1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD

38 36 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 323,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Tình hình biến động về lao động, chính sách tiền lương … – Tình trạng máy móc thiết bị, năng lượng, môi trường lao động … – Hình thức tổ chức sản xuất … – Biện pháp quản lý sản xuất …

Trang 1

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 1

VÍ DỤ MINH HỌA

MÔN PHÂN TÍCH HĐKD

sản phẩm đến 12.000 sản phẩm

trong năm 200x bằng pp hồi quy, xác định tổng

chi phí sản xuất tối thiểu và tối đa trong năm.

Ví dụ: hồi quy đơn – tỷ lệ

thuận

Trang 2

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 3

Gọi:

y: tổng chi phí sản xuất trong năm 200x

x: số sản phẩm sản xuất trong năm

Vậy tổng chi phí sản xuất trong năm 200x:

Trang 3

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 5

sản phẩm đến 12.000 sản phẩm

trong năm 200x bằng pp hồi quy, xác định

CPSX đơn vị sp tối thiểu và tối đa trong năm

Ví dụ: hồi quy đơn – tỷ lệ

nghịch

Gọi:

y: chi phí sản xuất đơn vị sp trong năm 200x

x: số sản phẩm sản xuất trong năm

Trang 4

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 7

Vậy chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm trong năm

Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm tối đa

Trang 5

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 9

Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm tối

Có số liệu về tình hình hoạt động trong tháng 08

của công ty A như sau:

phẩm  9.000 sản phẩm

+ Lương cơ bản: 1.500.000 đ/tháng

+ Hoa hồng: 2% doanh thu

Ví dụ: pp phân tích hồi quy bội

Trang 6

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 11

•Chi phí vận chuyển: 1.000 đ/km Quãng đường

vận chuyển: 2.000 km  3.000 km

•Chi phí bốc dỡ: 50 đ/sp

•Chi phí thuê mướn kho 200.000 đ/ngày

•Số ngày thuê kho: 20 ngày  25 ngày

•Giá bán 100.000đ/sps

Yêu cầu: Hãy xác định tổng chi phí cho hoạt động

tháng bằng phương pháp hồi quy

Ví dụ: pp phân tích hồi quy bội

• a: là biến phí sản xuất cho một đvsp tiêu thụ

b: là tổng định phí

Bài giải : pp phân tích hồi quy

bội

Trang 7

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 13

Vậy tổng chi phí hoạt động trong tháng:

Bài giải : pp phân tích hồi quy

bội (tt)

Trang 8

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 15

Vậy tổng chi phí hoạt động trong tháng:

Y = 50.000 x1 + 2.000 x1+ 1.000 x2 + 50 x3 +

+ 200.000 x4 + 60.000.000

Bài giải : pp phân tích hồi quy

bội (tt)

Ví dụ: có số liệu về giá trị sản xuất của một doanh

nghiệp như sau.

3 Giá trị phế liệu phế phẩm thu hồi.

4 Giá trị của hoạt động cho thuê máy móc

19,900 510 438 500 1,454 22,802

- 100 + 10 + 38 + 20 + 454 + 422

- 0.5 + 2 + 9.5 + 4.16 + 45.44 + 1.88

Trang 9

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 17

Nhận xét

• Chỉ tiêu giá trị sản xuất: so với mục tiêu KH đặt ra tăng 1.88% tương

ứng 422 trđ là do sự tác động của các yếu tố sau:

– Giá trị thành phẩm của DN giảm so với KH 0.5% tương ứng 100 trđ làm

cho giá trị sản xuất giảm Đây là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu giá trị sản

xuất và còn là nhiệm vụ chủ yếu của DN Chỉ tiêu này giảm vì vậy cần tìm

hiểu nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục Thông thường có các

nguyên nhân sau:

• Nguyên nhân chủ quan:

– Tình hình cung ứng NVL về số lượng, chất lượng, tiến độ cung cấp, mức dự trữ .

– Tình hình biến động về lao động, chính sách tiền lương …

– Tình trạng máy móc thiết bị, năng lượng, môi trường lao động …

– Hình thức tổ chức sản xuất …

– Biện pháp quản lý sản xuất …

• Nguyên nhân khách quan:

– Thay đổi các chính sách quản lý vĩ mô,

– Biến động về kinh tế, tài chính, tiền tệ, chính trị, xã hội,

– Tình hình giao nguyên liêu của khách hàng …

– Giá trị công việc có tính chất công nghiệp là giá trị công việc thực hiện

trong một giai đoạn ngắn của quá trình sản xuất mà doanh nghiệp cung

ứng cho khách hàng Những công việc này chỉ làm tăng giá trị sử dụng

của sản phẩm chứ không làm thay đổi giá trị sử dụng ban đầu như sơn, xi,

mạ …Yếu tố này tăng so với KH 2% tương ứng 10 trđ làm cho giá trị sản

xuất hàng hóa tăng

Nhận xét (tt)

– Giá trị phế liệu, phế phẩm thu hồi tăng so với KH 9.5% tương ứng 38

trđ, làm cho giá trị sản xuất tăng Tuy nhiên để đánh giá tình hình thực

hiện yếu tố này thì cần phải xem xét tỷ lệ giữa phế liệu phế phẩm so với

thành phẩm

• Nếu tỷ lệ trên có số TT nhỏ hơn KH (hoặc năm trước) là biểu hiện tốt của

chất lượng sản xuất tăng lên.

• Nếu tỷ lệ trên có số TT lớn hơn KH (hoặc năm trước) là biểu hiện không tốt

của chất lượng sản xuất giảm xuống.

Trong ví dụ này mặc dù giá trị phế liệu phế phẩm tăng nhưng tỷ lệ giữa

giá trị phế liệu phế phẩm tính trên giá trị thành phẩm tăng từ 2% lên

2,2%, điều này là không tốt bởi chất lượng sản phẩm giảm.

– Giá trị của hoạt động cho thuê TSCĐ tăng 4.16% tương ứng 20 trđ làm

cho giá trị sản xuất tăng, nếu sự gia tăng này do năng lực sản xuất còn

thừa thì đánh giá là hợp lý.

– Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ so với đầu kỳ của sản phẩm đang chế

tạo tăng 45.44% tương ứng 454 trđ đã làm cho giá trị sản xuất tăng

Điều này được đánh giá là không tốt, trong trường hợp tình hình sản

xuất của xí nghiệp ổn định sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn trong khâu

sản xuất Một số nguyên nhân ảnh hưởng có thể là tình hình cung ứng

NVL, tình hình sản xuất ở các bộ phận chưa đồng bộ, hoặc có thể do

giảm KH sản xuất đột ngột …

Trang 10

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 19

Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng

Nguyên tắc phân tích: Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch mặt

hàng chúng ta không được lấy giá trị sản lượng mặt hàng vượt kế hoạch

bù cho mặt hàng không hoàn thành kế hoạch.

Chú ý: sản lượng thực tế từng mặt hàng được xác định như sau: đối với

mặt hàng vượt mức KH thì chỉ lấy sản lượng KH để tính, còn đối với mặt

hàng không hoàn thành kế hoạch thì lấy số lượng thực tế từng mặt

hàng.

hình thực hiện kế hoạch mặt hàng

Tên mặt

hàng

Số lượng mặt hàng sản xuất (sp)

Giá bán ( 1000đ )

Giá trị sản lượng (trđ)

Chênh lệch (trđ)

150 150 120

20 30 50

2,000 6,000 5,000 13,000

3,000 4,500 6,000 13,500

1,000 -1,500 1,000 500

50 -25 20 3.85

Trang 11

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 21

Nhận xét:

đã hoàn thành vượt mức kế hoach về sản lượng

3.85% Tuy nhiên tình hình sản xuất các mặt hàng

chủ yếu mới đạt 88.4% Nguyên nhân dẫn đến

tình hình này là do mặt hàng B đã không hoàn

thành kế hoạch sản lượng, cụ thể là giảm 25%

có thể do:

Doanh nghiệp không đảm bảo đầy đủ các yếu tố

của sản xuất như: nguyên vật liệu, lao động, thiết

bị,

Tổ chức quản lý sản xuất chưa hợp lý, …

Ví dụ: Xác định mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu giá trị

sản xuất sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kết cấu căn

cứ vào tài liệu sau:

105 9.8

5 -0.2

5 -2

Trang 12

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 23

Nhận xét: Như vậy giá trị sản xuất ở doanh nghiệp

sau khi đã loại trừ ảnh hưởng kết cấu mặt hàng là

98 tỷ đồng, thực chất doanh nghiệp mới hoàn thành

kế hoạch sản xuất là 98% chứ không phải vượt KH

5% như kết quả ở bảng phân tích trên

liên quan đến giá trị sản xuất (như năng suất lao

động, hiệu suất sử dụng MMTB, …) ta phải loại trừ

ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, như vậy mới

phản ánh đúng thực chất nội dung phân tích

KH về chi tiết

Số sản phẩm có thể lắp ráp

Dư cuối

kỳ thực tế

kỳ sau

Tổng cộng

Số

dư đầu kỳ

Số sản xuất trong kỳ

Tổng cộng

Số lượng

Tỷ lệ hoàn thành KH SP A

1910 3820 1910

80 120 72

1830 3080 1658

1910 3200 1730

100%

83.7%

90%

3200 2

Nhận xét:

Từ tài liệu phân tích trên ta thấy ở kỳ kế hoạch doanh nghiệp dự kiến sản xuất

1840 sản phẩm A với số chi tiết a, b, c tương ứng Nhưng thực tế do chi tiết b có

tỉ lệ hoàn thành kế hoạch về số lượng thấp nhất là 83.7%, nên khả năng lắp ráp

tối đa sản phẩm A có thể được là 1600 sản phẩm ( 3200/2 ) Như vậy, kế hoạch

sản xuất sản phẩm chỉ đạt 86.9% Trong khi đó không có chi tiết b dự trữ cho sản

xuất kỳ sau, những chi tiết a và c còn lại quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn Để giải

quyết vấn đề này cần đẩy mạnh sản xuất chi tiết b và c.

Trang 13

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 25

Ví dụ:

• Đánh giá và phân tích tình hình chất lượng sản phẩm của xí nghiệp

căn cứ vào tài liệu sau:

A

B

100 200

300 300

2 10

6.9 15.0 ĐVT: trđ

Căn cứ vào tài liệu trên ta lập bảng phân

tích tỷ lệ phế phẩm bình quân như sau:

Qofo

Tỷ lệ sai hỏng

cá biệt

fo

Tỷ lệ sai hỏng bình quân

Fo

Giá thành sản xuất

Q1

CPSX

SP hỏng

Q1f1

Tỷ lệ sai hỏng

cá biệt

f1

Tỷ lệ sai hỏng bình quân

100

2 10

12

2 5

-

-4

300 300

600

50 50

100

6.9 15,0

21.9

2.3 5.0

-

-3.65

Trang 14

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 27

Tỉ lệ sai hỏng bình quân kỳ này thấp hơn kỳ trước là 0.35% ( 3.65% - 4% ) điều

đó nói lên chất lượng sản phẩm kỳ này cao hơn so với kỳ trước Nhưng khi

nhìn vào các chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng cá biệt trên ta thấy rằng chất lượng sản xuất

sản phẩm A kém hơn kỳ trước vì tỉ lệ sai hỏng cao hơn 0.3%, còn sản phẩm B

không đổi vì tỉ lệ sai hỏng sản phẩm B vẫn bằng kỳ trước ( 5% ) Như vậy chất

lượng sản phẩm nói chung phải kém hơn kỳ trước Đó là do ảnh hưởng của

nhân tố kết cấu sản phẩm.

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Sản lượng thay đổi, kết cấu sản phẩm và tỉ lệ sai hỏng cá biệt giữ nguyên.

– Sản lượng thay đổi trong điều kiện kết cấu không đổi, nghĩa là thay sản lượng kế

hoạch bằng thực tế trong điều kiện giả định tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng của

từng loại sản phẩm đều bằng nhau và bằng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng

chung toàn xí nghiệp.

– Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về sản lượng của xí nghiệp:

- Q‘ Ti : sản lượng thực tế của sản phẩm thứ i tính theo giá thành sản xuất trong

điều kiện kết cấu không đổi.

- Q Ki : sản lượng kế hoạch của sản phẩm thứ i tính theo giá thành sản xuất.

- QTi: sản lượng thực tế của sản phẩm thứ i tính theo giá thành sản xuất.

- K : tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng của xí nghiệp.

100 600 x 2% + 200 600 x 5%

600

Như vậy, sản lượng thay đổi trong điều kiện kết cấu giữ nguyên như kế hoạch không ảnh

hưởng đến tỷ lệ sai hỏng bình quân nghĩa là chất lượng sản phẩm không thay đổi so với

kế hoạch.

Trang 15

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 29

Kết cấu sản lượng sản phẩm thay đổi, tỷ lệ sai hỏng cá biệt

giữ nguyên.

– Thay kết cấu kế hoạch bằng thực tế nghĩa là thay sản lượng

thực tế với kết cấu kế hoạch bằng sản lượng thực tế với kết

cấu thực tế của nó.

– Nếu kết cấu sản lượng thay đổi theo chiều hướng tăng tỉ

trọng của các loại sản phẩm có tỉ lệ sai hỏng cá biệt cao thì

sẽ làm cho tỉ lệ sai hỏng bình quân tăng lên Và ngược lại

nếu tăng tỉ trọng các loại sản phẩm có tỉ lệ sai hỏng cá biệt

thấp thì sẽ làm cho tỉ lệ sai hỏng bình quân giảm bớt.

– Trong cả hai trường hợp, chất lượng sản xuất sản phẩm nói

chung không có biến đổi so với kỳ trước (vì các tỉ lệ sai

hỏng cá biệt không biến đổi so với kỳ trước).

lệ sai hỏng cá biệt thấp 2%, giảm tỷ trọng

sp B có tỷ lệ sai hỏng cá biệt cao 5% làm

cho tỷ lệ sai hỏng bình quân giảm 0.5%

Chính điều này đã che dấu thực chất chất

lượng công tác sản xuất của xí nghiệp.

Trang 16

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 31

Tỉ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi:

Tỷ lệ sai hỏng cá biệt thay đổi tăng làm cho tỷ lệ sai hỏng

bình quân tăng 0.15% Đây là biểu hiện không tốt.

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

• Kết luận: chất lượng sản xuất sản phẩm kỳ

này giảm so với kỳ trước 0.15%, nguyên

nhân có thể có là:

• - Chỉ thị công tác thiết kế đồ án sai.

• - Không tôn trọng qui tắc, qui phạm kỹ

thuật.

• - Vật liệu hỏng, kém chất lượng.

• - Sai hỏng các bước trước chưa phát hiện.

• - Làm dối, làm ẩu, trình độ tay nghề kém.

Trang 17

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 33

Hệ số phẩm cấp bình

Sản lượng loại I x giá loại I + ….

Tổng sản lượng x giá loại I

Sau khi tính và so sánh hệ số phẩm cấp bình quân thực

tế và kế họach để đánh giá sự biến động về chất lượng

sản phẩm phải xác định mức độ ảnh hưởng của chất

lượng sản phẩm đến giá trị sản lượng.

-Hệ số phẩm cấp

bq kế hoạch

) x

Toàn bộ sản lượng thực tế

x Đơn giá

Sản lượng kế hoạch Sản lượng thực tế

Số lượng (cái)

Giá trị tính theo loại I (1000)

Giá trị tính theo thứ hạng (1000)

Số lượng (cái)

Giá trị tính theo loại I (1000)

Giá trị tính theo thứ hạng (1000)

750 150 100 1,000

150*1000

= 150,000

112,500 18,000 10,500 141,000

779 204 117 1,100

150*1100

= 165,000

116,850 24,480 12,285 153,615

Trang 18

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 35

Theo số liệu trên ta có:

Hệ số phẩm cấp bình quân kế hoạch của mặt hàng sản phẩm X là:

Chênh lệch : 0.931 – 0.94 = - 0.009.

Nhận xét:

– Hệ số phẩm cấp càng gần 1 thì chất lượng sản xuất sản phẩm

càng cao Qua tính toán ở trên, ta thấy chất lượng sản xuất mặt

hàng sản phẩm X thực tế giảm so với kế hoạch đề ra.

– Từ đó ta tính được tổn thất về giá trị sản lượng do không đảm

bảo hệ số phẩm cấp bình quân kế hoạch của mặt hàng X là:

(0.931 – 0.94)*1,100*150,000 = - 1,485,000 đồng.

– Như vậy do chất lượng sản xuất sản phẩm X trong thực tế giảm

so với kế hoạch đã làm cho giá trị sản lượng của xí nghiệp giảm

1,485,000 đồng.

– Nguyên nhân: chất lượng sản phẩm sản xuất giảm có thể do:

• Trình độ tay nghề công nhân kém.

• Chất lượng máy móc thiết bị kém.

• Chất lượng NVL kém.

• Trình độ quản lý kém …

Trang 19

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 37

Qo

TT

Q1

Năm trước

B

C

D

9204,000

200

8004,100250376

48096

46094.5550125

471.292510120

Ví dụ: Căn cứ vào tài liệu sau, phân tích chung tình

hình giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp.

471.2 92 510 120

-8.8 -4.0

-1.83 -4.17

+11.2 -2.5 -40 -5

+2.43 -2.65 -7.27 -4

Bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành

đơn vị

ĐVT: 1000 đồng

Trang 20

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 39

Nhận xét:

Trong kỳ dn sx 4 loại sản phẩm, trong đó có 2 sp

C và D mới đưa vào sx kỳ này.

Giá thành KH năm nay thấp hơn so với năm trước

đối với tất cả spsx.

Kết quả thực hiện giá thành giữa 2 năm đối với sp

A và B đều thấp hơn năm trước.

Kết quả thực hiện KH giá thành cho thấy sp B, C

và D có giá thành TT thấp hơn KH, còn sp A thì lại

cao hơn (tăng 11.2 đ/sp tương ứng 2.43%)

Tình hình trên cho thấy dn chưa thực hiện tốt

công tác giá thành một cách đồng bộ, cần phân

tích thêm để làm rõ nguyên nhân tại sao giá thành

của sp A lại tăng.

755.45

137.50 47.00

184.50

939.95

376.96 377.20

754.16

127.50 45.12

172.62

926.78

+8.96 -10.25

-1.29

-10.00 -1.88

-11.88

-13.17

+2.43 -2.64

-0.17

-7.27 -4.00

Trang 21

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 41

Nhận xét:

thành, nhìn chung công tác quản lý chi phí và

phấn đấu hạ giá thành đã được thực hiện tốt

Cụ thể tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm

thực tế giảm 13.17 triệu tương đương giảm

1.4% Tuy nhiên cần xem xét kết quả thực

hiện giá thành của từng loại sp

– Sản phẩm so sánh được: tổng giá thành thực tế

giảm so với kế hoạch đề ra là 1.29 triệu đồng tương

đương giảm 0.17% là do giá thành của sp B giảm,

còn sp A lại có giá thành tăng 8.96 triệu tương

đương tăng 2.43% Như vậy dn cần tập trung

nghiên cứu các khoản mục giá thành sp A để tìm ra

nguyên nhân làm tăng giá thành và có biện pháp

khắc phục kịp thời.

– Sản phẩm không so sánh được: mặc dù giá trị của

sp không ss được chiếm trong tổng giá thành không

nhiều nhưng tổng giá thành thực tế giảm so với kế

hoạch đề ra lại tương đối nhiều 11.88 triệu đồng

tương đương giảm 11.88% là do giá thành của cả 2

sp C và D đều giảm.

Trang 22

11/10/2012 Ví dụ dành cho sinh viên tham khảo 43

Phân tích chung tình hình tiêu

+

Khối lượng

sp sx trong kỳ

-Khối lượng

sp tồn kho cuối kỳ

Q o , Q 1 : là số lượng sản phẩm tiêu thụ theo KH và TT

của từng loại sp.

P o : là giá bán KH của mỗi loại sản phẩm.

Tiêu thụ trong kỳ

Tồn kho cuối kỳ

400 440 720 320

430 460 520 350

420 500 600 300

430 250 720 350

40 40 50 20

44 250 - -

20 14 8 4

Ví dụ: căn cứ vào tài liệu sau phân tích chung

tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ

Ngày đăng: 06/07/2020, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực hiện  kế hoạch mặt hàng. - VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD
Hình th ực hiện kế hoạch mặt hàng (Trang 10)
Hình giá thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp. - VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD
Hình gi á thành đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 19)
Bảng phân tích tình hình thực hiện giá thành - VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện giá thành (Trang 19)
Hình này do sản phẩm B, C không hoàn thành kế - VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD
Hình n ày do sản phẩm B, C không hoàn thành kế (Trang 27)
Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi - VÍ DỤ MINH HỌA MÔN PHÂN TÍCH HĐKD
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w