỌC LAM

I MỤC TIÊU:

* Đọc đúng các từ ngữ khó dễ lẫn trong bài như: Pi-e, Goan, người thiếu nữ,

+ Đọc lưu loát, diễn cảm bài , ngắt hơi đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời các nhân vật,thể hiện đúng tích cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu,tế nhị; chị cô bé thẳng thắn, thật thà

* Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là con người có tấm lòngnhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác

* Giáo dục học sinh lòng yêu thương , trân trọng tình bạn Biết giúp đỡ bạn khi gặpkhó khăn, hoạn nạn

II CHUẨN BỊ:

* GV: - Tranh trong SGK phóng to

- Bảng phục để ghi phần luyện đọc

* HS: - Xem bài trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Tg Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh

1' 1 Ổn định:……… -………

5' 2 Kiểm tra

-Gọi học sinh lên bảng đọc bài "Trồng

rừng ngập mặn" và nêu nội dung bài

- 3 học sinh lên đọc 1 đoạn của bài kếthợp trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm - Học sinh nhận xét

32' 3 Bài mới

Giới thiệu tranh chủ điểm

- GV nhận xét, dẫn dắt, rút ra chủ

điểm.

- HS quan sát, nêu nội dung tranh

- HS nêu tên chủ điểm:

VÌ HẠNH PHÚC CON NGƯỜI

Giới thiệu bài.

- Đính tranh minh hoạ của bài tập đọc

trong SGK lên bảng và hỏi:

- Học sinh quan sát tranh

- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu,

ghi tựa bài - Học sinh nhắc lại tên chủ điểm và tênbài

Trang 3

b Phát triển các hoạt động

10' HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN ĐỌC.

- Gọi 1 học sinh khá, giỏi đọc toàn bài - 1học sinh giỏi đọc bài - Cả lớp đọc

thầm

+ Bài này chia làm mấy đoạn? - Bài này chia làm 2 đoạn

+ Em hãy phân đoạn? - Đoạn 1: Từ đầu đến …người anh yêu quý”

- Đoạn 2: Còn lạiNhắc HS: Đọc bài với giọng kể nhẹ

nhàng

Bé Gioan: Mừng vui, thích thú

Pi -e: Giọng trầm ngâm, sâu lắng

.Thiếu nữ: Ngạc nhiên

Đọc nối tiếp trước lớp.

Lần 1 :Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp nhau

theo 2 phần trong bài

- 2 học sinh khá- trung bình đọc

-GV cùng học sinh phát hiện ra lỗi của

học sinh đọc sai Ghi lên bảng và yêu

cầu học sinh đọc lại

- Cùng nhận xét các bạn đọc để sửa saicho bạn

- Gọi học sinh đọc lại các từ khó (đã ghi ở

bảng)

- 3-4 HS yếu đọc

Lần 2 : Yêu cầu học sinh đọc trước lớp

( Học sinh yếu) - sau 1 đoạn gợi ý để giải

nghĩa từ khó trong bài và học sinh nêu

thêm Giải nghĩa các từ học sinh nêu

thêm (Nếu có)

- 4 học sinh đọc theo 4 phần nhỏ củabài

Dự kiến giảng từ : tiền xu, lúi húi, …

Đọc trong nhóm: Yêu cầu học sinh

đọc trong nhóm 2

- Kiểm tra số lần đọc

- 2 HS ngồi gần nhau đọc nhóm

* Gọi đại diện 2 nhóm đọc trước lớp - 2 học sinh đọc nối tiếp toàn bài

GV đọc mẫu toàn bài - Học sinh đọc thầm

10' HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU BÀI.

-Giáo viên gọi HS đọc câu hỏi 1 -Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu

Câu 2: Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc

không ? Chi tiết nào cho biết điều đó?

- Không đủ tiền mua chuỗi ngọc

- " Cô bé mở khăn ra, đổ lên bàn mộtnắm tiền xu"

" Pi - e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húigỡ mảnh giấy ghi giá tiền."

Câu 3: Chị của cô bé tìm gặp Pi - e để - Xem có đúng em mình đã mua chuỗi

Trang 4

làm gì? ngọc ở tiệm của Pi -e không Chị biết

em chị không có nhiều tiền để muachuỗi ngọc

**Câu 4: Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã

trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?

* Dự kiến: Vì Pi -e thấy tấm lòng của

em đối với chị gái

- Vì Pi -e là người rất trân trọng tìnhcảm

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3:

+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu

-Chị gái bé Gioan thật thà, trung thực

- Pi - e nhân hậu quí trọng tình cảm

thay mẹ nuôi em từ bé Em gái yêu chị, dốc hết tiền tiết kiệm để mua tặng chị mónquà nhân ngày lễ Nô-en Chú Pi-e tốt bụng muốn mang lại niếm vui cho hai chị emcô bé

** Qua bài này tác giả muốn gửi gắm đến

chúng ta điều gì? * Nội dung chính: Ca ngợi ba nhân vậttrong truyện là con người có tấm lòng

nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác

10' HOẠT ĐỘNG 3: ĐỌC DIỄN CẢM.

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn – Tìm

giọng đọc

-2 học sinh đọc trước lớp - Cả lớp đọcthầm

- Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn 2

- GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn cách đọc diễm cảm đoạn

2

Học sinh theo dõi

- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2 -HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi học sinh đọc trước lớp - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp

- Nhận xét tuyên dương học sinh đọc tốt

4' 4 Củng cố:

- Tổ chức cho HS đọc theo lối phân vai

- Nhận xét, khen ngợi -Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,nhập vai đúng nhất.+ Em rút ra bài học gì qua bài ?

- Yêu cầu nhận xét tiết học - HS nhận xét tiết học

1' 5 Dặn dò:

- Luyện đọc bài ở nhà

- Chuẩn bị bài sau: “Hạt gạo làng ta”

Trang 5

Rút kinh ngiệm

I Mục tiêu: * Giúp học sinh:

- Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được làmột số thập phân

-Rèn kĩ năng bước đầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiênmà thương tìm được là một số thập phân

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học Kiên trì, bền bỉ khi giải toán

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu

+ HS: Vở bài tập

III Các hoạt động:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’ 1 Ổn định:

4- 2 Kiểm tra:

5’ - Gọi học sinh sửa bài về nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- Nhận xét chung

- 3 HS lên bảng sửa bài

31’ 3.Bài mới:

1’ a Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu, ghi tựa bài - 1 HS nhắc lại tựa bài

30’ b Phát triển các hoạt động:

10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện được phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.

- Giáo viên nêu bài toán ở ví dụ 1,

hướng dẫn HS nêu phép tính giải

toán và thực hiện các phép chia

theo các bước như trong SGK

Hướng dẫn HS khi dư 3, đánh dấu

phẩy vào bên phải thương ( Số 6)

vừa tìm được rồi thêm 0 vào bên

phải số dư ( Số 3) để tiếp tục thực

hiện phép chia cho đến hết

- Học sinh làm bài

- Lần lượt học sinh trình bày

- Cả lớp nhận xét

27 : 4 = 6 m dư 3 m

0 20

6,75 30

4 27

• Thêm 0 vào bên phải số dư, đánh

dấu phẩy bên phải số 6, → 30 phần 10

Trang 6

- Giáo viên chốt cách tính.

* Chú ý học sinh bước viết dấu phẩy

ở thương và thêm 0 vào bên phải số

bị chia để chia tiếp

- Hướng dẫn cách thử lại

-Gv nêu ví dụ 2 và đặt câu hỏi: Phép

chia 43:53 có thực hiện được tương

tự như phép chia 27:4 không? Tại

sao?

- Phép chia này có số bị chia 43 bé hơnsố chia 52

- GV hướng dẫn HS thực hiện bằng

cách chuyển 43 thành 43,0 rồi

chuyển phép chia 43:53 thành phép

chia quen thuộc 43,0:52 và chia

+ Nêu cách chia?

•- Giáo viên chốt lại rút ra ghi nhớ

- Học sinh thực hiện

Bài 1:

- Cho học sinh làm bảng con, bảng

lớp.Cùng học sinh nhận xét bài làm,

sửa bài

Bài 1/T68) Tính

* Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài Vào bảng con, bảnglớp

Kết quả là:

a 2,4 ; 5,75 ; 24,5

b 1,875 ; 6,25 ; 20,25

- Học sinh sửa bài

* Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

Yêu cầu làm bài vào vở

GD: Kiên trì, tự lực khi làm bài

Bài 2/T68)

* 1 học sinh đọc đề

Học sinh nêu lại cách làm

- Học sinh đọc đề – Tóm tắt:

25 bộ quần áo : 70 m

6 bộ quần áo : ? m

- Học sinh làm bài

Trang 7

-Thu, chấm 10 bài.

-Trả, nhận xét bài làm, sửa bài

Số vải may một bộ quần áo là:

70 : 25 = 2,8 (m)Số vải để may 6 bộ quần áo là:

2,8 x 6 = 16,8 (m)

Đáp số: 16,8 mét

- Học sinh sửa bài

3’ 4 Củng cố.

- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp theo dõi

1’ 5 Dặn dò:

- Làm bài tập 3 ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh ngiệm

I Mục tiêu:

- Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến dịch ViệtBắc thu đông 1947

- Trình bày diễn biến chiến dịch Việt Bắc

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng, liệtsĩ

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu- đông1947

- Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu- đông 1947

+ HS: Tìm hiểu thêm tư liệu lịch sử

III Các hoạt động:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’ 1 Ổn định:

3-4’ 2 Kiểm tra: Gọi HS nêu:

+ Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết

cướp nước ta lần nữa” của thực dân

Trang 8

- - Giáo viên nhận xét , ghi

điểm

30’ 3 Bài mới:

1’ a Giới thiệu bài:

- Giáo viên giới thiệu, ghi tựa bài - 1 HS nhắc lại tựa bài

29’ b Phát triển các hoạt động:

11’’  Hoạt động 1: Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc.

* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:

+ Tinh thần cảm tử của quân và

dân

Thủ đô Hà Nội và nhiều thành

phần khác vào cuối năm 1946 đầu

năm 1947 đã gây ra cho địch những

khó khăn gì?

- - Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến

- tranh, địch phải làm gì?

- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành

mục tiêu tấn công của địch?

- Giáo viên nhận xét + chốt

Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ

địa Việt Bắc, giới thiệu đây là thủ

đô kháng chiến của ta, nơi đây tập

trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của

TW Đảng và Chủ tịch HCM

Vì vậy, Thực dân Pháp âm mưu tập

trung lực lượng lớn với nhiều vũ khí

hiện đại để tấn công lên Việt Bắc

nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não của

ta để nhanh chóng kết thúc chiến

tranh

- Học sinh thảo luận theo

- nhóm

- Đại diện 1 số nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

18’  Hoạt động 2: (làm việc cả lớp và theo nhóm)

*Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

-Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại

diễn biến của chiến dịch Việt Bắc

thu đông 1947

• Thảo luận nhóm 5 nội dung:

+ Lực lượng của địch khi bắt đầu

tấn công lên Việt Bắc?

+ Sau hơn một tháng tấn công lên

Việt Bắc quân địch rơi vào tình thế

-Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biếnchính của chiến dịch

- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bàykết quả thảo luận → Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

Trang 9

như thế nào?

+ Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã

thu được kết quả như thế nào?

Chiến thắng này có ảnh hưởng gì

đến cuộc kháng chiến của nhân dân

ta?

- Giáo viên nhận xét, chốt

4’ 4 Củng cố

**Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947?

+ Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc

mà em biết?

- Giáo viên nhận xét , tuyên

dương

- Gọi 2 HS đọc bài học

- Nhận xét tiết học

HS nêu-

- Học sinh thi đua theo dãy

* Thương nhau chia củ sắn lùi

Bát cơm xẻ nửa, chăn sui đắp cùng.

* Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường…

1’ 5 Dặn dò:

- Tìm hiểu thêm tư liệu

- - Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới…”

Rút kinh ngiệm

………

……… ………



TIẾT 5 : ĐẠO ĐỨC

( Nhận xét, tích chứng cứ 5/1: Nêu được một vài biểu hiện về kính trọng người

già, tôn trọng phụ nữ)

I Mục tiêu:

- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ Học sinh biết trẻ

em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái

- Học sinh biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trongcuộc sống hằng ngày

- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng phụ nữ.Luôn có những việclàm tốt giúp đỡphụ nữ

Trang 10

II Chuẩn bị:

- GV + Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữ Việt Nam

- HS: + Thẻ màu

III Các hoạt động:

Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1’ 1 Ổn định:

3-4’ 2 Kiểm tra:- Nêu những việc em đã và sẽ làm

để thể hiện lòng kính già yêu trẻ

- Nhận xét tích chứng cứ 5.1

- 3 HS nêu

30’ 3.Bài mới

1’ a Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu, ghi tựa bài - 1 HS nhắc lại tựa bài

29’ b Phát triển các hoạt động:

15’  Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa

* Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình

và ngoài xã hội

- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm

và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội

dung 1 bức ảnh trong sách giáo

khoa

- Các nhóm chuẩn bị

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

* GV nhận xét, kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị

Nguyễn Thị Thuý Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nương” đềulà những phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn gópphần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trêncác lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế

* Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

đôi: + Em hãy kể các công việc của

người phụ nữ trong gia đình, trong

xã hội mà em biết?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi theo yêucầu của giáo viên

+ Tại sao những người phụ nữ là

những người đáng được kính trọn?

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV rút ra ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ

7’  Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK

Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bìnhđẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái

- Giao nhiệm vụ cho học sinh - HS làm việc cá nhân

- Mời một số họ sinh lên trình bày

Trang 11

ý kiến.

- GV kết luận: Các việc làm biểu hiện tôn trọng phụ nữ là (a), (b)

- Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là (c), (d)

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )

7’ * Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán

thành ý kiến đó

- Giáo viên nêu yêu cầu bài của

bài tập 2 và hướng dẫn HS cách

thức bày tỏ thái độ thông qua việc

giơ thẻ màu

- GV lần lượt nêu ý kiến - HS bày tỏ ý kiến theo quy ước

- GV mời một số HS giải thích lí

* GV kết luận: Tán thành với các ý kiến ( a), ( d)

- Không tán thành với các ý kiến

( b), ( c) , (đ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ

3’ 4 Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

1’ 5 Dặn dò:

- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng (có

thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một phụ nữ nổi tiếng trong xã hội).

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ ViệtNam nói riêng

- Chuẩn bị: “Tôn trọng phụ nữ“ (t2)

Rút kinh ngiệm

TIẾT 1: THỂ DỤC

ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒATRÒ CHƠI "THĂNG BẰNG"

( Tiết dạy chuyên) TIẾT 2: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

CHUỖI NGỌC LAM

Trang 12

PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU TR – CH , ÂM CUỐI O – U

I Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả, một đoạn văn trong bài tập Chuỗi ngọc lam

- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: tr/ch - Giáo dục học

sinh ý thức chăm chỉ rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, từ điển

+ HS: SGK, Vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2’ 2 Bài cũ:

- GV cho viết vào bảng con, bảng lớp

mọt số cặp từ để phân biệt s/x; iêc/iêt

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- 2 Học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viếtbảng con :cá sấu, xấu đẹp, việc làm, ViệtBắc, cái lược, lũ lượt

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Giáo viên giới thiệu, ghi

tựa bài

- 1 HS nhắc lại tựa bài

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả

- Giáo viên đọc một lượt bài chính tả

+ Đoạn đối thoại cho em biết điều gì?

- Cho HS viết từ khó vào bảng con:

Trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ, …

- Nhận xét, phân tích, sửa sai

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn cách cầm viết, để vở, tư

thế

- Đọc cho học sinh viết

- Đọc lại học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm 1 số bài

- Trả, nhận xét, sửa lỗi sai phổ biến

- Học sinh nghe

- Chú Pi-e biết Giaon lấy hết tiền tiết kiệmtừ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọcđã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để cô bévui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị

-HS nêu một số từ khó

- Tập viết bảng con, bảng lớp

- 3-4 HS yếu đọc lại từ khó

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS viết bài

- Học sinh tự soát bài, sửa lỗi

- - Hs đổi chéo vở, dò bài của bạn

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài.

* Bài 2: Yêu cầu đọc bài 2.

- Giao viên phát từ điển đã phô-tô

cho HS thực hiện yêu cầu bài 2a

- Nhận xét, cung cấp thêm những từ

HS chưa tìm được ( SGV- T296)

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a

- Nhóm: tìm những tiếng có phụ âm đầu tr– ch

- Ghi vào bảng nhóm, đại nhiện dán lênbảng – đọc kết quả của nhóm mình

Trang 13

- Nhận xét, khen nhóm làm tốt - Cả lớp nhận xét.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân, điền vào chỗ trống ( Trong VBT )

- 2 HS làm bài vào phiếu lớn

- Dán trên bảng và đọc lại mẩu tin

- Nhận xét, sửa bài

- Làm bài vào vở

- Sửa lỗi sai phổ biến vào bảng con

- Chuẩn bị bài sau

Rút kinh ngiệm

………

……… ………



TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I Mục tiêu:

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa danhtừ riêng

+ Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo, phù hợp danh từ, đại từ

- Yêu thíợp môn Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ giữ gìn từ ngữ trong sáng của Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

+ GV: ( Như gợi ý SGV )

+ HS: Bút lông

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định : - Hát

2 Bài cũ

- Yêu cầu học sinh đặt câu có quan hệ

từ: vì …- nên; nếu -… thì; tuy …- nhưng;

chẳng những …- mà còn

- Nhận xét, ghi điểm

- 4 HS lên bảng đặt câu có các cặpquan hệ từ theo yêu cầu của giáoviên

Trang 14

3 bài mới:

tựa bài - 1 hs nhắc lại tựa bài.

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học về các

từ loại: danh từ, đại từ.

* Bài 1:

- Gv dán nội dung cần ghi nhớ :

Danh từ chung là tên của một loại sự

vật

Danh từ riêng là tên riêng của một sự

vật danh từ riêng luôn luôn được viết

hoa

- Lưu ý bài này có nhiều danh từ chung

mỗi em tìm được 3 danh từ chung , nếu

nhiều hơn càng tốt

- Chú ý : các từ chị, chị gái in đậm sau

đây là DT, còn các từ chị, em được in

nghiêng là đại từ xưng hô

- 2 HS đọc lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- HS trình bày định nghĩa danh từchung và danh từ riêng

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìmdanh từ chung và danh từ riêng

- HS trình bày kết quả_ Cả lớp nhận xét

* Bài 2 :

- • Giáo viên nhận xét – chốt lại

+ Tên người, tên địa lý → Viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tiếng

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước

ngoài → Viết hoa chữ cái đầu

+ Tên người, tên địa lý → Tiếng nước

ngoài được phiên âm Hán Việt → Viết

hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

+ Yêu cầu học sinh viết các từ sau: Tiểu

học Nguyễn Thượng Hiền Nhà giáo Ưu

tú – Huân chương Lao động

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoadanh từ riêng

- Học sinh nêu các danh từ tìm được

- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từriêng

- Học sinh lần lượt viết

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

*Bài 3:

+ Đại từ ngôi 1 : tôi, chúng tôi

+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu

+ Đại từ ngôi 3: ba

- Học sinh đọc bài – Cả lớp đọcthầm

- Học sinh làm miệng

- Học sinh sửa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nâng cao kỹ năng sử dụng danh từ, đại

từ.

* Bài 4:

→ GV mời 4 em lên bảng

→ GV nhận xét + chốt

• Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

- Học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài viết ra danh từ –đại từ

Trang 15

• Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu “Ai làm gì ?”

b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu “Ai thế nào ?”

c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong

kiểu câu “Ai là gì ?”

+ Nguyên (danh từ) quay sang tôi

nghẹn ngào

+Tôi (đại từ ) nhìn em cười trong hai

hàng nước mắt kéo vệt trên má

+ Một năm mới (cụm danh từ) bắt

đầu

+ Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái

của em nhé !

+ Chị (đại từ gốc danh từ) sẽ là chị

của em mãi mãi 4.Củng cố

- Đặt câu có DT, đại từ làm chủ ngữ

- Nhận xét tiết học

- 2 HS thi nhau đặt

5 Dặn dò:

- Ôn tập lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Tổng kết từ loại (tt)”

Rút kinh ngiệm

- Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên, thương tìm được là một số thập phân

- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên, thương tìm được là một số

thập phân, chính xác

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học Tích cực, tự lực trong học tập.

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài nhà (bài 3/ SGK)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Giáo viên giới thiệu,

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1HS nhắc lại tựa bài

Trang 16

ghi tựa bài

b Phát triển các hoạt động:

Hoạt động thực hành

Bài 1: Tổ chức cho HS làm

bảng con, bảng lớp.

( Phần a, b gọi HS yếu)

-Nhận xét

- Giáo viên chốt lại: thứ tự thực hiện

các phép tính

Bài 2:

-Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu

các nhóm làm bài trên bảng nhóm

-GV Gợi ý HS chốt ý

-Nhận xét, khen ngợi nhóm làm tốt

Bài 3 ;

-GV nêu câu hỏi :

+Muốn tính chu vi và diện tích HCN

ta cần phải biết gì ?

GD : Tự lực, kiên trì khi làm bài

-Thu, chấm 10 bài của 3 đối tượng

- Học sinh làm bài

* Kết quả là:

a) 16,01 b) 1,89 c)1,67 d) 4,38

- Cả lớp nhận xét

Bài 2/T68) Học sinh đọc yêu cầu bài

Bài 3/T68)

- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọcthầm

- Phân tích – Tóm tắt

- Học sinh làm bài vào vở

Bài giải

Chiều rộng của mảnh vườn là:

24 : 5 x 2 = 9,6 ( m)Chu vi của mảnh vườn là:

( 24 + 9,6) x 2 = 67,2 ( m)Diện tích của mảnh vườn là:

Trang 17

1’

4.Củng cố

- Nhắc lại nội dung luyện tập

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:

- Làm bài trong vở bài tập

- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên

cho một số thập phân”

93 : 3 = 31 ( km)Mỗi giờ ô tô đi được là:

103 : 2 = 51,5( km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe

máy số km là:



THỨ TƯ

Ngày soạn: ………

Ngày dạy:………

TIẾT 1: KHOA HỌC

GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI

I

Mục tiêu: * Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

Trang 18

- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát hiện ra một sốtính chất của gạch, ngói.

-Giáo dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

* GV: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô và chậunước

* HSø: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1.Ổn định : ……… - ………

3’-4’ 2 Bài cũ: Giáo viên đặt câu hỏi, gọihọc sinh trả lời:

+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước

ta mà em biết?

+ Kể tên một số loại đá vôi và công

dụng của nó

+ Nêu tính chất của đá vôi

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét

31’ 3 Bài mới

1’ a Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu,

ghi tựa bài

- 1 HS nhắc lại tựa bài

30’ b Phát triển các hoạt động:

10’  Hoạt động 1: Thảo luận.

* Mục tiêu: Học sinh nhận biết một số đồ gốm.

_ Phân biệt được gạch, ngói với các loại sành, sứ

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để

thảo luận: Sắp xếp các thông tin và

tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ

gốm

- Giáo viên hỏi:

+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm

bằng gì?

+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở

điểm nào?

- -Giáo viên nhận xét, chốt ý

- Giới thiệu vật thật gạch, ngói, đồ

- Học sinh phát biểu cá nhân

-Tất cả các đồ gốm đều làm bằngđất sét

- Gạch, ngói hoặc nồi đất, được làmbằng đất sét nung ở nhiệt độ cao vàkhông tráng men Đồ sành, đồ sứđều là những đồ gốm được trángmen.Đặc biệt đồ sứ được làm bằngđất sét trắng , cách làm tinh xảo.-Vài học sinh nhắc lại

- Học sinh quan sát vật thật gạch,ngói, đồ sành, sứ

Trang 19

13’  Hoạt động 2: Quan sát.

* Mục tiêu: Học sinh biết được tên, công dụng của một số loại gạch

- Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm , tổ

chức cho các nhóm thảo luận

+ Quan sát tranh hình 1, hình 2 điền

vào mẫu ( Như gợi ý SGV – trang 105)

- Giáo viên nhận xét và chốt lại

-Giáo viên treo tranh H4 , nêu câu hỏi:

+ Để lợp mái nhả ở hình 5, hình 6 người

ta sử dụng loại ngói nào ở H4?

* Liên hệ:

+ Trường ta có dãy nào mái nhà được

lợp bằng ngói không?

+ Mái nhà đó sử dụng loại ngói gì?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý:

* Có nhiều loại gạch,ngói Gạch được

dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè,

lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà

- Học sinh thảo luận nhóm ghi lạivào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Học sinh nhận xét

H1: Dùng để xây tường

H2a: Dùng để lát sân hoặc vỉa hè.H2b: Dùng để lát sàn nhà

H2c: Dùng để ốp tường

H4: Dùng để lợp mái nhà

- Học sinh quan sát tranh và nêu:

+Mái nhà ở hình 5 được lợp bằngngói ở hình 4c

+ Mái ngói ở hình 6 được lợp bằngngói ở hình 4a

- Học sinh trả lời tự do

- Học sinh nhận xét

- 3 học sinh nhắc lại

7’  Hoạt động 3: Thực hành

* Mục tiêu: Học sinh làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của

gạch, ngói

- Giáo viên giao các vật dụng thí

nghiệm cho nhóm trưởng

- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm thực

hành

+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói

em thấy như thế nào?

+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em

thấy có hiện tượng gì xảy ra?

+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?

• Giáo viên hỏi:

- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên

- Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm

- Học sinh trả lời cá nhân

- Lớp nhận xét

Học sinh trả lời

Học sinh nhận xét

Trang 20

gạch hoặc ngói?

+ Gạch, ngói có tính chất gì?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

* Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ

nhỏ li ti chứa không khí, dễ thấm nước

và dễ vỡ.Vì vậy cần phải lưu ý khi vận

chuyển để tránh bị vỡ

- Vài học sinh nêu

3’ 4 Củng cố:

- Gọi 2-3 học sinh đọc phần bóng đèn

toả sáng

- Cả lớp theo dõi

- Nhận xét tiết học

- Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng biến

đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên

- Rèn kĩ năng vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia một số tự nhiên cho một số

+ HS: Bảng nhóm, bút dạ

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1.Ổn định: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Trang 21

13’  Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành cách chia một số tự

nhiên cho một số thập phân

* - Chia lớp thành 2 nhóm- Cho mỗi

nhóm tính giá trị của một biểu thức ở

phần a) và lần lượt gọi HS nêu kết quả

tính rồi so sánh các kết quả đó

- GV giúp học sinh nêu kết luận: Giá trị

của biểu thức là như nhau

- GV đặt câu hỏi vềø sự khác nhau của

hai biểu thức ở mỗi nhóm

- Nhóm 1 tính:

25 : 4

- Nhóm 2 tính:

(25 × 5) : (4 × 5)

- HS tự rút ra kết luận:

Khi ta nhân số bị chia và số chianhân với cùng một số khác 0 thìthương không thay đổi

* Ví dụ 1: - Gọi 2 HS đọc ví dụ 1

- GV đặt câu hỏi, gợi ý để HS nêu phép

- GV viết phép chia lên bảng

- GV thực hiện từng bước, dẫn dắt từ

nhận xét trên

- HS làm vào giấy nháp

- Gọi 1 HS nêu miệng các bước thực

+ Như vậy cần viết thêm mấy chữ số 0

vào bên phải số bị chhia 99?

- Viết thêm 2 chữ số

* Nêu quy tắc:

+ Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết

muốn chia một số tự nhiên cho một số

thập phân ta làm như thế nào?

- 3-4 học sinh nêu ( Như SGK)

- Nhận xét, bổ sung, hình thành quy

17’  Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành

6’  Bài 1 :Cho HS làm bảng con, bảng

lớp

Phần a, c giáo viên gọi HS yếu lên bảng

Bài 1/T70) - Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

Ngày đăng: 11/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 4
Bảng con. (Trang 13)
+ Quan sát tranh hình 1, hình 2 điền - GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 4
uan sát tranh hình 1, hình 2 điền (Trang 19)
Hình vuông bằng diện tích hình chữ - GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 4
Hình vu ông bằng diện tích hình chữ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w