1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án văn lóp7

301 288 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng trường mở ra
Trường học Trường THCS xã Hưng Vĩnh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hưng Vĩnh
Định dạng
Số trang 301
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tĩm tắt: Bài văn viết về tâm trạng lo lắng khơng ngủ được của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trước ngày khai giảng vào lớp Một.. - Câu chuyện được kể theo ngơi thứ nhất -bộc lộ được

Trang 1

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án.

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời các câu hỏi/SGK

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định l ớ p :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: sách vở, bài soạn

3.Bài m ới:

H: - Ân tượng và kỉ niệm đáng nhớ về ngày khai trường?

- Tâm trạng và sự chuẩn bị của em trước ngày khai trường? Ai đưa em đến trường?

- Em đã dự 7 lần khai giảng, lần nào khiến em nhớ nhất?

GV giới thiệu bài hát “ Ngày đầu tiên đi học” liên hệ với văn bản “ Cổng

trường mở ra”

Hoạt động 1 : GVHDHS đọc, tìm hiểu chung văn bản

GV: HDHS giải nghĩa các từ khĩ/văn bản.

GV: Giới thiệu sơ qua về văn bản (Thể loại, nội

dung)

H: Sau khi đọc văn bản, em hãy cho biết văn bản

này kể về nội dung gì? ( Chuyện con người, nhà

trường hay biểu hiện tâm tư, tình cảm của người

I.Tìm hiểu chung

1 Đọc:

2 Chú thích:

Trang 2

H: Nhân vật chính của văn bản này là ai?

( Người mẹ)

H: Em hãy tĩm tắt nội dung của văn bản?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung.

3 Tĩm tắt: Bài văn viết về tâm trạng lo lắng khơng ngủ được của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trước ngày khai giảng vào lớp Một

Hoạt động 2: Phân tích (20 phút)

H : Tìm những chi tiết cho biết tâm trạng của

người con ?

HS :Trả lời

H : Nhận xét tâm trạng người con và theo em thì vì

sao lại như vậy ?

- Chuẩn bị chu đáo những vật dụng và dụng cụ học

tập cho con: quần áo mới, giày nĩn mới, cặp sách

- Chăm lo đến giấc ngủ của con: đắp mền, buơng

mùng, ém gĩc

- Thu dọn đồ chơi của con gọn gàng

→ đức hi sinh, vẻ đẹp của tình mẫu tử

H: Theo em tại sao người mẹ khơng ngủ được?

H: cĩ phải người mẹ đang nĩi trực tiếp với con

khơng?Theo em người mẹ đang tâm sự với ai?

HS:Khơng , mà đang nĩi trực tiếp với chính mình

H: Cách viết này cĩ tác dung gì?

HS:Làm nổi bật được tâm tư tình cảm, những điều

sâu thẳm khơng nĩi trực tiếp bằng lời

H : Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để lại

dấu ấn thật sâu đậm trong tâm hồn người mẹ?

HS: Cứ nhắm mắt lại…………dài và hẹp

GV: Chốt lại

H: Ở nước ta ngày khai trường cĩ diễn ra như một

ngày hội khơng? Trường học cĩ tầm quan trọng ntn

đối với chúng ta?

GVLHGD: ý nghĩa của ngày đầu tiên đi học, của

việc học

II Phân tích:

1.Tâm trạng của người con

- Ngủ dễ dàng, háo hức nhưng khơng bận tâm

-> Con rất vơ tư

2.Tâm trạng của người mẹ

- Mẹ nghĩ đến ngày khai trường ở Nhật

- Nghĩ về ngày hội khai trường (đưa con vào thế giới kì diệu)

3 Vai trị của nhà trường đối với mỗi người:

- Nhà trường: cung cấp tri thức, hiểu biết,giáo dục đạo đức, tình cảm, đạo đức làm người

Trang 3

GV: HDHS quan sát tranh/SGK

H : Em hiểu như thế nào về bức tranh/văn bản ?

H : Phần cịn lại của văn bản nĩi về vấn đề gì ? câu

nào thể hiện rõ nhất điều đĩ ?

H : Em hiểu thế nào về câu nĩi của người mẹ : "

Hoạt động 3: Giáo viên tổng kết văn bản

(5phút)

H : Nhận xét giọng văn của văn bản ?

H : Trong bài người mẹ nĩi với ai? cách viết này cĩ

Hoạt động 4: GVHDHS luyện tập văn bản.

GV:Gọi HS lần lượt đọc, thảo luận, trả lời các câu

hỏi/SGK phần luyện tập,nhận xét -bổ sung

IV Luyện tập

Bài tập 1:Em tán thành ý kiến vì lần đầu tiên cĩ sự thay đổi lớn lao,tâm trạng vưa háo hức vừa hồi hộp, lo lắng…

- Chuẩn bị bài : " Mẹ tơi "

Trang 4

Tuần: 1 – Tiết: 2 Ngày soạn :20 /08/2010

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời các câu hỏi/SGK

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Nêu nội dung văn bản " Cổng trường mở ra”? Em rút ra được bài học gì qua văn bản này?

3.Bài m ới: GV giới thiệu bài mới.

H: - Trong gia đình em gần gũi với ai nhất? Vì sao?

- Em đã bao giờ phạm lỗi với Mẹ chưa? Lúc ấy, suy nghĩ và hành động của em như thế nào?

GV: Mẹ là người cĩ vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng khơng phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đĩ và đơi khi làm Mẹ buồn Khi mắc sai lầm ta mới nhận ra điều đĩ Văn bản “Mẹ tơi” là một bài học như vậy

Hoạt động 1 : GVHDHS đọc, tìm hiểu chung văn bản

thể hiện được tâm tư, tình cảm buồn khổ của

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả, tác phẩm :

2 Đọc

Trang 5

người Cha trước lỗi lầm của con và sự trõn

trọng của ụng đối với vợ mỡnh

GV: Đọc mẫu, gọi HS đọc, nhận xột cỏch

đọc của HS

GV: HDHS giải nghĩa cỏc từ khú/văn bản

H : Phương thức biểu đạt chớnh của văn bản

là gỡ?

( Tự sự)

H: Nội dung được viết dưới dạng một lỏ thư

Lỏ thư ấy cú nội dung gỡ?

HS: Trả lời

H: Tại sao nội dung văn bản là bức thư người

Bố gửi cho con mà lại cú nhan đề là Mẹ tụi?

Cú phải nội dung và nhan đề khụng phự hợp?

3 Chỳ thớch

4 Nhan đề:

- Hỡnh tượng người mẹ cao cả, lớn lao

- Thỏi độ, tỡnh cảm quý trọng của người

Bố đối với Mẹ

Hoaùt ủoọng 2 : Phõn tớch (20phuựt)

H:Nguyên nhân nào có lá th? Em cho biết

thái độ của bố En-Ri-Cô nh thế nào?

H:Vì sao có thái độ đó? Tìm những hình

ảnh, câu văn thể hiện điều đó?

H: Vỡ sao người Bố khụng núi trực tiếp với

En-ri-cụ mà lại viết thư?

HS: (Sõu sắc, tế nhị kớn đỏo)

GV gải thớch thờm : Sự thay đổi trong nhõn

cỏch của đứa con là nỗi đau lớn nhất đối với

cha mẹ.Chỳng xuất phỏt từ tỡnh thương,sự

quan tõm,lo lắng và nghiờm khắc của Bố

→ tỏc động mạnh mẽ đến tỡnh cảm và tõm

hồn En-ri-cụ→ phải cú thỏi độ lễ độ, tỡnh

cảm kớnh yờu đối với cha mẹ

H: Những chi tiết nào thể hiện tỡnh cảm

thiờng liờng của Mẹ? Em thấy Mẹ của

En-ri-cụ là người như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

H: Sau khi En-ri-cụ gõy lỗi lầm với Mẹ,

người Bố cú thỏi độ như thế nào? Sao em

Trang 6

H: Điều gì khiến En-ri-cơ “vơ cùng xúc

động” khi đọc thư Bố?

HS;Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và

En-ri-cơ,thái độ kiên quyết và nghiêm khắc,

những lời nĩi sâu sắc

H: Qua lá thư người Cha mong ước ở con

điều gì?

HS: Trả lời

GV: Chốt lại

H: Qua thái độ, suy nghĩ của người Bố Em

rút ra được bài học bổ ích gì cho riêng

mình?

(Đạo làm con)

GV: Tổ chức cho HS thảo luận theo nhĩm -

Gọi HS trả lời -> nhận xét

Hoạt động 3: Giáo viên tổng kết văn bản (3phút)

H : Học xong văn bản em cảm nhận được gì

về nghệ thuật? Về nội dung?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

III Tổng kết

* Ghi nhớ:SGK

Hoạt động 4 : Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập (5phút)

GV:Gọi HS đọc bài tập -> thảo luận -> trả lời

 nhận xét -> bổ sung

H: Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra

khiến bố, mệ em buồn phiền

GV: gọi nhiều HS tham gia

GV: nhận xét

IV Luyện tập Bài tập 2:

4

Củng cố : 3p

H:Học xong bài em cần ghi nhớ gì? Em cĩ suy nghĩ gì về vấn đề này ?

GV: GD lịng yêu kính cha mẹ, biết nhận lỗi, sửa lỗi

GV:Khắc sâu lại kiến thức bài học

Trang 7

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án ĐDDH: Bảng phụ

- Học sinh: SGK, xem trước bài , trả lời các câu hỏi/SGK

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định l ớp : - ổn định trật tự - Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : (2p)

- GV hướng dẫn HS phương pháp học phân mơn TV

- Học lí thuyết, làm bài tập bài cũ, xem trước bài mới

3.Bài m ới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động : Khái niệm (3phút)

GVHDHS ơn lại khái niệm từ ghép

H: Thế nào là từ ghép? Cho vd?

HS Trả lời- nhận xét

I Khái niệm :

Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa

Hoạt động 2: Các loại từ ghép (15phút)

GVHDHS tìm hiểu các loại từ ghép

GV: Gọi HS đọc vd1, chú ý từ ghép in đậm

H: Em hãy cho biết từ Bà ngoại, thơm phức ở

VD sau, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?

ý nghĩa cho từ chính

- Thơm phức: Thơm: Tiếng chính Phức: Tiếng phụ, bổ sung ý nghĩa cho từ chính

Trang 8

(nghĩa của tiếng sau bổ sung cho nghĩa của

tiếng trước)

H: Em cĩ nhận xét gì về trật tự của các tiếng

trong các từ ấy?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

GV nâng cao: Một số từ ghép cĩ hiện tượng

mất nghĩa, mờ nghĩa Tiếng phụ tuy cĩ tác dụng

là phân nghĩa từ ghép nhưng khơng nên dựa vào

tiếng phụ để suy luận máy mĩc

Vd: “cà chua” là loại cây chứ khơng phải là

“quả cĩ vị chua”

*GVHDHS thực hiện bài tập 2/luyện tập

.GV: Gọi HS đọc bài tập 2/SGK

GV HDHS thực hiện theo yêu cầu của bài tập

-> gọi HS trình bày -> nhận xét bổ sung

H: Các tiếng trong từ ghép quần áo, trầm bổng

cĩ phân ra tiếng chính tiến phụ khơng?

HS: trả lời

HS: Lấy ví dụ : vui vẻ , Xinh đẹp

GV: Nhận xét, bổ sung

GVHDHS thực hiện BT3/SGK trang15:

Núi non, núi sơng; Ham muốn, ham mê; Xinh

đẹp, xinh tươi; Mặt mũi, mặt mày; Học hành,

học tập; Tươi đẹp, tươi trẻ

H: Em hãy nhận xét một số đặc điểm của từ

ghép đẳng lập?

* Một số đặc điểm:

- Hiện tượng mất nghĩa của các yếu tố

vd: giấy má > giấy ; quà cáp > quà; viết lách >

viết

- Hiện tượng láy: lặp lại ngữ âm một cách ngẫu

nhiên chứ khơng phải do phương thức láy tạo

nên (tướng tá, tốt tươi )

- Do tính chất độc lập về nghĩa mà trật tự cĩ thể

thay đổi (nung nấu-nấu nung; quần áo- áo quần

* Kết luận: Trật tự các yếu tố trong từ ghép CP là trật tự bắt buộc, khơng thể thay đổi được.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Trầm bổng (âm thanh lúc trầm lúc bổng)

- Quần áo (quần và áo)

→ khơng phân biệt tiếng chính, tiếng phụ

- Trật tự : các yếu tố cĩ quan hệ bình đẳng, tạo ý nghĩa khái quát cho tồn từ

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3 : Nghĩa của từ ghép (10phút)

H: So sánh Nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của

từ bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ

thơm,em thấy cĩ gì khác nhau?

HS: -Giống: Cùng chỉ người phụ nữ đáng kính

trọng

- Khác :+ Bà: người sinh ra mẹ hoặc cha

+ Bà ngoại: người sinh ra mẹ

-Giống:+ thơm: Cùng chỉ tính chất của sự

vật,đặc trưng của mùi vị

- Khác :Thơm phức chỉ mùi thơm đậm đặc gây

III Nghĩa của từ ghép.

1.Nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của

từ bà Nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm

- Nghĩa của từ bà rộng hơn nghĩa của

từ bà ngoại

- Nghĩa của từ thơm rộng hơn nghĩa của từ thơm phức

Trang 9

ấn tượng mạnh Thơm chỉ mùi thơm nói chung

H: Qua vd, em hiểu như thế nào về từ ghép

chính phụ?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xét, bổ sung

H:So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của

mỗi tiếng quần,áo?

HS: Quần áo chỉ chung Quần, áo chỉ cụ thể là

quần hoặc áo

H :So sánh nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa

của mỗi tiếng trầm,bổng?

HS: Trầm bổng chỉ âm thanh thấp cao

GV: Gọi HS đọc bài tập 1-> đưa bảng phụ cho

HS lên điền ->GV nhận xét , bổ sung

GV: Gọi HS đọc BT4 - gọi HS xung phong trả

lời GV:nhận xét - bổ sung

GV:Gọi HS đọc BT5- cho mỗi tổ thảo luận một

câu -lần lượt gọi từng tổ trả lời - nhận xét - bổ

sung

GV: HDHS thực hiện bài tập6/SGK

* Bài tập nâng cao dành cho HS khá giỏi.

Thử phân tích cấu tạo của từ ghép có 3 tiếng

sau đây:

Phân tích cấu tạo từ ghép: Máy hơi nước, than

tổ ong, bánh đa nem

Máy / hơi nước; Than / tổ ong

Bánh / đa nem

III Luyện tập Bài 1 Xếp các từ ghép

- Từ ghép chính phụ : xanh ngắt , nhà

ăn , nhà máy , cười nụ , lâu đời

- Tư ghép đẳng lập : chài lưới , cây

cỏ , ẩm ướt , đầu đuôi , suy nghĩ

Bài 4 Giải thích

- Cuốn sách ( vở ) là những danh từ chỉ vật ,tồn tại dưới dạng cá thể đếm được

Sách vở có nghĩa tổng hợp chung cả loại

Bài 5

a- không b- đúng : áo dài chỉ một loại áo c- không

- Soạn bài : Liên kết trong văn bản

- Chuẩn bị trước bài : Liên kết trong văn bản

Tuaàn: 1 – Tieát: 4

Trang 10

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án.

- Học sinh: SGK, xem trước bài , trả lời các câu hỏi/SGK

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV hướng dẫn HS phương pháp học phân mơn TV

- Học lí thuyết, làm bài tập bài cũ, xem trước bài mới

3.Bài m ới: GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản. (20phút)

GVHDHS tìm hiểu tính liên kết và phương tiện liên

kết trong văn bản

GV: Treo bảng phụ: Đoạn 1: trích”Mẹ tơi”; Đoạn

2: vd a/17 -> Gọi HS đọc

H: Theo em nếu bố En-ri-cơ chỉ viết mấy câu như ở

mục a thì En-ri-cocos thể hiểu điều bố muốn nĩi

chưa?

HS:Chưa hiểu

H:Nếu En-ri-cơ chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì lí

do nào trong các lí do kể sau?

HS:Vì giữa các câu chưa cĩ sự liên kết

H: Muốn cho đoạn văn cĩ thể hiểu được thì nĩ phải

cĩ tính chất gì?(Liên kết)

H: Từ vd trên em hiểu thế nào là liên kết trong văn

bản?

HS:Trả lời ghi nhớ thứ nhất

GV:Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở mục 1

H:Hãy cho biết do thiếu ý gì mà nĩ trở nên khĩ

hiểu Hãy sửa lại đoạn văn để En-ri-cơ hiểu được ý

của bố?

I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1.Tính liên kết của văn bản

Trong đoạn a En-ri-cơ chưa thật hiểu điều

bố muốn nĩi Vì giữa các câu chưa cĩ sự liên kết

2 Phương tiện liên kết trong văn bản.

a Đoạn văn trở nên khĩ hiểu về nội dung,giữa các câu chưa cĩ sự gắn bĩ chặt

Trang 11

HS: Đọc lại đoạn văn sửa lại.

GV:gọi HS đọc đoạn văn ở mục b

H:Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết của các đoạn văn ở

mục b?

HS:Đoạn văn thiếu sự liên kết,thiếu phương tiện

ngơn ngữ để kết nối

H: Em hãy sửa lại để thành một đoạn văn cĩ nghĩa?

HS: ( Câu 1: tương lai; Câu 2: thiếu từ chỉ thời

điểm (cịn bây giờ); Câu 3: sai: con→ đứa trẻ)

H : Qua tìm hiểu em thấy một văn bản muốn cĩ

tính liên kết phải làm thế nào ?

HS : Trả lời ghi nhớ ý hai

* Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 2: Luyện tập (15phút)

GVHDHS thực hiện phần luyện tập

GV: Gọi HS đọc BT1- cho HS thảo luận

GV: goị HS trả lời - nhận xét - bổ sung

GV: nhận xét - bổ sung

GV: Gọi HS đọc BT2 - gọi HS xung phong trả lời

GV: goị HS trả lời - nhận xét - bổ sung

GV: nhận xét - bổ sung

GV: Đưa bảng phụ ghi bài tập 3 -cho HS thảo luận

-gọi đại diện nhĩm nhanh nhất trả lời -nhận xét -bổ

sung

GV; Chốt lại

GV: HDHS làm BT4,5

4 Bếu chỉ cĩ hai câu đĩ thì đúng là chúng rời rạc,

nhưng trong văn bản cịn cĩ những câu sau ,đặt

trong đoạn văn sẽ thấy chúng hợp lí , chặt chẽ

5 100 đốt tre nếu khơng cĩ câu thần chú sẽ rời

rạc khơng thành cây tre

Nhiều câu văn nếu khơng cĩ sự liên kết khơng

thành đoạn văn

Liên kết cĩ vai trị quan trọng

II Luyện tập

1 Xếp các câu văn 1,4,2,5,3

2 Các câu văn chưa cĩ tính liên kết vì nội dung khơng thống nhất và gắn bĩ với nhau

3 Điền từ vào chỗ trống :

Bà, bà ,cháu,bà,bà, thế là

4.Củng cố : 2p

H: Thế nào là liên kết trong văn bản? Các phương tiện liên kết?

GV GDHS ý thức tạo văn bản cĩ sự liên kết

5.Dặn dị :3p - HS học kĩ vở ghi

- Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4,5

- Chuẩn bị bài : Cuộc chia tay của những con búp

Kí duyệt của tổ trưởng

Tuần: 2 – Tiết: 5

Trang 12

-1 Kiến thức

-Thấy được tỡnh cảm chõn thành, sõu nặng của hai anh em trong cõu chuyện;

- Cảm nhận dược nỗi đau của những bạn nhỏ khụng may rơi vào cảnh bất hạnh;

- Thấy được cỏch kể chuyện cảm động

2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng đọc, phõn tớch văn bản

- Giỏo viờn: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giỏo ỏn.đddh

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời cỏc cõu hỏi/SGK

D.Cỏc bước lờn lớp :

1.Ổn định l ớp : - ổn định trật tự- Kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Văn bản " Mẹ tụi " giỳp em biết gỡ ?

H: Thỏi độ của người bố nth? Hỡnh ảnh của người mẹ ntn?

3.Bài m ới: GV giới thiệu bài mới

Hoaùt ủoọng 1 : GVHDHS đọc, tỡm hiểu chung văn bản

(20phuựt)

GVHDHS đọc, hiểu văn bản

GV: HDHS cỏch đọc văn bản, đọc mẫu, gọi HS

đọc, nhận xột cỏch đọc của HS

H: Em hóy túm tắt nội dung của văn bản?

GV: Gọi HS trả lời -> nhận xột, bổ sung

- Bố mẹ chia tay nhau, Thành và Thuỷ cũng phải xa

nhau

- Đồ chơi của 2 anh em, trong đó có 2 con búp bê,

cũng phải bị chia đôi

- Dằn vặt, đau khổ, 2 anh em ra trờng tạm biệt cô

giáo và các bạn của Thuỷ

- Thuỷ quyết định nhờng đồ chơi cho anh và do

vậy, những con búp bê không bị chia đôi

GV: HDHS giải nghĩa cỏc từ khú/văn bản

- Truyện viết về cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ Nhõn vật chớnh

Trang 13

H: Chuyện được kể theo ngơi thứ mấy, của ai ? cĩ

tác dụng gì ?

HS:Thảo luận nhĩm 2 em và trả lời

GV: Nhận xét chốt lại

H: Tên truyện cĩ liên quan đến ý nghĩa của truyện

khơng? (Cĩ liên quan )

H: Những con búp bê gợi cho em những suy nghĩ

gì?

HS: Là đồ chơi của tuổi thơ,thường gợi lên thế giới

trẻ ,trong sáng ngây thơ,vơ tội

H: Trong truyện búp bê cĩ phả chia tay khơng ?

HS: Phải chia tay như hai anh em Thành,Thủy

H: Vì sao chúng phải chia tay?

là Thủy

- Câu chuyện được kể theo ngơi thứ nhất -bộc lộ được những suy nghĩ ,tình cảm chân thành

Hoạt động 2: Phân tích (15phút)

GVHD HS phân tích văn bản

H: Em hãy tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai

anh em Thành,Thuy rất mực gần gũi,thương

yêu,chia sẻ và luơn quan tâm đến nhau?

HS: Thành đi đá bĩng rách….Thành cũng đi đĩn

em…

H : Đồ chơi nào của anh em Thành Thuỷ được tác

giả nĩi đến nhiều nhất ?

H : Đọc văn bản em thấy 2 con búp bê này cĩ đặc

điểm gì ?

H : Phải chia 2 con búp bê này ra em cĩ cảm nhận gì

?

H :Lần lượt tìm những chi tiết cho ta biết tâm trạng

của Thành và Thuỷ khi phải chia đồ chơi ?Kết thúc

truyện, Thủy đã lựa chọn cách giải quyết ntn?

HS: Anh em Thành Thuỷ

- Thành : thấy cảnh cũng như sao tai hoạ lại

giáng , nhớ những kỉ niệm đẹp với em , lạy trời

đây chỉ là một giấc mơ , nhường cho em

H : Trình bày cảm nhận của em về những chi tiết

này ?

HS: Thuỷ : run bần bật, kinh hồng, tuyệt vọng; đã

khĩc cả đêm; lặng lẽ theo anh; mất hồn, loạng

choạng; nhường cho anh; tru tréo , giận dữ khơng

cho chia rẽ hai con búp bê; đặt hai con búp bê vào

gần nhau trở lại vui vẻ

H : Qua tìm hiểu em cĩ nhận xét gì về tình cảm của

2 anh em Thành Thuỷ cũng như tình cảnh tâm trạng

của họ lúc này ?

II.Phân tích:

1 Cảnh chia đồ chơi

* Hai con búp bê

- Luơn gần nhau , thân thiết

- Gắn bĩ với anh em Thành Thuỷ

- Phải chia ra -> rất buồn

* Anh em Thành Thuỷ

Hai anh em rất yêu thương nhau ,nhường nhịn nhau ->Vơ cùng buồn khổ , đau đớn , bất lực vì phải xa nhau

4.Củng cố : 2p

H: Truyện viết về ai?về việc gì?ai là nhân vật chính trong truyện?

GV củng cố lại nội bài học

5.Dặn dị : 3p

- Học bài cũ, đọc lại văn bản

- Chuẩn bị trước câu hỏi cịn lại

Trang 14

Tuần: 2 – Tiết: 6 Ngày soạn :20 /08/2010

-Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện;

- Cảm nhận dược nỗi đau của những bạn nhỏ khơng may rơi vào cảnh bất hạnh;

- Thấy được cách kể chuyện cảm động

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, xem trước bài, trả lời các câu hỏi/SGK

D.Các bước lên lớp :

1.Ổn định l ớp :

- ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : 5p

H: Văn bản " Mẹ tơi " giúp em biết gì ?

3.Bài m ới:

GV giới thiệu bài mới

Hoạt động 1 : Phân tích (20phút)

GV: Nhắc HS chú ý vào phần văn bản Theo dõi câu

hỏi cịn lại

H : Tìm ngững chi tiết cho ta biết tâm trạng , thái độ,

tình cảm của cơ giáo, các bạn và Thuỷ trong cảnh

chia tay với lớp học ?

HS:Trả lời –nhận xét

GV:Nhận xét-bổ sung

H : Qua những chi tiết trên em cĩ kết luận gì về tình

cảm của Thuỷ với trường lớp, thầy cơ , bạn bè? Về

II.Phân tích

2 Cảnh chia tay của Thủy với lớp học

* Cơ và các bạn : Sửng sốt , ơm chặt, tặng quà , tái mặt sững sờ, khĩc , nắm chặt

* Thuỷ : cắn chặt mơi , đăm đăm nhìn , bật khĩc

->Tình bạn bè, tình thầy trị ,tình yêu

Trang 15

tình cảnh của Thuỷ lúc này ?

HS: Tuy khơng phải ruột thịt nhưng khi chia tay vẫn

đau đớn xĩt xa Đây là một sự thiệt thịi ,mất mát

rất lớn

GV: Chốt lại

H : Tìm những chi tiết cho biết tâm trạng và tình

cảm của Thuỷ khi chia tay anh ?

H : Em cảm nhận Thành lúc này như thế nào ?

H : Em hình dung cuộc sống sau này của Thành và

Thuỷ sẽ như thế nào ?

( Thiếu tình cảm, sự chăm sĩc, dạy dỗ của bố mẹ;

anh em xa cách )

H: Con cái cĩ thể gĩp phần làm giảm thiểu li hơn

khơng? bằng cách nào?

( Cĩ như ngoan ngỗn ,chăm chỉ )

H: Qua câu truyện này, theo em, tác giả muốn nhắn

gửi đến mọi người điều gì ?

HS: Trả lời ,nhận xét

GV: Giáo dục ý thức học tập ,tu dưỡng ,xây dựng

mái ấm gia đình

H: Hãy nhận xét cách kể chuyện của tác giả?

HS: Bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và miêu

tả tâm lí nhân vật

H: Cách kể này cĩ tác dụng gì trong việc làm nổi rõ

nội dung,tư tưởng củ truyện?

HS: Lời kể chân thành giản gị,phù hợp với tâm trạng

nhân vật nên cĩ sức truyền cảm

trường lớp sâu đậm , ấm áp Giờ đây Thuỷ phải rời xa , mất đi tất cả

3 Cảnh hai anh em chia tay

- Thuỷ : như mất hồn , tái xanh , ơm con búp bê , thì thào dặn , khĩc, nắm tay anh dặn dị , đặt con Em Nhỏ ->Thuỷ đang tột cùng đau khổ , rất thương anh , giàu lịng vị tha , nhân hậu , tình nghĩa

- Thành : khĩc nấc , mếu máo , đứng như chơn chân

->Thành cũng vơ cùng đau khổ , rất thương em

Hoạt động 2: Tổng kết

(10 phút)

GVHDHS tổng kết văn bản

H : Nêu nghệ thuật nổi bật của văn bản ?

H : Văn bản viết về vấn đề gì ? Qua văn bản tác giả

muốn gửi gắm điều gì ?

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ/SGK

GV: khắc sâu lại ghi nhớ

* Tích hợp :

H: Theo em mơi trường gia đình ảnh hưởng như

thế nào đối với sự phát triển của trẻ em?

Trang 16

H: Vì sao văn bản lại được đặt là " Cuộc chia tay

của những con búp bê " ?

H:Chi tiết nào trong bài làm em xúc động nhất , vì

4.Củng cố :2p

-H: cuộc chia tay của Thủy với lớp học diễn da nth?

-H: Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Học xong bài em cĩ suy nghĩ gì

-GV khắc sâu lại kiến thức bài học

5.Dặn dị : 3p

- Đọc lại truyện xem lại hệ thống câu hỏi

-Xem kĩ vở ghi ,học thuộc ghi nhớ

-Đọc phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản.

Tuần: 2 – Tiết: 7 Ngày soạn :24 /08/2010

Trang 17

Tên bài:

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lý

- Làm mở bài, thân bài, kết bài đúng hướng, đạt kết quả tốt

- Giáo viên: SGK, SGV, ĐDDH , tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

D Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp :

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : 5p

H: - Liên kết trong văn bản là gì và cĩ vai trị như thế nào ?

- Để văn bản cĩ tính liên kết cần phải làm thế nào

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới.

Hoạt động 1 : Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

(20phút)

Hỏi ? Em muốn viết một lá đơn xin gia nhập

Đội, hãy cho biết trong lá đơn ấy, em phải ghi

những nội dung gì?

HS: Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp, yêu cầu

nguyện vọng, lời hứa, quốc hiệu

Hỏi :? Những nội dung trên cần được sắp xếp

theo trật tự như thế nào?

HS: Sắp xếp theo trật tự hợp lí: Quốc hiệu, tên

I.Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục của văn bản

Trang 18

đơn, nơi gửi đơn, người viết đơn,ngày tháng năm

sinh, học sinh lớp, trường-địa chỉ, lí do xin gia

nhập đội, lời hứa khi trở thành đội viên, lời cảm

ơn, nơi viết ngày tháng năm, kí tên ghi rõ họ tên

Hỏi :? Em có thể tùy thích ghi nội dung nào

trước được không? VD ghi lí do muốn vào đội

rồi sau đó mới viết họ và tên được không?

Văn bản không được viết tùy tiện-khó tiếp nhận

Hỏi :? Vậy bố cục là gì? Vì sao khi xây dựng

văn bản cần phải quan tâm tới bố cục?

HS : Trả lời- Nhận xét

GV: Gọi HS đọc vd1/SGK mục 2 trang 29

Hỏi ? Văn bản trên gồm mấy đoạn văn?

HS : 2 đoạn

Hỏi ? Nội dung của mỗi đoạn văn có thống

nhất như văn bản kể trong SGK ngữ văn 6

Hỏi ? Nhưng cách kể ấy có nêu bật được ý nghĩa

phê phán và làm cho ta buồn cười như SGK ngữ

văn 6 không Vì sao?

HS : Sự sắp xếp các câu, các đoạn, các ý ở VD

trên có sự thay đổi Đoạn 2 thay đổi về trình tự các

sự việc > làm mất đi yếu tố bất ngờ, người đọc

không bật mạnh tiếng cười và câu chuyện, không

tập trung vào phê phán nhân vật chính nữa

Hỏi ? Khi xây dựng bố cục cần chú ý những

Hỏi : Hãy nêu nhiệm vụ của ba phần mở bài,thân

bài,kết bài trong văn bản miêu tả và tự sự ?

HS : *Văn bản tự sự:

- Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

- Thân bài: diễn biến và phát triển của sự việc, câu

chuyện

- Kết bài: kết thúc câu chuyện

*Văn miêu tả:

- Mở bài: tả khái quát

- Thân bài:tả chi tiết

- Kết bài: tóm tắt về đối tượng và phát biểu cảm

nghĩ

Bố cục là sự bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo một trình tự rành mạch, hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

*Ví dụ1

Văn bản chưa có bố cục rõ ràng, các ý trong đoạn văn lộn xộn -> khó hiểu, ý phê phán chưa rõ

Trang 19

Hỏi :?Văn bản bất kì nào cũng đảm bảo bố cục

với những phần bắt buộc nào ?

HS : Đọc ghi nhớ

GV : Chốt lại kiến thức

- Mở bài: giới thiệu đối tượng

- Thân bài: Miêu tả đối tượng

- Kết bài: cảm nghĩ về đối tượng

* Ghi nhớ2: SGK/ 30.

Hoạt động 2: Luyện tập (15phút)

GVHDHS thực hiện phần luyện tập

GV: Gọi HS đọc bài tập 1

GV: Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài tập

HS: Thảo luận khoảng 5 phút

HS: Trả lời-nhận xét

GV: Nhận xét ,bổ sung

b Thân bài: Tuỳ vào cây mà chọn một trình tự

miêu tả cho hợp lí Thơng thường người ta tả:

- Tả bao quát: tầm vĩc, hình dáng, sức lớn, vẻ

đẹp,…

- Tả chi tiết từng bộ phận ( rễ, gốc, thân, lá, hoa,

quả,…)

- Mơi trường sống và những điều kiện cĩ liên

quan ( nắng, giĩ, chim chĩc, ong bướm, người,

- Giáo viên chốt ý: chưa rành mạch hợp lí vì các

điểm 1, 2, 3 mới kể lại việc học tốt chứ chưa phải

là trình bày kinh nghiệm học tốt Điểm 4 khơng

phải nĩi về kinh nghiệm học tập mà lại nĩi về

thành tích

- Học sinh bổ sung thêm cho hồn chỉnh

II Luyện tập Bài tập 1: VD: Khi tả cây cối ta phải

tuân thủ theo một dàn bài chung:

a Mở bài: Giới thiệu cây định tả là

cây gì? Của ai? Trồng ở đâu? Cĩ từ bao giờ?

b Thân bài: Tuỳ vào cây mà chọn

- Mở bài: giữ nguyên, bổ sung thêm

về lời giới thiệu về mình

4.Củng cố : 2p

H: Cĩ phải cứ chia văn bản làm 3 phần là cĩ bố cục hợp lí khơng ?

GV: GD ý thức tạo lập văn bản cĩ bố cục

5.Dặn dị : 3p

-HS xem lại nội dung yêu cầu trong SGK

- Học bài + hồn thành phần luyện tập.

- Chuẩn bị bài : Mạch lạc trong văn bản

Trang 20

Tuần: 2 – Tiết: 8 Ngày soạn :24 /08/2010

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án,đddh

- Học sinh: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

D Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp :

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Bố cục của văn bản là gì ? Vai trị, tác dụng của bố cục? Bố cục thơng thường của một văn bản ? Điều kiện để cĩ một bố cục hợp lí ?

3.Bài mới :

Hoạt động 1: Mạch lạc và những yêu cầu mạch lạc trong văn bản

(20phút)

GVHDHS Tìm hiểu mạch lạc và những yêu cầu

về mạch lạc trong văn bản

- Học sinh đọc phần a mục 1

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

Hỏi ? Mạch lạc trong văn bản cĩ những tính

1 Mạch lạc trong văn bản

a Tìm hiểu ví dụ

- Mạch lạc trong văn bản cĩ cả 3 tính chất

Trang 21

trong văn bản

- Thông suốt, liên tục không đứt đoạn

Hỏi? Có người cho rằng, trong văn bản,

mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý

theo một trình tự hợp lí Em có tán thành ý

kiến đó không, vì sao?

HS: Tán thành Vì các câu, các ý thống nhất

xung quanh một ý chung

Hỏi? Vậy em hiểu mạch lạc trong văn bản

là gì?

GV: gọi HS trả lời

HS: khác nhận xét - bổ sung

GV: Chốt lại

GV: Cho học sinh thảo luận văn bản

“Cuộc chia tay của những con búp bê”

với các sự việc:

+ Mẹ bắt hai con phải chia đồ chơi

+ Hai anh em Thành-Thủy rất thương yêu

nhau

+ Chuyện về hai con búp bê

+ Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các

bạn,

Hỏi? Cho biết toàn bộ sự việc trong văn

bản xoay quanh sự việc chính nào?

HS : Sự chia tay.

Hỏi? “Sự chia tay” và “những con búp bê”

đóng vai trò gì trong truyện? Hai anh em

Thành-Thủy có vai trò gì trong truyện?

HS :Đều đóng vai trò chính Vì: Hai anh em

Thành-Thủy buộc phải chia tay nhưng hai

con búp bê của các em, tình anh em của các

em thì không thể chia tay Không bộ phận

nào trong văn bản không liên quan đến các ý

tưởng đau đớn và tha thiết đó

GV :Gọi HS đọc mục b và trả lời câu hỏi

SGK

HS :Đúng các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi,

chia ra tạo sự mạch lạc trong văn bản

- Đọc mục c SGK/ 32.

HS : Trả lời câu hỏi SGK

Hỏi: Cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào ?

HS: - Thời gian

- Không gian

- Tâm lí - ý nghĩa

HS : Những mối liên hệ trên tự nhiên và hợp

lí tạo được sự mạch lạc trong truyện

Hỏi? Vậy điều kiện để văn bản có tính

- ý kiến (b) hoàn toàn đúng

- Sắp phải chia tay

- Không muốn chia tay

c Cả 4 mối liên hệ -hợp lí

- Thời gian

- Không gian

- Tâm lí - ý nghĩa

Trang 22

mạch lạc là gì?

Hỏi? Từ thực tế của truyện “Cuộc chia tay

của những con búp bê” em nhận thấy mạch

lạc cần thiết như thế nào cho văn bản?

* Ghi nhớ

Điều kiện để văn bản cĩ tính mạch lạc Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nĩi về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt

Hoạt động 2: Luyện tập (15phút)

GVHDH thực hiện luyện tập

GV: Gọi HS đọc yêu cầu BT1

GV: cho HS thảo luận nhĩm

GV: gọi HS trả lời

HS: khác nhận xét - bổ sung

GV: Chốt lại

Gọi HS đọc bài tập 2- xác định yêu cầu -

Hỏi? Tại sao trong văn bản tác giả khơng

cĩ phần thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân cuộc

chia tay?

Hỏi? Đưa nội dung này vào văn bản mạch

lạc hơn hay ngược lại ? vì sao ?

II Luyện tập

Bài tâp1.

- a Văn bản “Mẹ tơi”: Ca ngợi lịng yêu thương và sự hi sinh của mẹ đối với con Nội dung chính bức thư:

- Bố đau lịng khi con thiếu lễ độ với mẹ

- Bố nĩi về mẹ: Mẹ lo lắng, sẵn sàng hi sinh hạnh phúc và cả tính mạng vì con, ngày buồn thảm nhất là ngày con mất mẹ

Bài tâp 2 Khơng

Vì : Về chủ đề : chú trọng đến cuộc chia tay đau đớn chứ khơng phải lí do li hơn

Về trình tự : Sự việc diễn ra trong cảm nhận , suy nghĩ Thành sẽ khơng hợp lí và khơng cĩ chỗ để nĩi về nguyên nhân li hơn

4.Củng cố :

H: Điểm chung của liên kết , bố cục , mạch lạc trong văn bản là gì ?

H: Phân biệt liên kết, bố cục , và mạch lạc trong văn bản ?

GV: GDHS ý thức chú ý đến tính mạch lạc khi tạo lập văn bản

5.Dặn dị : - Học bài , Hồn thành phần luyện tập

- Chuẩn bị bài : Ca dao dân

Kí duyệt của tổ trưởng

Trang 23

Tuần: 3 – Tiết: 9 Ngày soạn :31 /08/2010

- Nắm được khái niệm ca dao,dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của một số bài ca dao

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

2.Kiểm tra bài cũ : (5p)

H:- Em cảm nhận thế nào về tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ

- Em thích nhất chi tiết nào trong văn bản " Cuộc chia tay của những con búp bê"

phân tích vì sao ?

3 Bài mới : GV giới thi ệu bài mới.

Hoạt động 1 : GVHDHS tìm hiểu khái niệm ca dao , dân ca (5phút)

GVHDHS tìm hiểu khái niệm ca dao , dân ca

GV: Gọi HS đọc chú thích */SGK

H : Em hiểu thế nào là ca dao dân ca ?

GV: Gọi HS trình bày -> nhận xét, bổ sung

I Ca dao , dân ca là gì ?

Chú thích * SGK/35.

Trang 24

Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chú thích (10phút)

GV: Gọi HS đọc lại bài 1

H: Trong bài ca dao cĩ sử dụng nghệ thuật gì ?

H: Em hiểu như thế nào về hình ảnh so sánh

trong bài? Về từ láy?

H: Đọc bài ca dao em cảm nhận được gì ?(nội

dung của bài ca dao )

HS: Trả lời,nhận xét

GV: Nhận xét – chốt lại

GV: Gọi HS đọc bài 2

H : Em hiểu thế nào về từ " chiều chiều " và từ "

ngõ sau " trong bài ?

H : Em hình dung như thế nào về tâm trạng,

hành động của người phụ nữ trong bài ?

H : Đọc bài ca dao em cảm nhận được gì ?

H : Vì sao người phụ nừ lại cĩ tâm trạng như

H:Nêu nghệ thuật được dùng trong bài ca dao ?

H : Em hiểu thế nào về hình ảnh so sánh này ?

H : Bài ca dao này cĩ ý nghĩa gì ?

HS: Trả lời,nhận xét

GV: Nhận xét – chốt lại

III Phân tích:

Bài 1: " Cơng cha con ơi! "

- Bài ca dao là lời của mẹ ru con, nĩi

với con

- So sánh bằng những hình ảnh to lớn , vĩnh hằng , nhưng cũng rất quen thuộc +

từ láy +lặp hai lần hình ảnh núi ,biển

- Khẳng định, nhắc nhở cơng lao to lớn, sâu nặng của cha mẹ -> con cái cần ghi nhớ

Bài 2: " Chiều chiều chín chiều "

- Từ láy" chiều chiều " : nhiều lần , lặp đi, lặp lại ; khoảng thời gian gây buồn

" ngõ sau ": khơng gian vắng lặng, hẹp, heo hút -gợi buồn

- Nỗi nhớ, nỗi buồn, nỗi lo thường nhật, âm thầm, sâu kín, da diết của người con gái đi lấy chồng xa quê nhớ

mẹ nơi quê nhà

Bài 3: Ngĩ lên bấy nhiêu "

- So sánh bằng hình ảnh đơn sơ , gần gũi mà nhiều ý nghĩa : nuộc lạt : rất nhiều , rất quan trọng , tạo sự nối kết bền chặt

- Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu, lịng biết ơn của con cháu đối với ơng bà

Bài 4:: " Anh em vui vầy "

- So sánh

- Đề cao tình anh em ruột thịt - Nhắc nhở anh em phải yêu thương , đùm bọc nhau

Hoạt động 4: Giáo viên tổng kết văn bản (5 phút)

GVHDHS tổng kết

H : Tổng hợp các biện pháp nghệ thuật được

dùng trong các bài ca dao trên ?

IV Tổng kết

1 Nghệ thuật

Trang 25

H : Thể thơ có vai trò gì không ?

H : Nội dung chung của các bài ca dao là gì ?

GV: Gọi HS đọc BT2- cho HS đọc thi (nói cả

nội dung bài ca dao vừa đọc )

HS xung phong trả lời

- Bài 3: Kính yêu ông bà

-Bài 4: Tình anh em ruột thịt

2 Đọc thêm một số bài ca dao cùng chủ đề

Một số bài ca dao về tình yêu:

a Ngày nào em bé cỏn conBây giờ em đã lớn khôn thế nàyCơm cha áo mẹ chữ thầy

Nghĩ sao cho bỏ những ngày ước ao

b Chiều chiều ra đứng bến sôngMuốn về quê mẹ, mẹ già yếu răng

c Vẳng nghe chim vịt kêu chiềuBâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

4.Củng cố :

H:Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?

GV: GD lòng yêu kính ông bà , cha mẹ ; tinh cảm yêu thương đùm bọc giữa anh chị

em

5.Dặn dò :

-Học bài : bài ca dao + bài giảng

- Chuẩn bị bài : Nhũng câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

* Tích h ợp : Sưu tầm những bài ca dao noí về môi trường

Trang 26

Tuần: 3 – Tiết: 10 Ngày soạn : 3 /09/2010

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án

- Học sinh: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Đọc thuộc và phân tích một câu ca dao trong bài " Những câu hát về tình cảm gia

đình" ?

3 Bài mới : GV giới thi ệu bài mới.

Hoạt động 1 : GVHDHS tìm hiểu trung về văn bản

Trang 27

GV: HDHS giải nghĩa các từ khĩ/văn bản/SGK 2 Giải nghĩa từ khĩ:

(SGK)

Hoạt động 2 : Phân tích (20 phút)

- Gọi 1 học sinh nam đọc lời hỏi, 1 học sinh nữ

đọc lời đáp

Hỏi? Thể loại của bài ca dao cĩ gì đặc biệt

HS: Thể đối đáp

- Thể loại này thường gặp trong các bài ca dao

trữ tình giao duyên cổ truyền Việt Nam

Hỏi? Vì sao em biết bài ca dao cĩ thể loại đối

đáp?

HS:Phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần hai

là lời đáp của cơ gái

Hỏi? Ở bài 1 này chàng trai và cơ gái hỏi đáp

xoay quanh đề tài nào?

HS:Hỏi đáp về cảnh đẹp của núi sơng, đất nước

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi 1 SGK

HS:(Ý kiến b, c đúng) giải thích tại sao khẳng

định như vậy?

Ý b: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau

là trả lời của cơ gái

Ý c: GV dẫn chứng

a Đố anh chi sắc hơn dao

Chi sâu hơn bể, chi cao hơn trời?

- Em ơi mắt sắc hơn dao

Dạ sâu hơn bể, trán cao hơn trời?

Hỏi? Vì sao chàng trai, cơ gái (cùng chung)

lại dùng những địa danh với những đặc điểm

như vậy để đối đáp?

- Học sinh: thảo luận đơi bạn trả lời

- Giáo viên chốt ý: Đối đáp để thử tài nhau về

kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời đáp

hướng về nhiều địa danh ở Bắc Bộ Những địa

danh đĩ khơng chỉ cĩ những đặc điểm địa lí tự

nhiên mà cĩ cả những dấu vết lịch sử văn hĩa

nổi bật; Người hỏi chọn nét tiêu biểu từng địa

danh để hỏi-người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng

GV: Gọi 1 học sinh đọc bài 2.

Hỏi? Khi nào người ta nĩi “rủ nhau”.

Bài 2:

Trang 28

HS: thảo luận 3 phút – phát biểu.

GV: chốt ý: Người rủ và người được rủ có quan

hệ gần gũi, thân thiết; Họ có chung mối quan

tâm và cùng muốn làm một việc gì đó

* Bài 2 này người rủ và người được rủ muốn đến

thăm Hồ Gươm cảnh đẹp thiên nhiên giữa lòng

thủ đô Hà Nội cũng là nơi di tích lịch sử văn

hóa

Hỏi? Nêu nhận xét của em về cách tả cảnh ở

bài hai?

HS:Bài ca gợi nhiều hơn tả, chỉ tả bằng cách

nhắc đến những địa danh di tích lịch sử, văn hóa:

Kiếm Hồ, Cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn, Đài

Nghiên, Tháp bút -> cảnh tiêu biểu ở hồ Hoàn

Kiếm.(Đọc chú thích để học sinh hiểu thêm)

Hỏi? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên

điều gì?

HS:Địa danh và cảnh trí gợi lên một Hồ Gươm,

một Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử

và văn hóa Cảnh đa dạng có hồ, cầu, đền, đài,

tháp Tất cả tạo thành một không gian thiên tạo

và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng.Địa danh và

cảnh trí gợi tình yêu, niềm tự hào về hồ Gươm,

Thăng Long và đất nước Và vì vậy mọi người

háo hức muốn rủ nhau đến thăm

Hỏi? Từ những ý tưởng trên, em hãy nêu những

suy ngẫm của mình về câu hỏi cuối bài ca

dao.“Hỏi ai gây dựng nên non nước này”

HS: thảo luận-trả lời

GV:- Câu hỏi rất tự nhiên, giàu âm điệu nhắn

nhủ, tâm tình Đây là dòng thơ xúc động sâu lắng

trong bài ca, trực tiếp tác động vào tình cảm

người đọc người nghe

-Câu hỏi khẳng định nhắc nhở về công lao xây

dựng non nước của ông cha nhiều thế hệ

GV: Học sinh đọc bài 3.

Hỏi? Cho biết cảnh sắc miêu tả ở bài ca dao

trên.

Bài ca phát họa cảnh đường vào xứ Huế Màu

sắc toàn là màu gợi tả vẽ đẹp nên thơ, tươi mát,

sống động Non xanh nước biếc lại càng đẹp khi

được so sánh với tranh họa đồ nên đã làm say

đắm lòng người bởi cảnh đẹp ấy do bàn tay của

tạo hóa và con người tạo ra

Bài ca có nhiều chi tiết tả cảnh nhưng gợi nhiều

hơn tả

Hỏi? Bài ca có dùng đại từ nào? Em hãy chỉ

ra những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời

- Câu hát giàu âm điệu, nhắn nhủ tâm tình, lặp lại, gợi nhiều hơn tả

-> Địa danh và cảnh trí gợi lên tình yêu, niềm tự hào về đất nước, nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ gìn và xây dựng để cảnh non nước văn hóa lịch sử mãi mãi tồn tại và đẹp hơn

Bài 3:

Cảnh đẹp xứ Huế

- Non xanh nước biếc

- So sánh: như tranh họa đồ

Trang 29

nhắn gửi “Ai vô xứ Huế thì vô ”

HS: (đại từ “ai” có nhiều nghĩa, nó có thể là số ít

hoặc số nhiều, có thể chỉ người mà tác giả bài ca

trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa

quen biết

Lời mời nhắn gửi đó một mặt thể hiện tình yêu,

lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác

muốn chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp và tình

yêu, lòng tự hào đó Lời mời đó còn là tình bạn

rất tinh tế và sâu sắc

GV: Học sinh đọc bài 4.

Hỏi? Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gì đặc

biệt về từ ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác

dụng gì, ý nghĩa gì?

GV gợi ý: quan sát số lượng từ, điệp ngữ, trật tự

từ và sự đối xứng của chúng nêu tác dụng, ý

nghĩa biện pháp nghệ thuật này

HS: Những dòng thơ này khác thơ bình thường

được kéo dài 12 tiếng để gợi sự dài rộng, to lớn

của cánh đồng Cánh đồng không chỉ rộng lớn

mà còn rất đẹp và trù phú đầy sức sống

Hỏi? Phân tích hình ảnh cô gái trong hai

dòng thơ cuối bài 4?

HS: Cô gái được so sánh “như chẽn lúa đòng

đòng”, “ngọn nắng hồng ban mai” sự tương

đồng ở nét trẻ trung phơi phới sức sống đang

xuân Trước cánh đồng lớn bát ngát tác giả dân

gian vẫn nhận ra cô gái đáng yêu.Hai câu đầu

chưa thấy cái hồn của cảnh mới chỉ thấy cánh

đồng bao la Hai câu cuối hồn của cảnh hiện

ra-đó chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai,

nhiều duyên thầm và đầy sức sống

Hỏi? Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu

hiện tình cảm gì?

HS :Lời của chàng trai, người ấy thấy cánh đồng

mênh mông bát ngát và cô gái với vẻ đẹp mảnh

mai, trẻ trung đầy sức sống Chàng trai đã ngợi

ca cánh đồng, ngợi ca vẽ đẹp cô gái

Hỏi? Em có cách hiểu nào khác hơn?

HS : Có thể là lời cô gái trước cánh đồng rộng

lớn, mênh mông, cô gái nghĩ về thân phận mình

như “chẽn lúa đòng đòng ban mai” đẹp cái

đẹp của thiên nhiên tươi tắn, đầy sức sống nhưng

rồi sẽ ra sao Cánh đồng thì rất rộng mà chẽn lúa

thì nhỏ nhoi, vô định “cũng như dãi lụa đào phất

phơ giữa chợ, không biết số phận sẽ được an bài

như thế nào

- Đại từ “ai”

- Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế và lời mời, lời nhắn gửi chân tình nhất của tác giả hướng tới mọi người

Bài 4:

- Dòng thơ được kéo dài, điệp từ, đảo

từ và đối xứng, so sánh

-> Ca ngợi cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, trẻ trung, đầy sức sống của

cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái của chàng trai

Trang 30

- Bài 1,3: thể thơ lục bát biến thể.

- Bài 4: Thể thơ tự do

4 Củng cố :

H: Học xong bài em cần ghi nhớ gì ? Tiết học gợi cho em cảm nghĩ gì ?

GV: GD về tình yêu quê hương đất nước

5 Dặn dò : - Học bài - Làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài: Từ láy

Trang 31

Tuần: 3 – Tiết: 11

- GV: SGK; SGK; tài liệu tham khảo; giáo án - ĐDDH:

-HS: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu h ỏi/SGK

D Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

H: - Cĩ mấy loại từ ghép ? là những loại nào ?cho ví dụ

- Nêu nghĩa của từng loại từ ghép ? cho ví dụ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1 : Các loại từ láy

(10phút)

Trang 32

GVHDHS Tìm hiểu các loại từ láy

H : Nhắc lại khái niệm từ láy? Cho ví

H: Hãy phân loại các từ láy trên?

GV: Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 3.I

H : Tại sao khơng nĩi " bật bật , thẳm

thẳm "?

HS: Đĩ là từ được cấu tạo theo lối lặp lại

tiếng gốc, nhưng để cho dễ nĩi nghe xuơi

tai nên cĩ sự biến đổi về âm cuối hoặc

thanh điệu

GV: Gọi HS trình bày -> nhận xét, bổ

sung

H : Qua tìm hiểu em thấy từ láy cĩ mấy

loại ? là những loại nào ?

- mếu máo : giống phụ âm đầu

- liêu xiêu : giống phần vần

-> Từ láy bộ phận

* Ghi nhớ: 1/SGK

Hoạt động 2: Nghĩa của từ láy

(15phút)

GVHDHS Tìm hiểu nghĩa của từ láy

H : Nghĩa của các từ láy " oa oa , gâu gâu

, ha hả " được tạo thành do đặc điểm gì

về âm thanh ?

HS: Trả lời-Nhận xét

H : Các từ láy " ti hí , lí nhí " cĩ điểm

chung gì về âm thanh , về nghĩa ?

H : Tương tự với các từ " nhấp nhơ,

phập phồng bập bềnh ."?

H : Nĩi tĩm lại trong 3 ví dụ trên nghĩa

của từ láy được tạo thành nhờ cái gì ?

HS: Trả lời-Nhận xét

GV: đưa bảng phụ ghi 3 câu với 3 từ láy

" mềm mại , đo đỏ , om om " gọi HS đọc

H : So sánh nghĩa của từng từ láy so với

nghĩa của tiếng gốc ?

HS: Trả lời-Nhận xét

GV: Chốt lại

H : Qua tìm hiểu em cĩ kết luận gì về

nghĩa của từ láy ?

II Nghĩa của từ láy

=>Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh và sự hồ phối âm thanh giữa các tiếng

3 * mềm mại: gợi dường nét , cĩ sắc thái

biểu cảm hơn

* đo đỏ : giảm nhẹ hon so với tiếng gốc

* om om : nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc

* Ghi nhớ: 2/SGK

Trang 33

GV:Gọi HS đọc BT2 - cho HS thảo luận

làm vào phiếu học tập lớn -đưa kết quả

b.Từ láy toàn bộ : thăm thẳm

Từ láy bộ phận : bần bật, nức nở,tức tưởi, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, nặng

nề, ríu ran

2 Điền tiếng

lấp ló khang khác thâm thấp nho nhỏ chênh chếch anh ách nhức nhối

- Cô ấy có dáng người nhỏ nhắn

- Tính tình của cậu ấy thật nhỏ nhặt

…………

4 Củng cố :

H: Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Em tự rút ra bài học gì ?

GV: GD ý thức làm giàu vốn từ , ý thức sử dụng từ láy phù hợp

5.Dặn dò : - Học bài + Làm các bài tập còn lại /SGK

- Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản

Trang 34

Tuần: 3 – Tiết: 12 Ngày soạn :4 /09/2010

- GV: SGK; SGK; tài liệu tham khảo; giáo án ĐDDH

-HS: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu h ỏi/SGK

D Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ :

H: Nêu điều kiện để một văn bản cĩ tính mạch lạc ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài mới:

Trang 35

Hoạt động 1 : Các bước tạo lập văn bản (20phút)

Hỏi? Vì sao người bố viết thư gửi cho En-ri-Cơ?

Người bố thấy phải cần thiết viết thư để cảnh cáo

giáo dục về sự thiếu lễ độ của En-ri-Cơ đối với mẹ

Hỏi? Vì sao tác giả dân gian tạo ra những câu hát ru

cĩ sức lay động lịng người đến thế?

VD như bài “Cơng cha đạo con”

Giãi bày tình cảm yêu thương, cơng lao vất vả của

cha mẹ đối với con cái Từ đĩ kêu gọi và bổn phận

những người làm con phải biết đến cơng lao dưỡng

dục ấy để phụng thờ, báo đáp cha mẹ, sống sao cho

xứng đáng với cơng lao trời biển ấy

Hỏi? Vì lẽ gì, vì sự thơi thúc nào mà con người

muốn tạo lập văn bản?

HS:.3Tác giả thật sự muốn gửi gắm một điều gì đĩ

thật cần thiết với đối tượng mà mình muốn nĩi đến

Hỏi? Để tạo lập văn bản cần xác định rõ những vấn

đề nào?

HS:Xác định rõ 4 vấn đề: Viết cho ai, viết để làm gì,

viết về cái gì, viết như thế nào?

Hỏi: Em cĩ thể nêu ví dụ cụ thể để chứng minh?

HS:Em được nhà trường khen thưởng về thành tích

học tập Tan học, em muốn về nhà thật nhanh để báo

tin vui cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em dã cố

gắng như thế nào để cĩ được kết qủa học tập tốt như

hơm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa

con yêu qúi của mẹ lắm”

Hỏi? Trong tình huống trên, em sẽ xây dựng một

văn bản nĩi hay viết?

Hỏi? Nếu chọn văn bản nĩi thì văn bản ấy cĩ nội

dung gì, nĩi cho ai nghe, để làm gì?

HS: Văn bản nĩi: nội dung giải thích lí do đạt kết

qủa tốt trong học tập; Đối tượng: nĩi cho mẹ nghe;

Mục đích: để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan

ngỗn giỏi giang của mình

Hỏi? Nếu chọn văn bản viết thì văn bản ấy cĩ nội

dung, đối tượng, mục đích như thế nào?

HS: - Nội dung: nĩi về niềm vui được khen

thưởng

- Đối tượng: gửi cho bạn học cũ

- Mục đích: để bạn vui về sự tiến bộ của mình

Hỏi? Khi cĩ nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn

bản theo những kiểu nào?

Theo 1 trong 2 kiểu văn bản nĩi hoặc văn bản viết

Hỏi? Vậy bước thứ nhất của việc tạo lập văn bản

là gì?

HS: Định hướng chính xác: nĩi- viết

I/ Các bước tạo lập văn bản.

Bước 1: Định hướng văn bản

Cần tạo lập văn bản khi cĩ nhu cầu

Trang 36

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ 1.

Hỏi? Sau khi đã định hướng được 4 vấn đề đó, cần

phải làm những việc gì để viết được văn bản?

HS: Phải tìm ý để xây dựng bố cục

Hỏi? Để mẹ em dễ dàng hiểu được những điều em

muốn nói thì em phải cần xây dựng bố cục như thế

nào?

HS: Bố cục gồm 3 phần:

+ Mở bài: giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà

trường

+ Thân bài: lí do em được khen thưởng

+ Kết bài: Cảm nghĩ của em

- Giáo viên hướng dẫn chi tiết cho phần thân bài:

+ Trước đây em học chưa tốt

+ Mỗi khi thấy các bạn được khen thưởng, em có

suy nghĩ gì?

+ Từ đó em có quyết tâm phấn đấu ra sao?

+ Em được khen thưởng có xứng đáng hay không?

Hỏi? Bố cục được xây dựng phải như thế nào?

Hỏi? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì

đã tạo được một văn bản chưa? Hãy cho biết việc

viết thành văn ấy cần đạt được những yêu cầu gì

trong các yêu cầu dưới đây:

( Theo SGK/ 45)

- GV:Yêu cầu học sinh thảo luận đôi bạn

HS:Công việc diễn đạt thành văn cần đạt được tất

cả các yêu cầu đã ghi trong SGK mục 4/ 45.Điều

này không thể thiếu đối với mọi kiểu văn bản viết

HS:Kiểm tra văn bản.

Hỏi? Sau khi hoàn thành văn bản có cần kiểm tra

không Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những

tiêu chuẩn cụ thể nào?

HS: Kiểm tra các bước 1, 2, 3 Sửa chữa những sai

sót, bổ sung những thiếu hụt

GV: Yêu cầu học sinh đọc mục 4 của ghi nhớ.

phát biểu ý kiến,viết thư,viết bài tập làm văn

Bước 2 Xây dựng bố cục cho văn

bản

Xây dựng bố cục cho văn bản giúp nói,viết chặt chẽ,mạch lạc,người đọc dễ hiểu

Bước 3 -Diễn đạt ý.

+ Tìm hiểu đề

+Xác định chủ đề +Tìm ý và lập đàn bài

Bước 4 Kiểm tra văn bản.

-Kiểmtra lại các văn bước 1,2,3-Sửa chữa khi cần thiết

- Hoàn thành văn bản

Trang 37

Hỏi? Vậy để làm nên một văn bản, người tạo lập

văn bản cần phải thực hiện?

GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV: Yêu cầu học sinh thảo luận bài tập 1

Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

GV:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

Học sinh thảo luận nhóm

b Các phần, các mục trong dàn bài cần được thể

hiện trong một hệ thống kí hiệu được qui định chặt

chẽ ( Số la mã, 1, -, )

II Luyện tập Bài tập 1 Tạo lập văn bản trong tập làm văn.

a Khi tạo lập văn bản bao giờ cũng

muốn nói điều gì thật sự cần thiết

b Phải quan tâm đến việc viết cho

ai vì việc quan tâm ấy giúp em dùng

từ, xưng hô thích hợp

c Phải lập dàn bài, việc xây dựng

bố cục giúp bài làm sát yêu cầu của

đề, rành mạch, hợp lí

d Phải kiểm tra lại bài.

Tác dụng: làm cho bài viết đạt yêu cầu về nội dung-hình thức

Bài tập 2 a Bạn không thể chỉ

thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là bạn phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn

b Bạn đã xác định không đúng đối

tượng giao tiếp Bản báo cáo của bạn trình bày với học sinh chứ không phải với thầy cô giáo

Bài tập 3 a Dàn bài cần viết đủ ý,

rõ ý nhưng càng ngắn gọn càng hay, lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết

là những câu văn hoàn chỉnh tuyệt đối đúng ngữ pháp và luôn liên kết chặt chẽ với nhau

4.Củng cố :

H: Học xong bài em cần ghi nhớ gì ?Em rút ra điựơc bài học gì

GV: GD ý thức thực hiện đúng các bước tạo lập văn bản

5.Dặn dò : - Học bài + hoàn thành phần luyện tập + viết bài tập làm văn số 01-tại nhà

- Chuẩn bị bài : Những câu hát than thân

Trang 38

Kí duyệt của tổ trưởng

Tuần: 4 – Tiết: 13 Ngày soạn :8 /09/2010

Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của một số bài

ca dao than thân

- Giáo viên: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án ĐDDH

- Học sinh: SGK, học bài cũ + chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi/SGK

D Các bước lên lớp

1.Ổn định lớp:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : (5p)

? Em hãy đọc thuộc lịng những câu hát về tình cảm gia đình?

? Nêu nội dung của bài ca dao thứ nhất?

3 Bài mới.

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1 : GVHDHS đọc, tìm hiểu chung văn bản (8phút)

GVHDHS đọc, hiểu văn bản

- Đọc giọng điệu chầm chậm, nho nhỏ, buồn

buồn Lưu ý nhấn giọng: thân cị, thương thay,

thân em

- Giáo viên đọc, gọi học sinh đọc tiếp

- Nhận xét cách đọc

GV:HDHS giải nghĩa các từ khĩ/văn bản/SGK

- Giải thích: thác, hạc, con cuốc

Hoạt động 2: Phân tích (20phút)

- Gọi học sinh đọc bài ca dao số 1

Hỏi? Cho biềt nội dung chính của bài ca dao?

Học sinh : thảo luận- trả lời

Hỏi? Cuộc đời lận đận, vất vả của con Cị

được diễn tả như thế nào?

HS: Con Cị khĩ nhọc, vất vả vì gặp qúa nhiều

khĩ khăn, trắc trở, ngang trái: một mình phải lận

đận giữa nước non, thân Cị gầy guộc mà phải

lên thác xuống ghềnh Nĩ gặp nhiều cảnh “bể

đầy, ao cạn” ngang trái khĩ nhọc và kiếm sống

một cách vất vả Con Cị trong bài ca dao này là

biểu tượng chân thực và xúc động cho hình ảnh

và cuộc đời vất vả và gian khổ của người nơng

dân trong xã hội cũ

Hỏi? Ngồi nội dung than thân, bài ca dao cịn

cĩ nội dung nào khác?

HS: Bài ca dao cịn cĩ nội dung phản kháng,

tố cáo xã hội phong kiến trước đây Sống trong

xã hội áp bức, bất cơng ấy, thân Cị phải lên thác

xuống ghềnh lận đận Chính xã hội ấy tạo nên

những cảnh ngang trái, làm cho lúc thì “bể đầy”

lúc thì “ao cạn” khiến cho “gầy cị con”

HS : Đọc bài 2.

Hỏi? Bài ca dao bắt đầu bằng từ “thương

thay” em hiểu như thế nào là thương thay?

HS: Vừa thương vừa đồng cảm, thương người

và cũng thương chính mình và mình cũng ở

trong cảnh ngộ như vậy

Hỏi? Bài ca này bày tỏ niềm thương cảm đến

những đối tượng nào?

HS: Thương tằm nhả tơ, thương lũ kiến tìm

mồi, hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu ra máu

Hỏi? Những hình ảnh: tằm, kiến, hạc, cuốc

với những cảnh ngộ cụ thể gợi em liên tưởng

- Bài ca dao cịn là tiếng nĩi phản kháng tố cáo mạnh mẽ của người nơng dân đối với bọn áp bức thống trị trong

Trang 40

Hỏi? Hãy chỉ ra ý nghĩa của cụm từ thương

thay trong bài?

HS: Cụm từ thương thay lặp lại nhiều lần, diễn

tả 4 nỗi thương, biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của

nhiều phận người trong xã hội cũ

Hỏi? Hãy phân tích những nỗi thương thân

của người lao động Những hình ảnh đĩ nĩi

lên điều gì?

HS: Hình ảnh 1 (Con tằm ) bày tỏ nỗi thương

thân phận bị bịn rút sức lực của người nơng

dân

Hình ảnh 2 (Con kiến) thương cho nỗi khổ

chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời

xuơi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khĩ

Hình ảnh 3 (Con hạc) thương cho cuộc đời

phiêu bạt lận đận và những cố gắng vơ vọng của

người lao động trong xã hội cũ

Hình ảnh 4 (Con cuốc) thương thân phận thấp

cổ bé miệng, nỗi đau oan trái khơng được lẽ

Hỏi? Quả bần là loại quả như thế nào?

Học sinh đọc chú thích, qủa bần: cuộc sống

vất vả nghèo khổ, quả bần trơi: trơi nổi dập dềnh

trên sơng nước, sĩng giĩ dập vùi khơng biết số

phận về đâu

Hỏi? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật

gì trong bài?

HS:So sánh trái bần với người phụ nữ Nam Bộ

Hỏi? Qua đĩ em thấy cuộc đời người phụ nữ

trong xã hội phong kiến như thế nào?

HS:Người phụ nữ trong xã hội phong kiến như

trái bần nhỏ bị “giĩ dập sĩng dồi” chịu nhiều

đau khổ Họ hồn tồn lệ thuộc vào hồn cảnh

Người phụ nữ khơng cĩ quyền tự quyết định

cuộc đời, xã hội phong kiến luơn nhấn chìm họ

- Hình ảnh Ẩn dụ => Tác giả mượn hình ảnh những con vật bé nhỏ như: tằm, kiến, hạc, cuốc để nĩi lên nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức bĩc lột chịu nhiều oan trái

Hoạt động 3: Tổng kết văn bản (3phút)

Ngày đăng: 11/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh ng  ời mẹ. - giáo án văn lóp7
2. Hình ảnh ng ời mẹ (Trang 5)
Bảng phụ. - giáo án văn lóp7
Bảng ph ụ (Trang 32)
Bảng phụ ghi dàn ý của GV chuẩn bị để HS - giáo án văn lóp7
Bảng ph ụ ghi dàn ý của GV chuẩn bị để HS (Trang 125)
Bảng phụ ghi dàn ý của GV chuẩn bị để HS - giáo án văn lóp7
Bảng ph ụ ghi dàn ý của GV chuẩn bị để HS (Trang 128)
Hình thành hạt cốm, từ sự tinh túy của thiên nhiên - giáo án văn lóp7
Hình th ành hạt cốm, từ sự tinh túy của thiên nhiên (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w