1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G-A Tin6

59 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin học và thông tin
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này, HS sẽ biết được: -Khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người -Biết được máy tình là công cụ hỗ trợ cho con người trong các hoạt động

Trang 1

Ngµy th¸ng n¨m 200

TiÕt: 1,2

I Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài này, HS sẽ biết được:

-Khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người

-Biết được máy tình là công cụ hỗ trợ cho con người trong các hoạt động thông tin -Khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.

II Chuẩn bị:

-GV: giáo án, SGK, SGV

-HS: SGK

III Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

2 Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong cuộc sống con người, hằng

ngày chúng ta đều biết thêm những cái

mới, thậm chí cả hằng giờ, hằng phút…

VD: Hằng ngày đến lớp, các em

học sinh sẽ được thầy, cô truyền thụ

thêm kiến thức mới; không những có

những kiến thức mà thầy cô truyền đạt

cho, các em còn được tiếp nhận những

điều hay mới từ bạn bè, người thân…

Những hiểu biết mới đó, những điều

hay đó được gọi là thông tin Chính vì

hằng ngày con người đều phải tiếp cận

với những điều mới đó mà một ngành

khoa học có tên là tin học ra đời

Nhiệm vụ của ngành khoa học tin học

THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

Trang 2

này là nghiên cứu về thông tin Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu sơ lược về

thông tin và tin học

Ghi tựa: THÔNG TIN VÀ TIN

HỌC

Hoạt động 2: Thông tin là gì?

Đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu xem

Thông tin là gì?

Các bản tin thời sự cho chúng ta

biết tình hình mới nhất trong nước và

quốc tế như: bản tin dự báo thời tiết

cho chúng ta biết tình hình thời tiết,

bản tin giá cả thị trừơng cho biết tình

hình giá cả trong nước, bản tin an toàn

giao thông… là thông tin Tiếng kẻng

báo hiệu vô học, hết tiết… là thông tin

Thông tin này cho chúng ta biết về cái

gì?

Vậy tiếng còi xe hay tiến còi hụ

của xe ưu tiên có phải là thông tin

không? Nó cbáo cho chúng ta điều gì?

Vậy tóm lại thông tin là gì?

Các em hãy cho biết thêm một số ví

dụ về thông tin?

Thông tin này cho chúng ta biết về thời gian và giờ học

Tất cả là thông tin, chúng báo cho chúng ta biết là có phương tiện giao thông đó đang lưu thông

Tiếng chim hót, iếng đàn, tiếng nước chảy, các biển báo

1/ Thông tin là gì?

Thông tin là tất cả những

gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, hiện tượng, sự kiện…) và về chính con người

Trang 3

hiệu giao thông…

Hoạt động 3: Hoạt động thông tin của con người

Thông tin xung quanh chúng ta là rất nhiều Vậy thì con người sẽ tiếp thu thông tin đó như thế nào và xử lí ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần 2/ Hoạt động thông tin của con người

Ghi đề mục

Ta có 1 ví dụ sau: có 2 HS đi học,

bữa đó, trường có chuyện nên 2 HS

phải ở lại HS A nhà gần và có bạn ở

gần nhà nên nhờ bạn báo về nhà được

HS B vì 1 lí do nào đó không báo tin sẽ

ở lại trường cho gia đình hay Kết quả

là gia đình của 2 bạn này sẽ như thế

nào?

Ta sẽ phân tích tình huống này như

sau:

Gia đình của HS A sẽ yên tâm khi

biết con mình ở lại trường để tham gia

hoạt động do nhà trường tổ chức

Ta có thể biểu diễn như sau: (GV

vẽ ở bảng)

Từ mô hình trên ta rút ra hoạt động

thông tin của con người như sau

Quá trình đủ 3 bước trên gọi là hoạt

động thông tin

Gia đìnhh của bạn A yên tâmGia đình bạn

B lo lắng không biết B

ra sao

2/ Hoạt động thông tin của con người

Việc tiếp nhận thông, xử

lí (lưu trữ) thông tin và truyền thông tin được gọi là hoạt động thông tin Trong đó xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng nhất, nó quyết định loại thông tin ra

Việc lưu giữ và truyền thông tin giúp cho thông tin được tích luỹ và nhân rộng

Trang 4

Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và tin học:

Chúng ta đều biết rằng, con người tiếp nhận thông tin bằng các giác quan: mắt, tai mũi, miệng… và xử lí thông tin bằng bộ não để giúp chúng ta quyết định điều cần thiết Ngoài ra, con người có thể ghi nhớ lại các thông tin bằng cách thông tin được ghi lên vỏ não giúp chúng ta sử dụng lại VD như các em học bài, chúng ta đọc đi đọc lại bài(thông tin) để bài học ghi lên vỏ não… Đó là hoạt động thông tin của con người, nó xảy ra hàng ngày, hàng giờ, hàng phút…, xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi giúp con người giao tiếp với nhau Còn máy tính hoạt động thông tin ra sao,

chúng ta tìmhiểu phần 3/ Hoạt động thông tin và tin học

Ghi đề mục

Con người không thể tự mình làm

tất cả các việc được trong đó có việc

trao đổi thông tin VD: chúng ta không

thể giao tiếp hết với tất cả con người

trên thế giới hoặc không thể vận

chuyển, tính toán quá sức được… nên từ

đó, con người nghiên cứu và chế tạo ra

những công cụ hỗ trợ cho mình ví dụ

như: sử dụng các loại xe để đi lại nhanh

hơn, vận chuyển nhiều hơn; sử dụng

máy tính để tính toán nhanh hơn, lưu

giữ thông tin nhiều hơn…

3/ Hoạt độngthông tin và tin học

Hoạt động thông tin diễn

ra ở mọi lúc, mọi nơi Để việc hoạt động thông tin diễn ra hiệu quả hơn, ngành tin học ra đời và công cụ chính của tin học là máy tính điện tử

VD: Máy tính giúp con người tính toán nhanh hơn, lưu giữ nhiều thông tin hơn, chính xác hơn…

Củng cố:

Thông tin là gì? Con người hoạt

động thông tin như thế nào? Trả lời phần

1/

IV Dặn dò: Các em về nhà học bài và chuẩn bị Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN

Trang 5

- Biết k/n phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.

2 Kĩ năng: Cha đòi hỏi các thao tác cụ thể.

Hoạt động 1: Giới thiệu cấu trúc và các thành phần của máy tính

- Giới thiệu: Máy tính có

nhiều chủng lạo, hình dáng,

kích cỡ khác nhau: MT để

bàn, máy tính xách tay

- Y/c HS nghiên cứu thông

tin mục 1(SGK) trong 2’

? Cấu trúc chung của MTĐT

theo Von Neunman gồm

- Suy nghĩ và trả lời

- Lắng nghe và ghi bài

- Chơng trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện

a) Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- Đợc coi là bộ não của máy tính CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính

Trang 6

b) Bộ nhớ

- Là nơi lu chơng trình và dữ liệu

- Bộ nhớ đợc chia làm hai loại:

bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

- Đơn vị đo dung lợng nhớ là Byte (Bảng SGK)

c) Thiết bị vào/ra

- Thiết bị nhập dữ liệu: bàn phím, chuột, máy quét

Hoạt động 2: Máy tính là một công cụ xử lí thông tin

? Hãy cho biết quá trình xử lí

thông tin trong máy tính đợc

tiến hành cụ thể nh thế nào ?

- Nhận xét, bổ xung

- Quan sát SGK

- Lắng nghe và ghi vở

Input (thông tin các chơng trình)  Xử lí và lu trữ  Output ( văn bản, âm thanh, hình ảnh )

- Suy nghĩ, trả lời

- Lắng nghe, ghi vở

- Lắng nghe, ghi vở

- Nhận nhiệm vụ và hoàn thành yc

- Thảo luận, thống nhất ý kiến

- Trả lời

3) Phần mềm và phân loại phần mềm.

- Phần mềm máy tính (gọi tắt là phần mềm) là các chơng trình máy tính

* Phân loại phần mềm: Có 2 loại chính

- Phầm mềm hệ thống: Là các chơng trình tổ chức việc quản lí,

điều phối các bộ phận chức năng của máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác Quan trọng nhất là

hệ điều hành

Ví dụ: Hệ điều hành Windows

98, Windows 2000, Window XP

Phần mềm ứng dụng là chơng trình đáp ứng những yêu cầu

Trang 7

- Nhận xét, chốt lại ứng dụng cụ thể Ví dụ:

Microsoft Office, Vietkey, Autocard, Pascal, C+ phần mềm ứng dụng trên Internet: Google (trang tìm kiếm), Yahoo, mail, online …

IV Củng cố:

- Đặt câu hỏi cho học sinh:

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm bộ phận nào?

2 Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính?

3 CPU là gì? Tại sao lại nói CPU có thể đợc coi nh là bộ não của máy tính?

4 Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ra của máy tính mà em biết?

Em hãy nêu các giai đoạn của quá trình xử lý thông tin và mô tả hoạt động của máy tính?

1 Kiến thức : HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

(loại máy tính thông dụng nhất hiện nay)

2 Kĩ năng : - HS biết cách bật, tắt máy tính

- HS làm quen với bàn phím và chuột

3 Thái độ : HS yêu thích, có hứng thú với bộ môn.

Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

- Cho HS làm quen với 2 thiết

bị nhập dữ liệu thông dụng là - Quan sát.

1) Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân.

* Thiết bị nhập dữ liệu cơ bản:

Trang 8

bàn phím và chuột.

- Giới thiệu các bộ phận của

thân máy tính

- Cho HS làm quen với các

thiết bị xuất dữ liệu

- Chỉ cho HS thấy vị trí của

đĩa cứng trong máy tính

- Đa ra hình ảnh của 1 máy

* Các thiết bị xuất dữ liệu: màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/ DVD

- Thao tác di chuyển chuột

cho HS quan sát sự thay đổi

của vị trí con trỏ chuột

- Hớng dẫn HS cách tắt máy

- Nghe hớng dẫn và T/hiện

- Lắng nghe, quan sát

- T/ hiện thao tác

- Quan sát và làm theo hớng dẫn

- GV nhắc lại cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những

bộ phận: Bộ vi xử lý (CPU), Thiết bị vào/ra và bộ nhớ của máy tính

- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà các em biết?

V Dặn dò:

Học sinh về nhà và xem lại các bài đã học

Trang 9

Ngày tháng năm 200

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức : Biết các loại chuột máy tính.

- Biết phần mềm rèn luyện chuột

2 Kĩ năng : biết cách sử dụng chuột.

3 Thái độ : HS yêu thích, có hứng thú với bộ môn

Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột

- Giới thiệu lại chức năng, vai

trò của chuột trong việc điều

khiển máy tính

- Làm mẫu cho học sinh về

cách cầm chuột, đặt tay và bố

trí các ngón tay lên chuột

- Làm mẫu các thao tác với

chuột cho h/s quan sát

- Lắng nghe

- Quan sát và thực hành theo

- Thao tác với chuột theo sự h-ớng dẫn của GV

1 Các thao tác chính với chuột.

- Cách cầm chuột: Dùng tay phải để giữ chuột, ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút phải chuột

* Các thao tác với chuột:

- Di chuyển chuột, Y/c HS

quan sát sự thay đổi vị trí của

- Chú ý lắng nghe

- Quan sát và trả

lời câu hỏi

- Quan sát và thực hành luyện tập

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Mức 1: Di chuyển chuộtMức 2: Nháy chuộtMức 3: Nháy đúp chuộtMức 4: Nháy nút phải chuộtMức 5: Kéo thả chuột

Trang 10

sinh Beginner với 4 mức

(Beginner – Bắt đầu; Not bad

– Tạm đợc; Good – Tốt;

Expert – Rất tốt)

- Lắng nghe

- Quan sát và thực hành luyện tập

- Khi đang luyện tập có thể nhấn phím N để chuyển nhanh sang mức tiếp theo

- Khi luyện tập xong 5 mức phần mềm đa ra tổng điểm và các mức đánh giá trình độ sử dụng chuột

Iv/ Củng cố:

- Cách cầm chuột đúng cách

- Nhận biết đợc con trỏ chuột và vị trí của nó trên màn hình

- Thực hiện các thao tác với chuột máy tính:

Trang 11

1 GV: Chuẩn bị tốt giáo án, sách tham khảo, hình ảnh của các bàn phím

2. HS : SGK, Xem trước bài học “ Bài 6 “ Học gõ mười ngĩn”

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 Kiễm tra bài cũ:

1 Các thao tác chính với chuột bao

gồm những thao tác nào? (5đ) Hãy nêu

cách thực hiện các thao tác đĩ?(

2 Cĩ mấy mức luyện tập với phần

mềm Mouse Skills? (4đ) Em hãy mở

phần mềm Mouse Skills và thực hành

với mức 2, và quan sát xem mình được

bao nhiêu điểm?(6đ)

1 Tay phải giữ chuột, ngĩn trỏ đặt lên nút trái, ngĩn giữa đặt lên nút phải.

-Di chuyển chuột:Nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy nút trái chuột, kéo thả chuột

HS: thực hiện cc thao tc trn my.

2 Phần mềm Mouse Skills :

Cĩ 5 mức để luyện tập :

- Mức 1 Luyện thao tác di chuyển chuột

- Mức 2 Luyện thao tác nháy chuột

- Mức 3 Luyện thao tác nháy đúp chuột

- Mức 4 Luyện thao tác nút phải chuột

- Mức 5 Luyện thao tác kéo thả chuột

HS thực hiện trên máy

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 Họat động 1: Giới thiệu bài mới

GV: Ở chương 1 chúng ta đã biết được một số thiết bị

nhập thường đi kèm với máy tính, đĩ là gì?

HS: chuột, bàn phím, máy quét …

GV: Một trong những thiết bị nhập khơng thể thiếu trong

một mơ hình máy tính cơ bản là bàn phím

GV: Hơm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu kỹ hơn về bàn phím

Trang 12

để xem hìng dáng, cấu trúc cũng như chức năng của nĩ là

gì? Chúng ta qua bài 6: ““ Học gõ mười ngĩn”.

 Họat động 2 : Bàn phím máy tính

GV: Các em đã biết bàn phím là một thiết bị nhập rất quan

trọng Việc soạn thảo văn bản chủ yếu diễn ra trên bàn

phím.

GV: cho HS xem một bức tranh về một bàn phím thường

sử dụng nhất.

GV: trên thế giới hiện nay cĩ rất nhiều loại bàn phím, tuy

nhiên bàn phím người Việt Nam sử dụng thường là bàn

phím QWERTY của Mỹ Tên QWERT thoạt đầu nghe cĩ

vẻ xa lạ lắm, nhưng đơn giản rằng đĩ là tên các phím chữ

hàng đầu tiên bên trái theo thứ tự Tên này để phân biệt với

+ Hàng phím chứa phím cách(Spacebar)

GV: Chỉ cho HS những hàng phím trên bàn phím cho HS

GV : Trên bàn phím, hàng phím cơ sở là hàng phím quan

trọng nhất Vì đây là nơi chúng ta sẽ học cách đặt ngón

tay và gõ phím bắt đầu từ các phím trên hàng phím này.

GV thực hiện cách đặt tay trên bàn phím cho HS theo

dõi.

1 Bàn phím máy tính

Khu vực chính của bàn phím máy tính gồm 5 hàng phím: + Hàng phím số

+ Hàng phím trên + Hàng phím cơ sở + Hàng phím dưới + Hàng phím chứa phím cách(Spacebar)

Trang 13

GV: hai phím có gai là nơi để chúng ta đặt 2 ngón trỏ của

bàn tay.

GV giời thiệu cho HS biết về 4 nhóm phím được phân

theo công dụng:

+ Nhóm phím kí tự :chữ cái, chữ số, và một số kí hiệu khác

như dấu chấm, dấu phẩy, dấu lớn hơn, nhỏ hơn

đều khiển : Điều khiển quá trình soạn thảo.

+ Nhóm phím chức năng(phím hàm): Đĩ là các phím F1,

F2, …, F12 nằm ở hàng trên cùng của bàn phím

+ Nhóm phím điều khiển:Các phím này nằm rải rác trên

bàn phím như: Caps Lock, Shift, Num Lock

Back Space, Delete, Các phím mũi tên, Enter, Esc

GV: khi bạn gõ –nhấn một kí tự nào trên bàn phím trên

màn hình sẽ hiện ra chữ ấy (giả sử đang trong trình ứng

dụng thích hợp) Các phím mũi tên, Ctrl, Alt, Enter

khơng gửi một chữ nào cho máy tính mà là các câu lệnh

đặc biệt nào đĩ.

VD: trong chương trình soạn thảo phím Enter dùng để

xuống dịng, Ctrl+C: copy, Ctrl+V: paste, Atl+F4: close

(thốt) cửa sổ, Shift+ một chữ cái nào đĩ  chữ hoa, Caps

Lock : Bật-Tắt chế độ gõ chữ HOA-chữ thường…

GV: tĩm ý và cho HS ghi bài

 Họat động 3 : lợi ích của việc gõ bàn phím bằng

mười ngĩn

GV: cho HS đọc phần 2 SGK

GV: với những người mới tập sử dụng máy vi tính, thì

thường họ chỉ sử dụng hai ngĩn trỏ để gõ văn bản Vậy theo

em với cách làm việc như thế thì tốc độ như thế nào? Và cĩ

mất thời gian khơng?

HS: tốc độ chậm  mất nhiều thời gian

GV: Nếu chúng ta luyện được kỹ năng gõ mười ngĩn thì sẽ

thốt ra khỏi những hạn chế trên vì với kỹ năng này ta cĩ thể

tập trung tư duy vào nội dung gõ, khơng phải quan tâm đến

việc gõ, tránh phân tán làm ảnh hưởng đến chất lượng của

văn bản và tốc độ gõ sẽ nhanh hơn.

GV: kết luận lợi ích của việc gõ 10 ngĩn

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

GV: Tuy nhiên làm việc gì cũng vậy chúng ta phải tập luyện

nhiều thì mới thành cơng

2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón

- Tốc độ gõ nhanh hơn

- Gõ chính xác hơn

3 Tư thế ngồi (SGK)

Trang 14

GV: cho HS ghi bài

 Họat động 4 : tư thế ngồi

Chúng ta đã biết cách đặt tay trên bàn phím thế nào để đánh

cho nhanh, chính xác nhưng liệu nếu chúng ta gõ nhanh

nhưng tư thế ngồi của chúng ta đã đúng cách chưa?

GV: cũng như ngồi viết, khi làm việc với máy tính chúng ta

cũng cần có một tư thế ngồi cho đúng, có khoa học để hiệu

quả cao hơn cũng như bảo đảm sức khỏe cho chúng ta

GV: em hãy cho biết tư thế ngồi khi làm việc với máy tính

như thế nào cho đúng?

HS: trả lời

GV: thực hiện tư thế ngồi cho HS quan sát

GV: tóm ý cho ghi bài

 Hoạt động 5: Luyện tập:

GV cho HS luyện tập với nội dung:

a) Cách đặt tay và gõ phím:

Khi luyện tập HS cần chú ý:

* Đặt các ngón tay trên hàng cơ sở.

* Nhìn thăng vào màn hình không nhìn xuống bàn phím.

* Gõ kết hợp các phím ở hàng cơ sở và hàng dưới theo

mẫu sau: (SGK Trang 30).

g) Luyện gõ các phím hàng số.

* Quan sát để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím

ở hàng số.

* Gõ phím ở hàng số theo mẫu sau: (SGK trang 30)

h) Luyện gõ kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím.

* Gõ kết hợp các phím theo mẫu sau: (SGK trang 30)

l) Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải để nhấn phím phím

giữ phím shift kết hợp gõ phím tương ứng để gõ các chữ

4 Luyện tập:

a) Cách đặt tay và gõ phím b) Luyện gõ các phím hàng cơ sở c) Luyện gõ các phím hàng trên d) Luyện gõ các phím hàng dưới e) Luyện gõ kết hợp các phím g) Luyện gõ các phím hàng số e) Luyện gõ kết hợp các phím kí

tự trên toàn bàn phím.

l) Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Trang 15

hoa theo mẫu sau (SGK trang 31)

GV cho học sinh thực hành trên máy, theo dõi quan sát hoc

sinh thực hiện

 Họat động 6: Kiễm tra đánh giá:

 Bàn phím gồm bao nhiêu hàng phím? Đĩ là những hàng phím nào? Hàng phím nào quan trọng nhất

 5 hàng phím.: hàng phím số, hàng phím trên, hàng phím cơ sở, hàng phím dưới, hàng phím chứa phím cách(Spacebar)

Trong các hàng phím của bàn phím thì hàng phím cơ sở quan trọng nhất

 Lợi ích của việc gõ phím bằng mười ngĩn? Tư thế ngồi như thế nào là đúng

Trang 16

- Giới thiệu hệ thống các

lệnh điều khiển quan sát

- T/hiện điều khiển mẫu cho

HS quan sát đồng thời giải

thích ý nghĩa từng biểu

t-ợng

- Lắng nghe và ghi vở

- Quan sát, làm lại các thao tác g/v vừa làm mẫu

quỹ đạo chuyển động

- Nút View làm vị trí quan sát

tự chuyển động

- Biểu tợng Zoom để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

- Biểu tợng Speed để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh

- Các nút mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để dịch chuyển khung nhìn

- Biểu tợng quả cầu xanh để xem thông tin chi tiết của các vì sao

- Trả lời các câu hỏi :

1) Giải thích hiện tợng ngày và

3) Giải thích hiện tợng nguyệt

thực, điều khiển khung nhìn

phần mềm để quan sát đợc hiện

tợng nguyệt thực

4) Sao Kim và sao Hoả sao nào ở

gần Mặt trời hơn

5) Trái đất nặng bao nhiêu, nhiệt

độ trung bình trên trái đất là bao

- Chia nhóm và t/hiện yc

- Điều khiển khung nhìn cho thích hợp để quan sát hệ mặt trời

Quan sát các chuyển động từ

đó lần lợt trả lời các câu hỏi

- Các nhóm trình diễn những gì

khám phá đợc

2 Thực hành Khởi động phần mềm:

- Khởi động phần mềm bằng cách nháy chuột vào biểu tợng trên màn hình

Trang 17

- NhËn xÐt.

- Tho¸t khái phÇn mÒm:

nh¸y nót Quit

III Cñng cè :

- Kh¾c s©u l¹i bµi häc, øng dông cña phÇn mÒm trong häc tËp

- Tõ phÇn mÒm nµy gióp h/s rÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông chuét, tËp t¸c phong tù kh¸m ph¸ phÇn mÒm.

IV DÆn dß:

- NhËn xÐt giê häc

- VÒ luyÖn tËp l¹i nhiÒu lÇn thao t¸c víi chuét qua c¸c phÇn mÒm kh¸c

Trang 18

- Biết 1 số khái niệm về tệp tin, đờng dẫn, th mục.

2 Kĩ năng: Biết viết đờng dẫn từ ổ đĩa tới các tệp và th mục.

3 Thái độ: Tích cực trong các hoạt động học tập.

II Chuẩn bị

- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD-ROM, tranh mẫu phóng to

III Tiến trình dạy học

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tệp tin

- N/cứu thông tin mục 1 –

SGK trong 3’

- Lấy ví dụ về tệp tin (Gv gợi ý

nh một bài toán, bài văn )

? Tại sao tên tệp tin lại có phần

- Tệp tin là đơn vị cơ bản để lu trữ thông tin trên thiết bị lu trữ

- Thời gian tạo tệp tin, độ lớn của tệp tin tính bằng đơn vị byte

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc của th mục

- Lấy ví dụ thực tế để HS hình

thành khái niệm th mục

- Giới thiệu một dạng th mục

- Th mục ngoài cùng không có

th mục mẹ là th mục gốc

Trang 19

đúng yêu cầu không ? tại

sao ? Em hãy cho vài ví dụ về

th mục, đờng dẫn, tệp tin

- Để chỉ đúng vị trí của tệp hoặc

th mục ta cần phải ghi chính xác tên của th mục hoặc tệp tin cần tìm

- Trong cách ghi đờng dẫn ngời

ta dùng kí hiệu “\” để chỉ sự phân cách giữa 2 th mục và giữa th mục và tệp tin

Ví dụ:

C:\hoctap\lop7B\bangdiem.xls

Hoạt động 4: Các thao tác chính với tệp và th mục

- Giới thiệu một số thao tác

chính với tệp và th mục - Lắng nghe và ghi vở

4 Các thao tác chính với tệp và

th mục.

- Xem thông tin về tệp và th mục

- Tạo mới th mục và tệp tin

- Xoá th mục và tệp tin

- Đổi tên th mục và tệp tin

- Sao chép th mục và tệp tin

- Di chuyển tệp tin và th mục

IV Củng cố

- Hãy giải thích dòng sau: C:\HOCTAP\LOP7B\BANGDIEM.xls

- Trình bày những thao tác chính với tệp và th mục

IV Bài về nhà

- Trả lời câu hỏi 1 5 SGK 47

- Quan sát hình SGK 46 em cho biết đâu là th mục gốc, đầu là th mục con, đâu là tệp tin

Ngày tháng năm 200

Tiết:23,24

hệ điều hành windows

I mục tiêu

1 Kiến thức: -Nhận biết đợc và chỉ đúng tên các biểu tợng chính trên giao diện khởi động

của hệ điều hành Windows

- Biết và hiểu đợc các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows

2 Kĩ năng: Làm quen với nút Start và bảng chọn Start.

3 Thái độ: Tích cực trong các hoạt động học tập.

Trang 20

ii Chuẩn bị

- Máy tính, giáo án, SGK

III tiến trình

1 ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự giống và khác nhau giữa tệp tin và th mục

- Có thể đặt 2 tệp tin giống nhau chứa trong cùng một th mục không ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu màn hình làm việc chính của Windows

- Đặt vấn đề: Từ màn hình

làm việc chính của

Windows, cho biết công

dụng của một số biểu tợng

b) Một vài biểu tợng chính trên màn hình nền

- My computer: Thể hiện các thông tin và dữ liệu có trong máy tính (xem hình) muốn xem chi tiết hơn các đối tuợng ta nhấn đúp chuột trái lên biểu tuợng này

- Recycle Bin: Là thùng rác chứa các tệp và th mục bị xoá Tại đây

ta có thể vĩnh viên hoặc phục hồi lại tệp tin, th mục bị xoá

2 Nút Start và bảng chọn Start

- Khi nháy chuột vào nút Start xuất hiện bảng chọn Start chứa nhóm lệnh:

+ Nhóm các ứng dụng hay dùng: Word, Excel

+ Nhóm các tiện ích hỗ trợ thờng dùng: Vietkey, Lacviet

Hoạt động 3: Thanh công việc

Trang 21

+ Nút Start+ Các chơng trình đang chạy.

- Có thể chuyển đổi nhanh các

ch-ơng trình bằng cách nháy chuột vào biểu tợng chơng trình trên thanh công việc

Hoạt động 4: Cửa sổ làm việc

- Giới thiệu: Trong

Windows mỗi chơng trình

đợc mở ra dới dạng một

cửa sổ để tiện cho ngời sử

dụng

- Đa hình minh hoạ có in

sẵn cửa sổ làm việc Word

(phóng to) cho HS quan sát

- Thanh công cụ: Chứa các biểu ợng các lệnh của chơng trình

t Thanh cuốn

- Các nút điều khiển:

+ Nút phóng to (hình ô vuông).+ Nút thu nhỏ (dấu -)

1 Kiến thức :- HS biết đợc các thao tác ra/ vào hệ thống.

- Làm quen với bảng chọn Start và các biểu tợng cửa sổ

2 Kĩ năng : Thực hiện đợc các thao tác ra/ vào hệ thống.

Trang 22

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết các thành phần chính có trên màn hình làm việc Windows

- Nháy Start/ Log Off/ Log Off

Hoạt động 2 : Làm quen với bảng chọn Start

nút lệnh tiếp theo (stand

by, turn off, restart,

cancel)

- Tìm hiểu và ghi nội dung vào phiếu thực hành

- Lần lợt t/hiện và trả

lời

3 Làm quen với bảng chọn Start.

- Khu vực 1: Internet, Recycle Bin

- Khu vực 2: Các phần mềm ngời dùng hay sử dụng nhất trong thời gian gần đây

- Khu vực 3: My Document, My Picture, My Recent Document

- Khu vực 4: Các tiện ích hệ thống

nh bảng điều khiển, kết nối mạng

- Khu vực 5: Các chức năng hỗ trợ ngời sử dụng

- Khu vực 6: All Programs

- Khu vực 7: Các lệnh vào/ ra Windows

Hoạt động 3: Làm quen với các biểu tợng và cửa sổ

- Giới thiệu 1 số biểu tợng

chính trên màn hìnhlàm

việc của Word

- Y/c HS t/hiện 1số thao

tác với biểu tợng: chọn,

kích hoạt, di chuyển

- Lắng nghe và ghi vở

Trang 23

- Y/c HS kích hoạt vào

1 Kiến thức: HS biết xem ổ đĩa, củng cố các thao tác đối với tệp và th mục.

2 Kĩ năng: Thực hiện đợc các thao tác đối với tệp và th mục.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho biết các thao tác chính đối với tệp và th mục?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Khám phá hệ thống bằng cửa sổ My Computer

1 Sử dụng My Computer.

Trang 24

nội dung đĩa, th mục.

- Y/c HS quan sát khung

cửa sổ hiển thị cấu trúc cây

thong tin ổ đĩa

- Hớng dẫn HS cách tạo 1

th mục mới, đổi tên th

mục, xoá th mục

- Chú ý lắng nghe và ghi vở

a) Xem nội dung đĩa.

- Nháy chuột vào biểu tợng ổ đĩa

b) Xem nội dung th mục

- Nháy chuột vào tên hay biểu ợng của th mục

t-c) Tạo th mục mới.

- Mở cửa sổ th mục sẽ chứa th mục đó

- Nháy nút phải chuột tại vùng trốngtrong cửa sổ, đa con trỏ xuống mục New, trỏ chuột tới mục Folder rồi nháy chuột

- Xuất hiện tên tạm thời New Folder, gõ tên, nhấn Enter

để xem nội dung ổ C

2) Tạo th mục mới có tên

Minh Khai trong th mục

gốc C

3) Đổi tên th mục Minh

Khai thành th mục Sơn Ca

4) Xóa th mục Sơn Ca

- T/ hiện bài tập trên máy

Trang 25

Ngày tháng năm 200

Tiết: 29,30 Bài thực hành

Các thao tác với tệp tin

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS biết xem ổ đĩa, củng cố các thao tác đối với tệp và th mục.

2 Kĩ năng: Thực hiện đợc các thao tác đối với tệp: đổi tên, sao chép, xoá, di chuyển.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thao tác đổi tên, xoá th mục?

mục hãy trình bày thao tác

thực hiện đổi tên tệp, xoá

- Nháy chuột vào tệp cần đổi tên

- Nháy chuột vào tên tệp 1 lần nữa

- Gõ tên mới rồi nhấn Enter

- Trong bảng Edit/ Copy

- Chuyển đến th mục chứa tệp mới

- Trong bảng Edit/ Paste

d) Di chuyển tệp sang th mục khác.

Trang 26

- Chọn tệp cần di chuyển.

- Trong bảng Edit/ Cut

- Chuyển đến th mục chứa tệp mới

- Trong bảng Edit/ Paste

e) Xem nội dung tệp và chạy

1) Tạo 2 th mục mới là

Album cua em và th mục

Ngoc Ha trong th mục My

Album cua em sang th

mục Ngoc Ha

4) Đổi tên tệp đó và xoá

tệp đó

5) Xoá 2 th mục vừa tạo

- T/ hiện bài tập trên máy

Trang 27

kiểm tra học kì i

i mục tiêu

Đánh giá kết quả học tập học kì I với các yêu cầu:

1 Kiến thức: Kiểm tra sự hiểu biết về hệ điều hành nói chung và hệ điều hành Windows.

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các thao tác cơ bản của hệ điều hành Windows.

- Kiểm tra sự hiểu biết, và vận dụng các thao tác khi soạn thảo văn bản với MS Word

3 Thái độ: Độc lập, tự giác làm bài.

II chuẩn bị

- GV chuẩn bị bài photo cho từng học sinh

Iii Tiến trình bài dạy

Câu 2: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để

đ-ợc câu đúng rồi ghi kết quả vào cột C

2 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

1 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

4 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Đề số 2: Lớp 6A

I Trắc nghiệm (5 điểm):

Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

a C b B

Câu 2: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để

đ-ợc câu đúng rồi ghi kết quả vào cột C

2 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

1 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

4 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Trang 28

Đề số 3: Lớp 6A

I Trắc nghiệm (5 điểm):

Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

a D b D

Câu 2: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để

đ-ợc câu đúng rồi ghi kết quả vào cột C

2 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

1 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

4 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Đề số 4: Lớp 6A (dự bị)

I Trắc nghiệm (5 điểm):

Câu 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

a D b A

Câu 2: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để

đ-ợc câu đúng rồi ghi kết quả vào cột C

2 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

1 điểmMỗi câu đúng cho 0,5 đ

4 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Trang 29

Bài 13: Làm quen với soạn thảo văn bản

I Mục tiêu – Yêu cầu

Sau bài này HS cần nắm đợc:

- Biết đợc phần mềm soạn thảo văn bản

- Biết khởi động chơng trình soạn thảo

- Nhận biết đợc trên cửa sổ Word có những gì

- Biết mở, lu, kết thúc soạn thảo văn bản

soạn thảo văn bản bằng cách truyền thống

trên màn hình qua máy chiếu

(?) Ngoài cách soạn thảo văn bản truyền

thống là dùng bút viết lên giấy thi em biết

có cách soạn thảo nào nữa mà em từng thấy?

(?) Cách soạn thảo bằng máy chữ và máy Vi

Ngày đăng: 11/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình quá trình ba bớc. - G-A Tin6
Hình qu á trình ba bớc (Trang 6)
Hình   hoạt   động   ba   bớc   của  máy tính  trong SGK. - G-A Tin6
nh hoạt động ba bớc của máy tính trong SGK (Trang 6)
Bảng chọn nằm trên thanh bảng chọn. - G-A Tin6
Bảng ch ọn nằm trên thanh bảng chọn (Trang 30)
Hình minh hoạ - G-A Tin6
Hình minh hoạ (Trang 48)
Hình ảnh minh hoạ thờng đợc dùng trong văn bản và làm cho nôi dung của văn bản  trực quan và sinh động hơn. - G-A Tin6
nh ảnh minh hoạ thờng đợc dùng trong văn bản và làm cho nôi dung của văn bản trực quan và sinh động hơn (Trang 51)
Hình ảnh 2. Chọn  Insert - G-A Tin6
nh ảnh 2. Chọn Insert (Trang 52)
w